1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề thực tập giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi rothanh khoản trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng tmcp á châu

86 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Quản Trị Rủi Ro Thanh Khoản Trong Hoạt Động Kinh Doanh Tại Ngân Hàng TMCP Á Châu
Tác giả Nguyễn Thị Thuận
Người hướng dẫn ThS. Trần Nguyễn Hợp
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Kinh Doanh Ngân Hàng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 639,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠ[.]

Trang 1

TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU

Giáo viên hướng dẫn : ThS Trần Nguyễn Hợp Châu

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thuận

Hà Nội, 05/2012

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan khóa luận “Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro thanh khoản trong hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Á Châu” là

công trình nghiên cứu riêng của em Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận làtrung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của Ngân hàng Nếu có dấu hiệu sai lệch

em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội tháng 5 năm 2012

Sinh viên:

Nguyễn Thị Thuận

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Bản chất và nguyên nhân rủi ro thanh khoản 3

1.1.1 Khái niệm về thanh khoản, rủi ro thanh khoản 3

1.1.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản 4

1.2 Khái niệm và sự cần thiết Quản trị rủi ro thanh khoản(QTRRTK) 6

1.2.1 Khái niệm Quản trị rủi ro thanh khoản 6

1.2.2 Sự cần thiết quản trị rủi ro thanh khoản 6

1.3 Nội dung quản trị rủi ro thanh khoản 7

1.3.1 Tổ chức quản trị rủi ro thanh khoản 8

1.3.2 Nhận biết rủi ro thanh khoản 8

1.3.3 Đo lường rủi ro thanh khoản 10

1.3.4 Phương pháp tổ chức quản trị rủi ro thanh khoản 15

1.3.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro thanh khoản của NHTM: 18

1.4 Kinh nghiệm quản lý rủi ro thanh khoản tại các NHTM trên thế giới và bài học kinh nghiệm rút ra cho ACB 22

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý từ các NHTM Mỹ 22

1.4.2 Kinh nghiệm từ các NHTM Australia 22

1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho ACB 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 24

2.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 24

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 24

Trang 4

2.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Ngân hàng thương mại cổ phần Á

Châu(ACB) 25

2.1.3 Khái quát hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 26

2.2 Tổng quan về hệ thống Ngân hàng thương mại (NHTM)Việt Nam 2009-2011 30

2.2.1 Tác động của điều kiện kinh tế vĩ mô đến hoạt động của hệ thống NHTM và ACB 2009 – 2011 30

2.2.2 Bức tranh tổng quan về thanh khoản của hệ thống NHTM Việt Nam 2009 – 2011 33

2.3 Thực trạng Quản trị rủi ro thanh khoản tại NHTMCP Á Châu 35

2.3.1 Tổ chức Quản trị rủi ro thanh khoản tại ACB: 35

2.3.2 Thực trạng đo lường rủi ro thanh khoản tại ACB 35

2.3.3 Chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản tại NHTMCP Á Châu trong các năm vừa qua 51

2.4 Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu trong các năm qua 52

2.4.1 Những kết quả đạt được: 52

2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại 54

2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại trên 55

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 58

3.1 Định hướng phát triển của NHTMCP Á Châu trong thời gian tới 58

3.1.1 Định hướng phát triển chung của NH Á Châu trong thời gian tới 58

3.1.2 Định hướng về nâng cao năng lực quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng trong thời gian tới 60

3.2 Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro thanh khoản trong hoạt động kinh doanh của ACB 60

3.2.1 Nhóm giải pháp nhằm khắc phục hạn chế trong QTRRTK 60 3.2.2 Nhóm giải pháp nhằm hạn chế các nguyên nhân làm gia tăng Rủi ro

Trang 5

thanh khoản 63

3.3 Một số kiến nghị 68

3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ và cơ quan Nhà nước 68

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước(NHNN) 69

3.3.3 Kiến nghị đối với Hiệp hội ngân hàng 73

3.3.4 Kiến nghị đối với khách hàng 73

KẾT LUẬN 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NH Ngân hàng

NHNN Ngân hàng Nhà nước

NHTM Ngân hàng thương mại

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

RRTK Rủi ro thanh khoản

QTRRTK Quản trị rủi ro thanh khoản

ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

TSC Tài sản có

TSN Tài sản nợ

ALCO Hội đồng quản trị TSN - TSC

NHTW Ngân hàng trung ương

TCTD Tổ chức tín dụng

GTCG Giấy tờ có giá

HĐQT Hội đồng quản trị TSN - TSC

CN$PGD Chi nhánh và phòng giao dịch

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của ACB 25

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại ACB 2009 – 2011 27

Bảng 2.2: Lợi nhuận trước thuế và các chỉ tiêu sinh lời của ACB qua các năm 29

Bảng 2.3: Trạng thái tiền mặt của ACB qua các năm 36

Bảng 2.4: Trạng thái ngân quỹ của ACB trong các năm 2009 – 2011 38

Bảng 2.5: Chỉ số về chứng khoán thanh khoản của ACB 2009 – 2011 40

Bảng 2.6: Hệ số về năng lực cho vay của ACB 2009 – 2011 41

Bảng 2.7: Dư nợ cho vay theo chất lượng của ACB 2009 – 2011 42

Bảng 2.8: Dư nợ cho vay theo thời gian của ACB 2009 – 2011 42

Bảng 2.9: Chỉ số về cấu trúc tiền gửi của ACB 2009 – 2010 43

Bảng 2.10: Chỉ số vốn tự có trên nguồn vốn huy động và vốn tự có trên tổng tài sản của ACB 2009 – 2011 44

Bảng 2.11: Vốn điều lệ của ACB 2008 – 2011 45

Bảng 2.12: Khả năng chi trả cho ngày hôm sau của ACB 2009 – 2011 46

Bảng 2.13: Bảng tính chỉ tiêu nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn tại NH Á Châu năm 2009 – 2011 47

Bảng 2.14: Báo cáo tình trạng thanh khoản ròng ở thời điểm cuối các năm 48

Biểu đồ 2.1: Dư nợ tín dụng của ACB qua các năm 28

Biểu đồ 2.2 Lợi nhuận trước thuế của ACB 2009 – 2011 29

Biểu đồ 2.3 So sánh trạng thái tiền mặt của NH Á Châu với một số NH khác trong các năm 2009 – 2011 37

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu ngân quỹ của NH Á Châu qua các năm 39

Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ khả năng chi trả cho ngày hôm sau của ACB qua các năm .46

Biểu đồ 2.6: Chỉ tiêu sử dụng nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn tại NH Á Châu qua các năm (%) 47

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây chịu ảnh hưởng cuộc khủnghoảng kinh tế thế giới, nền kinh tế luôn phải đối mặt với lạm phát có xu hướng giatăng, sự biến động của thị trường bất động sản, thị trường vàng và ngoại tệ cùng sựlao dốc của thị trường chứng khoán và hàng loạt các tác động khác đã ảnh hưởngkhông nhỏ đến hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại(NHTM).Thêm nữa, môi trường kinh doanh thay đổi, hội nhập kinh tế quốc tế, sự cạnh tranhngày càng gay gắt khiến các NHTM Việt Nam phải đương đầu nhiều rủi ro hơn, đặcbiệt là rủi ro thanh khoản

Thanh khoản và quản trị rủi ro thanh khoản là yếu tố quyết định sự an toàntrong hoạt động của bất kì NHTM nào Trong thế giới ngày nay, nhiều ngân hàngđang phải đối mặt với tình trạng căng thẳng thanh khoản khi mà sự cạnh tranh khốcliệt về thu hút tiền gửi buộc các ngân hàng phải tìm kiếm các nguồn tài trợ khác.Khả năng thanh khoản không hợp lí là dấu hiệu đầu tiên của tình trạng bất ổn về tàichính Cùng với sự gia tăng phát triển của thị trường tài chính, cơ hội và rủi ro trongquản trị thanh khoản của các NHTM cũng gia tăng tương ứng Điều này cho thấytầm quan trọng của việc kế hoạch được nhu cầu thanh khoản bằng các phương phápmang tính ổn định và chi phí thấp để tài trợ cho hoạt động của các NHTM trong thếgiới cạnh tranh ngày càng gia tăng

Hơn hai thập kỷ qua, kể từ khi hệ thống ngân hàng Việt Nam thực hiện quátrình cải cách, các NHTM đã có bước phát triển mới cả về lượng và chất, nhưng vấn

đề rủi ro thanh khoản dường như chưa được quan tâm đúng mức Một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng mà các nhà quản lý ngân hàng cần thực hiện là đảm bảo khảnăng thanh khoản hợp lý cho ngân hàng Ngân hàng có khả năng thanh khoản tốt,hay nói cách khác là ngân hàng không gặp rủi ro thanh khoản khi luôn có đượcnguồn vốn khả dụng với chi phí hợp lý vào đúng thời điểm mà ngân hàng cần Điềunày có nghĩa nếu ngân hàng không có đủ nguồn vốn cần thiết để đáp ứng mọi nhucầu của thị trường sẽ có thể mất khả năng thanh toán, mất uy tín và dẫn đến sự đổ

vỡ của toàn hệ thống

Trang 9

Từ bài học của ngân hàng Á Châu vào năm 2003, khi có một tin đồn thấtthiệt nhỏ về khả năng thanh khoản của ACB thì sự lan truyền của nó đã làm lànsóng rút tiền ồ ạt trong toàn hệ thống ACB, cảnh người gửi tiền xếp hàng chờ rúttiền lúc đó đã đẩy ACB vào tình thế rất khó khăn Trong tình huống khẩn cấp đó thìthống đốc Lê Đức Thúy đã đứng ra cam kết để đảm bảo cho sự chi trả của ngânhàng Thêm vào đó là bài học của năm 2009, 2010, và 2011 cho thấy vấn đề thanhkhoản và quản trị rủi ro thanh khoản của các NHTM có ý nghĩa cấp bách cả về lý

luận và thực tiễn Do đó, em lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu”.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

*Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản tại ACB

* Phạm vi nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: từ năm 2009 – 2011

Không gian nghiên cứu: ngân hàng TMCP Á Châu

4 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu thống

kê, phương pháp so sánh kết hợp với lý luận và thực tiễn

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN

TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

1.1. Bản chất và nguyên nhân rủi ro thanh khoản

1.1.1 Khái niệm về thanh khoản, rủi ro thanh khoản

Ngân hàng thương mại(NHTM) đóng vai trò là trung gian tài chính trong nềnkinh tế, thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi từ các chủ thể trong nền kinh tế để cho vaycác đối tượng có nhu cầu sử dụng vốn và đầu tư Đặc điểm, tính chất các nguồn vốncũng như đặc điểm hoạt động của ngân hàng luôn tiềm ẩn rủi ro, trong đó có rủi rothanh khoản

Thanh khoản (dưới góc độ Ngân hàng) là một thuật ngữ chuyên ngành nói vềkhả năng đáp ứng các nhu cầu về sử dụng vốn khả dụng phục vụ cho hoạt động kinhdoanh tại mọi thời điểm như chi trả tiền gửi, cho vay, thanh toán, giao dịch vốn…với chi phí hợp lý

Rủi ro thanh khoản(RRTK) là khả năng ngân hàng không có đủ vốn (cungthanh khoản) với chi phí hợp lý vào đúng thời điểm mà ngân hàng cần để đáp ứngnhu cầu thanh khoản Hay nói cách khác, RRTK xảy ra khi dòng tiền vào ngân hàng(cung thanh khoản) nhỏ hơn dòng tiền ra khỏi ngân hàng (cầu thanh khoản)

Cung thanh khoản là các khoản vốn làm tăng khả năng chi trả cho ngânhàng, là nguồn cung cấp thanh khoản cho ngân hàng Cung thanh khoản bao gồmcác khoản tiền gửi sẽ nhận được, thu nhập từ lãi và việc cung cấp các dịch vụ, cáckhoản tín dụng sẽ thu về, tiền thu từ bán các loại tài sản đang kinh doanh hoặc sửdụng, vay mượn từ thị trường tiền tệ, phát hành cổ phiếu ra thị trường

Cầu thanh khoản là nhu cầu vốn cho các mục đích hoạt động của Ngân hàng,làm giảm quỹ của Ngân hàng Thông thường trong lĩnh vực kinh doanh Ngân hàng,những hoạt động tạo ra cầu về thanh khoản bao gồm khách hàng rút các khoản tiềngửi, giải ngân theo hợp đồng tín dụng đã cam kết, thanh toán các khoản vay và phải

Trang 11

trả, chi phí trả lãi và cung ứng dịch vụ Ngân hàng, mua lại cổ phiếu, thanh toán cổtức cho cổ đông.

1.1.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản

 Các nguyên nhân từ phía ngân hàng

Thứ nhất, là do sự không cân xứng về kỳ hạn của Tài sản nợ(TSN) và Tàisản có(TSC) của NHTM NHTM huy động tiền gửi từ dân cư, tổ chức, đây là nhữngkhoản tiền gửi tạm thời chưa có mục đích nên thường là thời hạn ngắn và có thể rút

ra bất cứ khi nào Trong khi khách hàng của ngân hàng thường đi vay với thời hạndài, khối lượng lớn Sự mất cân xứng về kỳ hạn, khối lượng của nguồn vốn huyđộng và cho vay đẩy NHTM đối mặt với rủi ro thanh khoản luôn phải đáp ứng cácyêu cầu tiền mặt với quy mô khác nhau và thời điểm khác nhau

Thứ hai, là sự nhạy cảm của tài sản tài chính với những thay đổi của lãi suất.Khi lãi suất ngân hàng giảm ( tức là lãi suất đầu tư cao hơn), một số người gửi tiềnrút vốn khỏi ngân hàng để đầu tư vào nơi có tỷ suất sinh lời cao hơn; còn nhữngngười đi vay tích cực tiếp cận các khoản tín dụng vì lãi suất đã thấp hơn trước Nhưvậy, những thay đổi trong lãi suất tác động đồng thời tới cả nhu cầu gửi tiền và nhucầu vay vốn và cả hai điều này đều gây ra những tác động rất lớn tới trạng tháithanh khoản của ngân hàng Hơn nữa, những xu hướng của sự thay đổi lãi suất cònảnh hưởng đến giá trị thị trường của các tài sản mà ngân hàng có thể đem bán đểtăng thêm nguồn cung thanh khoản và trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí vay mượntrên thị trường tiền tệ

Thứ ba, ngân hàng luôn phải đáp ứng thanh khoản một cách hoàn hảo Đốivới tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn thì khách hàng có thể rút bất cứ khinào nhưng ngay cả đối với tiền gửi có kỳ hạn ngân hàng vẫn phải đối mặt với việckhách hàng rút ra bất chợt mặc dù sẽ bị thiệt về lãi suất Vì lý do nào đó, số ngườirút tiền tăng đột ngột dẫn đến cầu thanh khoản tăng, hoặc khoản tín dụng mà ngânhàng cam kết đến kỳ giải ngân cũng làm gia tăng cầu về thanh khoản Trong cả haitrường hợp trên, ngân hàng đều rơi vào tình trạng thiếu thanh khoản Nếu ngân hàngkhông đáp ứng kịp thời sẽ ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng, nên bất kỳ khi nàophát sinh cầu về thanh khoản ngân hàng đều phải đáp ứng

Trang 12

Thứ tư, công tác dự báo và phân tích thị trường của ngân hàng còn hạn chế.

Do khả năng tổng hợp thông tin từ nền kinh tế còn nhiều khó khăn, các ngân hàngcòn có tư tưởng ỷ lại cơ chế Nhà nước bảo vệ nền tài chính quốc gia Hoặc ngânhàng dự báo sai biến động thị trường nên điều chỉnh dự phòng thanh khoản chưađúng mức và bị động trước tác động thị trường

 Nguyên nhân khách quan dẫn đến RRTK của ngân hàng

Thứ nhất, do tăng trưởng tín dụng quá cao của ngân hàng Sự tăng trưởng tíndụng quá cao so với tốc độ tăng trưởng kinh tế và tốc độ huy động vốn, đi kèm cơcấu đầu tư không hợp lý, đầu tư tỷ trọng lớn vào tài sản rủi ro nhằm kiếm lợi nhuậncao như đầu tư vào bất động sản hay cho vay với tỷ lệ quá cao so với tổng tài sản,ngân hàng phải đối mặt với rủi ro thanh khoản ở mức cao, và nhất là khi thị trườngnhững tài sản này bị biến động, hay những biến động xấu của nền kinh tế gây khókhăn trong việc thu hồi các khoản tín dụng, các khoản đầu tư bất động sản

Thứ hai, tính liên kết hệ thống giữa các NHTM để đảm bảo thanh toán cònyếu, cạnh tranh không lành mạnh, đẩy lãi suất lên cao, thu hút tiền gửi dân cư, ngaylập tức một bộ phận người gửi tiền rút tiền ra khỏi ngân hàng, làm suy yếu khả năngchống đỡ, thiếu hụt thanh khoản không chỉ làm giảm thanh khoản của một số ngânhàng mà còn làm giảm khả năng thanh khoản của cả hệ thống

Thứ ba, nguyên nhân từ phía khách hàng Trong thời đại bùng nổ thông tin,đặc biệt là các nguồn thông tin điện tử với tốc độ vượt bậc Khi tiếp nhận nhữngluồng thông tin chưa minh bạch và không tốt đến hình ảnh của ngân hàng, một bộphận khách hàng của ngân hàng đã rút tiền ra khỏi ngân hàng này và chuyển sangngân hàng khác như trường hợp của ACB vào năm 2003, hoặc họ rút tiền để muavàng và ngoại tệ mạnh để tích lũy, làm tăng tính bất ổn của thị trường nội tệ vàngoại tệ, gây khó khăn cho những khách hàng đã đang sử dụng tiền gửi và tiền vaytại ngân hàng đồng thời đẩy ngân hàng đối mặt với RRTK cao

Ngoài những nguyên nhân trên, còn nhiều nguyên nhân khác làm tăng RRTKcủa ngân hàng như: những tác động trực tiếp từ các loại rủi ro khác trong hoạt độngcủa ngân hàng, yếu kém trong công tác kế hoạch hóa và quản trị điều hành đều dẫnđến RRTK

Trang 13

1.2. Khái niệm và sự cần thiết Quản trị rủi ro thanh khoản(QTRRTK)

1.2.1 Khái niệm Quản trị rủi ro thanh khoản

QTRRTK là việc NHTM sử dụng hệ thống các cơ chế quản lý, giải phápnghiệp vụ và công cụ kỹ thuật thích hợp nhằm duy trì thường xuyên trạng thái cânbằng cung và cầu thanh khoản, xử lý kịp thời những tình huống RRTK nhưng vẫnđảm bảo khả năng sinh lời cho ngân hàng

1.2.2 Sự cần thiết quản trị rủi ro thanh khoản

QTRRTK là công việc được các NHTM hết sức quan tâm bởi những lý do sau:

 Sự đánh đổi giữa thanh khoản và khả năng sinh lời

Nếu ngân hàng chú trọng đầu tư vào tài sản tài chính có khả năng sinh lờicao mà tài sản sinh lời cao thường có tính lỏng kém nên không kịp thời đáp ứng khảnăng thanh khoản ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng Ngược lại, nếu ngânhàng đầu tư, nắm giữ các tài sản tài chính có khả năng chuyển thành tiền nhanhchóng nhưng lợi nhuận do tài sản đem lại nhỏ ảnh hưởng đến quy mô lợi nhuận củangân hàng - mục tiêu hàng đầu bị ảnh hưởng nên ngân hàng cần có sự tính toán, đưa

ra các biện pháp phù hợp để cân đối giữa thanh khoản và lợi nhuận, đảm bảo cả haiyêu cầu này

 RRTK dẫn đến hậu quả nghiêm trọng

Trước tiên, RRTK làm giảm thu nhập của ngân hàng thể hiện qua các khoảnchi phí để có nguồn vốn đáp ứng nhu cầu thanh khoản như chi phí lãi vay, chi phí

cơ hội khi bán tài sản sinh lời RRTK nếu không có biện pháp hữu hiệu sẽ làm chongười gửi tiền mất lòng tin, giảm uy tín của ngân hàng, đối mặt với việc mất khảnăng thanh toán nhanh chóng, thậm chí phá sản

 RRTK mang tính hệ thống

Do tính chất hệ thống đặc biệt chặt chẽ của ngành trong quan hệ vốn giữa cácchi nhánh trong một ngân hàng, giữa các ngân hàng có mối quan hệ vốn lẫn nhau,chỉ cần một vài chi nhánh hay một vài ngân hàng mất khả năng thanh khoản sẽ gâyhiệu ứng dây chuyền, nhanh chóng lan tỏa trong toàn hệ thống của một ngân hànghay hệ thống các ngân hàng Do đó, RRTK được coi là rủi ro lớn nhất mà một ngânhàng phải đối mặt

Trang 14

1.3 Nội dung quản trị rủi ro thanh khoản

Quản trị rủi ro thanh khoản là việc quản lý có hiệu quả cấu trúc tính thanhkhoản ( tính lỏng) của tài sản và quản lý tốt cấu trúc danh mục của nguồn vốn

Bản chất của hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản trong ngân hàng có thể côđọng ở hai nội dung sau:

Thứ nhất là, hiếm khi nào tại một thời điểm mà tổng cung thanh khoản bằngvới tổng cầu thanh khoản Do vậy, ngân hàng phải thường xuyên đối mặt với tìnhtrạng thâm hụt hay thặng dư thanh khoản

Thứ hai là, thanh khoản và khả năng sinh lời là hai đại lượng tỷ lệ nghịch vớinhau, nghĩa là một tài sản có tính thanh khoản càng cao thì khả năng sinh lời của tàisản đó càng thấp và ngược lại; một nguồn vốn có tính thanh khoản càng cao thìthường có chi phí huy động càng lớn và do đó làm giảm khả năng sinh lời khi sửdụng để cho vay

Ngân hàng cần dự trữ thanh khoản để chi trả những chi phí thường xuyên,như lãi tiền gửi…, và cả những cú sốc thanh khoản không mong đợi, như một cuộcrút tiền gửi hàng loạt hay yêu cầu vay vốn lớn Một ví dụ điển hình cho cú sốc thanhkhoản là vào năm 2003 nhiều người đổ xô đến ngân hàng Á Châu rút tiền ở cùngmột thời điểm Trong hoàn cảnh đó, hầu như không một ngân hàng nào có thể đápứng hết những yêu cầu này và dễ dẫn đến nguy cơ sụp đổ, ngay cả khi ngân hàng đóchưa mất khả năng thanh toán Đương nhiên, khả năng dự trữ thanh khoản kémchưa hẳn sẽ đưa đến sự sụp đổ của một ngân hàng, nhưng chắc chắn ngân hàng sẽphải bỏ ra một khoản chi phí lớn để ứng phó với một cú sốc thanh khoản khônglường trước được Và điều này sẽ làm giảm đáng kể lợi nhuận của ngân hàng cuốicùng hoàn toàn có thể dẫn đến khả năng sụp đổ

Thanh khoản mang ý nghĩa thời điểm rất lớn, tức là một số yêu cầu thanhkhoản là tức thời hoặc gần như là tức thời Chẳng hạn, một khoản tiền gửi lớn đếnhạn và khách hàng không có ý định tiếp tục duy trì số vốn này tại ngân hàng, lúc đóngân hàng buộc phải tìm kiếm các nguồn vốn có thể sử dụng ngay như vay từTCTD khác Ngoài ra, yếu tố thời vụ, chu kỳ cũng rất quan trọng trong việc dự kiếncầu thanh khoản dài hạn Ví dụ, cầu về thanh khoản thường rất lớn vào mùa hè, cuối

Trang 15

hè gắn với ngày tựu trường, ngày nghỉ và các kế hoạch du lịch của khách hàng.Việc dự đoán được những yêu cầu thanh khoản này, sẽ giúp ngân hàng hoạch địnhđược nhiều nguồn đáp ứng cầu thanh khoản dài hạn hơn là trong trường hợp đối vớicầu thanh khoản ngắn hạn.

Nội dung quản trị rủi ro thanh khoản thường bao gồm các bước: tổ chứcquản trị rủi ro thanh khoản, nhận biết rủi ro thanh khoản, đo lường rủi ro thanhkhoản, xây dựng các chiến lược quản lý rủi ro thanh khoản, các biện pháp quản trịrủi ro thanh khoản, triển khai các biện pháp, kiểm tra đánh giá lại việc thực hiện

1.3.1 Tổ chức quản trị rủi ro thanh khoản

Cần phải có bộ máy QTRRTK để phối hợp nhiều bộ phận trong hệ thốngnhằm đạt được hiệu quả

ALCO là hội đồng quản trị TSC – TSN có chức năng quản lý cấu trúc bảngtổng kết tài sản của ngân hàng, xây dựng và giám sát các chỉ tiêu tài chính, tín dụngphù hợp với chiến lược kinh doanh của ngân hàng ALCO chịu trách nhiệm chínhtrong QTRRTK và rủi ro lãi suất của ngân hàng Chức năng chính của ALCO trongquản trị rủi ro bao gồm:

- Chỉ đạo tác nghiệp trên cơ sở kế hoạch nguồn vốn đã được phê duyệt bởi

ủy ban ALCO

- Cung cấp giá làm cơ sở cho việc hạch toán nội bộ trên cơ sở các mức giáđiều tiết RRTK và rủi ro lãi suất

- Chuyển các giao dịch với các đơn vị thị trường vào sổ sách và bảngchuyển đổi kỳ đáo hạn của QTRRTK

- Phối kết hợp giữa điều tiết RRTK và rủi ro lãi suất

- Phân tích và điều tiết RRTK, phân định rõ ràng lãi, lỗ nhằm đảm bảo yêucầu về RRTK

Bằng việc kết hợp ALCO với các bộ phận khác của ngân hàng việcQTRRTK sẽ đạt hiệu quả tốt hơn, khi tình trạng thâm hụt vốn xảy ra ngân hàng cóthể xử lý kịp thời, tránh gây hậu quả nghiêm trọng

1.3.2 Nhận biết rủi ro thanh khoản

Để nhận biết rủi ro thanh khoản ta có thể dựa trên các dấu hiệu thị trường sau:

Trang 16

 Lòng tin của công chúng

Yếu tố này là tín hiệu quan trọng trong việc đánh giá khả năng thanh khoảncủa ngân hàng, khi có một thông tin nào đó là ngân hàng sẽ thiếu tiền mặt, hoặckhông thể thanh toán các giấy nợ, không thể giải ngân các khoản tín dụng tốt thìlòng tin của công chúng sẽ suy giảm, ngay lập tức những người gửi tiền sẽ rút tiền

ra khỏi ngân hàng, còn những người khác sẽ từ bỏ ý định gửi tiền vào ngân hàng

 Sự biến động giá cổ phiếu

Giá cổ phiếu của ngân hàng suy giảm Khi đó người gửi tiền sẽ cho rằng hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng đang gặp vấn đề, chất lượng của ngân hàng làkhông tốt ( mà chủ yếu là chất lượng cho vay) Do đó họ sẽ rút tiền ra khỏi ngânhàng

 Phần bù rủi ro

Khi ngân hàng chấp nhận huy động với lãi suất cao, hay nói cách khác làngân hàng chấp nhận rủi ro dưới hình thức áp dụng chi phí vay vốn cao bởi vì ngânhàng được xem là đang đối đầu với một cuộc khủng hoảng thanh khoản

 Bán tài sản và sẵn sàng chịu lỗ lớn

Khi ngân hàng có dấu hiệu bán khẩn cấp các tài sản và sẵn sàng chịu lỗ lớncho thấy ngân hàng đang bán tài sản với mục đích thanh khoản Khi bán tài sản nhưvậy ngân hàng đã chịu mất đi một khoản thu nhập tạo ra từ tài sản đó trong tươnglai Và việc ngân hàng bán tài sản xảy ra có thường xuyên hay không cho thấy mức

độ thiếu hụt thanh khoản của ngân hàng

 Sự gia tăng bất thường của khoản vay từ NHTW

NHTW luôn đóng vai trò là người cho vay cuối cùng, người cứu cánh cácNHTM Khi một NHTM vay NHTW gia tăng bất thường chứng tỏ ngân hàng đóđang phải đối mặt với việc thiếu thanh khoản trầm trọng mà không thể huy động từthị trường tiền tệ

 Khả năng đáp ứng khách hàng vay

Ngân hàng không có khả năng đáp ứng đúng hẹn và đầy đủ các cam kết tíndụng, thời gian giải ngân kéo dài, nhu cầu xin vay của các khách hàng có hệ số tín

Trang 17

nhiệm cao không được giải quyết Điều này cho ta thấy ngân hàng đang gặp khókhăn về thanh khoản.

1.3.3 Đo lường rủi ro thanh khoản

Để đo lường rủi ro thanh khoản ta có thể dùng 4 phương pháp sau: Phươngpháp tiếp cận vốn và sử dụng vốn, phương pháp tiếp cận cấu trúc vốn, phương pháptiếp cận các chỉ số và phương pháp thang đáo hạn

1.3.3.1 Phương pháp tiếp cận vốn và sử dụng vốn:

Thực chất của phương pháp này là đo lường cung – cầu thanh khoản, trong

đó phần chủ yếu của cung – cầu thanh khoản là tiền gửi và cho vay nên phươngpháp này tập trung vào đo lường những thay đổi dự tính trong tiền gửi và cho vaycủa ngân hàng

Phương pháp này bắt đầu với hai thực tế đơn giản sau:

Một là, khả năng thanh khoản của ngân hàng tăng khi tiền gửi tăng và chovay giảm

Hai là, khả năng thanh khoản của ngân hàng giảm khi tiền gửi giảm và chovay tăng

Phương pháp này được thực hiện qua 3 bước:

Bước 1: Dự báo nhu cầu vay vốn và tiền gửi kỳ kế hoạch

Bước 2: Tính toán thay đổi trong cho vay và tiền gửi kỳ kế hoạch

Bước 3: Xác định trạng thái thanh khoản ròng kỳ kế hoạch

Để ước lượng nhu cầu vay vốn và nhu cầu tiền gửi kỳ kế hoạch ta có thể ápdụng mô hình kinh tế lượng hoặc dựa vào số liệu thống kê trong quá khứ

o Áp dụng mô hình kinh tế lượng:

Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn và nhu cầu gửi tiền củakhách hàng

∆ ( cho vay khách hàng) =f (% ∆ GDP, cung tiền, lãi suất, lạm phát…)

∆ ( tổng tiền gửi khách hàng) = f (% ∆ GDP, lãi suất, lạm phát, thu nhập…)Thặng dư ( thâm hụt) dự tính = Thay đổi dự tính tổng tiền gửi - Thay đổi dựtính trong tổng cho vay

Trang 18

Để xây dựng mô hình kinh tế lượng, chúng ta phải dựa vào số liệu trong quákhứ của nhiều năm Như vậy để dự báo chính xác thì các điều kiện phải không đổi

so với năm kế hoạch Mặt khác, lại khó thu thập được số liệu tình hình kinh tế vĩ môtrong nhiều năm và việc sử dụng phức tạp, mô hình xây dựng chung cho toàn ngànhkhó xây dựng mô hình cho từng ngân hàng, tốn nhiều chi phí, chưa tính được hếtnhững biến tác động

o Dự báo dựa trên số liệu thống kê trong quá khứ:

Dự báo về tăng trưởng của tiền gửi và cho vay sẽ được phân thành 3 bộphận chính:

- Phần xu hướng: thể hiện xu hướng tăng trưởng hay tốc độ tăng trưởng dàihạn bình quân

- Phần mùa vụ: thể hiện những khác biệt của tổng tiền gửi và cho vay so với

xu hướng do tác động của yếu tố mùa vụ tại những thời điểm nhất định

- Phần chu kỳ: phản ánh chênh lệch của tổng tiền gửi và tiền vay thực tế( Đo lường bởi yếu tố xu hướng và mùa vụ) so với thực tế của tiền gửi và cho vaynăm trước

Tổng tiền gửi và cho vay ước tính = Phần xu hướng + Phần mùa vụ +Phần chu kỳ

Phương pháp này dễ thực hiện do chỉ sử dụng thời gian và chi phí tại ngânhàng nên dễ tiếp cận số liệu Tuy nhiên, phương pháp này chưa tính đến các nhân tốbên ngoài tác động vào như nhu cầu tiền gửi và cho vay của ngân hàng do chỉ xácđịnh bằng số liệu nội bộ mà chưa dự tính được những biến động bất thường

Sau ước lượng, tính toán thay đổi trong nhu cầu tiền gửi và cho vay

Khe hở thanh khoản = Nguồn cung thanh khoản - Nhu cầu thanh khoản

- Khe hở thanh khoản >0: thặng dư thanh khoản => ngân hàng sẽ đầu tưvào các tài sản sinh lời

- Khe hở thanh khoản <0: thâm hụt thanh khoản => ngân hàng sẽ huy đông

bổ sung thiếu hụt, phải tìm kiếm kịp thời các nguồn tài trợ khác nhau với chi phíthấp nhất

Trang 19

1.3.3.2 Phương pháp tiếp cận cấu trúc vốn

Nếu như phương pháp nguồn vốn và sử dụng vốn giúp ngân hàng đo lường

cả nguồn cung và nguồn cầu thanh khoản thì phương pháp tiếp cận cấu trúc vốn chỉquan tâm đến cầu thanh khoản Phương pháp đo lường rủi ro thanh khoản dựa vàoviệc phân chia cơ cấu nguồn vốn huy động theo khả năng nguồn vốn này bị rút rakhỏi ngân hàng để xác định yêu cầu thanh khoản của ngân hàng Phương pháp nàyđược thực hiện qua 5 bước như sau:

Bước 1: Phân chia nguồn vốn thành các nhóm

Cơ sở của việc phân chia này là xác suất nguồn vốn bị rút ra khỏi ngân hàng

- Nguồn vốn nóng: vốn vay hoặc tiền gửi nhạy cảm với lãi suất hoặc dự tính

sẽ bị rút ra khỏi ngân hàng trong kỳ kế hoạch

- Nguồn vốn kém ổn định: các khoản tiền gửi của khách hàng trong đó cómột phần đáng kể ( 25 – 30%) sẽ có thể bị rút ra khỏi ngân hàng tại một thời điểmnào đó trong kỳ kế hoạch

- Nguồn vốn ổn định: khoản mục vốn mà nhà quản trị ngân hàng tin tưởngchắc chắn rằng ít có khả năng bị rút khỏi ngân hàng ( trừ một bộ phận rất nhỏ trongtổng số)

Bước 2: xác định yêu cầu dự trữ thanh khoản cho nguồn vốn trên

Thông thường tỷ lệ dự trữ thanh khoản được lựa chọn như sau:

- Tỷ lệ dự trữ thanh khoản lớn nhất cho nguồn vốn nóng thường là 95%

- Tỷ lệ dự trữ thanh khoản cho nguồn vốn kém ổn định thường là 30%

- Tỷ lệ dự trữ thanh khoản cho nguồn vốn ổn định thường là 15%

Do đó:

Dự trữ thanh khoản vốn = 0.95* ( nguồn vốn nóng – DTBB) + 0.30*

( nguồn vốn kém ổn định – DTBB) + 0.15* ( nguồn vốn ổn định – DTBB)Bước 3: Xác định yêu cầu cho các khoản vay có chất lượng

Thường là 100% phần chênh lệch giữa tổng cho vay tối đa tiềm năng và dư

nợ thực tế

Bước 4: Xác định tổng yêu cầu thanh khoản của ngân hàng:

Tổng dự trữ thanh khoản = Dự trữ thanh khoản vốn + dự trữ thanh khoản cho vay

Trang 20

= 0.95* ( nguồn vốn nóng – DTBB) + 0.30* ( nguồn vốn kém ổn định – DTBB)+ 0.15* ( nguồn vốn ổn định – DTBB) + 1.00* ( quy mô cho vay tối đa –tổng dư nợ hiện tại)

Tổng yêu cầu thanh khoản = yêu cầu với tiền gửi và tiền vay + yêu cầu đốivới cho vay

Dựa vào phân tích xác suất:

- Xác định các trạng thái thanh khoản có thể xảy ra

- Xác định xác suất xảy ra tương ứng với mỗi trạng thái

- Xác định giá trị thanh khoản kỳ vọng

Bước 5: Xác định yêu cầu thanh khoản theo các kịch bản

Yêu cầu thanh khoản dự tính = ∑Pr(xi)* NLPxi

Trong đó:

Xi: Các kịch bản được xây dựng

Pr(xi): Xác suất kịch bản i xảy ra

NLP (xi): Yêu cầu thanh khoản Xi

1.3.3.3 Phương pháp tiếp cận chỉ số thanh khoản

Theo phương pháp này thì ngân hàng không ước lượng một mức thâm hụthay thặng dư thanh khoản cụ thể mà sẽ duy trì các chỉ số thanh khoản ở mức bằnghoặc an toàn hơn các ngân hàng khác trong ngành Phương pháp tiếp cận này dựatrên cơ sở kinh nghiệm riêng có của ngân hàng và các chỉ số trung bình trongngành Thông thường các chỉ số thanh khoản sau đây được sử dụng:

 Trạng thái tiền mặt = tiền mặt / tổng tài sản

Chỉ số này đánh giá tỷ trọng tài sản có tính thanh khoản cao nhất trong tổngtài sản của ngân hàng Chỉ số này càng cao càng cho thấy ngân hàng có khả năng xử

lý các nhu cầu thanh khoản tức thời

 Trạng thái ngân quỹ = Ngân quỹ / tổng tài sản

Chỉ tiêu này đánh giá tỷ trọng tài sản có tính thanh khoản cao trong tổng tàisản của ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng thanh khoản của ngân hàngcàng tốt

 Chứng khoán thanh khoản = Chứng khoán chính phủ / tổng tài sản

Trang 21

Đây là chỉ tiêu so sánh giữa chứng khoán dễ tiêu thụ mà ngân hàng nắm giữ

so với tổng tài sản Chỉ số chứng khoán thanh khoản càng cao, trạng thái thanhkhoản của ngân hàng càng tốt

 Hệ số về năng lực = ( dư nợ cho vay + cho thuê) / tổng tài sản

Hệ số năng lực cho vay là một hệ số thanh khoản âm bởi vì cho vay và chothuê là những tài sản có tính thanh khoản thấp nhất mà ngân hàng nắm giữ Chỉ tiêu nàyphản ánh phần tài sản được phân bổ vào những tài sản kém tính thanh khoản nhất

 Cấu trúc tiền gửi = Tiền gửi giao dich / tiền gửi kỳ hạn

Trong đó, tiền gửi giao dịch bao gồm những khoản tiền gửi có thể được rútthông qua phát hành séc, trong khi đó tiền gửi có kỳ hạn cố định và phải chịu phạtnếu khách hàng rút trước hạn Tỷ lệ này đo lường tính ổn định của cơ sở tiền gửi màngân hàng sở hữu, tỷ lệ này giảm thể hiện tính ổn định cao hơn của vốn tiền gửi,yêu cầu thanh khoản sẽ giảm Tuy nhiên các ngân hàng luôn muốn tiền gửi không

kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất định so với tiền gửi có kỳ hạn để có thể có mức giávốn huy động đầu vào bình quân thấp nhằm đạt được nhiều lợi nhuận hơn tronghoạt động kinh doanh

 Chỉ tiêu sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho vay trung dài hạn:

= Dư nợ trung dài hạn – nguồn vốn trung dài hạn / nguồn vốn ngắn hạnChỉ tiêu này thể hiện ngân hàng đã sử dụng bao nhiêu phần trăm các nguồnvốn ngắn hạn để tài trợ cho vay trung dài hạn Chỉ tiêu này càng thấp thì khả năngthanh khoản của ngân hàng càng cao và ngược lại

 Chỉ tiêu khả năng chi trả = Tổng TSC có thể thanh toán ngay / Tổng TSNđến hạn thanh toán

Đây là chỉ tiêu phản ánh trạng thái thanh khoản ngắn hạn của ngân hàngbằng việc dùng các TSC có thể thanh toán ngay để đáp ứng nghĩa vụ trả nợ đến hạnthanh toán Nếu chỉ tiêu này càng cao thì khả năng thanh toán ngắn hạn càng cao vàngược lại

1.3.3.4 Phương pháp thang đáo hạn

Bước 1: Các dòng tiền ra có thể được xếp theo thứ tự ngày tháng mà cácTSN đáo hạn, ngày sớm nhất mà người gửi tiền tiết kiệm thực hiện quyền được rút

Trang 22

tiền trước hạn, hoặc ngày sớm nhất mà các nhu cầu về vốn phát sinh một cách độtngột.

Các dòng tiền vào có thể được xếp theo thứ tự theo ngày mà các TSC đáohạn hoặc căn cứ vào ước tính của ngân hàng về dòng tiền

Bước 2: Dự báo các dòng tiền trong kịch bản khác nhau thông qua việc xemxét trong các điều kiện bình thường, điều kiện ngân hàng gặp khó khăn và điều kiệncủa thị trường gặp khó khăn

Từ đó, xác định trạng thái thanh khoản ròng, đưa ra chính sách phù hợp vớitrạng thái đó

1.3.4 Phương pháp tổ chức quản trị rủi ro thanh khoản

1.3.4.1 Phương pháp quản trị thanh khoản Tài sản Có(TSC)

Chiến lược này đòi hỏi ngân hàng phải dự trữ thanh khoản đủ lớn dưới hìnhthức nắm giữ những tài sản có tính thanh khoản cao, chủ yếu là tiền mặt và cácchứng khoán ngắn hạn Khi xuất hiện nhu cầu thanh khoản, ngân hàng sẽ bán lầnlượt các tài sản dự trữ cho đến khi nhu cầu thanh khoản được đáp ứng Chiến lượcquản trị thanh khoản này thường được gọi là sự chuyển hóa tài sản, bởi lẽ nguồncung thanh khoản được tài trợ bằng cách chuyển đổi tài sản phi tiền mặt thành tiềnmặt

Tài sản thanh khoản phải có 3 đặc điểm sau:

- Phải có thị trường sẵn sàng để có thể chuyển thành tiền nhanh chóng

- Giá của tài sản phải ổn định, dù tài sản giá trị lớn như thế nào hay cầnđược bán nhanh ra sao, thị trường vẫn đủ để chấp nhận với mức giá thay đổi khôngđáng kể

- Thị trường của tài sản phải có khả năng đảo chiều để cho người bán có thểmua lại tài sản với mức tổn thất không đáng kể

Những tài sản có tính thanh khoản phổ biến bao gồm: tiền mặt và các chứngkhoán dễ bán ( tín phiếu kho bạc, tiền gửi tại các ngân hàng khác, chứng khoánchính phủ,…) Như vậy, trong chiến lược quản trị thanh khoản dựa trên TSC, mộtngân hàng được coi là quản trị thanh khoản tốt nếu ngân hàng này có thể tiếp cận

Trang 23

nguồn cung thanh khoản với chi phí hợp lý, số lượng vừa đủ theo yêu cầu và kịpthời.

Biện pháp quản trị thanh khoản Có có ưu điểm là giải quyết nhanh chóng,kịp thời các yêu cầu thanh khoản, ngân hàng hoàn toàn chủ động trong việc tự đápứng nhu cầu thanh khoản cho mình mà không bị lệ thuộc vào các chủ thể khác, vàrủi ro thanh khoản tương đối thấp Tuy nhiên, biện pháp này cũng có những nhượcđiểm sau:

- Ảnh hưởng tới quyết định đầu tư vào tài sản sinh lời vì Ngân hàng nắmgiữ lượng lớn tiền mặt và tài sản có tính thanh khoản cao Đây lại là các tài sản cókhả năng sinh lời thấp nên đương nhiên ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn củangân hàng

- Chi phí để giải quyết vấn đề thanh khoản thường cao, bao gồm cả chi phíbán tài sản ( như chi phí cho người môi giới chứng khoán…) và chi phí cơ hội ( thunhập mà các tài sản này có thể tạo ra trong tương lai cho ngân hàng)

- Có thể gây nên những tổn thất khi ngân hàng phải bán gấp như tài sảngiảm giá trên thị trường hoặc bị người mua ép giá,…

1.3.4.2 Phương pháp quản trị thanh khoản Tài sản nợ(TSN)

Là phương pháp ngân hàng đáp ứng nhu cầu thanh khoản dự tính bằng cáchvay những nguồn vốn khả dụng tức thời

Vay vốn để đáp ứng nhu cầu thanh khoản thực sự cần, mà ngân hàng khôngcần bán tài sản sinh lời Đồng thời sử dụng phương pháp vay vốn cho phép ngânhàng duy trì qui mô và cấu trúc danh mục tài sản nếu như ngân hàng cảm thấy thỏamãn với danh mục hiện tại

Nguồn tài trợ cho chiến lược này thường bao gồm: vay qua đêm, vay ngân hàngtrung ương, bán các hợp đồng mua lại, phát hành chứng chỉ tiền gửi có thể chuyểnnhượng mệnh giá lớn,…Quản trị thanh khoản TSN chủ yếu được các ngân hàng lớn ápdụng và thường vay với qui mô gần bằng 100% nhu cầu thanh khoản

Tuy nhiên, nhược điểm của chiến lược này là ngân hàng bị phụ thuộc vào thịtrường tiền tệ khi đáp ứng nhu cầu thanh khoản ( nhưng đồng thời cũng đem lại lợinhuận cao nhất) do sự biến động về khả năng cho vay và lãi suất trên thị trường tiền

Trang 24

tệ Do đó, việc xác định chi phí là rất khó khăn Mặt khác, một ngân hàng vay mượnquá nhiều thường bị đánh giá là có khó khăn về tài chính, khi thông tin này lan rộng

ra, những khách hàng gửi tiền sẽ rút vốn hàng loạt hoặc ngân hàng phải huy độngvốn với chi phí cao gấp nhiều lần Cùng lúc đó, các định chế tài chính khác, đểtránh rủi ro có thể gặp phải, sẽ thận trọng, dè dặt hơn trong việc tài trợ vốn cho ngânhàng này để giải quyết khó khăn về thanh khoản

1.3.4.3 Phương pháp quản trị thanh khoản kết hợp

Như phân tích ở trên, cả hai chiến lược quản trị thanh khoản TSN và quản trịthanh khoản TSC đều có hạn chế: chịu chi phí cơ hội khi bán các tài sản dự trữ hoặc

bị phụ thuộc quá nhiều vào thị trường tiền tệ Do đó, hầu như các ngân hàng thườngkết hợp cả hai chiến lược trên để tạo ra chiến lược quản trị thanh khoản cân bằng.Ngân hàng sử dụng cả tích trữ thanh khoản và đi mua thanh khoản trên thị trườngtiền tệ để đáp ứng nhu cầu thanh khoản

Theo định hướng của chiến lược này là: các nhu cầu thanh khoản thườngxuyên, hàng ngày sẽ được đáp ứng bằng tài sản dự trữ như tiền mặt, tiền gửi tại cácngân hàng khác…;các nhu cầu thanh khoản không thường xuyên nhưng có thể dựđoán trước như nhu cầu thanh khoản theo thời vụ, chu kỳ, xu hướng…sẽ được đápứng bằng các thỏa thuận trước về hạn mức tín dụng từ các ngân hàng đại lý hoặcnhà cung ứng vốn khác; các nhu cầu thanh khoản đột xuất không thể dự báo đượcđáp ứng từ việc vay mượn trên thị trường tiền tệ; các nhu cầu thanh khoản dài hạnđược hoạch định và nguồn tài trợ là các khoản vay ngắn và trung hạn

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn các nguồn dự trữ khác nhau khi vậndụng chiến lược quản trị thanh khoản kết hợp:

 Tính cấp thiết của nhu cầu thanh khoản:

Một nhu cầu thanh khoản tức thời sẽ được tài trợ bằng ngân quỹ dự trữ, vayqua đêm hoặc tái chiết khấu tại NHTW

 Thời hạn nhu cầu thanh khoản:

Một nhu cầu thanh khoản kéo dài vài ngày, vài tuần hoặc vài tháng có thểđược tài trợ bằng nguồn bán tài sản Có hay vay trên thị trường tiền tệ

 Khả năng thâm nhập thị trường tài sản Nợ:

Trang 25

Thường chỉ có các ngân hàng lớn mới có thể tham gia thị trường tài sản Nợ,cho nên nhà quản trị ngân hàng phải giới hạn phạm vi lựa chọn các thị trường tàisản Nợ mà ngân hàng muốn tham gia.

 Chi phí và rủi ro:

Lãi suất các nguồn vốn trên thị trường thay đổi hàng ngày, nên các ngânhàng phải thường xuyên theo dõi thị trường để nắm bắt được các thông tin về lãisuất và các điều kiện cho vay đi kèm

 Dự báo tỷ lệ lãi suất:

Khi lập kế hoạch để xử lý tình trạng thâm hụt thanh khoản dự kiến, nhà quảntrị phải đưa ra các nguồn vốn có thể đáp ứng nhu cầu thanh khoản với lãi suất mongđợi thấp nhất

 Triển vọng chính sách của Ngân hàng trung ương (NHTW) và các khoản vaymượn của kho bạc:

Nhà quản trị cũng cần nghiên cứu động thái của NHTW, tình hình ngân sáchnhà nước để định hướng điều kiện tín dụng và dự đoán lãi suất trên thị trường tiền

tệ sẽ thay đổi ra sao Ví dụ, một kế hoạch huy động vốn lớn của chính phủ, hoặcthực thi chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ làm giảm hạn mức tín dụng và gia tăng lãisuất Khi đó, quản trị thanh khoản gặp khó khăn hơn và chi phí lãi vay của ngânhàng cũng tăng tương ứng

1.3.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro thanh khoản của NHTM:

1.3.5.1 Chính sách quản trị rủi ro của ngân hàng:

Chính sách của từng ngân hàng trong từng giai đoạn phát triển, trong từnghoàn cảnh kinh tế là khác nhau Chính sách ngân hàng quyết định đến việc ngânhàng đặt mục đích nào lên hàng đầu, lợi nhuận hay sự an toàn, quyết định ngânhàng chấp nhận rủi ro ở mức nào, có ưa thích rủi ro hay không

Ví dụ, một ngân hàng luôn đặt mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận thì họ sẽ đầu

tư vào tài sản có khả năng sinh lời cao Đặc điểm của tài sản này là khả năngchuyển hóa thành tiền thấp Các nhà QTRRTK phải luôn đối diện với khả năngRRTK cao, luôn sẵn sàng đưa ra những biện pháp cấp bách để giải quyết khi tình

Trang 26

trạng thiếu thanh khoản xảy ra đột ngột với quy mô lớn đồng thời phải duy trì mốiquan hệ với ngân hàng khác để có thể vay vốn ngay lập tức, nhằm bù đắp thiếu hụt.Ngược lại, đối với những ngân hàng ngại rủi ro, sẽ đặt mục tiêu lợi nhuận sau mụctiêu thanh khoản, họ sẽ luôn xem xét việc sử dụng vốn sao cho vừa an toàn và cónhững khoản lợi nhuận vừa phải.

Như vậy, để QTRRTK đạt hiệu quả thì phải có chính sách QTRRTK đúngđắn, phù hợp, giúp cân bằng giữa hai mục tiêu đảm bảo khả năng thanh khoản vàkhả năng sinh lời

1.3.5.2 Quan điểm của người lãnh đạo:

Sự khác biệt về tính cách, quan điểm, nguyên tắc ảnh hưởng đến cách tiếpcận của con người đối với nhiệm vụ của mình Quan điểm của ban lãnh đạo địnhhướng sự chỉ đạo của họ vào hoạt động của ngân hàng Và QTRRTK cũng vậy,quan điểm ban lãnh đạo sẽ ảnh hưởng đến cách thức họ nhìn dấu hiệu rủi ro, mức

độ nghiêm trọng của tổn thất từ đó đưa ra giải pháp phù hợp

1.3.5.3 Khả năng dự báo biến động thanh khoản của ngân hàng:

Ngân hàng muốn đảm bảo khả năng thanh khoản phải dự báo biến độngthanh khoản ngắn hạn và dài hạn Nhu cầu thanh khoản ngắn hạn hay còn gọi nhucầu thanh khoản thời vụ của một ngân hàng có thể phát sinh từ nhiều nguyên nhânkhác nhau Ví dụ như trong dịp tết, nhu cầu gửi tiền giảm do dân cư sử dụng tiền đểmua sắm Tết, còn nhu cầu vay của doanh nghiệp tăng lên để bắt đầu chu kỳ kinhdoanh mới Những nhu cầu này thường được ước tính dựa vào kinh nghiệm của nhàQTRRTK Nhu cầu thanh khoản dài hạn khó dự đoán hơn nhiều Bởi vì nhu cầuthanh khoản này phụ thuộc vào biến động của nền kinh tế, lãi suất…Đồng thời ngânhàng cần phải xác định thời điểm của những tác động này xảy ra và ảnh hưởng đếnthanh khoản của ngân hàng

Dự báo nhu cầu thanh khoản giúp nhà QTRRTK trả lời câu hỏi: ngân hàngđang phải đối mặt với RRTK ở mức độ nào? Tính chất, mức độ thiệt hại dự kiếnngân hàng sẽ chịu? Nhà QTRRTK đưa ra những biện pháp để đối phó, cũng như có

kế hoạch dự trữ thanh khoản Vì vậy, công tác dự báo thiếu chính xác có thể dẫn tớiviệc ngân hàng dự trữ thiếu hoặc thừa hoặc dẫn ngân hàng đến một cuộc khủng

Trang 27

hoảng thanh khoản Do đó, việc dự báo, phân tích biến động thanh khoản ảnhhưởng trực tiếp đến công tác QTRRTK cũng như hiệu quả của nó.

1.3.5.4 Khả năng áp dụng khoa học công nghệ

Chúng ta đang sống trong thời đại bùng nổ khoa học công nghệ và trongngành ngân hàng liên tục có những công nghệ mới ra đời nhằm tăng tốc độ dòngluân chuyển vốn cho nền kinh tế, giúp hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng thôngsuốt, cũng như giúp ích cho hoạt động quản trị của ngân hàng nói chung vàQTRRTK nói riêng

Công nghệ ở đây chính là những phần mềm ứng dụng tiên tiến, những công

cụ, thiết bị giúp ích cho QTRRTK trong việc xử lý, tính toán những chỉ tiêu, hayđưa ra những cảnh báo kịp thời, giúp nhà QTRRTK nhận biết sớm RRTK và đưa ragiải pháp kịp thời

Thêm vào đó, việc áp dụng công nghệ khoa học tiên tiến, phù hợp còn giúplưu trữ, truyền tải thông tin về tình hình kinh doanh cùng như khả năng thanh khoảncủa các phòng giao dịch, các chi nhánh về hội sở chính nhanh chóng, thông suốt,giúp bao quát nhanh tình hình thanh khoản của cả hệ thống

Hơn nữa những biến động bất thường, đột ngột trong điều kiện khối lượngthông tin cần xử lý ngày càng lớn đòi hỏi ngân hàng phải trang bị những thiết bịcông nghệ thông tin để đáp ứng nhu cầu QTRRTK của NHTM

1.3.5.5 Nguồn nhân lực

QTRRTK đòi hỏi sự hiểu biết chuyên môn, tính chất nghiệp vụ, sự am hiểu

về thị trường, khả năng nhìn nhận, nắm bắt thông tin, phân tích và đặc biệt là kinhnghiệm trong dự báo thanh khoản,…Đồng thời nhà QTRRTK còn phải thích nghi,vận hành thành thạo những máy móc, phần mềm QTRRTK

Mặt khác, những quyết định của nhà QTRRTK được đưa ra có thực sự đúngđắn không, chính sách QTRRTK có thực sự phù hợp không lại phụ thuộc trình độ,khả năng đánh giá nhìn nhận của họ Tuy nhiên, chính sách QTRRTK được đưa ra

có thể đúng, nhưng việc thực hiện của nhân viên cấp dưới, sự phối hợp thiếu chặtchẽ, sẽ khiến cho những chính sách ấy trở nên thiếu hiệu quả

Trang 28

Chất lượng nguồn nhân lực là một yếu tố quan trọng, ảnh hưởng lớn đếnQTRRTK của NHTM Vì vậy ngân hàng phải có kế hoạch phát triển nguồn nhânlực tương lai.

1.3.5.6 Những nhân tố khách quan:

 Lòng tin của công chúng

Lòng tin của công chúng quyết định đến khả năng rút tiền từ tài khoản tiềngửi tại ngân hàng, khả năng thu hồi khoản đầu tư của nhà đầu tư vào ngân hàng Từ

đó ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của ngân hàng và tác động tới hiệu quả củanhững biện pháp QTRRTK Lòng tin của công chúng rất nhạy cảm với thông tinnhận dược về ngân hàng vì họ lo ngại khả năng không thu được tiền của mình và sợnguy cơ phá sản ngân hàng

 Chu kỳ kinh tế

Xác định nền kinh tế đang trong giai đoạn nào suy thoái, phục hồi hay hưngthịnh nhằm xác định nhu cầu vốn của nèn kinh tế Trong giai đoạn phục hồi hayhưng thịnh, các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn từ bênngoài tăng cao, nhu cầu cho vay tăng hay cầu thanh khoản tăng Còn giai đoạn kinh

tế suy thoái, đầu tư khó khăn, việc thu hồi nợ vay khó khăn, trong khi lượng tiền gửingân hàng, bởi đây là phương án đầu tư an toàn Do đó, phải có chính sách để tránhlãng phí nguồn thanh khoản dư thừa như đầu tư vào các giấy tờ có giá Chu kỳ kinh

tế đặt ra cho nhà QTRRTK có những biện pháp cụ thể trong từng thời kỳ huy độngvốn và sử dụng vốn hiệu quả

 Nguồn thông tin

Nguồn thông tin cung cấp cho nhà QTRRTK các khía cạnh xem xét vềRRTK mà ngân hàng phải đối mặt Nguồn thông tin đối với QTRRTK của NHTM

đó là những thông tin dự báo của các cơ quan chức năng liên quan đến tốc độ tăngtrưởng cũng như biến động của các ngành kinh tế, đó là những phân tích những dữliệu về khả năng thanh khoản của cả hệ thống ngân hàng trong những năm vừaqua…

Mức độ chính xác của thông tin, mức độ kịp thời, trung thực, đầy đủ sẽ là cơ

sở để phân tích biến động cung cầu thanh khoản, cũng như đo lường RRTK, tác

Trang 29

động đến công tác QTRRTK Sự thiếu chính xác của thông tin khác nhau gây ranhững tổn thất khác nhau, song đều làm giảm hiệu quả của công tác QTRRTK Do

đó, nhà QTRRTK phải cân nhắc khi sử dụng nguồn thông tin, phân tích kỹ lưỡng đểđảm bảo phản ánh đúng thực tế

1.4 Kinh nghiệm quản lý rủi ro thanh khoản tại các NHTM trên thế giới và bài học kinh nghiệm rút ra cho ACB

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý từ các NHTM Mỹ

Trong quá khứ, một số NHTM Mỹ đã từng phải đối mặt với khó khănnghiêm trọng về thanh khoản Ví dụ như:

Năm 1984, Continental Illinois National Bank of Chicago đã xảy ra tìnhtrạng thiếu hụt tiền mặt nghiêm trọng, vì họ đã lựa chọn chiến lược quản trị thanhkhoản nợ, tức dựa chủ yếu vào nguồn thanh khoản từ vay nợ trên thị trường tiền tệ,

mà không chú ý tới tích trữ nhiều thanh khoản dưới các dạng TSC dễ bán với giá cả

ổn định

Điều này cho thấy quản trị thanh khoản thực sự là vấn đề lớn ở nước Mỹ,một trong những nước có nền tài chính – tiền tệ đạt đến trình độ phát triển cao, cácchuẩn mực quản lý thị trường luôn được hoàn thiện liên tục

Để quản lý hiệu quả rủi ro thanh khoản, FED quy định mức tối thiểu về tiềnmặt mà các NHTM phải duy trì thường xuyên Đồng thời, FED cũng quy định tiền

dự trữ bắt buộc phải được để dưới hình thức tiền gửi tại FED hoặc tiền mặt tại quỹ.Quy định cụ thể như sau:

- Đối với các NHTM có Tổng TSN phải chấp hành dự trữ bắt buộc thấphơn 4.4 triệu USD thì không phải duy trì dự trữ bắt buộc ( DTBB)

- Với tiền gửi huy động phải tính DTBB số lượng từ 4.5 triệu USD đến 49.3triệu USD thì áp dụng tỷ lệ DTBB là 3%

- Với tiền gửi phải tính DTBB với số lượng trên 49.3 triệu USD thì tỷ lệDTBB quy định là 10%

1.4.2 Kinh nghiệm từ các NHTM Australia

Tuy không quy định mức dự trữ tiền mặt tối thiểu, nhưng Ngân hàng Dự trữAustralia ( RBA) yêu cầu các NHTM phải duy trì hệ số các TSC có tính thanh

Trang 30

khoản cao tối thiểu bằng 6% tổng TSN của Ngân hàng được đầu tư trong lãnh thổcủa ngân hàng nước này và được tính bằng AUD ( tiền Australia).

Các loại tài sản có tính thanh khoản cao bao gồm: các loại tiền giấy, tiền kimloại, số dư tiền gửi của NHTM tại RBA, các loại trái phiếu chính quyền liên bang,đặc biệt là các loại tín phiếu và trái phiếu Kho bạc, các khoản cho vay đối với cácnhà kinh doanh tiền tệ trên các thị trường chính thức theo ủy quyền và được bảolãnh bởi các giấy tờ có giá của Chính phủ Liên bang

1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho ACB

Qua phân tích các trường hợp rủi ro thanh khoản của một số NHTM trên thếgiới ta có thể rút ra một số bài học như sau:

Một là, vai trò đặc biệt quan trọng của hệ thống quản lý rủi ro và kiểm tra,

giám sát nội bộ trong ngân hàng

Hai là, duy trì các tỷ lệ đảm bảo an toàn thanh khoản, đặc biệt là tỷ lệ sử

dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn và tỷ lệ cho vay các ngành kinh doanhnhiều rủi ro

Ba là, đa dạng hóa việc sử dụng nguồn vốn, tránh tình trạng tập trung vốn

quá nhiều vào một ngành, một lĩnh vực, một loại hình tài sản Tức là ngân hàng cầnphải đa dạng hóa danh mục của mình, phân bổ nguồn vốn cho các khoản mục mộtcách hợp lý nhằm đảm bảo cả hai mục tiêu an toàn và lợi nhuận

Cuối cùng là, vai trò của Ngân hàng Nhà nước trong việc quản lý NHTM và

các biện pháp ứng phó khi xảy ra khủng hoảng thanh khoản Sự quản lý vĩ mô củaNHNN đóng vai trò rất lớn cho sự ổn định, an toàn của cả hệ thống, và cũng không

ai khác ngoài NHNN là người đưa ra các quyết định kịp thời nhằm ứng phó vớikhủng hoảng thanh khoản

Tóm tắt chương 1

Chương 1 tập trung nghiên cứu, phân tích và đưa ra cơ sở lý luận về rủi rothanh khoản và quản trị RRTK trong NHTM Nội dung trình bày từ khái niệm, dấuhiệu nhận biết RRTK, các bước quản trị rủi ro nói chung, phương pháp quản trịRRTK Đây là cơ sở tiền đề cho nghiên cứu chương 2 về thực trạng quản trị RRTKtại NHTMCP Á Châu

Trang 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

2.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:

NHTMCP Á Châu ( tên giao dịch quốc tế là ASIA COMMERCIAL BANK)

đã được thành lập theo giấy phép số 0032/NH-GP do NHNN cấp ngày 24/04/1993.ACB có trụ sở chính tại 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Q.3, TP Hồ Chí Minh

Dưới đây là một số cột mốc đáng nhớ của ACB:

- Giai đoạn 1993 – 1995: Giai đoạn này, xuất phát từ vị thế cạnh tranh, ACB

hướng về khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trong khu vực tư, ACB đi vào sảnphẩm dịch vụ mới mà thị trường chưa có (cho vay tiêu dùng, dịch vụ chuyển tiềnnhanh Western Union, thẻ tín dụng)

- Giai đoạn 1996-2000: Năm 1997, ACB bắt đầu tiếp cận nghiệp vụ ngân

hàng hiện đại theo một chương trình đào tạo toàn diện kéo dài hai năm, do cácgiảng viên nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng thực hiện Năm 2000, ACB đã thựchiện tái cấu trúc như là một bộ phận của chiến lược phát triển trong nửa đầu thậpniên 2000 Cơ cấu tổ chức được thay đổi theo định hướng kinh doanh và hỗ trợ

- Giai đoạn 2001 -2005: Cuối năm 2001, ACB chính thức vận hành hệ thống

công nghệ ngân hàng cốt lõi là TCBS (The Complete Banking Solution: Giải phápngân hàng toàn diện) Năm 2003, ACB xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theotiêu chuẩn ISO 9001:2000 và được công nhận đạt tiêu chuẩn trong các lĩnh vực: huyđộng vốn, cho vay ngắn và trung dài hạn, thanh toán quốc tế và cung ứng nguồn lựctại Hội sở

- Giai đoạn 2006 –2011: ACB niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng

khoán Hà Nội vào tháng 11/2006 Năm 2009, ACB hoàn thành cơ bản chương trìnhtái cấu trúc nguồn nhân lực, tái cấu trúc hệ thống kênh phân phối, xây dựng mô hìnhchi nhánh theo định hướng bán hàng Hệ thống chấm điểm tín dụng đối với kháchhàng cá nhân và doanh nghiệp cũng đã hoàn thành và áp dụng chính thức Và lần

Trang 32

đầu tiên tại Việt Nam, chỉ có ACB nhận được 6 giải thưởng “ Ngân hàng tốt nhấtViệt Nam” do 6 tạp chí tài chính ngân hàng danh tiếng quốc tế bình chọn(Asiamoney, FinanceAsia, Global Finance, Euromoney, The Aset và The Banker).

2.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu(ACB)

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của ACB

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐÔNG

Hội đồng quản trị

Ban kiểm soát

Tổng Giám đốc

Văn phòng HĐQT

Ban kiểm toán nội bộ Các Hội đồng

Khối Ngân quỹ

Khối Phát triển kinh doanh

Khối vận hành

Khối quản trị nguồn lực

Trung tâm công nghệ thông tin

Phòng

quản lý

rủi ro

Phòng đầu tư

Ban đảm bảo chất lượng

Ban chiến lược

Phòng

kế toán

Ban chính sách và quản lý rủi

ro tín dụng

Các sở giao dich, chi nhánh, phòng giao dịch, Trung tâm thẻ, Trung tâm ATM và

TT vàng.Các công ty trực thuộc: Công ty TNHH Chứng khoán ACB (ACBS),

Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản ACB (ACBS), Công ty cho thuê tài chính (ACBL)

Trang 33

Diễn giải sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý:

 Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) là cơ quan quyết định cao nhất của Ngân hànggồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết ĐHĐCĐ thông qua các báo cáo tài chínhhàng năm của Ngân hàng và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, bầu miễn nhiệm, bãinhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát của Ngân hàng

 Hội đồng quản trị(HĐQT)

Do ĐHĐCĐ bầu ra, là cơ quan quản trị Ngân hàng Hội đồng quản trị cónhiệm vụ quyết định chiến lược phát triển Ngân hàng, xây dựng các kế hoạch sảnxuất kinh doanh, xây dựng cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý ngân hàng, đưa ra cácbiện pháp, các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu do ĐHĐCĐ đề ra

 Ban kiểm soát

Do ĐHĐCĐ bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính của Ngânhàng; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán; hoạt động của hệ thốngkiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng; báo cáo cho ĐHĐCĐ tính chính xác,trung thực, hợp pháp về báo cáo tài chính của Ngân hàng

 Các Hội đồng

Do HĐQT thành lập, làm tham mưu cho HĐQT trong việc quản trị ngânhàng, thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh; đảm bảo sự phát triển hiệu quả, antoàn và đúng mục tiêu đã đề ra Hiện nay, Ngân hàng có 4 Hội đồng bao gồm: Hộiđồng nhân sự, Hội đồng tín dụng, Hội đồng đầu tư, Hội đồng ALCO

 Tổng Giám Đốc

Do HĐQT bổ nhiệm, là người chịu trách nhiệm trước HĐQT và pháp luật vềhoạt động hàng ngày của Ngân hàng Giúp việc cho Tổng giám đốc là các phó tổnggiám đốc, các giám đốc khối, Kế toán trưởng và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ

2.1.3 Khái quát hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.

Với định hướng đa dạng hóa sản phẩm và hướng đến khách hàng để trởthành ngân hàng bán lẻ hàng đầu của Việt Nam, ACB hiện đang thực hiện đầy đủcác chức năng của một ngân hàng bán lẻ

Trang 34

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại ACB 2009 – 2011

Đơn vị: Triệu đồng(trđ)

Chỉ tiêu 2009 2010 2011Vay từ NHNN 10,256,943 9,451,677 6,530,305Tiền gửi của các TCTD khác 10,449,828 28,129,963 34,782,382Tiền gửi của khách hàng 86,919,196 107,150,453 142,828,400GTCG 26,582,588 36,034,151 48,508,499Tổng 134,208,555 180,766,244 232,649,586

(Nguồn: Báo cáo tài chính của ACB giai đoạn 2009 – 2011)

Nhìn vào bảng trên, ta thấy số vốn huy động của ACB tăng trưởng rất tốt.Năm 2009 đạt 134,208,555 trđ, năm 2010 đạt 180,766,244 trđ,tăng 34.72%; sangnăm 2011 đạt 232,649,586 trđ, tăng 28.67% so với năm 2010

Có được kết quả huy động tốt như trên một phần là do ACB là một ngânhàng có cổ đông sáng lập là các Tổng công ty và tập đoàn kinh tế mạnh của ViệtNam đã tạo điều kiện thuận lợi cho ACB trong hoạt động huy động vốn từ dân cư

và các tổ chức kinh tế

Tiền gửi của khách hàng ( TG của KH) tại ACB tăng rất nhanh Năm 2009,tiền gửi của khách hàng là 86,919,196trđ, sang năm 2010 TG của KH là107,150,453 trđ, tăng 23.28 % so với năm 2009 Sang năm 2011, số vốn huy độngđược từ khách hàng tăng gần gấp 2 lần so với năm 2009 (164.3%) lên mức142,828,400 trđ Đây là một tốc độ tăng trưởng rất tốt vì các khách hàng có độ tintưởng thì mới gửi tiền vào ACB Điều này còn thể hiện hình ảnh của ACB đang cóchỗ đứng vững chắc trong lòng khách hàng

Khoản vay từ NHNN của ACB giảm dần qua các năm Năm 2010 giảm805,266 trđ ( tương ứng với 7.85%) so với năm 2009 Sang năm 2011 giảm2,921,372 trđ ( tương ứng với 30.91%) so với năm 2010 Như vậy nhờ các sảnphẩm huy động đa dạng mà ACB không cần phải vay nhiều từ NHNN để đảm bảonguồn vốn

Trang 35

Số vốn huy động từ các TCTD khác tăng rất nhanh Năm 2009, đạt10,449,828 trđ; năm 2010, đạt 28,129,963 trđ, tăng 17,680,135 trđ, tương ứng với169.2% so với năm 2009 Sang năm 2011, số vốn này đạt 34,782,382 trđ, tăng6,652,419 trđ, tương ứng với 23.65%.

Ngoài huy động từ khách hàng, NHNN và các TCTD khác, ACB còn chủđộng phát hành các GTCG và thực hiện các công cụ tài chính phái sinh nhằm giatăng nguồn vốn đồng thời mang lại lợi nhuận cho ngân hàng

2.1.3.2.Về dư nợ tín dụng

Biểu đồ 2.1: Dư nợ tín dụng của ACB qua các năm

Đơn vị: Triệu đồng(trđ)

(Nguồn: Báo cáo thường niên của NH Á Châu qua các năm)

ACB đã tổ chức triển khai tích cực hoạt động tín dụng theo chính sách tăngtrưởng kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô của Chính phủ Tổng dư nợ tín dụng năm

2010 đạt 86,647,964 trđ tăng ( tức là tốc độ tăng trưởng tín dụng của ACB năm

2010 đạt 38.95%) Tuy nhiên, sang năm 2011 tổng dư nợ tín dụng đạt 101,897,633trđ; tăng 15,249,669 trđ so với năm 2010 ( tốc độ tăng trưởng tín dụng của ACBnăm 2011 chỉ còn 17.6%) Như vậy, tốc độ tăng trưởng tín dụng của ACB năm

2011 giảm so với năm 2010, bởi vì NHNN hạn chế tốc độ tăng trưởng tín dụngnhằm nâng cao chất lượng tín dụng, đồng thời kiềm chế lạm phát

Trang 36

2.1.3.3 Kết quả đạt được:

Bảng 2.2: Lợi nhuận trước thuế và các chỉ tiêu sinh lời của ACB qua các năm

Đơn vị: triệu đồng(trđ)

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Lợi nhuận trước thuế 2,838,164 3,379,327 4,174,633

(Nguồn: Báo cáo tài chính của ACB qua các năm)

Biểu đồ 2.2 Lợi nhuận trước thuế của ACB 2009 – 2011

Đơn vị: Triệu đồng(trđ)

(Nguồn: Báo cáo tài chính của ACB qua các năm)

Năm 2011, ACB đạt lợi nhuận trước thuế là 4,174,633trđ, tăng 795,306 trđ,tương ứng với 23.53% so với năm 2010 Điều này thể hiện ngân hàng đã quản lýchi phí tốt, hoạt động kinh doanh có hiệu quả

Qua bảng 2.2, cho ta thấy tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu tăng dần qua cácnăm, từ 21.78% vào năm 2009 lên 23.05% vào năm 2010, và đến năm 2011 tănglên tới 23.41% Mặc dù trong năm qua nhằm tăng năng lực tài chính, Ngân hàng đãthực hiện tăng vốn nhiều lần nhưng lợi ích của cổ đông vẫn luôn đảm bảo ở mức

Trang 37

cao Còn tỷ suất sinh lời tài sản có phần giảm nhẹ giữa các năm, điều này là do tốc

độ tăng trưởng tổng tài sản của ngân hàng

2.2 Tổng quan về hệ thống Ngân hàng thương mại (NHTM)Việt Nam 2009-2011

2.2.1 Tác động của điều kiện kinh tế vĩ mô đến hoạt động của hệ thống NHTM và ACB 2009 – 2011

a) Năm 2009:

Chính sách điều hành lãi suất, tỷ giá tương đối ổn định, nhưng thực tế thịtrường có nhiều biến động và căng thẳng So với năm 2008, chính sách tiền tệ vàhoạt động của các ngân hàng thương mại trong năm 2009 đã có sự ổn định tươngđối Ta có thể điểm lại một số điểm nổi bật nhất của hoạt động ngân hàng trong năm

2009 như sau:

 Chính sách tiền tệ tương đối ổn định

Cụ thể, trong năm Ngân hàng Nhà nước chỉ một lần giảm lãi suất cơ bản từ8,5% xuống 7%/năm và duy trì đến hết tháng 11 để rồi tăng trở lại 8% từ 1/12 đếnnay Riêng lãi suất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết khấu có 3 lần điều chỉnh, 2 lầngiảm trong tháng 1 và 4, 1 lần tăng đầu tháng 12 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc có 1 lần điềuchỉnh giảm từ tháng 3 Tỷ giá bình quân liên ngân hàng ghi nhận một lần điều chỉnhtrực tiếp, tăng mạnh 5% trong ngày 26/11

 Thị trường ngoại hối căng thẳng

Căng thẳng ngoại tệ trên thị trường bắt đầu xuất hiện từ quý 2, khi nhiềudoanh nghiệp găm giữ ngoại tệ, không chịu bán lại cho ngân hàng dẫn đến mất cânđối cung – cầu Thủ tướng Chính phủ phải có ý kiến yêu cầu các tập đoàn, tổngcông ty nhà nước có nguồn thu ngoại tệ lớn bán lại cho ngân hàng để góp phần giảitỏa nguồn cung

 Lãi suất huy động dồn ép

Sau năm 2008 biến động và leo thang chưa từng có trong lịch sử, năm 2009,lãi suất huy động và cho vay VND cùng ổn định, theo sự ổn định của lãi suất cơbản Tuy nhiên, từ tháng 7 đến tháng 11, các ngân hàng thương mại liên tục tăng lãisuất huy động VND, tập trung từ các kỳ hạn dài và dồn ép các kỳ hạn ngắn Mức lãi

Trang 38

suất cao nhất lần lượt tạo các “đỉnh” 9%, 10% và đỉnh điểm lên đến 10,5%/năm.Khái niệm “đường cong lãi suất” bị xóa nhòa khi nhiều thành viên áp thống nhấtmột mức cao cho hầu hết các kỳ hạn Với diễn biến này, Ngân hàng Nhà nước phátthông điệp kiểm tra toàn diện các trường hợp có lãi suất huy động từ 10,5%/năm trởlên, các thành viên đồng loạt áp tối đa ở mức 10,49%/năm Diễn biến lãi suất căngthẳng trong nửa cuối năm 2009 một phần phản ánh khó khăn thanh khoản của hệthống

 Trọng tâm hỗ trợ lãi suất

Tháng 2, Chính phủ bắt đầu triển khai gói kích cầu, trong đó chính sách hỗtrợ lãi suất là một trọng tâm Đây là chính sách chưa có trong tiền lệ, tạo điều kiệnthuận lợi cho các ngân hàng tiếp cận khách hàng và tăng trưởng tín dụng tốt hơn (lãisuất thấp, khả năng trả nợ của doanh nghiệp tốt hơn)

 Tăng trưởng tín dụng vượt định hướng

Từ cuối năm 2008, chính sách tiền tệ bắt đầu có sự chuyển hướng, từ thắtchặt sang dần nới lỏng Cùng với chủ trương kích cầu và ngăn chặn suy giảm kinh

tế, sự chuyển hướng trên là một yếu tố tạo điều kiện để tín dụng tăng trưởng mạnhtrở lại trong năm 2009

Tuy nhiên, so với các mốc định hướng mà Ngân hàng Nhà nước dự kiến ởcác thời điểm trong năm, tăng trưởng tín dụng thực tế đã vượt xa Cụ thể, đầu năm,tăng trưởng tín dụng dự kiến từ 21% - 23%; giữa năm là định hướng không quá30%; còn theo dự tính cả năm con số này thực tế có thể lên tới trên 36%, tăng mạnh

so với năm 2008 (21%) và ở mức cao trong khoảng thời gian 10 năm trở lại đây

b) Năm 2010:

Một năm với những thay đổi pháp lý quan trọng, nhiều biến động trên thị

trường, nhiều khó khăn đối với cả ngân hàng lẫn doanh nghiệp Từ quanh 12%/năm

đầu năm, lãi suất vay vốn VND cuối năm vọt lên quanh 18%/năm Ta có thể điểmlại một số điểm nổi bật như sau:

 Lãi suất đột ngột đảo chiều

Từ tháng 6, nhiều lần Chính phủ nhấn mạnh đến định hướng hạ lãi suấtVND Nỗ lực theo hướng này ghi nhận ở điểm đến 11%/năm của lãi suất huy động

Trang 39

Tuy nhiên, lạm phát gia tăng, cuộc đua lãi suất đột ngột bùng phát vào cuối năm.Phải đến trung tuần tháng 12, Ngân hàng Nhà nước vào cuộc qua cam kết giữa cácnhà băng, tình hình mới tương đối ổn định Hướng thắt chặt tiền tệ cũng thể hiện rõvào cuối năm, khi Ngân hàng Nhà nước đồng loạt tăng các lãi suất chủ chốt, rút bớt

kỳ hạn và nâng cao lãi suất chào mua trên thị trường mở

 Tác động sâu rộng của Thông tư 13

Ngày 20/5/2010, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư số 13 quy địnhcác tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng Sát ngày hiệulực, cơ quan ban hành mới chính thức có Thông tư 19 với một số điểm điều chỉnh

và vẫn giữ nguyên thời điểm hiệu lực của Thông tư 13

 Công bố hai bộ luật mới

Tại kỳ họp thứ 7, khóa 12, Quốc hội chính thức thông qua hai bộ luật quantrọng: Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sửa đổi) và Luật Các tổ chức tín dụng(sửa đổi) Luật Ngân hàng Nhà nước 2010 đã có nhiều điểm sửa đổi theo hướng xácđịnh rõ hơn vị trí của Ngân hàng Nhà nước Nhiều nội dung mới của luật đã đi sâuquy định rõ về thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia, cụ thể hóa vaitrò, vị trí của các cơ quan nhà nước trong việc quyết định và thực thi chính sách tiền

tệ quốc gia Luật Các tổ chức tín dụng 2010 cũng có nhiều điểm mới, quy định cụthể hơn, mở rộng phạm vi điều chỉnh về thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động củacác tổ chức tín dụng Hai bộ luật này bắt đầu có hiệu lực từ 1/1/2011

 Lo ngại gánh nặng nợ nần Vinashin

Con số khoảng 26.000 tỷ đồng nợ của tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy ViệtNam (Vinashin) này gắn với mối lo ngại về khả năng thu hồi, khả năng gia tăng nợxấu của hệ thống ngân hàng Hiện Chính phủ đã triển khai đề án tái cơ cấu hoạtđộng của Vinashin và đang cho thấy một số chuyển biến bước đầu

c) Năm 2011:

Ta có thể điểm lại một số điểm nổi bật như sau:

 Tín dụng, cung tiền thấp nhất hơn 15 năm qua

Trên biểu đồ dữ liệu tăng trưởng tín dụng và tổng phương tiện thanh toán củahơn 15 năm trở lại đây, kết quả của năm 2011 tạo một điểm rơi rõ rệt, thấp hơn cảhai điểm trũng của năm 1998 và 2002 Đầu năm, triển khai Nghị quyết số 11 của

Trang 40

Chính phủ, chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng năm nay giới hạn dưới 20%, tổng phươngtiện thanh toán khoảng 15% - 16% Thế nhưng, kết quả ước tính lần lượt chỉ là 12%

và 10% Ngân hàng Nhà nước nhấn mạnh kết quả đó ở giá trị kiềm chế lạm phát, ởkhả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế cải thiện Tuy nhiên, mặt trái của hai tỷ lệ quáthấp đó là hai trở ngại lớn đối với khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp

 Căng thẳng trần lãi suất

Từ tháng 8 trở về trước, hiện tượng phá trần trở nên phổ biến gây méo mó,bất ổn trong hoạt động của các ngân hàng thương mại Từ tháng 8 trở về sau, trầnlãi suất được làm nghiêm, gắn với những quyết định xử phạt xôn xao trên thịtrường Là một giải pháp hành chính mang tính tình thế, cho đến nay trần lãi suấtvẫn chưa thể được điều chỉnh hay gỡ bỏ

 Nước rút hạ tỷ trọng tín dụng phi sản xuất

Ngày 1/3/2011, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Chỉ thị số NHNN, trong đó quy định đến 30/6/2011 tỷ trọng dư nợ cho vay lĩnh vực phi sảnxuất so với tổng dư nợ tối đa phải là 22% và đến 31/12/2011 tối đa là 16% Chỉ thịnày lập tức tạo ra một cuộc đua nước rút hạ tỷ trọng tín dụng phi sản xuất, mà phản ứng

01/CT-là sự “đóng băng” tín dụng tiêu dùng tại nhiều ngân hàng, sự chao đảo của thị trường bấtđộng sản và sự suy giảm kéo dài của thị trường chứng khoán Một tháng trước hạn 31/12với rào cản 16% nói trên, Ngân hàng Nhà nước có động thái “nới lỏng” khi mở cơ chếcho loại trừ 4 nhóm đối tượng thoát nhóm tính dư nợ phi sản xuất

 Tái cấu trúc và sự cụ thể hóa đầu tiên

Ngày 6/12, Ngân hàng Nhà nước chính thức công bố kế hoạch hợp nhất bangân hàng thương mại là SCB, Ficombank và TinNghiaBank Đây cũng là sự cụ thểhóa đầu tiên trong lộ trình thực hiện tái cơ cấu hệ thống ngân hàng mà Trung ươngĐảng đề ra, cũng như Ngân hàng Nhà nước đã định hình triển khai

2.2.2 Bức tranh tổng quan về thanh khoản của hệ thống NHTM Việt Nam 2009 – 2011.

Thanh khoản là một thuật ngữ chuyên ngành nói về khả năng đáp ứng cácnhu cầu về sử dụng vốn khả dụng phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại mọi thờiđiểm như chi trả tiền gửi, cho vay, thanh toán, giao dịch vốn…

Ngày đăng: 17/03/2023, 13:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Slide và bài giảng Quản trị NHTM – HVNH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Slide và bài giảng Quản trị NHTM – HVNH
2) Peter Rose(2003), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter Rose
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2003
3) Giáo trình Tín dụng NH – HVNH, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tín dụng NH – HVNH
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
4) Giáo trình Tiền tệ NH – HVNH, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tiền tệ NH – HVNH
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
7)Ths Nguyễn Đức Trung(2008): Rủi ro thanh khoản – Thực trạng và giải pháp. Tạp chí NH số 14 tháng 7/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rủi ro thanh khoản – Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Đức Trung
Nhà XB: Tạp chí NH
Năm: 2008
8)Trần Sỹ Mạnh, Ứng dụng mô hình luồng tiền để quản trị RRTK, tạp chí NH số 8/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng mô hình luồng tiền để quản trị RRTK
Tác giả: Trần Sỹ Mạnh
Nhà XB: tạp chí NH
Năm: 2003
11)Các trang web:www.sbv.gov.vn www.acb.com.vn www.dantri.com.vn Link
9) Ngân hàng TMCP Á Châu,Các BCTC đã kiểm toán từ 2009 – 2011 10)Bản cáo bạch của ACB Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w