TRÌNH TỰ THỦ TỤC PHÁ SẢNTrình tự thủ tục phá sản của doanh nghiệp được Luật Phá sản năm 2014 thực hiện tuần tự theo 6 bước cơ bản sau•BƯỚC 1: NỘP ĐƠN YÊU CẦU MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢNNgười có quyền, nghĩa vụ chuẩn bị đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và những tài liệu, giấy tờ liên quan đến các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp. Nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân hoặc gửi đến Tòa án nhân dân qua đường bưu điện. Ngày nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản được tính từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.( Theo quy định điều 30 Luật Phá sản 2014)•BƯỚC 2: TÒA ÁN THỤ LÝ VÀ XEM XÉT XỬ LÝ ĐƠN YÊU CẦUSau khi nhận đơn yêu cầu, Tòa án sẽ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và tiến hành thông báo cho người yêu cầu nộp tiền tạm ứng án phí (nếu có); hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ; hoặc chuyển đơn đến tòa án khác có thẩm quyền; hoặc trả lại đơn. (Điều 32 Luật Phá sản 2014)•BƯỚC 3: MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢNTrong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Thẩm phán phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, trừ trường hợp quy định tại Điều 105 của Luật này.( Điều 42 Luật Phá sản 2014)Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản, Thẩm phán có trách nhiệm chỉ định Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.(khoản 1 Điều 45 Luật Phá sản 2014)Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã vẫn tiếp tục hoạt động kinh doanh, nhưng phải chịu sự giám sát của Thẩm phán và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.(khoản 1 Điều 47 Luật Phá sản 2014)Doanh nghiệp không thực hiện các hành vi che giấu ,tẩu tán tài sản.(Điều 48 Luật Phá sản 2014)•BƯỚC 4: HỘI NGHỊ CHỦ NỢTòa án tiến hành triệu tập hội nghị chủ nợ trong vòng 20 ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm kê tài sản hoặc ngày kết thúc việc lập danh sách chủ nợ tùy điều kiện nào đến sau. (Điều 75 Luật Phá sản 2014)Hội nghị chủ nợ chỉ được tiến hành khi có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 51% tổng số nợ không có bảo đảm. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được phân công giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải tham gia Hội nghị chủ nợ. Trường hợp không đáp ứng điều kiện hợp lệ, Tòa án triệu tập Hội nghị chủ nợ lần 2.( Điều 79 và điều 80 Luật Phá sản 2014)
Trang 1HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM KHOA VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾
TIỂU LUẬN MÔN LUẬT KINH TẾ
PHÁP LUẬT VỀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG PHÂN TÍCH CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ ĐÃ HỌC SO SÁNH NGUYÊN NHÂN PHÁ
SẢN VỚI CÁC QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI.
Mã lớp học phần: 010100010205
Sinh viên thực hiện:
Đoàn Lê Phương Quỳnh _ 2051010081
Trang 2MỤC LỤC
ĐẦU……… 1
1 Lý do chọn đề tài……… 1
2 Mục đích nghiên cứu……… 1
3 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 2
4 Đối tượng nghiên cứu……… 2
5 Ý nghĩa việc nghiên cứu……… 2
6 Phương pháp nghiên cứu……….2
NỘI DUNG……… 3
A KHÁI QUÁT VẤN ĐỀ………
……… 3
1 KHÁI QUÁT VỀ PHÁP LUẬT PHÁ SẢN……… 3
1.1 Phá sản là gì? 3
1.2 Phân loại phá sản……… 3
1.3 Pháp luật phá sản……… 4
1.4 Đối tượng áp dụng luật phá sản……….4
1.5 Đối tượng mở thủ tục phá sản………
4 1.6 Các loại chi phí thực hiện thủ tục phá sản doanh nghiệp………4
Trang 32 TRÌNH TỰ THỦ TỤC PHÁ
SẢN……… 6
3 PHÂN TÍCH CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ ĐÃ HỌC……… …………
1 INDOCHINA AIRLINES……… 7
1.1 Sự hình thành:……… 7
1.2 Hàng không tư nhân đầu tiên cất cánh……… 7
1.3 Khủng hoảng và tạm ngừng hoạt động ………8
1.4 Những nổ lực vẫn không thành………9
1.5 Nguyên nhân phá sản……… 9
2 THAI AIRWAYS……….9
2.1 Sự hình thành……… 9
2.2 Thai Airways đứng trước bờ vực phá sản……….9
2.3 Đại dịch COVID-19 - Giọt nước tràn ly……… 10
2.4 Nhận xét……… 10
3 PAN AM AIRWAYS………
11 3.1 Sơ lược về Pan Am……… 11
3.2 Nguyên nhân dẫn đến việc phá sản……… 11
4 AIR MEKONG………13
4.1 Sơ lược về Air Mekong………
13 4.2 Nguyên nhân phá sản……… 13
5 CÁC HÃNG HÀNG KHÔNG TRONG CUỘC CHIẾN SINH TỬ COVID-19 14
C NHẬN XÉT……… 16
Trang 4D.SO SÁNH NGUYÊN NHÂN PHÁ SẢN VỚI CÁC QUỐC GIA TRÊN THẾ
GIỚI……… 21
KẾT LUẬN……….23 NGUỒN THAM KHẢO……… …………
24
LỜI CẢM ƠN……….………
25
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Như chúng ta đã biết, đại dịch COVID-19 là một đại dịch toàn cầu và có thể nói
nó là một trong những đại dịch khủng khiếp nhất trong lịch sử loài người Bắt đầu xuấthiện từ tháng 12 năm 2019 cho đến nay, COVID-19 đã càn quét khốc liệt trên phạm vi toàn thế giới, ảnh hưởng toàn diện, sâu rộng đến tất cả các quốc gia, gây nhiều tác động tiêu cực chưa từng có tiền lệ lên nền kinh tế thế giới nói chung, nước ta nói riêng
và trong nhiều lĩnh vực Các doanh nghiệp lớn, nhỏ ở nước ta cũng đã và đang điêu đứng trước những hậu quả nặng nề do đại dịch này gây ra Trong đó, hàng loạt doanh nghiệp trong lĩnh vực vận tải, đặc biệt là các hãng hàng không đang sống “thoi thóp”
và đứng trước nguy cơ phá sản trước tác động nặng nề của dịch COVID-19 Ở thời điểm hiện tại, có thể nói COVID-19 là một trong những nguyên nhân then chốt làm cho các doanh nghiệp ở nước ta, trong đó có các doanh nghiệp ở lĩnh vực vận chuyển hàng không đi đến bờ vực phá sản Nếu như quay về khoảng thời gian trước đây, khi chưa có sự xuất hiện của đại dịch COVID-19, thì các doanh nghiệp vận tải hàng khônggần như được xem là một trong những chủ thể tiên quyết, chủ chốt nhất góp phần đem lại sự phồn thịnh, vững vàng cho nền kinh tế nước ta thì giờ đây, sau đợt bùng phát dịch COVID-19 lần thứ 4, các doanh nghiệp vận tải dường như đã và đang “chết lâm sàn”, một số đang đứng trước nguy cơ phá sản, một số còn lại thì đang chờ chính sách giải cứu, hỗ trợ kịp thời của cơ quan quản lý Nhà nước, Chính phủ nhằm tháo gỡ những khó khăn về mặt tài chính, đồng thời khôi phục lại hoạt động sản xuất kinh doanh
Với nguyên nhân nêu trên, nhóm chúng em đã quyết định chọn đề tài: “Pháp luật
về phá sản doanh nghiệp hàng không”, qua đó phân tích các trường hợp cụ thể đã học
và so sánh nguyên nhân phá sản với các quốc gia trên thế giới để có những cái nhìn bao quát hơn về các doanh nghiệp vận chuyển hàng không ở nước ta cùng với những nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của doanh nghiệp Từ đó liên hệ, so sánh với các doanh nghiệp vận chuyển hàng không trên thế giới để đút kết những kinh nghiệm then chốt, đưa ra những giải pháp hiệu quả, tối ưu cuối cùng giúp các doanh nghiệp vận tải nói chung, đặc biệt là các doanh nghiệp vận tải hàng không nói riêng không phải đứng trước nguy cơ phá sản và có thể tháo gỡ những khó khăn về mặt tài chính để khôi phụchoạt động kinh doanh
Ý nghĩa lý luận: Giúp tìm ra những nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các doanh nghiệp vận chuyển hàng không, từ đó phân tích các doanh nghiệp cụ thể ở nước
ta và so sánh nguyên nhân phá sản với các quốc gia trên thế giới
Ý nghĩa thực tế: Giúp các doanh nghiệp vận tải nói chung, các doanh nghiệp vận tải hàng không nói riêng không phải đứng trước bờ vực phá sản và tháo gỡ những khó khăn về mặt tài chính để khôi phục hoạt động sản xuất kinh doanh
2 Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu đề tài trên để tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến phá sản Dịch
COVID-19 có thật sự là nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp và ảnh hưởng gián tiếp dẫn đến phá sản của các doanh nghiệp vận tải hàng không hay không Sau khi phân tích ta
có được cái nhìn tổng quát nhất để có thể đưa ra các giải pháp để phục hồi lại hàng loạt
Trang 6doanh nghiệp trong lĩnh vực vận tải, đặc biệt là các hãng hàng không ở nước ta không phải đi đến bờ vực phá sản.
3 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Tìm hiểu pháp luật phá sản là gì
Làm rõ cơ sở lý luận
Nghiên cứu thực tiễn: nghiên cứu rõ hơn về những ảnh hưởng mà dịch
COVID-19 đã gây ra cho các doanh nghiệp vận chuyển hàng không ở nước ta Phân tích các doanh nghiệp hàng không cụ thể đã học So sánh những nguyên nhân phá sản với các quốc gia trên thế giới
Đưa ra những nhận xét, kết luận, khuyến nghị cũng như đưa ra các giải pháp giúpcác doanh nghiệp hàng không tháo gỡ những khó khăn về mặt tài chính, không đi đến
bờ vực phá sản và có thể phục hồi hoạt động kinh doanh
4 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là pháp luật về phá sản doanh nghiệp vận
chuyển hàng không và các doanh nghiệp vận chuyển hàng không ở Việt Nam ta
5 Ý nghĩa việc nghiên cứu:
Nghiên cứu đề tài trên để có thể phân tích nguyên nhân dẫn đến phá sản là do đâu, nhằm mục đích có giải pháp khôi phục hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vận chuyển hàng không
6 Phương pháp nghiên cứu:
Để phân tích, nghiên cứu về vấn đề “Pháp luật về phá sản doanh nghiệp hàng không”, qua đó phân tích các trường hợp cụ thể đã học và so sánh nguyên nhân phá sản với các quốc gia trên thế giới, nhóm chúng em đã sử dụng một số phương pháp như: phân tích, quan sát và nghiên cứu tài liệu cũng như tham khảo thông tin từ các nguồn khác nhau, từ đó đề ra các giải pháp và đưa ra những nhận xét cuối cùng
Trang 7NỘI DUNG
B KHÁI QUÁT VẤN ĐỀ
1 KHÁI QUÁT VỀ PHÁP LUẬT PHÁ SẢN
1.1 Phá sản là gì?
Ở Việt Nam, có nhiều thuật ngữ được sử dụng như: phá sản, vỡ nợ, khánh tận…
Từ “phá sản” được định nghĩa theo từ điển tiếng Việt là lâm vào tình trạng tài sản chẳng còn gì và thường là vỡ nợ do kinh doanh bị thua lỗ, thất bại Còn khái niệm “vỡ nợ” là lâm vào tình trạng bị thua lỗ, thất bại liên tiếp trong kinh doanh, phải bán hết tàisản mà vẫn không đủ để có thể trả được nợ Như vậy, hiểu theo cách thông thường thì khái niệm phá sản là để chỉ cho một sự việc đã rồi, sự việc “phải bán hết tài sản mà vẫn không đủ trả nợ”
Về mặt pháp lý, khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2014 có định nghĩa “Phá sản là tìnhtrạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán (là doanh nghiệp, hợp tác
xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán) và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản”
Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản là doanh nghiệp đang rơi vào tình trạngmất khả năng thanh toán nợ đến hạn và có thể bị Tòa án tuyên bố phá sản, tuy nhiên nócũng có cơ hội được phục hồi Lúc này doanh nghiệp chỉ mới bị hạn chế một số quyềnnhất định đối với tài sản và một số quyền và lợi ích khác (Ví dụ: quyền định đoạt tài sản, quyền ký kết các hợp đồng,…)
Doanh nghiệp bị phá sản là doanh nghiệp đã bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản (phù hợp với các quy định của pháp luật), nó sẽ không còn cơ hội được phục hồi và phải xóa đăng ký kinh doanh sau khi đã hoàn tất thủ tục thanh toán Doanh nghiệp đã bị tước bỏ toàn bộ quyền hành trên các lĩnh vực hoạt động và tài sản bị thanh toán bắt buộc cho các chủ nợ theo pháp luật
Căn cứ vào tính chất của luật phá sản:
Phá sản trung thực là hậu quả của việc mất khả năng thanh toán do những nguyênnhân khách quan hay rủi ro bất khả kháng gây ra Phá sản trung thực cũng có thể từ những nguyên nhân chủ quan nhưng không phải do sự chủ ý nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác
Trang 8Phá sản gian trá là thủ đoạn của người quản lý, điều hành doanh nghiệp nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác hoặc cố ý tiêu dùng cá nhân quá mức cần thiết.
Căn cứ vào đối tượng đệ đơn yêu cầy tuyên bố phá sản:
Phá sản tự nguyện là do phía doanh nghiệp mắc nợ tự làm đơn yêu cầu phá sản khi thấy mình mất khả năng thanh toán, không có điều kiện thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với chủ nợ
Phá sản bắt buộc là trường hợp phá mà người nộp yêu cầu mở thủ tục phá sản là các chủ nợ nhằm thu hồi các khoản nợ từ doanh nghiệp mắc nợ
Căn cứ vào đối tượng bị giải quyết phá sản:
Phá sản cá nhân là theo quy định này cá nhân bị phá sản phải chịu trách nhiệm vôhạn đối với các khoản nợ
Phá sản doanh nghiệp là doanh nghiệp này phải tự gánh chịu hậu quả của việc phá sản, việc trả nợ của doanh nghiệp dựa trên tài sản của doanh nghiệp
Tuỳ theo pháp luật ở mỗi nước mà đối tượng bị giải quyết phá sản có quy địnhkhác nhau Việt Nam, Trung Quốc và một số quốc gia khác chỉ thừa nhận phá sản doanh nghiệp Ở các nước thừa nhận phá sản cá nhân như Anh, Mỹ thì việc giải quyết phá sản cá nhân được áp dụng theo một thủ tục khác với phá sản doanh nghiệp
1.3 Pháp luật phá sản
Pháp luật phá sản là tổng hợp các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành để điều chỉnh những quan hệ phát sinh trong quá trình giải quyết yêu cầu phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã
Pháp luật phá sản là pháp luật nội dung, pháp luật phá sản điều chỉnh các quan hệtài sản giữa chủ nợ và con nợ Là pháp luật hình thức, pháp luật phá sản điều chỉnh quan hệ tố tụng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với chủ nợ, con nợ và những người có liên quan, quy định quyền và nghĩa vụ tố tụng của các chủ thể, trình tự, thủ tục giải quyết yêu cầu phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã
1.4 Đối tượng áp dụng luật phá sản
Theo Điều 2 Luật Phá sản năm 2014 thì luật này áp dụng đối với doanh nghiệp
và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là hợp tác xã) được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật
Thành viên hợp danh công ty hợp danh
1.6 Các loại chi phí thực hiện thủ tục phá sản doanh nghiệp
Trang 9Lệ phí phá sản
Theo Điều 22 Luật Phá sản năm 2014 :
“ Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp lệ phí phá sản theo quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án nhân dân Trường hợp người nộp đơn quy định tại khoản 2 Điều 5 và điểm a khoản 1 Điều 105 của Luật này không phải nộp lệ phí phá sản.’’
Theo Danh mục lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 thì lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hiện nay là 1,5
triệu đồng Tuy nhiên nếu thuộc một trong các trường hợp sau thì người nộp đơn yêu
cầu mở thủ tục phá sản không phải nộp Lệ phí phá sản (Điều 22 Luật Phá sản 2014)
Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở (khoản 2 Điều 5)
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã; Chủ doanh nghiệp
tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viêncủa công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ công ty hợp danh mà doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán không còn tiền, tài sản khác để nộp
Theo quy định tại Điều 23 Luật Phá sản 2014:
Chi phí phá sản được thanh toán từ giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp người nộp đơn quy định tại khoản 2 Điều 5 và điểm a khoản 1 Điều
105 của Luật này
Tòa án nhân dân giao cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sảnbán một số tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán để bảo đảm chi phí phá sản Việc định giá, định giá lại và bán tài sản được thực hiện theo quy định tại các điều 122, 123 và 124 của Luật này
Tòa án nhân dân quyết định mức tạm ứng chi phí phá sản, mức chi phí phá sản trong từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật và quyết định việc hoàn trả tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật này
Chi phí quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý phá sản
Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản là khoản tiền phải chi trả cho việc giải quyết phá sản của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản.( khoản 13 điều 4 Luật Phá sản 2014) Chính phủ quy định chi tiết về chi phí
Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
Trang 10Tạm ứng chi phí phá sản
Tạm ứng chi phí phá sản là khoản tiền do Tòa án nhân dân quyết định để đăng báo, tạm ứng chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản (khoản 14 điều 4 Luật Phá sản 2014)
2 TRÌNH TỰ THỦ TỤC PHÁ SẢN
Trình tự thủ tục phá sản của doanh nghiệp được Luật Phá sản năm 2014 thực hiện tuần tự theo 6 bước cơ bản sau
BƯỚC 1: NỘP ĐƠN YÊU CẦU MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN
Người có quyền, nghĩa vụ chuẩn bị đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và những tài liệu, giấy tờ liên quan đến các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp Nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân hoặc gửi đến Tòa án nhân dân qua đường bưu điện Ngày nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản được tính từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi
( Theo quy định điều 30 Luật Phá sản 2014)
BƯỚC 2: TÒA ÁN THỤ LÝ VÀ XEM XÉT XỬ LÝ ĐƠN YÊU CẦU
Sau khi nhận đơn yêu cầu, Tòa án sẽ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và tiến hành thông báo cho người yêu cầu nộp tiền tạm ứng án phí (nếu có); hoặc yêu cầu sửa đổi,
bổ sung hồ sơ; hoặc chuyển đơn đến tòa án khác có thẩm quyền; hoặc trả lại
đơn (Điều 32 Luật Phá sản 2014)
BƯỚC 3: MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Thẩm phán phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, trừ trường hợp quy định
tại Điều 105 của Luật này.( Điều 42 Luật Phá sản 2014)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản, Thẩm phán có trách nhiệm chỉ định Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản.(khoản 1 Điều 45 Luật Phá sản 2014)
Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã vẫn tiếp tục hoạt động kinh doanh, nhưng phải chịu sự giám sát của Thẩm phán và Quản tài viên,
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.(khoản 1 Điều 47 Luật Phá sản 2014)
Doanh nghiệp không thực hiện các hành vi che giấu ,tẩu tán tài sản.(Điều 48
Luật Phá sản 2014)
BƯỚC 4: HỘI NGHỊ CHỦ NỢ
Tòa án tiến hành triệu tập hội nghị chủ nợ trong vòng 20 ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm kê tài sản hoặc ngày kết thúc việc lập danh sách chủ nợ tùy điều kiện
nào đến sau (Điều 75 Luật Phá sản 2014)
Hội nghị chủ nợ chỉ được tiến hành khi có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất51% tổng số nợ không có bảo đảm Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được phân công giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải tham gia Hội nghị chủ nợ Trường hợp không đáp ứng điều kiện hợp lệ, Tòa án triệu tập Hội nghị chủ nợ
lần 2.( Điều 79 và điều 80 Luật Phá sản 2014)
Trang 11 BƯỚC 5: PHỤC HỒI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Nếu hội nghị chủ nợ thông qua nghị quyết có nội dung áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán phải xây dựng phương án phục hồi hoạt động kinh doanh và gửi cho Thẩm phán, chủ nợ, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản cho ý kiến.(khoản 1 điều 87 Luật Phá sản 2014)
Thẩm phán ra quyết định công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng
thanh toán ( khoản 1 điều 92 Luật Phá sản 2014)
BƯỚC 6: TÒA ÁN RA QUYẾT ĐỊNH PHÁ SẢN VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH PHÁ SẢN
Nếu doanh nghiệp không thực hiện được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc hết thời hạn phục hồi hoạt động kinh doanh theo qui định tại khoản 1 điều
B PHÂN TÍCH CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ ĐÃ HỌC
1 INDOCHINA AIRLINES
1.1 Sự hình thành:
Indochina Airlines là hãng hàng không tư nhân thứ 2 ở Việt Nam được cấp phép (sau Vietjet Air) nhưng lại là hãng tư nhân đầu tiên cất cánh Hãng nhận giấy cấp phépkinh doanh vận tải hàng không tháng 5-2008 với tên gọi ban đầu là Công ty Cổ phần Hàng không Tăng Tốc (AirSpeedUp), vốn điều lệ 200 tỉ đồng, , do nhạc sỹ Hà Dũng làm Tổng Giám đốc điều hành Tuy nhiên, chỉ một thời gian ngắn sau đó, ngày 17 tháng 10 năm 2008, hãng đã được đổi tên thành Công ty Cổ phần Hàng không Đông Dương (Indochina Airlines), bởi cái tên cũ bằng tiếng Việt Tăng Tốc, được viết không dấu trở thành Tang Toc (có thể hiểu là tang tóc), là một cái tên không may theo nhạc sĩ
Hà Dũng và chọn ngày cất cánh trùng với ngày sinh nhật của nhạc sĩ Hà Dũng, ngày 25-11-2008
1.2 Hàng không tư nhân đầu tiên cất cánh:
Ngay từ khi chưa đi vào hoạt động, trong 1 chuyến tháp tùng Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng sang thăm Hoa Kỳ vào tháng 10 năm 2008, ông Hà Hùng Dũng đã ký mua
10 chiếc máy bay Boeing 737, dự kiến sẽ được giao vào năm 2014 Tuy nhiên, để khởi động nhanh chóng và vượt trước các đối thủ cạnh tranh VietJet Air và Mekong Air, hãng cấp tốc thuê 2 máy bay Boeing 737-800 từ hãng Travel Service của Cộng hòa Séc Một hợp đồng thuê máy bay khác dự kiến sẽ đưa thêm một máy bay Boeing 737-800 vào khai thác khoảng tháng 10 năm 2009
Trang 12Chuyến bay thương mại đầu tiên của hãng cất cánh từ ngày 25 tháng 11 năm
2008 với các chuyến bay xuất phát từ Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất đến Sân bay quốc
tế Nội Bài và Sân bay quốc tế Đà Nẵng Động thái này làm bất ngờ các đối thủ cạnh tranh và đưa hãng trở thành hãng hàng không tư nhân Việt Nam đầu tiên đi vào hoạt động
Theo kế hoạch dự kiến, hãng đi vào hoạt động với khai thác chủ yếu trên các đường bay nội địa, ban đầu khai thác tuyến Hà Nội (Sân bay quốc tế Nội Bài), Đà Nẵng (Sân bay quốc tế Đà Nẵng) và Thành phố Hồ Chí Minh (Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất) Hãng dự kiến sẽ phát triển mở rộng ra thêm các điểm đến Huế, Đà Lạt, Nha Trang, dần mở rộng và đi vào khai thác các đường bay quốc tế
Tuy nhiên, dự định nhanh chóng đổ vỡ chỉ sau 1 năm hoạt động
1.3 Khủng hoảng và tạm ngừng hoạt động:
Chỉ sau hơn 5 tháng bay, hoạt động kinh doanh của hãng không diễn ra suôn sẻ như dự kiến ban đầu Cuộc khủng hoảng toàn cầu năm 2009 đã làm ảnh hưởng đến thị trường nhiên liệu, kinh tế khó khăn khiến nhu cầu đi lại của hành khách bằng đường hàng không giảm mạnh Ít nhất 32 hãng hàng không thế giới đã tuyên bố phá sản Indochina Airlines cũng rơi vào tình trạng khó khăn
Do lượng khách sụt giảm, hãng đã quyết định tạm ngưng khai thác các chuyến bay trong nhiều chặng bay và đến tháng 9 năm 2009, hãng chỉ còn khai thác duy nhất
1 chặng bay Thành phố Hồ Chí Minh-Hà Nội Hãng quyết định trả một máy bay trong tổng số 2 chiếc của đội bay để tiết kiệm chi phí, đối phó với khủng hoảng Tần suất bay của hãng theo đó cũng giảm đi một nửa[6] Do chỉ còn 1 chiếc máy bay duy nhất, hãng đã tiến hành liên doanh với Vietnam Airlines để đề phòng trường hợp hủy
chuyến bay
Cũng trong tháng 9 năm 2009, do bị khó khăn về tài chính và nhận chỉ thị từ Cục hàng không dân dụng Việt Nam về việc phải báo cáo các điều khoản đảm bảo tài chính
để có thể hoạt động trong năm 2010, các cổ đông của hãng đã đồng ý bơm vốn thêm
150 tỷ đồng cho hãng qua đó nâng tổng mức vốn của hãng lên 350 tỷ đồng để có thể trả nợ và tiếp tục bay Tuy nhiên, việc tăng vốn chưa thành hiện thực, vì vậy vào ngày
30 tháng 10 năm 2009, hãng phải tuyên bố ngừng các chuyến bay Chiếc máy bay duy nhất còn lại phải nằm lại, và đúng 1 năm sau ngày cất cánh đầu tiên, ngày 25 tháng 11 năm 2009, hãng đành phải trả lại máy bay và chính thức không còn máy bay nào.Sau 1 năm bay thương mại, do gặp nhiều khó khăn về tài chính nên Indochina Airlines đã ngừng hoạt động vào cuối năm 2009 với khoản nợ nần lên tới 70 tỷ đồng làtiền nhiên liệu, suất ăn, bến bãi, đại lý bán vé Các đơn vị đối tác của Indochina Airlines đều phải “đòi nợ” hãng này tại tòa án Đặc biệt Indochina còn nợ Skypec một khoản nợ lớn
Trước nguy cơ mất vốn nhà nước, cuối năm 2010, Vinapco đã khởi kiện
Indochina Airlines ra Tòa án kinh tế Hà Nội Ngày 28-2-2011, Toà án kinh tế Hà Nội
đã mở phiên xét xử đầu tiên nhưng nhạc sĩ Hà Dũng vắng mặt, cũng không uỷ quyền cho người đại diện tham dự Không triệu tập được ông Hà Dũng ở toà kinh tế Hà Nội, Vinapco tiếp tục chuyển hồ sơ vào toà án phía Nam nhưng vẫn không thu hồi được công nợ Được biết, từ thời mang tên Vinapco đến nay là Skypec, công ty nhiên liệu
Trang 13này đã 3 lần đổi lãnh đạo nhưng vẫn không đòi được công nợ 30 tỷ đồng từ Indochina Airlines.
1.4 Những nổ lực vẫn không thành:
Theo nhiều nhà phân tích, động tác nhanh chóng vào thị trường của hãng là một bước táo bạo để chiếm lĩnh thị trường Khả năng thành công của hãng là rất lớn nếu không có cuộc khủng hoảng năm 2009 Bên cạnh đó, hãng cũng chưa chuẩn bị đầy đủ
và phụ thuộc hoàn toàn khi toàn bộ đội ngũ bay đều phải thuê với chi phí lớn
Tuy quyết định bơm vốn của các cổ đông đã được thông qua, lên đến 400 tỷ, nhưng cho đến tháng 8 năm 2010, việc tăng thêm vốn vẫn chưa thành hiện thực Nhiềulần hãng tuyên bố thời điểm đế khởi động lại, nhưng đều không trở thành hiện thực Trên thực tế, hầu như hãng không còn bất cứ hoạt động nào
1.5 Nguyên nhân phá sản:
Hãng bay chuyến đầu tiên vào ngày 25/11/2008, nhưng chỉ một năm sau,
Indochina Airlines lún sâu vào khủng hoảng chủ yếu do suy thoái kinh tế Đến tháng 9/2009, hãng hàng không của nhạc sĩ Hà Dũng chỉ còn một chặng bay TP HCM - Hà Nội Năm 2011, hãng dần teo tóp, nợ tiền xăng đối tác, nợ lương nhân viên và xin ngừng cất cánh Đến cuối năm 2011, Indochina Airlines biến mất khỏi bản đồ bay ViệtNam
Cục Hàng không Việt Nam lúc đó giải thích nguyên nhân rút giấy phép bay của Indochina Airlines là hãng này đã ngừng khai thác quá lâu và cũng không có một động
thái nào cho thấy hoạt động trở lại.
2 THAI AIRWAYS
2.1 Sự hình thành:
Năm 1960, Thai Airways được thành lập dưới hình thức liên doanh giữa
Scandinavian Airlines (SAS) và hãng hàng không nội địa Thai Airways Năm 1988, Thủ tướng Thái Lan lúc đó, ông Prem Tinsulanonda, muốn tìm kiếm một hãng bay quốc gia duy nhất, đã sáp nhập các hoạt động trong nước và quốc tế của SAS và Thai Airways để thành lập ra Thai Airways International
2.2 Thai Airways đứng trước bờ vực phá sản:
Năm 1991, Thai Airways niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán TháiLan Hãng bay này chính thức thuộc sở hữu của chính phủ Thái Lan khi chính phủ nước này mua 15% cổ phần còn lại của SAS Cho đến năm 2020, Thai Airways sở hữu
103 tàu bay, với 74 điểm đến trong và ngoài nước Tuy nhiên, 10 năm trở lại đây, ThaiAirways liên tiếp rơi vào tình trạng thua lỗ do các bê bối và thất bại tài chính, từ nền tảng bán vé trực tuyến đến mua sắm máy bay, động cơ
Nổi bật nhất là thất bại trong việc sử dụng động cơ Rolls Royce cho đội máy bay Boeing 777 Vào 1/2017, Văn phòng phòng chống gian lận của Anh đã công bố một cuộc điều tra kéo dài 4 năm Trong đó, công bố hãng Rolls-Royce đã trả tiền hối lộ cholãnh đạo của Thai Airways, để đảm bảo hãng bay này sẽ đặt hàng các động cơ Rolls-Royce T800 cho máy bay Boeing 777-200 Rolls-Royce thừa nhận khoản phí và đồng
ý trả tiền phạt Các giao dịch bất hợp pháp trị giá 36,38 triệu USD, kéo dài từ 1991 đến
2005 và được thanh toán trong 3 đợt
Trang 14Các khoản lỗ lên đến đỉnh điểm trong 3 năm (2017-2019), từ mức 2,11 tỷ baht năm 2017 lên 11,6 tỷ năm 2018 và 12 tỷ baht năm 2019 Tính đến tháng 10 năm 2019, khoản nợ tích lũy của Thai Airways lên tới hơn 100 tỷ baht Khi dịch Covid-19 bùng phát, Virgin Atlantic từng bị chỉ trích khi yêu cầu khoản vay 500 triệu bảng từ chính phủ Anh, tuy nhiên khoản vay này vẫn ít hơn rất nhiều so với đề nghị hơn 60 tỷ baht (2,2 tỷ USD) mà Thai Airways tìm kiếm từ chính phủ Thái Lan.
2.3 Đại dịch COVID-19 - Giọt nước tràn ly:
Thực chất, việc hãng hàng không quốc gia của đất nước Chùa Vàng đi đến bước
đường này không hoàn toàn là do dịch bệnh Để ngăn chặn Covid-19 lây lan, Thái Lan
đã bắt đầu cấm gần như tất cả các chuyến bay thương mại tới nước này vào cuối tháng
3, khiến hàng loạt máy bay của Thai Airways phải dừng hoạt động và hơn 20.000 nhânviên phải ở nhà, nhận một phần lương
Nhưng đại dịch Covid-19 chỉ là giọt nước làm tràn ly vì Thai Airways đã gặp khó khăn từ trước đó bởi nhiều nguyên nhân như không thể theo kịp những dịch vụ cùng dàn máy bay của các đối thủ Ngoài ra là việc quyết định vận hành một số
chuyến trên các tuyến không mang lại lợi nhuận và đồng bath tăng giá Hãng bay Thái Lan đã báo thua lỗ ròng 12 tỷ bath vào năm 2019 và Giám đốc điều hành Sumeth Damrongchaitham buộc phải từ chức hồi tháng 3 vừa rồi
Sau khi được thông qua kế hoạch tái cơ cấu nợ và đề xuất các phương án tái cấu trúc, Thai airways đến toàn án Phá sản trung ương để xin sự chấp thuận của tòa Vào cuộc hợp trực tuyến 19/5/2021, 90% chủ nợ của Thai Airways bỏ phiếu thông qua việc tái cơ cấu Kế hoạch được các chủ nợ thông qua khác với kế hoạch được đề xuất ban đầu của hang, một số thay đổi bao gồm cho phép một số chủ nợ chuyển số tiền nợ thành vốn sở hữu Điều này đã giúp Thai Airways tiếp tục hoạt động kinh doanh của mình đồng thời cũng giúp hang duy trì khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường hàng không
Tháng 3/2021, Thái airways đã đề xuất tạm dừng thanh toán khoản vay trong ba năm, hoàn trả nợ trái phiếu trong 6 năm, dự kiến cắt giảm ½ lực lượng lao động, cho nhân viên nghỉ hưu sớm và bán tài sản (trong đó có 34 phi cơ trong đội tàu bay) Ngoài
ra Thai Airways tìm cách huy động them 50 tỷ baht để có thể trở lại sau khaonr lỗ kỷ lục năm 2020
Thai Airways đã đệ đơn phá sản từ tháng 5/2020 và sau đó hang hàng không quốc gia này đã được tòa án chấp thuận yêu cầu bảo hộ và tiên hành tái cơ cấu nợ, chính thức tái cấu trúc Thai Airways đã đề ra nhiều biện pháp nâng cao doanh thu song song với đề xuất các biện pháp tái cấu trúc để nhanh chóng phục hồi