Đại dịch COVID-19 khiến cộng đồng đối mă ̣t với suy sụp kinh tế, sức khỏe và mệt mỏi tinh thần sống với khủng hoảng kinh tế có hệ thớng Trong tình hình này, việc nêu cao vấn đề kinh tế trở nên cấp thiết Trong thời đại người người, nhà nhà đầu tư vào kinh doanh, cho em theo ngành kinh tế trường thành lập doanh nghiệp, mở cơng ty lại kiến thức kinh nghiệm hiểu biết pháp luật kinh tế Vì Luật kinh tế nói chung Luật doanh nghiệp nói riêng đời nhằm giúp cho sinh viên có nhiều kiến thức vững bước cánh cửa Đại học, tạo điều kiện cho doanh nhân tương lai khởi nghiệp Luật doanh nghiệp 2020 ban hành tạo nên cú hích lớn cho phát triển bùng nổ doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân thập kỷ qua Theo đó, nhà đầu tư có thêm lựa chọn để tham gia vào kinh tế với nhiều loại hình doanh nghiệp như: Cong ty trách nhiệm hữu hạn (một thành viên hai thành viên trở lên), doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần công ty hợp danh 1.2 Nhiệm vụ nghiên cứu: Một loại hình doanh nghiệp chiếm tỷ lệ không lớn so với loại hình doanh nghiệp khác cơng ty Hợp danh Tuy nhiên công ty hợp danh phù hợp với thành viên có quan hệ thân quen, mật thiết với nên chủ thể lựa chọn kinh doanh Ba điểm công ty Hợp danh Luật doanh nghiệp 2020 : -Điểm trách nhiệm thành viên góp vốn công ty hợp danh -Điểm điều hành kinh doanh công ty hợp danh -Điểm chấm dứt tư cách thành viên hợp danh công ty hợp danh Vậy công ty Hợp danh gì? Pháp luật Việt Nam cơng ty Hợp danh quy định nào? Để tìm câu trả lời thắc mắc đề tài Thầy(cô) đưa “Bình luận quy định Luật Doanh nghiệp 2020 Công ty Hợp danh
Trang 1TIỂU LUẬN LUẬT KINH TẾ
Sinh viên: NGUYỄN THỊ MINH Chuyên ngành: Kinh tế
Khóa học: 2020 - 2024
Đắk Lắk, 25 tháng 8 năm 2021
Trang 3TIỂU LUẬN LUẬT KINH TẾ
Sinh viên: NGUYỄN THỊ MINH
Mã số sinh viên: 20410127
Khóa học: 2020 - 2024
Đắk Lắk, 25 tháng 8 năm 2021
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn tới Ban giám hiệu trường Đại học Tây Nguyên đã tạo điều kiện để sinh viên chúng em có một môi trường học tập thỏa mái về cơ sở vật chất Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành bài tiểu luận em luôn nhận được sự giúp đỡ, động viên của quý cô, nhà trường và gia đình.
Đó là những động lực và những sự giúp đỡ nhiệt tình nhất giúp em hoàn thiện thêm vốn kiến thức của bản thân để chuẩn bị cho hành trình làm chủ đất nước, xây dựng nước nhà ngày càng vững mạnh và giàu đẹp.
Trước tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy Cô đang giảng dạy lớp chúng
em, quý Thầy Cô đang công tác tại phòng Khoa Kinh tế của trường Đại học Tây Nguyên đã đem lại cho chúng em những kiến thức quý báu về những vấn đề cơ bản của bộ môn Luật Kinh tế, đó là những hiểu biết hữu ích cho những người học kinh
tế như em Đặt biệt, em xin bày tỏ lòng tri ân đến Cô Phan Thúy An, người đã hết lòng giúp đỡ và hướng dẫn tận tình để em hoàn thiện bài thi tiểu luận này và hơn hết đã giúp em đi sâu vào học tập và tiềm hiểu môn học này một cách sâu sắc nhất Cảm ơn lòng nhiệt tình của cô, cảm ơn tấm lòng luôn nghỉ cho học sinh đã tạo điều kiện tốt nhất cho quá trình học tập của em và không thể bỏ qua vai trò của phụ huynh Con xin gửi lời cảm ơn ba mẹ đã quan tâm và giúp đỡ con, làm nền tảng vững chắc cho con trong suốt quá trình học tập để chiếm lĩnh những kiến thức trong cuộc sống muôn màu muôn vẻ này.
Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện bài tiểu luận, sẽ không thể nào tránh khỏi một vài thiếu sót Em mong nhận được sự góp ý của Cô để đề tài của
em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5I MỞ ĐẦU 5
1.1 Tính cấp thiết, lý do chọn đề tài: 5
1.2 Nhiệm vụ nghiên cứu: 5
1.3 Kết cấu của tiểu luận: 5
II PHẦN NỘI DUNG 6
2.1 Cơ sở lý luận về công ty Hợp danh 6
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm của công ty hợp danh 6
2.1.2 Quản lí công ty hợp danh 8
2.1.4 Vốn trong công ty hợp danh 11
2.1.5 Thành lập và chấm dứt hoạt động của công ty hợp danh 11
2.2.Ba điểm mới của công ty Hợp danh theo Luật doanh nghiệp 2020 13
2.2.1 Điểm mới về trách nhiệm của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh 14
2.2.2 Về điều hành kinh doanh của công ty hợp danh 14
2.2.3 Về chấm dứt tư cách thành viên hợp danh trong công ty hợp danh 14
III KẾT LUẬN 15
I MỞ ĐẦU 16
1.1 Tính cấp thiết, lý do chọn đề tài: 16
1.2 Nhiệm vụ nghiên cứu: 16
1.3 Kết cấu của tiểu luận: 17
II NỘI DUNG 17
2.1 Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng thương mại 17
2.2 Nguyên tắc giao kết hợp đồng thương mại 18
2.3 Nguyên tắc giao kết hợp đồng thương mại 19
2.4 Giao kết hợp đồng thương mại 19
2.5 Nội dung của hợp đồng thương mại 20
2.6 Hiệu lực của hợp đồng thương mại: 22
2.7 Hợp đồng vô hiệu 23
2.8 Những điều doanh nghiệp cần lưu ý khi ký kết hợp đồng kinh doanh thương mại? 23
III KẾT LUẬN 24
IV TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 7Câu 1: Bình luận các quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 về Công ty Hợp danh.
I MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết, lý do chọn đề tài:
Đại dịch COVID-19 khiến cộng đồng đối mă ̣t với sự suy sụp về kinh tế, sức khỏe
và mệt mỏi về tinh thần trong cuộc sống cùng với sự khủng hoảng kinh tế có hệthống Trong tình hình này, việc nêu cao vấn đề kinh tế đang trở nên rất cấp thiết.Trong thời đại người người, nhà nhà đầu tư vào kinh doanh, cho con em mình theongành kinh tế nhưng khi ra trường thành lập doanh nghiệp, mở công ty lại rất ítkiến thức kinh nghiệm hiểu biết về pháp luật trong kinh tế Vì thế bộ Luật kinh tếnói chung và Luật doanh nghiệp nói riêng ra đời nhằm giúp cho sinh viên có nhiềukiến thức vững chắc khi bước ra cánh cửa Đại học, tạo điều kiện cho doanh nhântương lai khởi nghiệp
Luật doanh nghiệp 2020 được ban hành tạo nên những cú hích lớn cho sự pháttriển bùng nổ của các doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân trong những thập kỷqua Theo đó, các nhà đầu tư có thêm lựa chọn để tham gia vào nền kinh tế vớinhiều loại hình doanh nghiệp như: Cong ty trách nhiệm hữu hạn (một thành viênhoặc hai thành viên trở lên), doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần và công ty hợpdanh
1.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Một trong những loại hình doanh nghiệp chiếm tỷ lệ không lớn so với các loại hìnhdoanh nghiệp khác đó là công ty Hợp danh Tuy nhiên công ty hợp danh khá phùhợp với các thành viên có quan hệ thân quen, mật thiết với nhau nên vẫn được cácchủ thể lựa chọn kinh doanh Ba điểm mới của công ty Hợp danh trong Luậtdoanh nghiệp 2020 là : -Điểm mới về trách nhiệm của thành viên góp vốn trongcông ty hợp danh
-Điểm mới về điều hành kinh doanh của công ty hợp danh
-Điểm mới về chấm dứt tư cách thành viên hợp danh trong công ty hợp danh Vậy công ty Hợp danh là gì? Pháp luật Việt Nam về công ty Hợp danh quy địnhnhư thế nào? Để tìm câu trả lời các thắc mắc trên cũng như đề tài Thầy(cô) đưa ra
“Bình luận các quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 về Công ty Hợp danh.”
Em xin được trình bày phần tiểu luận của mình qua các phần sau đây
1.3 Kết cấu của tiểu luận:
I MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết, lý do chọn đề tài
Trang 81.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
1.3 Kết cấu của tiểu luận
II NỘI DUNG
2.1 Cơ sở lý luận về công ty Hợp danh
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm của công ty hợp danh
2.1.2 Quản lí công ty hợp danh
2.1.3 Thành viên công ty hợp danh
2.1.4 Vốn trong công ty hợp danh
2.1.5 Thành lập và chấm dứt hoạt động của công ty hợp danh
2.2 Ba điểm mới của công ty Hợp danh theo Luật doanh nghiệp 2020
2.2.1 Điểm mới về trách nhiệm của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh2.2.2 Về điều hành kinh doanh của công ty hợp danh
2.2.3 Về chấm dứt tư cách thành viên hợp danh trong công ty hợp danh
III KẾT LUẬN
IV TÀI LIỆU THAM KHẢO
II PHẦN NỘI DUNG
2.1 Cơ sở lý luận về công ty Hợp danh
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm của công ty hợp danh
Khái niệm:
Công ty hợp danh được quy định rõ tại khoản 1 điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020:
“1 Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh) Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
c) Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản
nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty ”
Dựa vào khái niệm trên có thể thấy rằng công ty hợp danh theo Luật doanh nghiệp
2020 có nội hàm từ khái niệm công ty đối nhân theo pháp luật các nước, chỉ khác biệt ở chỗ nó bao hàm chung cả hai loại công ty hợp danh và công ty hợp vốn đơn giản Việc gộp chung hai loại hình này dựa trên những điểm tương tự về mặt quy chế pháp lí của chúng là điểm riêng của Luật doanh nghiệp Việt Nam khi định nghĩa về công ty hợp danh
Công ty đối nhân là những công ty thành lập dựa trên sự liên kết chặt chẽ bởi độ tin cậy về nhân thân giữa các thành viên tham gia, việc vốn góp chỉ là yếu tố thứ yếu; thường tồn tại dưới hai dạng cơ bản là công ty hợp danh và công ty hợp vốn đơn giản.Có thể nói công ty hợp danh là loại hình đặc trưng của công ty đối nhân Một công ty hợp danh được thành lập nếu ít nhất có hai thành viên và phải cùng nhau liên đới chịu trách nhiệm vô hạn, tức là chủ nợ có thể đòi bất kì thành viên
Trang 9nào toàn bộ số nợ của công ty và trách nhiệm này của các thành viên là như nhau, nếu giữa họ có sự thỏa thuận nào khác về việc chịu trách nhiệm tài sản thì sẽ lập tức chuyển sang loại hình công ty hợp vốn đơn giản Khác với công ty hợp danh, công ty hợp vốn đơn giản có hai loại thành viên chịu trách nhiệm tài sản khác nhau, có ít nhất một thành viên chịu trách nhiệm vô hạn (thành viên nhận vốn) còn các thành viên khác chịu trách nhiệm hữu hạn (thành viên góp vốn).
Tư cách pháp nhân của công ty hợp danh:
Tư cách pháp nhân được quy định rõ tại Khoản 2 điều 177 Luật doanh nghiệp 2020:
“Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ”
Đúng vậy Nhưng có thể thấy khi đối chiếu với quy định về pháp nhân trong Bộ
luật dân sự năm 2015, tại điểm c Khoản 1 Điều 74: “Có tài sản độc lập với cá
nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó”, ta thấy việc Luật quy
định về tư cách pháp nhân của công ty hợp danh là có sự mâu thuẫn, bởi một trong các yếu tố của pháp nhân là: phải có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tựchịu trách nhiệm bằng tài sản đó.Nhưng ở công ty hợp danh thì tài sản của công tykhông hoàn toàn độc lập với tài sản của các thành viên hợp danh do chế độ chịu trách nhiệm vô hạn mà các thành viên này phải chịu Theo đó, có quan điểm cho rằng, không có sự tách bạch giữa tài sản của công ty và các thành viên cụ thể là thành viên hợp danh, do đó công ty hợp danh không thể là pháp nhân Tuy nhiên, nếu không thừa nhận tư cách pháp nhân của công ty hợp danh thì việc tham gia tố tụng hay giao dịch với bên thứ ba của loại hình doanh nghiệp này sẽ trở nên khó khăn hơn rất nhiều
Chế độ chịu trách nhiệm:
Công ty hợp danh chịu trách nhiệm tài sản trong phạm vi tài sản của công ty Tài sản của công ty hợp danh bao gồm:
Tài sản góp vốn của các thành viên đã được chuyển quyền sở hữu cho công ty;
Tài sản tạo lập được mang tên công ty;
Tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do thành viên hợp danh thực hiện nhân danh công ty và từ hoạt động kinh doanh của công ty do thành viên hợp danh nhân danh cá nhân thực hiện;
Tài sản khác theo quy định của pháp luật.(Điều 179 Luật doanh nghiệp 2020)Thành viên hợp danh phải là cá nhân , chịu trách nhiệm liên đới vô hạn về tài sản đối với công ty Sở dĩ thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm liên đới vô hạn là
vì giữa thành viên hợp danh và công ty không có sự tách bạch về mặt tài sản Chủ
nợ có quyền đòi bất cứ thành viên hợp danh nào thanh toán toàn bộ khoản nợ của công ty, và các thành viên hợp danh phải dùng toàn bộ tài sản của mình cả tài sản đầu tư kinh doanh lẫn tài sản dân sự để chi trả, chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty Thành viên góp vốn (nếu có) chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ của công ty bằng số vốn đã góp vào công ty Giới hạn trách nhiệm của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh giống giới hạn trách nhiệm của thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn
Phát hành các loại chứng khoán:
Trang 10cổ phiếu như công ty cổ phần thì công ty hợp danh sẽ có thêm nhiều chủ sở hữu, cùng có quyền quản lí công ty.
2.1.2 Quản lí công ty hợp danh
Cơ cấu tổ chức:
Quyền quản lý công ty hợp danh chỉ thuộc về các thành viên hợp danh, thành viên góp vốn không có quyền quản lí công ty hợp danh Trong công ty hợp danh, hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty bao gồm tất cả các thành viên Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh là chủ tịch đồng thờikiêm giám đốc hoặc tổng giám đốc (nếu điều lệ công ty không có quy định khác)
Vì tính an toàn pháp lý đối với công chúng cao, mặt khác các thành viên thường cóquan hệ mật thiết với nhân thân nên việc quản lí công ty hợp danh chịu rất ít sự ràng buộc của pháp luật
Hội đồng thành viên:
Cơ quan quản lí cao nhất của công ty hợp danh là Hội đồng thành viên được quy định tại điều 182 Luật Doanh nghiệp 2020 Cùng là Hội đồng thành viên tuy nhiên Hội đồng thành viên của công ty hợp danh xét về bản chất không giống với Hội đồng thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn Các thành viên thuộc Hội đồng thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn đều có quyền tham gia thảo luận, biểu quyết mọi vấn đề của công ty Ở công ty hợp danh các thành viên hợp danh mới có quyền thảo luận quyết định mọi vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên Đối với thành viên góp vốn tuy được tham gia vào cơ quan cao nhất công ty nhưng thực chất lại không có quyền quản lý, điều hành Họ được quyền biểu quyết những vấn đề liên quan đến quyền lợi của mình nhưng lá phiếu không được tính
Chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc, tổng giám đốc:
Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc (Tổng giám đốc) được quy định tại khoản 4 điều 184 Luật Doanh nghiệp 2020 Chức danh ở công ty hợp danh cũng khác so với các loại hình doanh nghiệp khác Nếu ở công ty trách nhiệmhữu hạn và công ty cổ phần Giám đốc, Tổng giám đốc nắm giữ những vị trí quan trọng, thực hiện công việc kinh doanh với tư cách của chính chức vụ cá nhân của mình, thì ở công ty hợp danh, Giám đốc, Tổng giám đốc không có quyền cao hơn các thành viên hợp danh khác Giám đốc, Tổng giám đốc chỉ làm nhiệm vụ phân công, phối hợp điều hòa công việc giữa các thành viên hợp danh Điều hành công
ty theo phân công, phân nhiệm hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên
Quản lý nội bộ công ty:
Trang 11Nếu tiến hành họp hội đồng thành viên thì chủ tịch hội đồng thành viên sẽ triệu tậphoặc theo yêu cầu của thành viên hợp danh Trường hợp chủ tịch hội đồng thành viên không triệu tập họp theo yêu cầu của thành viên hợp danh thì thành viên đó cóquyền triệu tập họp hội đồng Nếu điều lệ công ty không quy định thì khi quyết định những vấn đề quan trọng phải được ít nhất 3/4 tổng số thành viên hợp danh chấp thuận (Khoản 3 Điều 182 Luật doanh nghiệp 2020 ) Còn khi quyết định những vấn đề khác không quan trọng thì chỉ cần ít nhất 2/3 tổng số thành viên hợp danh chấp thuận Tỉ lệ cụ thể do điều lệ công ty quyđịnh Khi tham gia họp thảo, thảo luận về các vấn đề của công ty mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số biểu quyết khác quy định tại điều lệ công ty Quyền tham gia biểuquyết của thành viên góp vốn bị hạn chế hơn (Điểm a Khoản 1 Điều 187) Trong quá trình hoạt động của công ty, các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty Mọi hạn chế đối với thành viên hợp danh trong thực hiện công việc kinh doanh hàng ngày của công ty chỉ có hiệu lực đối với bên thứ ba khi người đó được biết về hạn chế đó Thành viên hợp danh phân công nhau đảm nhận các chức danh quản lí và kiểm sát công ty; khi một số hoặc tất cả thành viên cùng thực hiện một số công việc kinh doanh thì quyết định được thông qua theo nguyên tắc đa số chấp thuận Chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc (tổng giám đốc) có nhiệm vụ quản lí và điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty với tư cách là thành viên hợp danh, phân công phối hợp công việc kinh doanh giữa các thành viên hợp danh.Đại diện cho công ty với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án; đại diện cho công ty thực hiện quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.Theo Luật doanh nghiệp 2020 hành viên góp vốn chỉ có quyền tham gia thảo luận
và biểu quyết về một số vấn đề có liên qua trực tiếp đến quyền lợi của mình mà không được trao quyền quản lí, điều hành công ty Thành viên góp vốn được tham gia vào Hội đồng thành viên nhưng thực chất việc quản lí, giám sát nội bộ cũng như cơ chế điều hành của công ty hợp danh về thực chất đều nằm trong tay các thành viên hợp danh thông qua những quy định về tỷ lệ tối thiểu số thành viên hợp danh biểu quyết các vấn đề của công ty hợp danh Do vậy, về hình thức thì Hội đồng thành viên là cơ quan quản lí có quyền hạn cao nhất của công ty nhưng về thực chất thì chính các thành viên hợp danh mới là những người có quyền quyết định mọi hoạt động của công ty và có quyền nhân danh công ty thực hiện các giao dịch thương mại bên ngoài
2.1.3 Thành viên công ty hợp danh
- Thành viên hợp danh: Với quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 177 Luật Doanh
nghiệp 2020 “Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn
bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; ” Như vậy, trước hết thành viên
hợp danh của công ty hợp danh theo pháp luật Việt Nam chỉ có thể là cá nhân, điềunày khác với quy định của nhiều nước khác: thành viên hợp danh có thể là cá nhân hoặc pháp nhân Trong một số các ngành nghề đặc biệt như thiết kế công trình, dịch vụ pháp lí, dược phẩm, khám chữa bệnh, dịch vụ thú y, … luật của nước ta
Trang 12có thỏa thuận khác (khoản 3 Điều 186 Luật doanh nghiệp 2020) Khi đã chấm dứt
tư cách thành viên công ty hợp danh (do tự nguyện, hoặc các trường hợp do Điều
lệ công ty quy định), thì trong thời hạn hai năm, thành viên hợp danh vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ của công
ty đã phát sinh trước ngày chấm dứt tư cách thành viên.(khoản 5 Điều 185 Luật doanh nghiệp 2020) Như vậy ta có thể thấy thành viên hợp danh có một vai trò vô cùng quan trọng đối với công ty hợp danh Xuất phát từ vai trò đó cùng với chế độ trách nhiệm vô hạn của loại thành viên này mà luật quy định một số hạn chế đối với quyền của thành viên hợp danh tại Điều 180
Theo Điều 185 Luật doanh nghiệp 2020, tư cách thành viên hợp danh chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
o Tự nguyện rút vốn khỏi công ty, tuy nhiên việc rút vốn sẽ chỉ được coi là hợp lệ khi ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh chấp thuận và Điều lệ không có quy định khác
o Chết hoặc bị tòa án tuyên bố đã chết Trường hợp này, người thừa kế của thành viên hợp danh bị chết hoặc bị tòa tuyên bố đã chết được hưởng phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi nợ của thành viên đó Điểm h khoản 1 Điều 181 Luật doanh nghiệp 2020 quy định: “Trường hợp thành viên hợp danh chết thì người thừa kế của thành viên được hưởng phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi phần nợ và nghĩa vụ tài sản khác thuộc trách nhiệm của thành viên đó Người thừa
kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồng thành viên chấp
thuận;” Quy định nêu trên nhằm hạn chế việc người thừa kế không hề có khả năngchuyên môn trở thành thành viên hợp danh, có quyền điều hành hoạt động của công ty
o Bị tòa án tuyên bố là mất tích, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự Khi thành viên hợp danh bị tòa tuyên bố mất tích thì tư cách thành viên hợp danh của thành viên đó cũng chấm dứt Quy định này nhằm bảo vệ hoạt động bình thường của công ty, vì thành viên hợp danh là người quản lí công ty Trong trường hợp này phần vốn góp của thành viên đó được hoàn trả công bằng vàthỏa đáng
o Bị khai trừ khỏi công ty Nếu Điều lệ công ty không quy định thì thành viên hợp danh bị khai trừ khi được sự chấp thuận của ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh Các trường hợp khai trừ quy định tại khoản 3 Điều 185 Luật doanh nghiệp 2020
o Các trường hợp khác do luật quy định
Trang 13- Thành viên góp vốn: Thành viên góp vốn không có quyền tham gia quản lí và hoạt
động kinh doanh của công ty Quy định này có xuất phát từ chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn của thành viên góp vốn Thành viên hợp danh phải chịu chế độ trách nhiệm liên đới và vô hạn, do đó mọi kết quả hoạt động của công ty đều ảnh hưởng rất lớn tới loại thành viên này Khi công ty không hoàn thành được nghĩa vụvới chủ nợ thì thành viên hợp danh phải bỏ tiền túi của mình ra để trả nợ Nếu người quản lí, điều hành không cẩn trọng dẫn tới công ty phá sản thì các thành viênhợp danh rất dễ bị khánh kiệt Vì thế hơn ai hết thành viên hợp danh có quyền quản
lí điều hành công ty Ngược lại, các thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn, mọi nghĩa vụ của công ty dù lớn như thế nào họ cũng chỉ phải chịu trách nhiệm trong phần vốn đã cam kết góp vào công ty mà thôi Nếu cho các thành viên này quyền quản lí, họ sẽ ít thận trọng hơn và có thể gây ảnh hưởng tới thành viên hợp danh và bên thứ ba giao dịch Vì không được quyền quản lí công ty, nên pháp luật cũng không buộc các thành viên góp vốn phải có chứng chỉ hành nghề hoặc qua đào tạo về ngành nghề thuộc lĩnh vực hoạt động của công ty
2.1.4 Vốn trong công ty hợp danh
Về vấn đề chuyển nhượng phần vốn góp có sự khác nhau giữa thành viên hợp danh
và thành viên góp vốn Phần vốn góp của thành viên hợp danh thường gắn với nhân thân của họ, việc chuyển nhượng vốn của thành viên này tương đối khó khăn,bởi nếu tự do chuyển nhượng phần vốn góp đồng nghĩa với một sự thay đổi cơ cấu nhân sự và các thành viên hợp danh phải chấp nhận một thành viên mới mà họ không quen biết, không nắm rõ về nhân thân người ấy, như vậy sẽ làm thay đổi bản chất của công ty hợp danh Tuy nhiên pháp luật không cấm tuyệt đối sự thay đổi này mà chỉ hạn chế nó bằng việc chỉ cho phép chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn tại công ty nếu được sự đồng ý của các thành viên hợp danh còn lại quy định này hoàn toàn phù hợp với tính chất đối nhân tương đối của công ty hợp danh ở Việt Nam đồng thời mở rộng quyền tự do chuyển đổi môi trường đầu
tư có lợi hơn cho thành viên hợp danh Phần vốn góp của thành viên góp vốn được
tự do chuyển nhượng vì không làm thay đổi tính chất cũng như bộ máy quản lí công ty
2.1.5 Thành lập và chấm dứt hoạt động của công ty hợp danh.
Thành lập công ty hợp danh:
Đối tượng có quyền thành lập doanh nghiệp: Theo tinh thần của Điều 17 Luật doanh nghiệp 2020, mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập và quản lí doanh nghiệp tại Việt Nam trừ những đối tượng đã quy định tại khoản 2 của Điều luật này Có thể nói, các nhà làm luật đã không liệt kê các trường hợp không được thành lập và quản lí doanh nghiệp như trước đây, thay vào đó là sự dẫn chiếu đến những quy định khác của pháp luật Các quy định như vậy vừa đảm bảo tính khái quát, hợp lí vừa phù hợp với tình hình thực tiễn, tạo sự ổn định lâu dài cho Luật doanh nghiệp và góp phần tạo nên sự thống nhất của toàn hệ thống pháp luật
Đối tượng có quyền góp vốn vào công ty: Theo khoản 3 điều 17 thì tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn vào công ty hợp danh trừ các trường hợp là Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào