1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN LUẬT KINH TẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH, THƯƠNG MẠI BẰNG TỐ TỤNG TÒA ÁN

14 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 354,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled TRƯỜNG ĐẠ ỌC LAO ĐỘI H NG XÃ H I (CSII) Ộ KHOA LU T Ậ BÀI TI U LU N H C PHỂ Ậ Ọ ẦN LUẬT KINH T Ế Học Kì 1 c 2021 2022 Năm họ Tên đề tài GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH, THƯƠNG MẠI BẰNG T T NG TÒA ÁN Ố Ụ Tp Hồ Chí Minh,tháng 01 năm 2022 MỤC L C Ụ PHẦN M Ở ĐẦU 1 CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI 2 1 1 Khái ni m ệ 2 1 2 Đặc điểm 2 1 3 Yêu c u c a quá trình gi i quy t tranh chầ ủ ả ế ấp kinh doanh thương mại 2 CHƯƠNG II KHÁI QUÁT VỀ TỐ T NG TÒA ÁN Ụ 3 2 1 Khái ni m ệ 3 2 2 Đặc đi.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ H I (CSII) Ộ

KHOA LU T

BÀI TI U LU N H C PHỂ Ậ Ọ ẦN

LUẬT KINH T Ế Học Kì 1: Năm học :2021-2022

Tên đề tài: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH, THƯƠNG MẠI

BẰNG T T NG TÒA ÁN Ố Ụ

Tp.Hồ Chí Minh,tháng 01 năm 2022

Trang 2

MỤC L C

PHẦN M Ở ĐẦU: 1

CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT VỀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI 2

1.1 Khái ni m ệ 2

1.2 Đặc điểm 2

1.3 Yêu c u c a quá trình gi i quy t tranh chầ ủ ả ế ấp kinh doanh thương mại 2

CHƯƠNG II : KHÁI QUÁT VỀ TỐ T NG TÒA ÁN 3

2.1 Khái ni m ệ 3

2.2 Đặc điểm 3

2.3 Th m quy n gi i quy t tranh chẩ ề ả ế ấp kinh doanh thương mại tại tòa án 3

CHƯƠNG III : THỦ TỤC TỐ T NG TÒA ÁN 5

3.1 Kh i ki n ệ 5

3.2 H ồ sơ khởi ki ện 6

3.3 Th lý v ụ án 7

3.4 L ệ phí 7

3.5 Quy trình t t ng tòa án ố ụ 8

CHƯƠNG IV : NHẬN XÉT VÀ KI N NGH Ị 10

4.1 Ưu điểm và nhược điểm 10

4.2 Ki n ngh ế ị 11 DANH M C TÀI LI U THAM KHỤ Ệ ẢO

PHIẾU NHẬN XÉT, CHẤM TIỂ U LU ẬN

Trang 3

PHẦN M Ở ĐẦU

Lý do chọn đề tài :

Trong kinh doanh gi a các cá nhân luôn ph i có s liên k t giữ ả ự ế ữa các đơn vị kinh doanh để gộp lợi nhuận, và thông thường hợp đồng kinh tế được ký k t gi a cá nhân và ế ữ đơn vị kinh doanh để làm rõ quyền và nghĩa vụ của h ọ

Theo quy định c a pháp lu t, các bên ph i th c hiủ ậ ả ự ện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ này Tuy nhiên, trên th c t không ph i lúc nào các chự ế ả ủ thể cũng thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình Vì vậy, tranh chấp về thực hiện quyền và nghĩa vụ trong hoạt động kinh doanh, thương mại là điều khó tránh khỏi Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a các bên và tủ ạo điều ki n cho sệ ự hoạt động đồng thời của toàn bộ n n kinh ề

tế, các tranh chấp đó cần phải được gi i quy t k p th i V nguyên t c, khi x y ra tranh ả ế ị ờ ề ắ ả chấp thương mại, thương mại, để đảm b o nguyên t c t nguy n trong kinh doanh, pháp ả ắ ự ệ

luật cho phép các bên gặp nhau để bàn bạc và tìm hướng giải quy Trong trường hợp ết các bên không th a thuỏ ận được v i nhau và có yêu c u thì tranh chớ ầ ấp kinh doanh, thương mại được gi i quy t t i Tr ng tài ho c t i Tòa án nhân dân gi i quy t theo thả ế ạ ọ ặ ạ ả ế ủ t c t tụ ố ụng quy định trong Bộ luật Tố tụng Dân sự Thông qua bài nghiên cứu với chủ đề “Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, thương mạ ằng phương pháp tòa án theo pháp luậi b t Việt Nam” tôi sẽ giúp bạn đọc có cái nhìn rõ hơn về ấn đề v này

Mục tiêu và nhi m v : Hiệ ụ ểu rõ các đặc điểm của hình th c giứ ải quy t tranh chế ấp kinh doanh thương mạ ằng phương thứi b c tòa án , biết được các tình t ự giải quyết vụ án , phân tích và rút ra được các ưu nhược điểm của phương thức giải quyết bằng tòa án ,nâng cao t m hi u bi t c a bầ ể ế ủ ản thân cũng như người đọc v quy trình th c hi n cề ự ệ ủa phương thức giải quyết bằng tòa án

Về đối tượng : các vấn đề liên quan đến kinh doanh thương mại, Luật t t ng dân ố ụ

sự năm 2015 ,Luật kinh doanh và pháp l nh tòa án ệ

Phạm vi nghiên cứu : đề tài được nghiên cứu ở mức độ lý thuyết ứng dụng

Phương pháp nghiên cứu : t ng hổ ợp đánh giá nhận định các vấn đề liên quan , thu thập tài li u thông qua các trang m ng uy tín , thông tin v ệ ạ ề các bộ Luật có liên quan

Trang 4

CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT VỀ TRANH CHẤP KINH DOANH THƯƠNG MẠI 1.1 Khái ni ệm

Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa , cung ng d ch vứ ị ụ , đầu tư , xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác

Tranh chấp thương mại là m t hiộ ện tượng phổ biến và thường xuyên diễn ra ương hoạt động của nền kinh tế thị trường Do tính chất thường xuyên cũng như hậu quả của nó gây ra cho các ch ủ thể tham gia tranh ch p nói riêng và cho c n n kinh t nói ấ ả ề ế chung, pháp lu t Viậ ệt Nam đã sớm có nh ng quan tâm nhữ ất định đến hoạt động này cũng như các phương thức gi i quy t nó th ả ế ể hiện thông qua các quy định c ụ thể trong nhiều văn bản pháp lu ật

Tranh chấp thương mại là nh ng mâu thu n (bữ ẫ ất đồng hay xung đột) v quyề ền

và nghĩa vụ giữa các bên trong quả trình thực hiện các hoạt động thương mại

1.2 Đặc điểm

Về chủ thể tranh chấp kinh doanh, thương mại :

-Thương nhân với thương nhân

-Thành viên của thương nhân với nhau

-Thành viên của thương nhân với thương nhân

-Thương nhân với các chủ thể khác

Về lĩnh vực phát sinh tranh chấp : các hoạt động thương mại

Nội dung c a tranh ch p : ch y u là l i ích vủ ấ ủ ế ợ ật chất , tài s n c a các bên ả ủ

1.3 Yêu c u c a quá trình gi i quy t tranh chầ ủ ả ế ấp kinh doanh thương mại

Tranh chấp thương mại đã trở thành một hiện tượng tất yếu khách quan của nền kinh tế thị trường Khi tranh chấp thương mại phát sinh đòi hỏi cần phải được giải quyết một cách minh bạch và hiệu quả; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể, góp phần ngăn ngừa sự vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại, bảo đảm trật tự pháp luật, kỉ cương xã hội Giải quyết các tranh chấp thương mại cần đáp ứng các yêu cầu chủ yếu sau:

-Đảm b o nguyên t c t do ý chí, th ả ắ ự ể hiện quy n t ề ự định đoạt c a các bên tranh chủ ấp -Nhanh chóng, thu n l i, không làm ậ ợ ảnh hưởng, c n tr các hoả ở ạt động thương mại -Giữ bí mật kinh doanh, uy tín c a các bên trên th ủ ị trường

Trang 5

CHƯƠNG II : KHÁI QUÁT VỀ TỐ T NG TÒA ÁN

2.1 Khái ni ệm

Là phương thức gi i quy t tranh chả ế ấp tại cơ quan xét xử nhân danh quy n l c nhà ề ự nước, được tiến hành thoe một thủ tục tố tụng chặc chẽ, bản án hay quyết định của Tòa

án v v tranh chề ụ ấp nếu các bên không có tự nguyện tuân th thì sủ ẽ được đảm b o thi ả hành b ng sằ ức mạnh cưỡng ch ế

2.2 Đặc điểm

Là phương thức gi i quy t tranh chả ế ấp trên cơ sở khởi ki n c a m t bên tranh chệ ủ ộ ấp yêu c u Tòa án có th m quy n gi i quy t v án ầ ẩ ề ả ế ụ

Phán quy t c a Tòa án có giá tr b t bu c thi hành d a vào s c mế ủ ị ắ ộ ự ứ ạnh cưỡng chế c a nhà ủ nước

Giải quy t tranh ch p t i Tòa án ph i tuân thủ triệt để trinh tự theo nguyên tắc ế ấ ạ ả công khai , tr mừ ột số trường h p c ợ ụ thể

Tranh chấp thương mại được gi i quy t t i Tòa án tuân th theo nguyên t c hai ả ế ạ ủ ắ cấp xét x ử

2.3 Th m quy n gi i quy t tranh chẩ ề ả ế ấp kinh doanh thương mại tại tòa án

Bước 1: Xác định nh ng tranh chữ ấp kinh doanh thương mại thu c th m quy n gi i quyộ ẩ ề ả ết của Tòa án

Điều 30 Nh ng tranh ch p v ữ ấ ề kinh doanh, thương mại thuộc th m quy n gi i quyẩ ề ả ết của Tòa án (Lu ật Tố ụ T ng Dân S 2015)

1 Tranh ch p phát sinh trong hoấ ạt động kinh doanh, thương mại gi a cá nhân, tữ ổ chức

có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận

2 Tranh ch p v quy n s h u trí tu , chuy n giao công ngh ấ ề ề ở ữ ệ ể ệ giữa cá nhân, t ổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận

3 Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng ph n vốn góp với công ty, thành viên công ty ầ

4 Tranh ch p gi a công ty v i các thành viên c a công ty; tranh ch p gi a công ty vấ ữ ớ ủ ấ ữ ới người qu n lý trong công ty trách nhi m hữu h n ho c thành viên Hả ệ ạ ặ ội đồng quản tr , ị

Trang 6

giám đốc, tổng giám đốc trong công ty c ổ phần, gi ữa các thành viên c a công ty v i nhau ủ ớ liên quan đến việc thành l p, hoậ ạt động, gi i th , sáp nh p, hả ể ậ ợp nhất, chia, tách, bàn giao tài sản c a công ty, chuyủ ển đổi hình thức tổ chức của công ty

5 Các tranh ch p khác v ấ ề kinh doanh, thương mại, tr ừ trường h p thu c th m quy n giợ ộ ẩ ề ải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp lu ật

Bước 2: Xác định thẩm quyền của Tòa án theo cấp (Tòa án cấp huyện hay cấp tỉnh có quyền giải quyết )

Bước 3: Xác định thẩm quyền của Tòa án theo lanh thổ ( Tòa án của địa phương nào có quyền giải quyết )

Trường hợp đặc biệt : Xác định th m quy n c a Tòa án theo s l a ch n cẩ ề ủ ự ự ọ ủa nguyên đơn Những trường hợp đặc biệt :

-Nếu không biết nơi cư trú , làm việc , tr sụ ở hiện tại c a bủ ị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú , làm việc, có tr sụ ở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết ;

-Nếu tranh chấp phát sinh t ừ hoạt động c a chi nhánh t ủ ổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết ;

-Nếu bị đơn không có nơi cư trú , làm việc, trụ sở Việt Nam thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm vi c, có tr s ệ ụ ở giải quyết ;

-Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết

;

-Nếu tranh chấp phát sinh t quan hừ ệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết ;

-Nếu các bị đơn cư trú, làm việc , có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi một tỏng các bị đơn cư trú , làm việc , có trụ sở giải quyết ;

-Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi có một trong các bất động s n gi i quy ả ả ết

Trang 7

CHƯƠNG III : THỦ TỤC TỐ T NG TÒA ÁN

3.1 Khở i ki n

Tòa án gi i quy t nh ng tranh chả ế ữ ấp kinh doanh trong kinh doanh , thương mại

do yêu c u c a các vầ ủ ụ khởi ki n v án kinh tệ ụ ế Các chủ thể tham gia quan h pháp luệ ật kinh t có quy n kh i ki n v án kinh t thu c v các ch ế ề ở ệ ụ ế ộ ề ủ thể tham gia quan h pháp luệ ật .Các ch ủ thể này có quyền bình đẳng bề địa v pháp lý , có quy n t ị ề ự do định đoạt H có ọ quyền kh i kiở ện v án kinh tụ ế khi x y ra tranh ch p v quyả ấ ề ền và nghĩa vụ giữa họ Điều 186 Quy n khởi ki n v (Luề ệ ụ án ật tố ụ t ng dân s 2015)

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp kh i ki n vở ệ ụ án (sau đây gọi chung là người kh i ki n) t i Tòa án có th m quyở ệ ạ ẩ ền

để yêu c u b o v quy n và lợi ích h p pháp c a mình ầ ả ệ ề ợ ủ

Hình th c, nứ ội dung đơn khởi kiện đến tòa án nh m gi i quy t kinh doanh trong ằ ả ế thương mại Người khởi kiện phải thể hiện rõ nội dung vụ việc và những yêu cầu của người khỏi kiện ,đó là cơ sở Tòa án xem xét , quyđể ết định thụ lý vụ án kinh t Đơn ế khởi ki n phệ ải được người kh i ki n ký tên hoở ệ ặc điểm ch nỉ ếu người khác kh i ki n là ỏ ệ

cá nhân , cơ quan , tổ chức khởi kiện thì đại diện hợp pháp của cơ quan , tổ chức ký tên

và đóng dấu vào phần cuối đơn

Đơn khởi kiện phải có các nội dung sau : (Khoản 4 điều 189 Luật tố ụ t ng dân s 2015) ự

- Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

- Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;

- Tên, nơi cư trú, làm việc của người kh i ki n là cá nhân ho c tr s cở ệ ặ ụ ở ủa người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa ch ỉthư điệ ử n t (nếu có)

Trường h p các bên thỏa thuận địa ch Tòa án liên h ợ ỉ để ệ thì ghi rõ địa chỉ đó;

- Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quy n và lề ợi ích được bảo v là cá nhân ho c tr ệ ặ ụ

sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và

địa ch ỉthư điệ ử (n u có); n t ế

- Tên, nơi cư trú, làm việc của ngườ ị kiệi b n là cá nhân ho c tr s cặ ụ ở ủa ngườ ị kiệi b n là

cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có) Trường h p không ợ

Trang 8

rõ nơi cư trú, làm việc ho c tr s c a nặ ụ ở ủ gườ ị kiện thì ghi rõ địa ch ỉnơi cư trú, làm việc i b hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;

- Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quy n lề ợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ s cở ủa người có quy n lề ợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện tho i, fax ạ

và địa chỉ thư điện tử (nếu có)

Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc ho c tr s cặ ụ ở ủa người có quy n lề ợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người

có quy n lề ợi, nghĩa vụ liê n quan;

- Quy n, l i ích h p pháp cề ợ ợ ủa người kh i ki n b xâm phở ệ ị ạm; những vấn đề ụ thể c yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người b kiện, ngườị i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

- Họ, tên, địa chỉ ủa ngườ c i làm ch ng (n u có); ứ ế

- Danh m c tài li u, ch ng c kụ ệ ứ ứ èm theo đơn khởi kiện

3.2 H ồ sơ khởi ki ện (2)

Hồ sơ khởi ki n t i Tòa án báo gệ ạ ồm:

– Đơn khởi kiện;

– Hợp đồng kinh doanh thương mại hoặc văn bản, tài liệu giao d ch có giá tr như hợp ị ị đồng kinh doanh thương mại, Biên bản b sung, ph l c hổ ụ ụ ợp đồng (nếu có),

– Tài liệu v bề ảo đảm thực hi n hệ ợp đồng như bảo lãnh, th ế chấp, cầm cố (n u có); ế – Các tài liệu, ch ng cứ v việứ ề c thực hi n hệ ợp đồng như việc giao nhận hàng, biên b n ả nghiệm thu, ch ng t thanh toán, biên bứ ừ ản thanh lý hợp đồng, các biên bản làm việc về công n tợ ồn đọng,…

– Các tài liệu giao d ch khác (n u có); ị ế

– Tài li u v ệ ề tư cách pháp lý của người kh i kiở ện, các đương sự khác và người liên quan như: Giấy phép kinh doanh, gi y chấ ứng đăng ký kinh doanh, quyết định thành l p doanh ậ nghiệp, điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc cử người đại diện doanh nghiệp (bản sao có ch ng th c); ứ ự

– Bản kê các tài li u nộp kèm theo đơn khởi kiện (ghi rõ số bản chính, b n sao); ệ ả

Trang 9

3.3 Thụ lý v ụ án (điều 195 Luậ ố ụng dân s 2015) t t t

1 Sau khi nhận đơn khởi ki n và tài li u, ch ng c kèm theo, n u xét th y v án thuệ ệ ứ ứ ế ấ ụ ộc thẩm quy n gi i quy t của Tòa án thì Th m phán phề ả ế ẩ ải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm th t c n p tiủ ụ ộ ề ạn t m ứng án phí trong trường h p h ợ ọ phải nộp ti n tề ạm ứng án phí

2 Thẩm phán d tính sự ố tiề ạm ứn t ng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo c a Tòa án vủ ề việc n p ti n tộ ề ạm ứng án phí, người kh i ki n ph i n p ti n tở ệ ả ộ ề ạm ứng

án phí và n p cho Tòa án biên lai thu ti n tộ ề ạm ứng án phí

3 Th m phán th lý v ẩ ụ ụ án khi người khởi ki n nệ ộp cho Tòa án biên lai thu ti n tề ạm ứng

án phí

4 Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán ph i thụ lý vụ án khi nhả ận được đơn khởi kiện và tài li u, ch ng cứ kèm ệ ứ theo

3.4 L phí : (2)

-Án phí kinh t bao g m án pí kinh tế ồ ếsơ thẩm và án phí kinh tế phúc th m ẩ

-Mức án phí sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp kinh doanh thương mại không có giá ngạch là 2.000.000 ng đồ

-Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp kinh doanh, thương mại có giá ngạch

Từ 40.000.000 đồng tr ở xuống 2.000.000 đồng

Từ trên 40.000.000 đồng đến

400.000.000 đồng 5% c a giá tr tranh ch p ủ ị ấ

Từ trên 400.000.000 đồng đến

800.000.000 đồng

20.000.000 đồng+ 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

Trang 10

Từ trên 800.000.000 đồng đến

2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

Từ trên 2.000.000.000 đến 4.000.000.000

đồng

72.000.000 đồng+2% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng +0,1% c a ph n giá tr ủ ầ ị

tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng

3.5 Quy trình t t ng tòa án ố ụ

Ngày đăng: 16/04/2022, 09:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w