So sánh ưu, nhược điểm của các loại hình công ty theo pháp luật doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay. So sánh chi tiết từng loại hình có mặt tại Việt Nam. Theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định gồm 4 loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh. Mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có ưu điểm và khuyết điểm khác nhau phù hợp với từng công ty khác nhau.
Trang 1DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Công ty TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
Việt Nam hiện tại là một nền kinh tế đa thành phần với sự định hướng phát triển của nền kinh tế quốc doanh Tuy nhiên, trên các phương tiện truyền thông gần đây thường xuất hiện những con số rất lớn về các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ và dẫn tới phá sản Theo số liệu mới nhất từ Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, năm 2020 có tổng cộng 101,7 nghìn doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể và hoàn tất thủ tục giải thể Có nhiều nguyên nhân để dẫn đến một thực tế
đó, lựa chọn mô hình doanh nghiệp phù hợp là một nguyên nhân quan trọng
Theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định gồm 4 loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh Mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có ưu điểm và khuyết điểm khác nhau phù hợp với từng công ty khác nhau
Vì lý do trên nên em chọn đề tài: “So sánh ưu, nhược điểm của các loại hình công ty theo pháp luật doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay.”
2 Mục đích nghiên cứu.
Với đề tài này, em muốn nghiên cứu cũng như nhấn mạnh vào sự khác nhau về đặc
điểm, ưu điểm và khuyết điểm của các loại hình công ty Từ đó, có thể lựa chọn được loại hình công ty nào phù hợp với công ty nhằm mang lại lợi ích cao nhất cho chủ doanh nghiệp muốn thành lập
Ngoài ra, sau khi nghiên cứu đề tài này, bản thân em sẽ nâng cao được kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ và trách nhiệm
3 Phương pháp nghiên cứu.
Tra cứu giáo trình, sách tài liệu, tìm kiếm thông tin trên các diễn đàn luật, tổng hợp và chọn lọc thông tin nghiên cứu Sau em sẽ đưa ra các kết luận, nhận xét liên quan đến chủ đề
Trang 4Phần 1: Khái niệm công ty và các loại hình công ty.
1 Khái niệm công ty.
Công ty phải có ít nhất 2 người trở lên liên kết với nhau để kinh doanh Như vậy, công
ty kinh doanh là tổ chức kinh doanh do hai hay nhiều người cùng góp vốn thành lập nhằm mục đích kinh doanh
Theo cách hiểu trên thì công ty có những đặc điểm cơ bản sau:
- Công ty kinh doanh là sự liên kết của nhiều người (cá nhân hoặc tổ chức), sự liên kết này luôn thể hiện với hình thức bên ngoài là một tổ chức
- Mỗi thành viên khi tham gia sẽ góp vào công ty một số tài sản của mình Vai trò của vốn góp trong các loại công ty là rất khác nhau, nhưng góp vốn bao giờ cũng là một điều kiện quan trọng để hình thành công ty
- Mục đích của việc góp vốn thành lập công ty là để cùng nhau kinh doanh
2 Sự hình thành và phát triển của pháp luật về công ty ở Việt Nam.
So với thế giới, mặc dù hoạt động thương mại cũng đã có từ rất lâu nhưng nhìn chung pháp luật về công ty của Việt Nam xuất hiện khá muộn và phát triển chậm chạp
Vào những năm cuối thập kỷ 80 của thế kỷ 20, đường lối xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước đã mở đường cho các công ty ra đời Ngày 21/12/1990, Luật công ty được Quốc hội Việt Nam thông qua đánh dấu một bước ngoặt lớn trong công tác xây dựng hệ thống pháp luật kinh tế nói chung và pháp luật về doanh nghiệp nói riêng Mặc dù còn nhiều thiếu sót nhưng về cơ bản thì Luật công ty năm 1990 đã hoàn thành được sứ mạng khai phá trong bước đầu xây dựng các văn bản pháp luật thừa nhận cơ chế kinh tế thị trường của nhà làm luật Việt Nam Ngày 12/06/1999 Luật doanh nghiệp đã được thông qua và thay thế cho Luật công ty và Luật doanh nghiệp tư nhân lúc bấy giờ Hiện nay, sau nhiều năm đúc kết từ chính thực tiễn nền kinh tế Việt Nam, Luật doanh nghiệp hiện hành là Luật doanh nghiệp năm 2020
3 Các loại hình công ty theo pháp luật doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay.
Theo luật Doanh nghiệp 2020, ở nước ta gồm có 4 loại hình công ty:
Trang 5- Doanh nghiệp tư nhân.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm công ty TNHH một thành viên và hai thành viên trở lên)
- Công ty cổ phần
- Công ty hợp danh
Phần 2: So sánh ưu điểm và nhược điểm của từng loại hình công ty.
2.1 Doanh nghiệp tư nhân.
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp DNTN không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần
Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tư nhân cụ thể như sau:
Trang 6- Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác
- Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản
lý doanh nghiệp thì vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
• Ưu điểm.
- Thủ tục thành lập công ty đơn giản
- Chủ doanh nghiệp hoàn toàn chủ động và có toàn quyền quyết định trong việc quản lý và điều hành doanh nghiệp
- DNTN ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật
- Chủ doanh nghiệp đóng thuế thu nhập cá nhân ngay trên thuế thu nhập doanh nghiệp
- Chủ DNTN phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ không những bằng tài sản doanh nghiệp mà kể cả tài sản cá nhân nên tạo được sự tin tưởng đối với các đối tác, khách hàng
• Nhược điểm.
- Chủ doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trước pháp luật dù đang cho thuê doanh nghiệp hoặc thuê người làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp
- Do phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng cả tài sản của mình nên dù doanh nghiệp phá sản thì chủ doanh nghiệp vẫn phải trả các khoản nợ bằng toàn bộ tài sản cá nhân của mình Đồng thời, việc tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của chủ doanh nghiệp dẫn đến xảy ra rủi ro là rất cao
- DNTN không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào, cũng như không được bán phần vốn góp cho cá nhân hoặc tổ chức khác, nên không có khả năng huy động vốn từ bên ngoài
- Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công
ty cổ phần
Trang 7→ So với ưu điểm thì dường như DNTN lại mang nhiều bất lợi và rủi ro hơn cho chủ doanh nghiệp Do đó, trên thị trường ít doanh nhân nào lựa chọn loại hình DNTN
để đăng kí hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, nếu là một người mới bắt đầu kinh doanh, ít vốn, ít khách hàng,… thì DNTN là một lựa chọn tối ưu vì DNTN đơn giản về các thủ tục pháp lý, thủ tục thuế,…
2.2 Công ty trách nhiệm hữu hạn.
(Ảnh: lawkey.vn)
Trang 82.2.1 Công ty TNHH một thành viên.
Công ty TNHH một thành viên là một hình thức đặc biệt của công ty TNHH Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công
ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành CTCP
Tùy thuộc vào quy mô và ngành nghề kinh doanh, có cấu tổ chức của công ty TNHH một thành viên gồm có: Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc
• Ưu điểm.
- Do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu, quyết định toàn bộ trong việc điều hành công ty, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
- Cơ cấu tổ chức đơn giản, dễ quản lý, thủ tục thành lập đơn giản
- Có tư cách pháp nhân
- Chịu trách nhiệm hữu hạn về tài sản
- Chủ sở hữu công ty chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn cam kết góp vào công ty nên rủi ro cho chủ sở hữu ít hơn doanh nghiệp tư nhân
• Nhược điểm.
Trang 9- Vì chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm trong quá trình kinh doanh trong phạm vi
số vốn cam kết góp vào công ty nên trong nhiều trường hợp có ít sự tin tưởng
từ các đối tác muốn liên kết, hợp tác
- Không được phát hành cổ phiếu, nên chỉ có thể huy động vốn từ chính chủ sở hữu hoặc bằng cách chuyển nhượng một phần vốn sang cho cá nhân hoặc tổ chức khác Tuy nhiên, nếu chuyển nhượng một phần vốn thì đồng nghĩa với việc phải chuyển đổi loại hình công ty từ một thành viên lên công ty TNHH từ hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần
- Công ty TNHH một thành viên chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của Pháp luật hơn DNTN và CTHD
2.2.2 Công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 2 đến 50 thành viên Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi người Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn cam kết góp vào công ty Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật Công ty TNHH hai thành viên trở lên
có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty TNHH hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần
• Ưu điểm.
- Thành viên công ty TNHH có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình trong những trường hợp nhất định theo quy định tại khoản 1 Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2014
- Quy định về việc mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp giữa các thành viên trong công ty được luật pháp quy định khá chặt chẽ Một thành viên trong công
Trang 10ty có thể chào bán hoặc chuyển nhượng phần vốn góp cho người khác nhưng phải ưu tiên chào bán hoặc chuyển nhượng cho các thành viên công ty trước
- Có tư cách pháp nhân
- Thành viên công ty TNHH chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa
vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty
- Quy định cho phép công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể có tối đa 50 thành viên góp vốn do đó đây cũng là yếu tố thuận lợi giúp doanh nghiệp có thể huy động thêm vốn góp từ thành viên mới
• Nhược điểm.
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên không có quyền phát hành trái phiếu để công khai huy động vốn
- Chịu sự quản lý của pháp luật chặt chẽ hơn so với các công ty hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân
- Đối với một số trường hợp, do việc các thành viên chủ sở hữu công ty chỉ chịu trách nhiệm theo phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp nên khiến cho nhiều đối tác và khách hàng không thực sự muốn hợp tác vì sợ rủi ro có thể xảy ra mà họ phải chịu
- Việc giới hạn số lượng 50 thành viên góp vốn cũng là một nhược điểm của loại hình công ty này
→ Công ty TNHH loại hình doanh nghiệp phổ biến và được nhiều doanh nhân ở nước
ta lựa chọn vì loại hình này phù hợp với mọi quy mô, lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh Công ty TNHH một thành viên phù hợp với một tổ chức muốn thành lập một công ty con, hoặc cá nhân có đủ năng lực tài chính thành lập công ty riêng cho mình Và nếu doanh nhân muốn hùn vốn với cá nhân hoặc tổ chức để kinh doanh thì công ty TNHH hai thành viên trở lên là sự lựa chọn thích hợp; đồng thời nếu trong quá trình hoạt động, công ty có nhu cầu mở rộng hơn nữa hoặc muốn phát hành cổ phiếu thì hoàn toàn có thể chuyển đổi công ty lên CTCP
Trang 112.3 Công ty cổ phần.
CTCP là doanh nghiệp, trong đó: vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi
là cổ phần; người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông (có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa) chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty; cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định theo pháp luật
• Ưu điểm.
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ các cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết và các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong vòng 3 năm đầu kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- CTCP có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- CTCP có khả năng huy động vốn công ty rất cao và linh hoạt do công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp duy nhất trong 5 loại hình doanh nghiệp không giới hạn số lượng cổ đông góp vốn và được quyền phát hành cổ phiếu ra công chúng
Trang 12- Thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong CTCP cũng tương đối dễ dàng, vì thế thu hút được nhiều đối tượng cùng tham gia góp vốn vào doanh nghiệp
- Với ưu thế là khả năng huy động vốn nhanh và linh hoạt cho phép công ty cổ phần có thể hoạt động trong hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề
• Nhược điểm.
- Ít niềm tin với đối tác khi cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn góp
- Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng cổ đông rất lớn, nhiều cổ đông có thể không quen biết nhau và có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ đông trong công ty đối kháng nhau về lợi ích
- Cơ cấu tổ chức phức tạp hơn loại hình công ty TNHH, công ty hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân Quyền quản lý trong công ty cổ phần được phân cấp rõ rệt Cụ thể:
o Đại hội đồng cổ đông là bộ phận nắm quyền quyết định cao nhất của công ty
cổ phần Tuy nhiên, bộ phận này ít hoạt động và thường chỉ họp Đại hội đồng
cổ đông mỗi năm 1 lần
o Hội đồng quản trị có toàn quyền quản lý và ra quyết định chiến lược cho công
ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông
o Giám đốc/Tổng giám đốc chịu trách nhiệm điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị
- Đối với công ty cổ phần sẽ khó khăn hơn khi đưa ra một quyết định nào đó dù
là về quản lý doanh nghiệp hay kinh doanh do phải thông qua Hội Đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông… Vậy nên rất dễ bỏ qua những cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp
- Do CTCP không hạn chế cổ đông do đó dễ có sự phân hóa các nhóm cổ đông đối kháng nhau về mặt lợi ích nên việc quản lý, điều hành công ty sẽ trở nên phức tạp hơn
- Việc thành lập CTCP cũng sẽ phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc bởi pháp luật về chế độ tài chính, kế toán
→ CTCP sở hữu nhiều lợi thế mà các loại hình công ty khác không có được Tuy nhiên loại hình công ty này yêu cầu cao về cơ cấu tổ chức và điều hành công ty Hầu hết các công ty lớn có từ 3 cá nhân tổ chức góp vốn trở lên muốn kinh doanh các ngành nghề đòi hỏi có vốn đầu tư lớn sẽ ưu tiên lựa chọn loại hình CTCP để dễ
Trang 13dàng huy động vốn từ nhiều nguồn và nhiều đối tượng khác nhau CTCP phù hợp với tất cả các ngành nghề kinh doanh theo Pháp luật doanh nghiệp Việt Nam hiện nay cho phép
Trang 142.4 Công ty hợp danh.
CTHD là loại hình công ty đối nhân, được thành lập dựa trên cơ sở tin cậy, tín nhiệm nhau giữa các thành viên CTHD là doanh nghiệp, trong đó, phải có ít nhất 2 thành viên (là cá nhân) là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh) Thành viên hợp danh phải là cá nhân và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty Ngoài thành viên hợp danh, công ty có thể thêm thành viên góp vốn Thành viên góp vốn chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn vào công ty
• Ưu điểm.
- Các thành viên góp vốn vào công ty hầu hết đều có quen biết và tin tưởng lẫn nhau cùng góp vốn Do đó việc quản lý dễ dàng hơn các loại hình công ty khác
- Các thành viên dễ kết hợp với nhau hơn khi làm việc nhóm, tạo hiệu quả cao hơn trong công việc
- Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình với hoạt động kinh doanh của công ty khi có phát sinh xảy ra vì thế mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng và đối tác kinh doanh
• Nhược điểm.
- Do phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty nên rủi ro đối với các thành viên hợp danh là rất cao Cũng chính vì điều này mà loại hình công ty này thường không phổ biến
- Công ty không được phát hành cổ phiếu để huy động vốn