1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận luật kinh tế QUY CHẾ PHÁP lý của CÔNG TY cổ PHẦN THEO QUY ĐỊNH của PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

55 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT (6)
    • 1. Đặc điểm chung của công ty cổ phần (6)
    • 2. Đặc điểm pháp lý đặc trưng của công ty cổ phần (7)
    • 3. Quy định pháp luật về thành viên trong công ty cổ phần (8)
    • 4. Quy định về tư cách pháp nhân của công ty cổ phần (9)
    • 5. Quy định về huy động của công ty cổ phần (9)
  • CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH PHÁP LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN (11)

Nội dung

Tiểu luận luật kinh tế QUY CHẾ PHÁP lý của CÔNG TY cổ PHẦN THEO QUY ĐỊNH của PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH Tiểu luận luật kinh tế QUY CHẾ PHÁP lý của CÔNG TY cổ PHẦN THEO QUY ĐỊNH của PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH Tiểu luận luật kinh tế QUY CHẾ PHÁP lý của CÔNG TY cổ PHẦN THEO QUY ĐỊNH của PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH Tiểu luận luật kinh tế QUY CHẾ PHÁP lý của CÔNG TY cổ PHẦN THEO QUY ĐỊNH của PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH Tiểu luận luật kinh tế QUY CHẾ PHÁP lý của CÔNG TY cổ PHẦN THEO QUY ĐỊNH của PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Đặc điểm chung của công ty cổ phần

Việt Nam lần đầu quy định hình thức công ty cổ phần trong Luật công ty năm 1990 Đến Luật Doanh nghiệp năm 2020, loại hình này đã được hoàn thiện ở mức cơ bản, tạo khung pháp lý ổn định cho sự phát triển của doanh nghiệp cổ phần Công ty cổ phần có tính tổ chức cao, vốn điều lệ được hình thành đầy đủ và khả năng huy động vốn lớn, cùng với sự dịch chuyển vốn giữa các nhà đầu tư một cách linh hoạt, phù hợp cho hoạt động kinh doanh quy mô lớn.

Công ty cổ phần là một trong năm loại hình doanh nghiệp được Luật Doanh nghiệp năm 2020 điều chỉnh Vì vậy, nó mang các đặc điểm chung của một doanh nghiệp và đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh.

Công ty cổ phần là một tổ chức kinh tế

Công ty cổ phần có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định

Công ty cổ phần được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện hoạt động kinh doanh

Theo pháp luật hiện hành của Việt Nam thì ngoài những đặc điểm chung của loại hình công ty, công ty cổ phần có các đặc trưng sau:

Công ty cổ phần là một pháp nhân; kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, công ty chịu trách nhiệm trước các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi giá trị tài sản mà công ty nắm giữ.

Vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau, gọi là cổ phần Công ty cổ phần bắt buộc có cổ phần phổ thông và có thể phát hành cổ phần ưu đãi ở các loại như cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại, cổ phần ưu đãi biểu quyết và các cổ phần ưu đãi khác do điều lệ công ty quy định Cổ phần được chuyển nhượng tự do, trừ cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng.

6 phổ thông của cổ đông sáng lập chỉ được chuyển nhượng cho người ngoài nếu được sự chấp thuận của đại hội đồng cổ đông

+ Cổ đông trong công ty cổ phần có thể là tổ chức, cá nhân với số lượng tối thiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa

+ Công ty được quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn trong công chúng.

Đặc điểm pháp lý đặc trưng của công ty cổ phần

Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông đóng góp và được ghi nhận trong điều lệ doanh nghiệp; đây là lượng vốn mà doanh nghiệp được phép có và sử dụng theo quy định trong điều lệ Doanh nghiệp phải đăng ký vốn điều lệ với cơ quan có thẩm quyền và công khai trước công chúng Đối với các loại hình công ty có vốn pháp định, vốn điều lệ không được thấp hơn mức vốn pháp định.

Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá của các cổ phần mà các cổ đông đã thanh toán cho công ty, tức là vốn điều lệ bằng vốn thực góp Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp dựa trên vốn cổ phần, và vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Giá trị mỗi cổ phần được gọi là mệnh giá cổ phần và được phản ánh trên cổ phiếu Mỗi cổ phiếu có thể phản ánh mệnh giá của một hoặc nhiều cổ phần.

Việc góp vốn vào công ty được thực hiện bằng cách mua cổ phần Mỗi cổ đông có thể mua nhiều cổ phần

Công ty cổ phần có các loại cổ phần sau:

+ Cổ phần phổ thông: bắt buộc phải có

Cổ phần ưu đãi là loại cổ phần có thể đi kèm hoặc không có các quyền ưu đãi như cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi hoàn lại, cổ phần ưu đãi cổ tức và các loại cổ phần ưu đãi khác được quy định trong điều lệ công ty.

Cổ phần ưu đãi biểu quyết được hiểu là loại cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn cổ phần phổ thông; mỗi cổ phần ưu đãi biểu quyết thường có nhiều hơn một phiếu biểu quyết Số phiếu biểu quyết cụ thể của từng cổ phần ưu đãi được quy định trong điều lệ công ty.

Cổ phần ưu đãi cổ tức là loại cổ phần trả cổ tức cao hơn cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc ở mức ổn định hàng năm, mang lại nguồn thu nhập đầu tư có tính ổn định cho người nắm giữ Người nắm giữ cổ phần ưu đãi cổ tức thường được thanh toán cổ tức trước cổ đông phổ thông và có mức cổ tức cố định hoặc tối thiểu được đảm bảo, nhưng quyền biểu quyết của họ thường bị giới hạn hoặc không có so với cổ đông phổ thông Vì vậy, cổ phần ưu đãi cổ tức phù hợp với nhà đầu tư tìm kiếm thu nhập ổn định và hạn chế biến động cổ tức, đồng thời cần cân nhắc rủi ro liên quan đến tính thanh khoản và khả năng thanh toán của công ty.

7 có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông, không có quyền biểu quyết, không có quyền đề cử người vào Hội đồng quản tị, Ban kiểm soát

Cổ phần ưu đãi hoàn lại là loại cổ phần cho phép công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu cổ phần ưu đãi hoàn lại Người sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông, không có quyền biểu quyết, và không có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

Những công ty đăng ký kinh doanh ở các ngành nghề được pháp luật quy định vốn tối thiểu phải đáp ứng điều kiện vốn pháp định khi thành lập doanh nghiệp; đối với những ngành nghề này, vốn điều lệ không được nhỏ hơn mức vốn pháp định đã quy định.

Quy định pháp luật về thành viên trong công ty cổ phần

Về thành viên công ty cổ phần, cổ đông là người sở hữu ít nhất một cổ phần đã phát hành của công ty Một công ty cổ phần có tối thiểu 3 cổ đông và không hạn chế số lượng cổ đông tối đa Việc quy định số cổ đông tối thiểu đã trở thành thông lệ quốc tế.

Cổ đông công ty có thể là cá nhân hoặc tổ chức:

+ Cá nhân: không phân biệt nơi cư trú và quốc tịch, nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật doanh nghiệp 2020 thì có quyền thành lập công ty cổ phần; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật doanh nghiệp thì có quyền mua cổ phần

Tổ chức được hiểu là mọi pháp nhân, bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, không phân biệt nơi đăng ký địa chỉ trụ sở chính, miễn là không thuộc đối tượng bị cấm, đều có quyền thành lập, quyền tham gia thành lập và quyền mua cổ phần của công ty cổ phần.

Các cổ đông công ty cổ phần gồm:

+ Dựa vào vai trò đối với việc thành lập công ty cổ phần: Cổ đông sáng lập và cổ đông góp vốn

+ Dựa trên cổ phần mà họ sở hữu: Cổ đông phổ thông và cổ đông ưu đãi

Quy định về tư cách pháp nhân của công ty cổ phần

Pháp nhân là chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự, khác với cá nhân là con người hay một cá nhân riêng biệt; pháp nhân là một tổ chức hợp pháp được thành lập và có đầy đủ các điều kiện do pháp luật quy định để tham gia vào các quan hệ dân sự.

Pháp nhân là một tổ chức được coi là pháp nhân khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện: được thành lập hợp pháp theo đúng quy định của pháp luật và dựa trên sáng kiến của cá nhân, tổ chức hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; và nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Tư cách pháp nhân của công ty cổ phần được xác lập kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; công ty cổ phần có tư cách pháp nhân khi đáp ứng đầy đủ bốn điều kiện của pháp nhân.

+ Được thành lập hợp pháp, tiến hành làm thủ tục đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp

+ Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, bộ máy chặt chẽ với với quy chế làm việc rõ ràng;

Doanh nghiệp có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và chịu trách nhiệm bằng chính tài sản đó, đảm bảo tính tự chủ pháp lý và sự ổn định cho hoạt động kinh doanh Đồng thời, có sự phân định rõ ràng giữa tài sản của cổ đông với tài sản của công ty, giúp xác định quyền sở hữu, trách nhiệm và nghĩa vụ tài chính một cách minh bạch.

Trong các quan hệ pháp lý, một người có thể tham gia độc lập bằng tư cách cá nhân và ký kết các giao dịch bằng chính danh tính của mình Tuy nhiên, khi là người đại diện của một công ty cổ phần, họ ký hợp đồng và tham gia giao dịch với tư cách đại diện cho công ty, nhằm phục vụ lợi ích của công ty và đảm bảo tính pháp lý của các quan hệ hợp đồng.

Quy định về huy động của công ty cổ phần

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, huy động vốn đóng vai trò then chốt với công ty cổ phần và được thực hiện một cách linh hoạt, chính là lợi thế của loại hình doanh nghiệp này so với các hình thức khác Huy động vốn có thể diễn ra qua nhiều hình thức như phát hành thêm cổ phần, phát hành trái phiếu, ký kết hợp đồng vay tài sản hoặc vay tín dụng, từ đó gia tăng nguồn lực tài chính cho các hoạt động kinh doanh Nhờ sự đa dạng của các kênh huy động vốn, công ty cổ phần có nhiều cơ hội thực thi chiến lược tăng trưởng và quản trị rủi ro tài chính hiệu quả hơn.

Trong công ty cổ phần, huy động vốn có nhiều hình thức hơn so với các tổ chức kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng Các hình thức huy động vốn của công ty cổ phần gồm chào bán cổ phần riêng lẻ, phát hành chứng khoán ra công chúng, bán cổ phần cho cổ đông trong công ty và phát hành trái phiếu.

Phần vốn góp của cổ đông trong công ty cổ phần được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu Cổ phiếu do công ty phát hành là một loại hàng hóa – giấy tờ có giá Người có cổ phiếu có thể tự do chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.

Như vậy, bên cạnh các đặc điểm chung của các loại hình doanh nghiệp khác, công ty cổ phần còn có những nét đặc thù riêng biệt Những đặc điểm này giúp công ty cổ phần phân biệt với các hình thức doanh nghiệp khác, chẳng hạn như cơ cấu quản trị với hội đồng quản trị và đại hội cổ đông, quyền và nghĩa vụ của cổ đông, khả năng huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu, và trách nhiệm hữu hạn của cổ đông chỉ ở mức vốn góp.

QUY ĐỊNH PHÁP LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN

Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, từ Điều 111 đến Điều 176 quy định về cơ cấu tổ chức và quản trị công ty cổ phần, vốn điều lệ, các loại cổ phần, quyền và nghĩa vụ của cổ đông, sổ cổ đông, chào bán cổ phần và cổ phiếu, trình tự thủ tục chuyển nhượng các loại cổ phiếu và trái phiếu, quy định về cổ tức, cơ cấu quản lý công ty cổ phần, quyền và nghĩa vụ của đại hội đồng cổ đông, quy định về hội đồng quản trị, ban kiểm soát, giám đốc, tổng giám đốc, chủ tịch hội đồng quản trị và trình tự báo cáo công khai thông tin hàng năm.

Công ty cổ phần là một loại doanh nghiệp, trong đó vốn điều lệ được chia thành cổ phần bằng nhau; cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá nhân; số cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa; cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi vốn đã góp vào doanh nghiệp; cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này.

2 Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

3 Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty Điều 112 Vốn của công ty cổ phần

Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán; khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, vốn điều lệ được xác định là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

Cổ phần đã bán là cổ phần được quyền chào bán và đã được các cổ đông thanh toán đầy đủ cho công ty; khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần ở các loại đã được đăng ký mua và thanh toán đầy đủ Việc xác định cổ phần đã bán giúp làm rõ quyền sở hữu, nghĩa vụ thanh toán của cổ đông và là căn cứ để lập hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cũng như các tài liệu liên quan đến vốn điều lệ.

Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, số cổ phần được quyền chào bán chính là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ chào bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua.

Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán nhưng chưa được thanh toán cho công ty; khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán được định nghĩa là tổng số cổ phần của các loại chưa được đăng ký mua.

Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau: theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ sau khi công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ hai năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập và bảo đảm thanh toán đầy đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi hoàn trả; công ty mua lại cổ phần đã bán theo quy định tại Điều 132 và Điều 133 của Luật; vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 113 của Luật này Điều 113 quy định về thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Các cổ đông phải thanh toán đầy đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn ngắn hơn Trường hợp cổ đông góp vốn bằng tài sản thì thời gian vận chuyển nhập khẩu và thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản đó không được tính vào thời hạn góp vốn Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát và đôn đốc cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn các cổ phần đã đăng ký mua.

Trong thời hạn từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến ngày cuối cùng, công ty phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua quy định tại khoản 1 Số phiếu biểu quyết của các cổ đông được tính theo số cổ phần phổ thông đã được đăng ký mua, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

Sau thời hạn thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này, nếu cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua thì sẽ thực hiện các biện pháp sau: a) cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác; b) cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán, nhưng không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác; c) số cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán; d) trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại khoản 1 Điều này, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ, trừ trường hợp số cổ phần chưa thanh toán đã được bán hết trong thời hạn này; đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập.

4 Cổ đông chưa thanh toán hoặc thanh toán không đủ số cổ phần đã đăng ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trước ngày công ty đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này Thành viên Hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới về các thiệt hại phát sinh do không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các quy định tại khoản

1 và điểm d khoản 3 Điều này

Trừ trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều này, người góp vốn trở thành cổ đông của công ty kể từ thời điểm đã thanh toán đầy đủ việc mua cổ phần, và những thông tin về cổ đông được quy định tại các điểm b, c, d và đ của khoản 2 Điều 122 của Luật này phải được ghi vào sổ đăng ký cổ đông Điều 114 quy định các loại cổ phần.

1 Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông

Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể phát hành cổ phần ưu đãi và người sở hữu cổ phần ưu đãi được gọi là cổ đông ưu đãi Các loại cổ phần ưu đãi bao gồm cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại, cổ phần ưu đãi biểu quyết và các cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán.

Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và các cổ phần ưu đãi khác được xác định bởi Điều lệ công ty hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.

4 Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu cổ phần đó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau

Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi; ngược lại, cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

Ngày đăng: 15/08/2022, 11:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w