Các mồi có trình tự Nu thể bắt cặp bổ sung ở hai đầu của mạch khuôn và hai đoạn mồi không được có trình tự Nu bổ sung lẫn nhau và • Nồng độ các loại dNTP dATP, dGTP, dCTP, dTTP: Sự mất c
Trang 3KỸ THUẬT PCR
Trang 4 PCR - polymerase chain reaction: là phương pháp khuếch đại nhanh nhiều bản sao các đoạn DNA mà không qua tạo dòng
Kary B Mullis
Trang 5 Nguyên tắc
Là phương pháp khuếch đại DNA dựa trên mạch khuôn là một trình
tự DNA đích, nhân số lượng của khuôn thành hàng triệu bản sao nhờ hoạt động của enzyme polymerase và một cặp mồi (primer) đặc hiệu
Trang 6Phản ứng PCR gồm nhiều chu kỳ lăp lại nối tiếp nhau
Mỗi chu kỳ gồm 3 bước:
Bước 1: (Biến tính tách đôi sợi
Trang 7Bước 2: (bắt cặp, annealing)
• Nhiệt độ được hạ thấp 54 – 65 0 C (<Tm primer) cho phép các primer bắt cặp với mạch khuôn Thời gian bắt cặp kéo dài từ 30 – 60 giây
• Mồi xuôi bắt cặp và gắn ở đầu 3’ của mạch khuôn 5’3’
• Mồi ngược bắt cặp và gắn ở đầu 3’ của mạch khuôn 3’5’
Trang 8Bước 3: (kéo dài, elongation)
Nhiệt độ tăng 72 0 C để DNA polymerase hoạt động tốt nhất Dưới tác động của DNA polymerase, các nucleotide lần lượt gắn vào primer theo nguyên tắc
bổ sung với mạch khuôn Thời gian kéo dài từ 30 giây đến vài phút
Trang 9Tổng lượng DNA khuếch đại = m x 2 n
m: Là số bản sao của chuỗi mã hóa.n: Là số chu kỳ
Trang 10Thiết bị thực hiện PCR
Trang 11Đọc kết quả PCR
• Điện di trên gel agarose để phân loại DNA theo kích thước
• Điện di là hiện tượng dịch chuyển các vật thể mang điện tích dưới tác động của điện trường
Trang 12Các yếu tố ảnh hưởng quá trình PCR
DNA khuôn
Taq polymerase Mồi
Nồng độ Nucleotide
Dung dịch đệm
Trang 13• DNA khuôn : hiệu quả PCR tỷ lệ thuận với độ tinh sạch của DNA khuôn
• Enzyme DNA polymerase càng mạnh phản ứng PCR càng triệt để Taq polymerase là enzym được sử dụng phổ biến.
• Primer : là yếu tố quan trọng nhất quyết định hiệu quả PCR Độ dài của mồi 17-30 Nu Tm của mồi xuôi và mồi ngược không chênh lệch nhau nhiều Các mồi có trình tự Nu thể bắt cặp bổ sung ở hai đầu của mạch khuôn và hai đoạn mồi không được có trình tự Nu bổ sung lẫn nhau và
• Nồng độ các loại dNTP (dATP, dGTP, dCTP, dTTP): Sự mất cân bằng trong thành phần các loại Nu sẽ làm tăng các lỗi sao chép của DNA polymerase.
• Dung dịch đệm : cung cấp môi trường hoạt động cho enzyme DNA
polymerase.
Các yếu tố ảnh hưởng quá trình PCR
Trang 14Ứng dụng PCR
Xác định quan
hệ huyết thống Pháp y, hình sự
Chẩn đoán
bệnh trong
chăn nuôi
Sinh học – y khoa
Trang 15KỸ THUẬT DNA TÁI TỔ HỢP
Kỹ thuật tạo DNA tái tổ hợp
Kỹ thuật tạo DNA tái tổ hợp
Trang 17• Chuyển gen chỉ sử dụng cho thực vật và động vật
• Nấm men, vi khuẩn, TB nuôi cấy mang một đoạn DNA ngoại lai gọi
là TB tái tổ hợp (recombinant cell), TB biến nạp (transformed cell)
Trang 18VECTOR CHUYỂN GEN
• Là một đoạn DNA nhỏ có khả năng mang 1 đoạn DNA ngoại lai khi xâm nhập vào TB chủ thì có khả năng tự tái bản không phụ thuộc vào sự sao chép của TB chủ
Trang 19• Tồn tại và ít gây xáo trộn cho TB vật chủ.
• Kích thước nhỏ
• Có điểm khởi đầu sao chép (Ori)
• Có gen chỉ thị
• Đảm bảo DNA tái tổ hợp di truyền bền vững
• Có đoạn trình tự cho enzym giới hạn nhận biết
Đặc điểm của vector chuyển gen
Trang 20Đặc điểm của vector chuyển gen
• Tồn tại trong TB chủ qua nhiều thế hệ và ít gây xáo trộn cho TB vật chủ.
• Kích thước càng nhỏ càng tốt để dễ xâm nhập vào TB vi khuẩn và sao chép nhanh.
• Có điểm khởi đầu sao chép (Ori) để tự sao chép mà tồn tại độc lập trong
• Đảm bảo sự di truyền bền vững của DNA tái tổ hợp
• Có các đoạn trình tự nhận biết cho enzym giới hạn nhận biết để cắt rời làm chỗ lắp ráp đoạn gen ngoại lai vào
Trang 22ENZYM GIỚI HẠN (RESTRICTION ENZYME – RE)
RE: bản chất là protein có khả năng nhận diện chính xác một đoạn trình tự DNA ngắn và cắt chính xác phân tử DNA ở vị trí đặc hiệu
RE có hai kiểu cắt khác nhau là cắt tạo đầu bằng và cắt tạo đầu so le.
Trang 23RE: có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của CNSH => ngành
công nghệ DNA tái tổ hợp
Trang 24KỸ THUẬT TẠO DNA TÁI TỔ HỢP
Trang 25Phân lập gen (DNA, RNA)
Giải phóng DNA
Sử dụng Phenol/Chloroform
=> Kết tủa protein
Ly tâm để phân tách protein và DNA
Sử dụng Ethanol hoặc Isopropanol để tủa DNA
Ly tâm để thu cặn DNA
Trang 26Tạo DNA tái tổ hợp
Chuẩn bị vector Chuẩn bị đoạn chèn Gắn kết
Trang 27Chuyển DNA tái tổ hợp vào TB nhận (biến
nạp)
Biến nạp là một quá trình xảy ra tự nhiên trong đó các tế bào vi khuẩn tiếp nhận DNA ngoại lai đưa các plasmid vào bên trong vi khuẩn
Trang 28Tách dòng chứa DNA tái tổ hợp
• Vi khuẩn không có vector thiếu gen kháng kháng sinh không phát triển
• Vi khuẩn biến nạp với vector có gen kháng kháng sinh biểu hiện tồn tại
• Kháng kháng sinh cho phép sàng lọc vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp nguyên vẹn.
Trang 29CÔNG NGHỆ SINH HỌC
DƯỢC CHẤT
Trang 301 SẢN XUẤT VACCIN
Vaccin được chế tạo từ các vsv (virut, vi khuẩn, nấm men) hoặc các kháng nguyên đặc hiệu, được đưa vào cơ thể người gây miễn dịch chủ động nhằm phòng nhiễm khuẩn do các vsv tương ứng gây ra
Trang 32Vaccin nhược độc BCG phòng bệnh lao
dạng đông khô
Vaccin tái tổ hợp phòng viêm gan
B
Vaccin tách chiết từ polysaccharide của vỏ vi
khuẩn thương hàn Salmonella typhi
Vaccin bất hoạt phòng bệnh tả
Trang 331 đoạn DNA (HBS) tách
từ virus gây viêm gan B
1 đoạn DNA (HBS) tách
từ virus gây viêm gan B
Vector chuyển genplasmid PBS
Vector chuyển genplasmid PBS
Nấm men
Kháng nguyên HBsAg
Biểu hiện miễn dịch với
virus viêm gan B
Độ an toàn cao
Độ an toàn cao
Trang 342 SẢN XUẤT KHÁNG THỂ ĐƠN DÒNG
Kháng thể là những phân tử protein được sản xuất bởi những những
tế bào lympho B khi có sự kích ứng đáp ứng miễn dịch bởi kháng nguyên trên cơ thể vật chủ
Trang 35Kỹ thuật TB lai hybridoma: lai giữa TB myeloma với TB lympho B
=> TB lai có thể phân bào liên tục trong điều kiện nuôi cấy, đồng thời
lại có khả năng sản sinh ra kháng thể
Trang 363 LIỆU PHÁP GEN
Liệu pháp gen (gene therapy) là
tập hợp các biện pháp để sử dụng các
gen cần thiết (gen trị liệu) nhằm mục
đích chữa bệnh cho con người
Ứng dụng
• Điều trị ung thư
Trang 37ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
PP mang nhiều triển vọng
PP mang nhiều triển vọng
Trang 384 PROTEIN TRỊ LIỆU
Các chất có hoạt tính sinh học dùng làm dược phẩm được tạo thành trong quá trình nuôi cấy tế bào động, thực vật trong hệ lên men
Sản xuất insulin
Insulin là một hormon do tế bào
beta của tuyến tụy tiết ra có vai
trò làm giảm đường huyết
Trang 40Phương pháp sản xuất insulin
Cô lập từ tuyến
tụy của động vật
Hoa rum được cấy gen sản sinh insulin
Sản xuất insulin tái tổ hợp dựa trên các chủng vi sinh vật
biến đổi gen vi khuẩn (E.coli, Bacillus brevis…) nấm men
(Saccharomyces cerevisiae…)
Trang 41Sản xuất interferon
Protein và glycoprotein tự nhiên do
TB của hệ miễn dịch sản sinh ra
nhằm chống lại các tác nhân ngoại
lai như virus, vi khuẩn, ký sinh
trùng và TB ung thư khi xâm nhập
vào cơ thể người
Hormone sinh trưởng người
Protein chứa khoảng 191 amino acid, thiếu nó
cơ thể người sẽ bị lùn
Sản xuất bằng công nghệ DNA tái tổ hợp
Trang 425 CHẨN ĐOÁN BỆNH
Test kit: là công cụ kiểm tra một vấn đề cụ thể nào
đó bằng cách lấy một lượng nhỏ mẫu và chờ xem kết
quả trong một khoảng thời gian ngắn
Test kit: là công cụ kiểm tra một vấn đề cụ thể nào
đó bằng cách lấy một lượng nhỏ mẫu và chờ xem kết
quả trong một khoảng thời gian ngắn
Test kit: que thử thai Test kit: nhóm máu
Trang 43Bộ test kit phát hiện bệnh
Test kit: tiểu đường Test kit: HIV
Test kit: viêm gan C
Trang 45Cơ chế tác dụng của kháng sinh
Trang 46• Hiện đã biết >10.000 kháng sinh nhưng chỉ 200 loại được sản xuất
và sử dụng thương mại
• Kháng sinh được sản xuất từ các chủng nấm mốc Penicillin
Penicillin crysogenum và Penicillin
notatum sản xuất penicillin
Trang 47Việc tìm kiếm kháng sinh mới luôn tiếp diễn, do hiện tượng vi sinh
vật kháng lại tác dụng của kháng sinh ngày càng nhiều hơn