Thiết bị thí nghiệm:Dung dịch được cô đặc theo từng mẻ, nhập liệu một lần từ thùngchứa dung dịch đầu.. Bước 2: Rửa nóng thiết bị Kiểm tra các van: van mở, các van còn lại đóng Mở công
Trang 1 Mục đích của quá trình cô đặc
Làm tăng nồng độ của chất hoà tan trong dung dịch
Tách chất rắn hoà tan ở dạng rắn (kết tinh)
Tách dung môi ở dạng nguyên chất (cất nước)
2 Cân bằng vật liệu trong hệ thống cô đặc 1 nồi
Bảo toàn khối lượng
Trang 2Gc : khối lượng sản phẩm, [kg]; [kg/s]
W : lượng hơi thứ, [kg]; [kg/s]
xđ : nồng độ % chất khô trong nguyên liệu, [ phần khối lượng]
xc : nồng độ % chất khô trong sản phẩm, [phần khối lượng]
Theo định luật bảo toàn vật chất
3 Cân bằng nhiệt lượng
Theo định luật bảo toàn nhiệt
∑Q v=∑Q r
∑Q v=Q1+Q2
∑Q r=Q3+Q4+Q5+Q6+Q7
Trong đó:
Q1 = Gđ.cđ.tđ : nhiệt do dung dịch mang vào
Q2 = D.i: nhiệt do hơi đốt mang vào
Q3 = Gc.cc.tc: nhiệt do dung dịch sau cô đặc mang ra
Q4 = W.i’: nhiệt do hơi thứ mang ra
Q5 = D.cn.tn: nhiệt do nước ngưng mang ra
Q6 = Qcđ: nhiệt do quá trình cô đặc
Q7 = Qmt : nhiệt tổn thất ra môi trường
Gđ.cđ.tđ + D.i = Gc.cc.tc + W.i’ + D.cn.tn + Qcđ + Qmt
Trang 3Với:
tđ nhiệt độ nguyên liệu, [độ]
tc nhiệt độ sản phẩm, [độ]
tn nhiệt độ nước ngưng, [độ]
cđ nhiệt dung riêng nguyên liệu, [J/kg.độ]
cc nhiệt dung riêng sản phẩm, [J/kg.độ]
cn nhiệt dung riêng nước ngưng, [J/kg.độ]
i hàm nhiệt trong hơi đốt, [J/kg]
i’ hàm nhiệt trong hơi thứ, [J/kg]
Qcđ tổn thất nhiệt cô đặc, [J]; Qcđ=0.01.∆q.Gc
∆q tổn thất nhiệt cô đặc riêng, [J/kg]
Qmt tổn thất nhiệt ra môi trường, [J]
Lượng hơi đốt tiêu tốn
F: diện tích bề mặt truyền nhiệt, [m2]
: thời gian cô đặc, [s]
∆thi: hiệu số nhiệt hữu ích, [độ]
Bề mặt truyền nhiệt
F= D.(i−c n t n)
K ∆ t hi
Trang 44 Thiết bị thí nghiệm:
Dung dịch được cô đặc theo từng mẻ, nhập liệu một lần từ thùngchứa dung dịch đầu dung dịch sôi trong buồng bốc hơi do nhiệttruyền từ nước nóng bên vỏ ngòi Hơi thứ bốc hơi do nhiệt truyền từnước nóng bên vỏ ngoài Hơi thứ bốc lên từ dung dịch sôi được dẫnqua thiết bị ngưng tụ ống xoắn để ngưng tụ thu hồi và định lượng.Một bơm chân không loại vòng nước được sử dụng để tạo chânkhông cho hệ thống
Hệ thống đặc hai vỏ có thiết bị chính sau:
Nồi cô dặc hai vỏ có cánh khuấy
Máy khuấy trộn
Thiết bị ngưng tụ ống xoắn
Bình chứa nước ngưng
Bơm chân không loại vòng nước
Áp kế đo độ chân không
Nhiệt kế điện tử
Hệ thống điện
Xô nhựa chứa dung dịch đầu
Nồi cô đặc hai vỏ
Nồi chứa dung dịch dường có dường kính D = 250mm
Cao H = 500mm, bề dày = 5mm
Nồi được chế tạo bằng thép không gỉ AISI304
Thiết bị ngưng tụ ống xoắn
Ống xoắn có đường kính 16 được quấn thành các vòngxoắn có đường kính D = 150mm Ống xoắn được gia công bằngthép không gỉ AISIS304
Bơm chân không
Trang 5Hệ thống sử dụng bơm chân không loại vòng nước 1HP
5 Sơ đồ thiết bị
Các bước tiến hành thí nghiệm
Bước 1: Rửa nguội thiết bị
Kiểm tra các van: van 6 mở, các van còn lại đóng
Mở công tắc tổng
Chuẩn bị 20 lít nước sạch trong xô nhựa
Hút chân không khi kim áp kế chỉ 0,8at thì tắt bơm
Mở van 1 hút hết nước sạch vào trong nồi
Mở cồn tắc khuấy trọn trong thời gian 5 phút
Mở van 4 xả nước trong nồi ra ngoài
Tắt máy khuấy trộn
Trang 6Bước 2: Rửa nóng thiết bị
Kiểm tra các van: van mở, các van còn lại đóng
Mở công tắc tổng
Chuẩn bị 20 lít nước sạch trong xô nhựa
Hút chân không khi kim áp kế chỉ 0,8at thì tắt cơm
Mở van 1 hút hết nước sạch vào trong nồi
Kiểm tra mực nước trong vỏ áo bằng cách mở van 5 xem nước trànống kiểm tra chưa, nếu chưa tràn thì châm nước them vào phễu
Mở công tắc điện trở (chú ý phải kiểm tra mực nước trong vỏ áo antoàn mới được mở điện trở)
Mở công tắc khuấy trộn
Khi nhiệt độ nước trong nồi đạt 60C thì mở van 4 xả nước trong nồi
ra ngoài
Tắt máy khuấy trộn
Bước 3: Pha dung dịch cô đặc
Pha 5 lít dung dịch cô đặc (15%)
Bước 4: Cô đặc dung dịch
Kiểm tra các van: van 6 mở, các van còn lại đóng
Mở công tắc tổng
Hút chân không bằng cách mở bơm chân không và mở van 10 khikim áp kế chỉ 0,6 – 0,8at thì tắt bơm chú ý không được để bơmchân không chạy liên tục Khi máy rú lớn thì phải tắt bơm chânkhông bằng cách khoá van 10 và tắt bơm
Mở van 1 hút hết 5 lít dung dịch vào trong nồi
Mở van 9 cấp nước qua ống xoắn
Mở công tắc khuấy trộn (5 phút khuấy 1 lần, mỗi lần khuấy 30s)
Trang 7 Kể từ dung dịch trong nồi sôi (62C) thì cứ 10 phút lấy mẫu dungdịch trong nồi đo Bx, lấy nước ngưng tụ ra đo thể tích Cách lấymẫu là: mở van 2 trong thời gian 1s sau đó đóng van 2 lại, và mởvan 3 lấy mẫu Cách lấy nước ngưng tụ: đóng van 6, mở van 7, van
8, lấy nước ngưng xong thao tác các van ngược lại trở về trạng tháiban đầu Chú ý trong lúc lấy nước ngưng tụ không được hút chânkhông
Khi dung dịch trong nồi đạt 65Bx trở lên thì dừng quá trình cô đặc
Mở van 1 để thông áp khí trời
Mở van 4 xả dung dịch sau khi cô đặc trong nồi ra ngoài để cânkhối lượng
Tắt máy khuấy trộn
Bước 5: Vệ sinh thiết bị
Kiểm tra các van: van 6 mở, các van còn lại đóng
Mở công tắc tổng
Chuẩn bị 20 lít nước sạch trong xô nhựa
Hút chân không khi kim áp ké chỉ 0,8at thì tắt bơm
Mở van 1 hút hết nước sạch vào trong nồi
Mở công tắc khuấy trộn trong thời gian 5 phút
Mở van 4 xả nước trong nồi ra
Lượng nước ngưng
tụ thu được V(m)0
10
Trang 8 Tính nồng độ phần khối lượng của dung dịch đường nhập liệu
Sau khi pha dung dịch đường nhập liệu ta tiến hành đo nồng độ dung dịch đường bằng chiết quang kế cầm tay, ta được chỉ số Bx của dung dịch đường nhập liệu là Bxđầu từ đó suy ra nồng độ phần khối lượng của dung dịch đường nhập liệu là xđ
Ví dụ dung dịch đường 15Bx thì xđ = 0,15 (phần khối lượng)
Tính khối lượng dung dịch đường nhập liệu
Ta tiến hành đo thể tích dung dịch đường nhập liệu: Vđ=
Tra khối lượng riêng của dung dịch đường nhập liệu ở nhiệt
độ T0 = 28C, ta được = (kg/m3) Vậy khối lượng nhập liệu là:
(giá trị cuối trong bảng số liệu từ phòng thí nghiệm)
ngưng: khối lượng riêng của nước ngưng (kg/m3)
(nước ngưng tra bảng ở nhiệt độ t = 30C)
Tính phần trăm sai số:
Trang 9 Tính phần trăm sai số của nồng độ dung dịch sau cô đặc:
% SS X C= ¿ ¿
xc nồng độ chất khô trong sản phẩm sau cô đặc theo lýthuyết, [phần khối lượng]
x*c nồng độ chất khô trong sản phẩm sau cô đặc theo thực tế
đo bằng chiết quang, [phần khối lượng]
Tính phần trăm sai số của lượng nước ngưng thu được trong quátrình cô đặc:
Trang 10Lượngnướcngưng V(mL)
Nhiệtđộnướcvào
Nhiệtđộnướcra
Nhiệt
độ vỏngoài
Nhiệt độdd
Nhiệt
độ hơithứ
Thể tích dung dịch đường nhập liệu = 5 (lít)
Thể tích dung dịch đường thu được sau quá trình thí nghiệm = 700(ml) =0.7(lít) với nồng độ 59Bx
Xử lí số liệu
Nồng độ phần khối lượng của dung dịch đường nhập liệu :
Tại t=0, nồng độ là 21 Bx vậy x=0,21 (phần khối lượng)
Nồng độ phần khối lượng của dung dịch đường thu được:
Nồng độ dịch đường thu được sau quá trình thí nghiệm 59Bx=> xc= 0,59 (phần khối lượng)
1 Khối lượng dung dịch đường nhập liệu:
G đ=V đ ρ đ(kg )=5 10−3.1087,8=5,439(kg)
Trong đó:
Trang 11- V đ Thể tích dung dịch đường nhập liệu (m3)
- ρ đ=1087.8 (kg
m3) Khối lượng riêng của dung dịch đường nhập liệu ở21Bx (kg/m3)
(được tra theo Sổ tay quá trình và thiết bị tập 1-bảng I.87-trang65)
2 Khối lượng dung dịch đường thu được:
Trang 12- Tính xc và W:
Áp dụng định luật bảo toàn vật chất:
+ Bảo toàn khối lượng: G đ = G c + W
W= Gđ - Gc=5,439-0,8988= 4,5402 (kg)
+ Bảo toàn chất khô: G đ x đ = G c x c
xc= Gđ.xđ / Gc=5,439 0,21/0,8988=1,27 (phần khối lượng)
5 Tính năng lượng và các đại lượng chưa biết:
Tính cân bằng nhiệt cho thiết bị ngưng tụ và xác định lưu lượngnước sử dụng trong giải nhiệt ngưng tụ
Nhiệt ngưng tụ (j/kg)
r = C n t n= 4200.30=126000 (j/kg)
Với:
- Cn là nhiệt dung riêng của nước ngưng ở 30°C = 4200 j/kg.độ
- tn là nhiệt độ nước ngưng tụ ở 30°C
Lượng nhiệt ngưng tụ Q nt = W.r
Trong đó :
- W lương hơi nước ngưng tụ (kg)
- r Nhiệt ngưng tụ (j/kg)
Lưu lượng nước Gn
Xác định lưu lượng nước sử dụng trong giải nhiệt ngưng tụ Theo định luật bảo toàn nhiệt :
Ta có: Q 1 + Q 2 = Q 3 + Q 4 + Q 5 + Q 5 + Q 7
Do: Q6 + Q7 = 10 % (Q1+Q2)
⇒ Gđ.Cđ tđ + Gn.Cn.tn = Gc.Cc.tc + W.i’+ Gn.Cn.tv + 0.1(Gđ.Cđ.tđ + Gn.Cn.tn)
Trang 13- tn=800C Là nhiệt độ nước nóng ở vỏ áo ( nhiệt độ cài đặt)
- Cc, Cđ= 4189 j/kg.độ Là nhiệt dung riêng của sản phẩm và nguyênliệu ở 63°C
Nhiệt độhơi thứtht(0C)
Lượngnhiệtngưng tụQnt
Nhiệt độnướcvàotv(oC)
Nhiệtđộnước
ra tr(0C)
Lưu lượngnước Gn
Trang 14• Q1 = Gđ.Cđ.tđ: nhiệt do dung dịch mang vào.
• Q2 = Gn.Cn.tn : nhiệt do nước nóng cung cấp
• Q3 = Gc.Cc.tc: nhiệt lượng do dung dịch đường mang ra
• Q4 = W.i’: nhiệt do hơi thứ mang ra
• Q5 = Gn.Cn.tv: nhiệt còn lại sau khi làm nóng dung dịch đường
• Q6 +Q7 = Qcđ + Qmt = 10 % (Q1+Q2): nhiệt do quá trình cô đặc + nhiệt tổn thất ra môi trường
Bảng 1.3 kết quả tính cân bằng nhiệt thiết bị cô đặc
Trang 15thời gian cô đặc (phút)
Độ Bx
2 Đồ thị biểu diễn quan hệ giữa lượng nước ngưng thu được và thời gian cô đặc.
0 10 20 30 40 50 60 0
200 400 600 800 1000 1200 1400
lượng nước ngưng
thời gian cô đặc (phút) lượng nước ngưng (ml)
Trang 16TỔNG KẾT
Tính sai số giữa lý thuyết và thực nghiệm
1 Sai số nồng độ cuối của quá trình:
Giải thích kết quả sai số: Sai số là đáng kể
Vì thời gian có hạn nên cô đặc nước đường chưa tới mức giới hạnđược
Trong quá trình cô đặc lấy mẫu để thử độ Bx hơi nhiều nên làm mấtsản phẩm
Trong quá trình rót ra ca để cân nên bị hao hụt một ít
Trang 17 Sai số thời gian do quá trình thao tác.
Nhận xét
1 Đồ thị:
Đồ thị biểu diễn Bx-τ là một đường thẳng
Chỉ số Bx tăng dần theo thời gian
2 Kết quả thí nghiệm : có sai số.
Nguyên nhân:
Thiết bị cô đặc gián đoạn một nồi sử dụng trong thí nghiệm cô đặc,giúp chúng ta thực hành và hiểu về quy trình cũng như các cáchvận hành của thiết bị cô đặc Quá trình làm tăng nồng độ của dungdịch bằng cách tách một phần dung môi ở nhiệt độ sôi trong môitrường chân không nên nhiệt độ sôi của dung dịch đường giảm,làm giảm sự hao phí nhiệt năng và giúp cho sản phẩm không bịbiến tính khi ở nhiệt độ cao Trong quá trình thực hành thí nghiệm
sẽ không tránh khỏi sự sai xót về thông số, nhiệt độ, thời gian
Các thao tác kỹ thuật trong quá trình thí nghiệm còn vụng về
Dụng cụ thiết bị thí nghiệm còn nhiều hạn chế
Sai số làm tròn lớn
Cân đong dung dịch đường chưa chính xác
Thông số thiết bị không ổn định
Thời gian không đồng đều
Cách khắc phục:
Kiểm tra thiết bị trước và sau khi làm thí nghiệm Báo ngay cho bộphận sửa chữa nếu có phát hiện hư hỏng
Cần nắm vững kiến thức trước khi thực hành thí nghiệm
Vệ sinh và khởi động thiết bị để nhiệt độ và áp suất ổn định
Thao tác vận hành nhanh, pha dung dịch phải chuẩn
Tính toán cẩn thận và chính xác
Trang 18Trả lời câu hỏi chuẩn bị:
1 Mục tiêu bài thí nghiệm là gì?
Trả lời:
Trình bày được cấu tạo, nguyên lí làm việc và ưu nhược điểm thiết
bi cô đặc gián đoạn một nồi, hoạt động trong điều kiện chân không
Vận hành được hệ thống cô đặc
Tính toán được cân bằng vật chất, cân bằng năng lượng và các đạilượng đặc trưng cho quá trình cô đặc
2 Cô đặc là gì?
Trả lời: Là quá trình làm tăng nồng độ của dung dịch bằng cách
tách một phần dung môi ở nhiệt độ sôi, dung môi tách ra khỏi dung dịch bay lên gọi là hơi thứ
3 Mục đích của quá trình cô đặc là gì?
Trả lời:
Làm tăng nồng độ của chất hòa tan trong dung dịch
Tách chất rắn hòa tan ở dạng rắn (kết tinh)
Tách dung môi ở dạng nguyên chất (cất nước)
4 Các bước chuẩn bị tiến hành thí nghiệm?
Trả lời:
Tìm hiểu hệ thống thiết bị, các van và tác dụng của nó
Tìm hiểu thiết bị đo nhiệt độ, các vị trí đo và cách điều chỉnh công tắc
để đo nhiệt độ
Tìm hiểu các thiết bị đo nồng độ chất khô (Brix kế)
Xác định các đại lượng cần đo
Chuẩn bị dung dịch đường đem đi cô đặc
Chuẩn bị bảng số liệu thí nghiệm
Trang 195 Các phương pháp đo nồng độ của dung dịch đường?
7 Mô tả cấu tạo hệ thống thiết bị cô đặc dùng trong thí nghiệm?
Trả lời: hệ thống cô đặc gồm các thiết bị chính sau:
Trang 20 Máy khuấy trộn.
Thiết bị ngưng tụ ống xoắn
Bình chứa nước ngưng
Bơm chân không loại vòng nước
Áp kế đo độ chân không
Nhiệt kế điện tử
Hệ thống điện
Xô nhựa chứa dung dịch đầu
8 Nêu các dạng thiết bị cô đặc khác nhau?
Trả lời:
Dạng thiết bị cô đặc một nồi
Dạng thiết bị cô đặc nhiều nồi
Dạng thiết bị cô đặc liên tục
Dạng thiết bị cô đặc gián đoạn
Dạng thiết bị cô đặc ở áp suất chân không, áp suất thường hay ápsuất khác
9 Các thông số cần đo trong bài?
10 Viết cân bằng nhiệt lượng cho quá trình cô đặc?
Trả lời: phương trình cân bằng nhiệt lượng trong quá trình cô đặc:
Q v Q r
G đ c đ t đ +D.i = G c c c t c +W.i’+D.c n t n +Q cd +Q mt
Trong đó
Trang 21tđ: nhiệt độ nguyên liệu [độ].
tc: nhiệt độ sản phẩm, [độ]
tn: nhiệt độ nước ngưng, [độ]
cđ: nhiệt dung riêng nguyên liệu, [J/kg.độ]
cc: nhiệt dung riêng sản phẩm, [J/kg.độ]
cn: nhiệt dung riêng nước ngưng, [J/kg.độ]
i: hàm nhiệt trong hơi đốt, [J/kg]
i’: hàm nhiệt trong hơi thứ, [J/kg]
Qcđ: tổn thất nhiệt cô đặc, [J]
Qmt: tổn thất nhiệt ra môi trường, [J]
D: lượng hơi đốt tiêu tốn
11 Viết cân bằng vật chất cho quá trình cô đặc?
x đ nồng độ % chất khô trong nguyên liệu [ phần khối lượng]
x c nồng độ % chất khô trong sản phẩm [phần khối lượng]
Trang 22BÀI 2: SẤY ĐỐI LƯU
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Khái niệm chung
Sấy là quá trình làm bốc hơi nước ra khỏi vật liệu bằng nhiệt, nhiệtđược cung cấp cho vật liệu nhờ dẫn nhiệt, đối lưu nhiệt, bức xạ nhiệt…
Sấy đối lưu là quá trình tách ẩm ra khỏi vật liệu bằng cách cấpnhiệt cho ẩm bay hơi Trong đó, cả hai quá trình truyền nhiệt và truyền
ẩm đều được thực hiện bằng phương pháp đối lưu
Đặc trưng của quá trình sấy
Quá trình sấy diễn ra rất phức tạp, đặc trưng cho tính không thuậnnghịch và không ổn định Nó diễn ra đồng thời 4 quá trình: truyền nhiệtcho vật liệu, dẫn ẩm trong long vật liệu, chuyển pha và tách ẩm vào môitrường xung quanh
Mục đích của quá trình sấy là làm giảm khối lượng vật liệu, tăng
độ bền và bảo quản được tốt
1.1 Tĩnh lực học quá trình sấy
1.1.1.Các thông số hỗn hợp không khí ẩm
1.1.2.Độ ẩm
1.1.3.Hòa trộn hai hỗn hợp không khí ẩm
Trong quá trình sấy vì nhiều lí do mà ta cần phải hòa trộnhai hay nhiều hỗn hợp không khí ẩm, mục đích là làmgiảm nhiệt độ tác nhân, trộn thêm hơi nóng, tăng lưulượng…
Trang 23Phương pháp hòa trộn dựa trên đồ thị.
Giả sử trộn hỗn hợp 2 loại không khí
+ Không khí 1 có trạng thái A trên giản đồ Ramdzim
+ Không khí 2 có trạng thái B trên giản đồ Ramdzim
Khi trộn A với B được hỗn hợp mới có trạng thái M
Trang 24Biểu diễn trên giảm đồ Ramdzim
1.1.4.Cân bằng vật chất trong thiết bị sấy
1.1.4.1 Tính độ ẩm của vật liệu
Trong kỹ thuật sấy có 2 khái niệm về độ ẩm vật liệu:x: Độ ẩm vật liệu trên căn bản vật liệu ướt(kgẩm/kgvlư)
X: Độ ẩm vật liệu trên căn bản vật liệu khô(kgẩm/kgvlk)
Trang 25d2: độ ẩm tác nhân ra (sau khi mang hơi ẩm từ vật liệusấy ra khỏi buồng sấy)
Trang 261.1.5.Cân bằng năng lượng
Nhiệt lượng cần thiết làm bay hơi 1 kg ẩm trong quá trình sấytheo lý thuyết:
q c=H2−H0
d2−d0 =g(H2 −H0)
HB = HC
1.1.6.Các phương thức sấy
1.1.6.1 Sấy có bổ sung nhiệt trong buồng sấy
Để đơn giản bỏ qua phần nhiệt C.t vld - ∑q
B 1
0 A
C 2
H = Const
d 1
d2
Trang 27Trường hợp 1: Đường cong A-B1-C: Sấy không có bổ sungnhiệt trong phòng sấy, chỉ có bộ phận đốt nóng Nhiệt độkhông khí vào buồng sấy rất cao tB1.
Trường hợp 2: Đường cong A-B2-C: Sấy có bộ phận đốtnóng và có bổ sung nhiệt trong phòng sấy
- Bộ phận đốt nóng thì đưa nhiệt độ từ A đến B2, và entanpi
từ HA đến HB2
- Bộ phận nhiệt bổ sung trong buồng sấy thì không làmnhiệt độ của không khí nóng hơn nhiệt độ do bộ phận đốtnóng đưa vào nhưng làm cho entanpi tăng từ HB2 đến HCTrường hợp 3: Đường cong A-B3-C: Sấy có bộ phận đốtnóng và có bổ sung nhiệt trong phòng sấy nhưng nhiệt độsấy giữ không đổi = tC
- Bộ phận đốt nóng thì đưa nhiệt độ từ A đến B3, và entanpi
từ HA đến HB3
- Bộ phận nhiệt bổ sung trong buồng sấy thì duy trì nhiệt độ
do bộ phận đốt nóng đưa vào = tC và làm cho entanpităng từ HB3 đến HC
B1
B 2 B 3 A
d 1
d2 C
Trang 28Trường hợp 4: Đường cong A-C: Sấy không có bộ phận đốtnóng, chỉ có bổ sung nhiệt trong buồng sấy entanpi tăng từ
HA đến HC, nhiệt độ sấy nhỏ nhất trong quá trình sấy nhiệt độ
ra lớn nhất cũng chỉ bằng tC
Nhận xét: trong các trường hợp sấy nếu tốc độ bay hơi vàlượng ẩm bay ra vẫn như nhau thì chọn nhiệt độ sấy nhỏ tốtcho quá trình sấy nông sản
Quá trình sấy tốt cho nông sản thực phẩm theo thứ tự ưutiên trường hợp 4-3-2-1 Tuy nhiên điều khiển quá trình thìkhó theo thứ tự khó nhất là trường hợp 4-3-2-1.1.1.6.2 Sấy có đốt nóng giữa chừng
1.1.6.3 Sấy hồi lưu một phần khí thải
Trang 29Không khí tại A được đun nóng lên B1 và được sấy xuống
C xả ra một phần còn một phần hồi lưu trở lại trộn với Ađược trạng thái M và qua caloriphe lên đến nhiệt độ sấytB1 rồi lại về C
độ cài đặt xuống tB1 thì độ ẩm tuyệt đối cũng tăng từ d1đến d2 và vẫn thực hiện được quá trình sấy Đường congsấy bây giờ là A-M-B1-C
- Các quá trình sấy hồi lưu đều tiết kiệm được năng lượngtrong cùng một khoảng thời gian Tuy nhiên thời gian sấydài hơn khi không hồi lưu vì độ ẩm tương đối tăng
Trang 301.2.2.Các giai đoạn sấy
Người ta chia các quá trình sấy ra làm các giai đoạn:
Giai đoạn tăng tốc: Giai đoạn đun nóng vật liệu nhiệt độ vật liệutăng lượng ẩm bay hơi chậm
Giai đoạn sấy đẳng tốc: Là giai đoạn vật liệu sấy bay hơi đều(tốc độ không đổi) theo thời gian nhiệt độ vật liệu sấy khôngtăng và bằng nhiệt độ vật liệu ướt
Giai đoạn giảm tốc: Nhiệt độ vật liệu sấy tăng lượng ẩm bay hơichậm dần
Trang 31t1, t2: Là thời gian sấy từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 2
Thời điểm mới bắt đầu sấy lượng ẩm bay ra là 0 (kg)
Giai đoạn tăng tốc:
1.2.4.Tính thời gian sấy
Thời gian sấy tính toán lý thuyết của từng giai đoạn được tínhbằng công thức
Đẳng tốc
Tăng tốc N
X
Trang 32Do điều kiện sấy trong mỗi trường hợp sấy rất khác nhau nên cónhiều kiểu thiết bị sấy khác nhau, vì vậy có nhiều cách phân loại sấynhư sau:
Dựa vào tác nhân sấy:
- Thiết bị sấy bằng không khí hoặc thiết bị sấy bằng khói lò,ngoài ra còn các thiết bị sấy bằng phương pháp đặc biệtnhư sấy thăng hoa, sấy bằng tia hồng ngoại hay bằngdòng diện cao tần
Dựa vào áp suất làm việc:
- Thiết bị sấy chân không, thiết bị sấy ở áp suất thườngDựa vào phương thức làm việc:
- Sấy liên tục hay sấy gián đoạn
Dựa vào phương pháp cung cấp nhiệt cho quá trình sấy
- Thiết bị sấy tiếp xúc, thiết bị sấy đối lưu, thiết bị sấy bứcxạ
Dựa vào cấu tạo thiết bị
- Phòng sấy, hầm sấy, sấy bang tải, sấy trục, sấy thùngquay, sấy phun, sấy tầng sôi
Dựa vào chiều tác động của tác nhân sấy và vật liệu sấy
- Cùng chiều, nghịch chiều và giao chiều
3 Sơ đồ nguyên lý thiết bị
Trang 34(các số liệu G trên bao gồm cả khối lượng khay sấy)
Khối lượng cái khay sấy =755(g)
Khối lượng vật liệu khô ban đầu =300(g)
Trang 37Ph (mmHg) : Áp suất hơi ẩm trong tác nhân sấy.
(được tra trên giản đồ không khí ẩm)
Trang 38 Thời gian sấy :
Thời gian sấy đẳng tốc:
Trang 39= 75−44.674.7357 =6.405 (h)
Thời gian sấy giảm tốc:
=44.67−34.7357 ln44.67−3
18.67−3=¿8.606 (h)Wcuoi : Độ ẩm cuối quá trình sấy
Thời gian sấy tổng cộng gần đúng của quá trình sấy.
Tsấy = T+T2 = 6.405+8.606=15.011 (h)
Bảng 4.3 số liệu theo lí thuyết
Jm(kg/
m2.h)
Nth(%/h)
W
(h)
T2(h)
Tsấy(h)
15.011
Vẽ đồ thị :
1 Đồ thị thực nghiệm đường cong sấy (W-T)
Trang 40đường cong sấy
đường cong sấy
T (phút) W(%)