1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Mau bao cao thuc hanh hoa hoc 9 moi nhat

55 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 85,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích yêu cầu: - Thông qua các thí nghiệm, HS hiểu biết được tính chất hóa học của Axit: làm đổ màu quỳ tím thành đỏ; tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hiđr[r]

Trang 1

MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH, THÍ NGHIỆM HOÁ HỌC 9

Ngày … tháng……năm 200

Tên thí nghiệm: Oxit bazơ tác dụng với axit Tiết PPCT: 02 - Tên bài dạy: Tính chất hoá học của oxit Khái quát về sự phân loại oxit. Tổng số điểm (10 điểm) Chuẩn bị (01 điểm) Trật tự (01 điểm) Thao tác (04 điểm) Câu hỏi (02 điểm) Kết quả (02 điểm) I Mục đích yêu cầu: Chứng minh tính chất hoá học của oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước II Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất: Giáo viên: - Dụng cụ: 01 khay nhựa, 01 giá thí nghiệm, 02 ống nghiệm, 01 ống nhỏ giọt, 01 kẹp gỗ - Hoá chất: Bột CuO, dung dịch HCl Học sinh: Mỗi nhóm chuẩn bị một bộ dụng cụ hoá chất như giáo viên III Nội dung thực hành: A Câu hỏi chuẩn bị: (2’) Câu 1: Nêu định nghĩa về oxit bazơ mà em đã được học từ lớp 8? Hãy kể tên 04 oxit bazơ thường gặp? Trả lời:

………

………

………

Câu 2: Nêu định nghĩa về axit mà em đã được học từ lớp 8? Hãy kể tên 04 axit thường gặp? Trả lời:

………

………

B Các bước tiến hành thí nghiệm: (2’) Cho vào ống nghiệm một ít bột CuO màu đen, thêm 1-2ml dung dịch HCl vào, lắc nhẹ Quan sát hiện tượng C Kết quả thí nghiệm (hiện tượng quan sát được): (1’) ………

………

………

D Nhận xét kết quả và rút ra kết luận: (2’) Nhận xét, giải thích hiện tượng, viết PTPƯHH Kết luận ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 2

MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH, THÍ NGHIỆM HOÁ HỌC 9

Ngày … tháng……năm 200

Tên thí nghiệm: Canxioxit tác dụng với nước Tiết PPCT: 03 - Tên bài dạy: Một số Oxit quan trọng Tổng số điểm (10 điểm) Chuẩn bị (01 điểm) Trật tự (01 điểm) Thao tác (04 điểm) Câu hỏi (02 điểm) Kết quả (02 điểm) I Mục đích yêu cầu: Thông qua thí nghiệm biểu diễn của giáo viên, học sinh biết được tính chất hoá học của Canxi oxit phản ứng với nước sinh ra chất rắn màu trắng là Canxihiđroxit: Ca(OH)2 tan ít trong nước, phần tan tạo thành dung dịch bazơ II Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất: Giáo viên: - Dụng cụ: 01 khay nhựa, 01 giá thí nghiệm, 02 ống nghiệm, 01 ống nhỏ giọt, 01 kẹp gỗ, 01 đũa thuỷ tinh - Hoá chất: CaO, nước cất Học sinh: Mỗi nhóm chuẩn bị một bộ dụng cụ, hoá chất như giáo viên III Nội dung thực hành: A Câu hỏi chuẩn bị: (1’) Câu 1: Nêu tính chất hoá học của oxit bazơ tác dụng với nước? Viết 2 PTPƯHH minh hoạ? Trả lời:

………

………

………

B Các bước tiến hành thí nghiệm: (2’) Cho một mẫu nhỏ Canxioxit vào ống nghiệm, nhỏ vài giọt nước cất vào Tiếp tục cho thêm nước cất, dùng đũa thuỷ tinh trộn đều Để yên ống nghiệm một thời gian Quan sát nhận xét hiện tượng C Kết quả thí nghiệm: (hiện tượng quan sát được) (1’) ………

………

………

D Nhận xét kết quả và rút ra kết luận: (2’) Nhận xét, giải thích hiện tượng, viết PTPƯHH Kết luận ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH, THÍ NGHIỆM HOÁ HỌC 9

Ngày … tháng……năm 200

Tên thí nghiệm: - TN1: Axit làm đổi màu chất chỉ thị

- TN2: Axit tác dụng với kim loại

- TN3: Axit tác dụng với bazơ

- TN4: Axit tác dụng với oxit bazơ Tiết PPCT: 05 - Tên bài dạy: Tính chất hóa học của Axit

Tổng số điểm

(10 điểm)

Chuẩn bị(01 điểm)

Trật tự(01 điểm)

Thao tác(04 điểm)

Câu hỏi(02 điểm)

Kết quả(02 điểm)

I Mục đích yêu cầu:

- Thông qua các thí nghiệm, HS hiểu biết được tính chất hóa học của Axit: làm đổ màu quỳtím thành đỏ; tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hiđro; tác dụng vớibazơ, oxit bazơ tạo thành muối và nước

- Rèn kỹ năng thực hành hóa học cho học sinh

II Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất:

Giáo viên: - Dụng cụ: 01 khay nhựa, 01 giá ống nghiệm, 04 ống nghiệm, 04 ống nhỏ giọt,kẹp gỗ, 01 thìa thuỷ tinh, 01 cốc thủy tinh

- Hoá chất: Quỳ tím, nhôm lá, dd HCl, dd CuSO4, axit sunfuric loãng, Fe2O3.Học sinh: Mỗi nhóm được chuẩn bị một bộ dụng cụ, hoá chất như giáo viên

III Nội dung thực hành:

A Câu hỏi chuẩn bị: (2’)Câu 1: Nêu tính chất hoá học của oxit bazơ tác dụng với axit? Viết PTPƯHH minh hoạ?

Trang 4

C Kết quả thí nghiệm: (hiện tượng quan sát được) (8’)

TN1

TN2

TN3

TN4

D Nhận xét kết quả và rút ra kết luận: (8’) Nhận xét, giải thích hiện tượng, viết PTPƯHH Kết luận TN1

………

………

………

………

………

………

TN2

………

………

………

………

………

………

TN3

………

………

………

………

………

………

TN4

………

………

………

………

………

………

Trang 5

MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH, THÍ NGHIỆM HOÁ HỌC 9

Ngày … tháng……năm 200

Tên thí nghiệm: - TN1: Axit Sunfuric đặc tác dụng với kim loại - TN2: Tính háo nước của Axit Sunfuric đặc - TN3: Nhận biết Axit Sunfuric và muối Sunfat Tiết PPCT: 07 - Tên bài dạy: Một số Axit quan trọng Tổng số điểm (10 điểm) Chuẩn bị (01 điểm) Trật tự (01 điểm) Thao tác (04 điểm) Câu hỏi (02 điểm) Kết quả (02 điểm) I Mục đích yêu cầu: - Thông qua các thí nghiệm đối chứng, HS hiểu biết được Axit sunfuric loãng không tác dụng với những kim loại yếu như: Cu, Ag Ngoài kim loại Cu ra Axit sunfuric đặc, nóng tác dụng được với nhiều kim loại khác tạo thành muối Sunfat và không giải phóng khí hiđro - Chứng minh tính háo nước của axit sunfuric đặc - Nhận biết được axit sunfuric và muối sunfat - Rèn kỹ năng quan sát, thực hành hóa học cho học sinh II Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất: Giáo viên: - Dụng cụ: 01 khay nhựa, 01 giá ống nghiệm, 04 ống nghiệm, 01 bộ giá sắt thí nghiệm, 04 ống nhỏ giọt, 01 đèn cồn, 04 kẹp gỗ, 02 cốc thủy tinh - Hoá chất: Đồng lá, đường ăn, axit sunfuric đặc, axit sunfuric loãng, dd Na2SO4, dd BaCl2

Học sinh: - Dụng cụ: 01 khay nhựa, 01 giá ống nghiệm, 04 ống nghiệm, 01 bộ giá sắt thí nghiệm, 04 ống nhỏ giọt, 01 đèn cồn, 04 kẹp gỗ, 01 cốc thủy tinh - Hoá chất: Đồng lá, axit sunfuric đặc, axit sunfuric loãng, dd Na2SO4, dd BaCl2

III Nội dung thực hành: A Câu hỏi chuẩn bị: (2’) Câu 1: Axit Sunfuric loãng có những TCHH nào? Viết PTPƯHH minh hoạ? Trả lời:

………

………

………

………

B Các bước tiến hành thí nghiệm: (9’) TN1

Lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi ống 1 lá đồng nhỏ Sau đó cho vào ống nghiệm thứ nhất 1ml dd Axit sunfuric loãng, ống nghiệm thứ hai 1ml dd Axit Sunfuric đặc, đun nóng nhẹ cả hai ống nghiệm Quan sát hiện tượng xảy ra

TN2 GV tiến hành: Cho một it đường ăn vào cốc thủy tinh, sau đó thêm từ từ 1-2ml AxitSunfuric đặc Quan sát hiện tượng xảy ra. TN3

Cho vào ống thứ nhất 1ml dd Axit sunfuric loãng, ống nghiệm thứ hai 1ml dd Na2SO4 Sau đó nhỏ vào mỗi ống nghiệm 3 - 4 giọt dd BaCl2 Quan sát hiện tượng xảy ra

Trang 6

C Kết quả thí nghiệm: (hiện tượng quan sát được) (6’)

TN1

TN2

TN3

D Nhận xét kết quả và rút ra kết luận: (10’) Nhận xét, giải thích hiện tượng, viết PTPƯHH Kết luận TN1

………

………

………

………

………

………

TN2

………

………

………

………

………

………

TN3

………

………

………

………

………

………

Trang 7

MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH, THÍ NGHIỆM HOÁ HỌC 9

Ngày … tháng……năm 200

BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 Tiết PPCT: 09 - Tên bài dạy: Tính chất hóa học của Oxit và Axit

Tổng số điểm

(10 điểm)

Chuẩn bị(01 điểm)

Trật tự(01 điểm)

Thao tác(04 điểm)

Câu hỏi(02 điểm)

Kết quả(02 điểm)

I Mục đích yêu cầu:

- Thông qua các thí nghiệm thực hành, HS khắc sâu kiến thức về tính chất hóa học của oxit vàaxit

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng thực hành hóa học cho học sinh

- Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và trong thực hành hóa học

II Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất:

Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh một bộ thí nghiệm gồm:

- Dụng cụ: 01 khay nhựa, 01 giá ống nghiệm, 10 ống nghiệm, 01 lọ thủy tinhrộng miệng, 01 muôi sắt có đính nút đậy cao su, 01 đèn cồn, 03 kẹp gỗ

- Hoá chất: Canxioxit, nước cất, phốt pho đỏ, axit sunfuric loãng, dd Na2SO4, ddBaCl2, dd NaCl, dd HCl, quỳ tím

Học sinh: Mỗi nhóm học sinh được GV chuẩn bị cho một bộ thí nghiệm như đã nêu ở trên

III Nội dung thực hành:

A Câu hỏi chuẩn bị: (6’)Câu 1: Nêu TCHH của Oxit bazơ tác dụng với nước? Viết PTPƯHH minh hoạ?

Trả lời:

………

……… Câu 2: Nêu TCHH của Oxit axit tác dụng với nước? Viết PTPƯHH minh hoạ?

Trả lời:

………

……… Câu 3: Trình bày phương pháp nhận biết axit sunfuric và muối sunfat?

oxit với nước

Cho một mẫu nhỏ (bằng hạt ngô) Canxioxit vào ống nghiệm, chothêm 1-2ml nước cất, quan sát hiện tượng.Thử dd sau phản ứng bằnggiấy quỳ tím, quan sát màu của quỳ tím thay đổi như thế nào? Kếtluận về tính chất của Canxioxit

TN2

Phản ứng của

Đốt một ít photpho đỏ (hạt đỗ xanh ) trong bình thủy tinh rộng miệng,sau khi photpho cháy hết, cho 2-3ml nước cất vào bình, đậy nút, lắc

Trang 8

với nưới

nhẹ Quan sát hiện tượng xảy ra Thử dd trong bình bằng quỳ tím, nhận xét sự thay đổi của màu thuốc thử, kết luận về TCHH của điphotphopentaoxit

TN3

Nhận biết các dd

H2SO4 loãng, dd

HCl, dd Na2SO4

Dựa vào sơ đồ sau để nhận biết:

dd H2SO4, dd Na2SO4, dd HCl + quỳ tím màu đỏ màu tím

dd H2SO4, dd HCl dd Na2SO4 + dd BaCl2

có kết tủa không có hiện tượng

dd H2SO4 dd HCl

B1: Ghi số thứ tự 1,2,3 cho mỗi lọ đựng các dd ban đầu

B2: Lấy ở mỗi lọ 1 giọt dd rồi nhỏ lên mẫu giấy quỳ tím + Nếu quỳ tím không đổi màu thì lọ số đựng dd Na2SO4

+ Nếu quỳ tím chuyển sang màu đỏ thì lọ số và lọ số

đựng dd H2SO4 và dd HCl B3: Trích một ít dd axit trong mỗi lọ vào ống nghiệm (nhớ số thứ tự mỗi lọ) sau đó nhỏ 1-2ml dd BaCl2 vào mỗi ống nghiệm + Nếu trong ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng thì lọ ban đầu đựng dd H2SO4 + Nếu ống nghiệm nào không có hiện tượng thì lọ ban đầu đựng dd HCl C Kết quả thí nghiệm: (hiện tượng quan sát được) (10’) TN1 Phản ứng của Canxi oxit với nước

TN2 Phản ứng của Điphotphopentaoxit với nưới

TN3 Nhận biết các dd H2SO4 loãng, dd HCl, dd Na2SO4

Trang 9

D Nhận xét kết quả và rút ra kết luận: (10’)

Nhận xét, giải thích hiện tượng, viết PTPƯHH Kết luận

TN1

Phản ứng của Canxi

oxit với nước

TN2 Phản ứng của Điphotphopentaoxit với nưới

TN3 Nhận biết các dd H2SO4 loãng, dd HCl, dd Na2SO4

Trang 10

MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH, THÍ NGHIỆM HOÁ HỌC 9

Ngày … tháng……năm 200

Tên thí nghiệm: - TN1: Tác dụng của bazơ với chất chỉ thị màu - TN2: Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy Tiết PPCT: 11 - Tên bài dạy: Tính chất hóa học của Bzơ Tổng số điểm (10 điểm) (01 điểm)Chuẩn bị (01 điểm)Trật tự (04 điểm)Thao tác (02 điểm)Câu hỏi (02 điểm)Kết quả I Mục đích yêu cầu: - Thông qua các thí nghiệm, HS hiểu biết được Bazơ làm quỳ tím đổi màu xanh, phenolphtalein đổi màu đỏ Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy tạo thành oxit và nước - Rèn luyện kỹ năng thực hành hóa học cho học sinh II Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất: Giáo viên: - Dụng cụ: 01 khay nhựa, 01 giá ống nghiệm, 01 ống nghiệm, 02 ống nhỏ giọt, 01 đèn cồn, 01 kiềng sắt, 01 lưới thép, 01 chén sứ, 01 kẹp gỗ - Hoá chất: Quỳ tím, dd NaOH, dd phenolphtalein, Cu(OH)2

Học sinh: Được chuẩn bị một bộ thí nghiệm gồm dụng cụ và hóa chất như của giáo viên III Nội dung thực hành: A Câu hỏi chuẩn bị: (1’) Câu 1: Em hãy trình bày tác dụng của dd bazơ với các chất chỉ thị màu mà em biết? Trả lời:

………

B Các bước tiến hành thí nghiệm: (8’) TN1 - Nhỏ 1 giọt dd NaOH lên mẫu giấy quỳ, quan sát sự đổi màu của quỳ tím.- Nhỏ 1-2 giọt dd phenolphtalein vào ống nghiệm có sẵn 1ml dd NaOH, quan sát TN2 Đốt nóng một ít bazơ không tan Cu(OH)2 trên ngọn lửa đèn cồn (hình 1.16 SGK),quan sát hiện tượng xảy ra. C Kết quả thí nghiệm: (hiện tượng quan sát được) (2’) TN1

TN2

D Nhận xét kết quả và rút ra kết luận: (4’) Nhận xét, giải thích hiện tượng, viết PTPƯHH Kết luận TN1 ……… ………

TN2

………

………

………

………

………

Trang 11

MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH, THÍ NGHIỆM HOÁ HỌC 9

Ngày … tháng……năm 200

Tên thí nghiệm: Pha chế dung dịch Canxi hiđroxit Tiết PPCT: 13 - Tên bài dạy: Một số Bazơ quan trọng Tổng số điểm (10 điểm) Chuẩn bị (01 điểm) Trật tự (01 điểm) Thao tác (04 điểm) Câu hỏi (02 điểm) Kết quả (02 điểm) I Mục đích yêu cầu: Thông qua thí nghiệm biểu diễn của giáo viên, học sinh biết được cách pha chế dd Canxi hiđroxit II Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất: Giáo viên: - Dụng cụ: 01 khay nhựa, bộ giá sắt, 02 cố thuy tinh, 01 phểu lọc, 02 mẫu giấy lọc, 01 thìa thuỷ tinh - Hoá chất: CaO, nước cất Học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài học III Nội dung thực hành: A Câu hỏi chuẩn bị: (2’) Câu 1: Nêu tính chất hoá học của CaO tác dụng với nước? Viết PTPƯHH minh hoạ? Trả lời:

………

………

………

B Các bước tiến hành thí nghiệm: (2’) Cho vào cốc thủy tỉnh khoảng 03 thìa CaO, cho khoảng 30ml nước cất vào, dùng đũa thủy tinh khuấy đều, rót từ từ theo đũa thủy tinh vào phểu lọc (như hình 1.17 SGK), quan sát dd thu được và chất rắn còn lại trên phểu lọc C Kết quả thí nghiệm: (hiện tượng quan sát được) (1’) ………

………

………

………

D Nhận xét kết quả và rút ra kết luận: (2’) Nhận xét, giải thích hiện tượng, viết PTPƯHH Kết luận ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 12

MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH, THÍ NGHIỆM HOÁ HỌC 9

Ngày … tháng……năm 200

Tên thí nghiệm: - TN1: Muối tác dụng với kim loại - TN2: Muối tác dụng với axit - TN3: Muối tác dụng với muối - TN4: Muối tác dụng với bazơ Tiết PPCT: 14 - Tên bài dạy: Tính chất hóa học của Muối Tổng số điểm (10 điểm) Chuẩn bị (01 điểm) Trật tự (01 điểm) Thao tác (04 điểm) Câu hỏi (02 điểm) Kết quả (02 điểm) I Mục đích yêu cầu: - Thông qua các thí nghiệm chứng minh, HS hiểu biết được tính chất hóa học của Muối: Tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới; tác dụng với axit tạo thành muối mới và axit mới; tác dụng với muối tạo thành hai muối mới; tác dụng với bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới - Rèn kỹ năng thực hành hóa học cho học sinh II Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất: Giáo viên: - Dụng cụ: 01 khay nhựa, 01 giá ống nghiệm, 10 ống nghiệm, 04 ống nhỏ giọt, 04 kẹp gỗ, 01 thìa thuỷ tinh, 01 cốc thủy tinh - Hoá chất: Dây đồng, dd AgNO3, dd CuSO4, axit sunfuric loãng, dd NaCl, dd BaCl2, dd Ca(OH)2

Học sinh: Mỗi nhóm được chuẩn bị một bộ dụng cụ, hoá chất như giáo viên III Nội dung thực hành: A Câu hỏi chuẩn bị: (2’) Câu 1: Em hãy nêu lại hiện tượng xảy ra khi thực hành thí nghiệm nhận biết Axit sunfuric bằng dd BaCl2, Viết PTPƯHH minh hoạ? Sản phẩm tạo thành trong phản ứng này thuộc loại hợp chất nào? Trả lời:

………

………

………

………

B Các bước tiến hành thí nghiệm: (10’) TN1 Ngâm một đoạn dây đồng trong dd AgNO3, sau một thời gian quan sát hiện tượng TN2 Nhỏ vài giọt dd Axit sunfuric vào ống nghiệm đựng sẵn 1ml dd BaCl2, quan sát hiệntượng TN3 Nhỏ vài giọt dd AgNO3 vào ống nghiệm đựng sẵn 1ml dd NaCl, quan sát hiện tượng TN4 Nhỏ và giọt dd CuSO4 vào ống nghiệm đựng sẵn 1ml dd NaOH, quan sát hiện

tượng

Trang 13

C Kết quả thí nghiệm: (hiện tượng quan sát được) (5’)

TN1

TN2

TN3

TN4

D Nhận xét kết quả và rút ra kết luận: (8’) Nhận xét, giải thích hiện tượng, viết PTPƯHH Kết luận TN1

………

………

………

………

………

………

TN2

………

………

………

………

………

………

TN3

………

………

………

………

………

………

TN4

………

………

………

………

………

………

Trang 14

MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH, THÍ NGHIỆM HOÁ HỌC 9

Ngày … tháng……năm 200

BÀI THỰC HÀNH SỐ 2 Tiết PPCT: 19 - Tên bài dạy: Thực hành tính chất hóa học của Bazơ và Muối

Tổng số điểm

(10 điểm)

Chuẩn bị(01 điểm)

Trật tự(01 điểm)

Thao tác(04 điểm)

Câu hỏi(02 điểm)

Kết quả(02 điểm)

I Mục đích yêu cầu:

- Thông qua các thí nghiệm thực hành, HS khắc sâu kiến thức về tính chất hóa học của Bazơ

và Muối

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng thực hành hóa học cho học sinh

- Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và trong thực hành hóa học

II Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất:

Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh một bộ thí nghiệm gồm:

- Dụng cụ: 01 khay nhựa, 02 giá ống nghiệm, 10 ống nghiệm, 04 ống nhỏ giọt, 04kẹp gỗ

- Hoá chất: Axit sunfuric loãng, dd NaOH, dd FeCl3, dd CuSO4, dd BaCl2, ddHCl, dd Na2SO4, đinh sắt

Học sinh: Mỗi nhóm học sinh được GV chuẩn bị cho một bộ thí nghiêm như đã nêu ở trên

III Nội dung thực hành:

A Câu hỏi chuẩn bị: (6’)Câu 1: Nêu TCHH của muối tác dụng với bazơ? Viết PTPƯHH minh hoạ?

Trả lời:

………

……… Câu 2: Nêu TCHH của muối tác dụng với muối? Viết PTPƯHH minh hoạ?

Trả lời:

………

……… Câu 3: Nêu TCHH của muối tác dụng với kim loại? Viết PTPƯHH minh họa?

Trang 15

Đồng(II)sunfat tác

dụng với Kim loại

Ngâm một đinh sắt nhỏ, sạch trong ống nghiệm có chứa 1ml dd CuSO4, hiện tượng quan sát được sau 4-5 phút là gi? Giải thích hiện tượng, kết luận về TCHH của Muối, viết PTPƯHH

TN4

Bariclorua tác dụng

với Muối

Nhỏ vài giọt dd BaCl2, vào ống nghiệm có chứa 1ml dd Na2SO4, quan sát hiện tượng, giải thích Kết luận về TCHH của muối và viết PTPƯHH

TN5

Bariclorua tác dựng

với Axit

Nhỏ vài giọt dd BaCl2, vào ống nghiệm có chứa 1ml dd H2SO4 loãng, quan sát hiện tượng, giải thích Kết luận về TCHH của muối và viết PTPƯHH

C Kết quả thí nghiệm: (hiện tượng quan sát được) (10’)

TN1

Natri hiđroxit tác

dụng với Muối

TN2 Đồng(II)hiđroxit tác dụng với Axit

TN3 Đồng(II)sunfat tác dụng với Kim loại

TN4 Bariclorua tác dụng với Muối

TN5 Bariclorua tác dụng với Axit

D Nhận xét kết quả và rút ra kết luận: (10’) Nhận xét, giải thích hiện tượng, viết PTPƯHH Kết luận TN1 Natri hiđroxit tác dụng với Muối

Trang 16

Đồng(II)hiđroxit tác

dụng với Axit

TN3 Đồng(II)sunfat tác dụng với Kim loại

TN4 Bariclorua tác dụng với Muối

TN5 Bariclorua tác dụng với Axit

Trang 17

MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH, THÍ NGHIỆM HOÁ HỌC 9

Ngày … tháng……năm 200

Tên thí nghiệm: - TN1: Tính dẫn điện của kim loại - TN2: Tính dẫn nhiệt của kim loại Tiết PPCT: 21 - Tên bài dạy: Tính chất vật lý chung của kim loại Tổng số điểm (10 điểm) (01 điểm)Chuẩn bị (01 điểm)Trật tự (04 điểm)Thao tác (02 điểm)Câu hỏi (02 điểm)Kết quả I Mục đích yêu cầu: - Thông qua các thí nghiệm chứng minh, HS hiểu biết được: Kim loại có tính dẫn điện, dẫn nhiệt; các kim loại khác nhau có tính dẫn điện và dẫn nhiệt khác nhau - Rèn luyện kỹ năng thực hành hóa học cho học sinh II Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất: Giáo viên: 01 khay nhựa, 01 dụng cụ thử tính dẫn điện, 01 đèn cồn, dây sắt, dây đông,

Học sinh: Được chuẩn bị một bộ thí nghiệm như của giáo viên III Nội dung thực hành: A Câu hỏi chuẩn bị: (3’) Câu 1: Em có thể kể tên một số kim loại có thể dùng làm dây dẫn điện mà em biết? Trả lời:

Câu 2: Trong thực tế người ta thường dùng những kim loại nào để làm ấm đun nước, xoong, nồi ?

Trả lời:

B Các bước tiến hành thí nghiệm: (8’) TN1 Dùng dụng cụ thử tính dẫn điện đối với kim loại đồng, nhôm, sắt quan sát hiệntượng xảy ra. TN2 Đốt nóng một đoạn dây thép trên ngọn lửa đèn cồn, sờ vào đầu không được đốtnóng, nhận xét hiện tượng. C Kết quả thí nghiệm: (hiện tượng quan sát được) (2’) TN1

TN2

D Nhận xét kết quả và rút ra kết luận: (4’) Nhận xét, giải thích hiện tượng, viết PTPƯHH Kết luận TN1 ……… ………

TN2

………

………

………

………

………

Trang 18

MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH, THÍ NGHIỆM HOÁ HỌC 9

Ngày … tháng……năm 200

Tên thí nghiệm: - TN1: Tác dụng của Kim loại với khí Clo - TN2: Phản ứng của kẽm với dung dịch Đồng(II)sunfat Tiết PPCT: 22 - Tên bài dạy: Tính chất hóa học của Kim loại Tổng số điểm (10 điểm) (01 điểm)Chuẩn bị (01 điểm)Trật tự (04 điểm)Thao tác (02 điểm)Câu hỏi (02 điểm)Kết quả I Mục đích yêu cầu: - Thông qua các thí nghiệm, HS hiểu biết được: Kim loại phản ứng với phi kim Clo tạo thành muối Clorua; Kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn đẩy được kim loại hoạt động hóa học yếu hơn ra khỏi dd muối của nó, tạo thành muối mới và kim loại mới - Rèn luyện kỹ năng thực hành hóa học cho học sinh II Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất: Giáo viên: - Dụng cụ: 01 khay nhựa, 01 giá ống nghiệm, 02 ống nghiệm, 01 muôi sắt 02 ống nhỏ giọt, 01 đèn cồn, 01 kẹp gỗ - Hoá chất: Na, khí Clo đựng sẵn trong bình thủy tinh, dây kẽm, dd CuSO4 Học sinh: Được chuẩn bị một bộ thí nghiệm gồm dụng cụ và hóa chất như của giáo viên III Nội dung thực hành: A Câu hỏi chuẩn bị: (2’) Câu 1: Nêu TCHH của muối tác dụng với kim loại? Viết PTPƯHH minh họa? Trả lời:

………

B Các bước tiến hành thí nghiệm: (6’) TN1 GV biểu diễn: Đưa muôi sắt đựng Natri nóng chảy vào bình thủy tinh đựng khí Clo.Quan sát hiện tượng xảy ra. TN2 Cho dây kẽm vào ống nghiệm đựng 1ml dd CuSO4, sau 2-3 phút quan sát hiện tượngxảy ra. C Kết quả thí nghiệm: (hiện tượng quan sát được) (3’) TN1

TN2

D Nhận xét kết quả và rút ra kết luận: (5’) Nhận xét, giải thích hiện tượng, viết PTPƯHH Kết luận TN1 ……… ………

TN2

………

………

………

………

………

Trang 19

MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH, THÍ NGHIỆM HOÁ HỌC 9

Ngày … tháng……năm 200

Tên thí nghiệm: - TN1: Kim loại Sắt tác dụng với dung dịch muối Đồng(II)sunfat

- TN2: Kim loại Đồng tác dụng với dung dịch muối Bạc nitrat

- TN3: Kim loại tác dụng với Axit

- TN4: Natri tác dụng với nước Tiết PPCT: 23 - Tên bài dạy: Dãy hoạt động hóa học của kim loại

Tổng số điểm

(10 điểm)

Chuẩn bị(01 điểm)

Trật tự(01 điểm)

Thao tác(04 điểm)

Câu hỏi(02 điểm)

Kết quả(02 điểm)

- Rèn kỹ năng thực hành hóa học cho học sinh

II Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất:

Giáo viên: - Dụng cụ: 01 khay nhựa, 01 giá ống nghiệm, 10 ống nghiệm, 04 ống nhỏ giọt, 04kẹp gỗ, 01 thìa thuỷ tinh, 01 cốc thủy tinh, 01 kẹp sắt

- Hoá chất: Dây đồng, lá đồng, dây bạc, 03 đinh sắt, dd AgNO3, dd CuSO4, ddFeSO4, Na, dd HCl

- Học sinh : Mỗi nhóm được chuẩn bị một bộ dụng cụ, hoá chất như giáo viên.III Nội dung thực hành:

A Câu hỏi chuẩn bị: (6’)Câu 1: Em hãy nêu lại hiện tượng xảy ra khi thực hành cho dd CuSO4 tác dụng với kim loạiSắt? Viết PTPƯHH minh hoạ?

Trả lời:

………

……… Câu 2: Em hãy nêu lại hiện tượng xảy ra khi cho nước tác dụng với Na (học ở lớp 8)? ViếtPTPƯHH minh hoạ?

nghiệm 2 có chứa 2ml dd FeSO4, quan sát hiện tượng

TN2 GV tiến hành: Cho mẫu dây đồng vào ống nghiệm 1 có chứa 2ml dd AgNO3 và mẫu

giây bạc vào ống nghiệm 2 có chứa 2ml dd CuSO4, quan sát hiện tượng

Trang 20

TN3 Cho đinh sắt và lá đồng nhỏ vào hai ống nghiệm (1) và (2) riêng biệt có chứa 2ml ddHCl, quan sát hiện tượng. TN4 GV tiến hành: Cho mẫu Na và đinh sắt vào 2 cốc (1) và (2) riêng biệt đựng nước cấtcó thêm vài giọt dd phenolphtalein, quan sát hiện tượng.

C Kết quả thí nghiệm: (hiện tượng quan sát được) (7’)

TN1

TN2

TN3

TN4

D Nhận xét kết quả và rút ra kết luận: (8’) Nhận xét, giải thích hiện tượng, viết PTPƯHH Kết luận TN1

………

………

………

………

………

………

TN2

………

………

………

………

………

………

TN3

………

………

………

………

………

TN4

………

………

………

………

………

Trang 21

MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH, THÍ NGHIỆM HOÁ HỌC 9

Ngày … tháng……năm 200

Tên thí nghiệm: - TN1: Đốt cháy bột nhôm trên ngọn lửa đèn cồn - TN2: Phản ứng của kim loại nhôm với dung dịch muối - TN3: Kim loại nhôm tác dụng với dung dịch NaOH Tiết PPCT: 24 - Tên bài dạy: Nhôm Tổng số điểm (10 điểm) Chuẩn bị (01 điểm) Trật tự (01 điểm) Thao tác (04 điểm) Câu hỏi (02 điểm) Kết quả (02 điểm) I Mục đích yêu cầu: - Thông qua các thí nghiệm, HS hiểu biết được Nhôm có những tính chất hóa học của kim loại như: tác dụng với Oxi tạo thành Nhôm Oxit, Nhôm đẩy được những kim loại yếu hơn ra khỏi dd muối của chúng Ngoài những tính chất đó, Nhôm còn có TCHH khác với các kim loại khác là: tác dụng được với dd kiềm - Rèn kỹ năng thực hành hóa học cho học sinh Ơ II Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất: Giáo viên: - Dụng cụ: 01 khay nhựa, 01 giá ống nghiệm, 04 ống nghiệm, 04 ống nhỏ giọt, 01 đèn cồn, mẫu giấy bìa, 04 kẹp gỗ - Hoá chất: Bột nhôm, dây nhôm, dd NaOH, dd CuSO4

Học sinh: Mỗi nhóm được chuẩn bị một bộ thí nghiệm gồm dụng cụ và hóa chất như giáo viên III Nội dung thực hành: A Câu hỏi chuẩn bị: (4’) Câu 1: Nêu TCHH của kim loại tác dụng với Oxi? Viết PTPƯHH minh hoạ? Trả lời:

………

………

………

………

Câu 2: Căn cứ vào dãy hoạt động hóa học của kim loại em hãy nêu TCHH của kim loại tác dụng với muối? Trả lời:

………

………

………

………

B Các bước tiến hành thí nghiệm: (7’) TN1 Rắc bột nhôm trên ngọn lửa đèn cồn, quan sát hiện tượng

TN2 Cho dây nhôm vào ống nghiệm có chứa 2ml dd CuCl2, quan sát hiện tượng

TN3 Cho dây nhôm vào ống nghiệm có chứa 3ml dd NaOH, quan sát hiện tượng

Trang 22

C Kết quả thí nghiệm: (hiện tượng quan sát được) (5’)

TN1

TN2

TN3

Trang 23

MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH, THÍ NGHIỆM HOÁ HỌC 9

Trật tự(01 điểm)

Thao tác(04 điểm)

Câu hỏi(02 điểm)

Kết quả(02 điểm)

I Mục đích yêu cầu:

Thông qua thí nghiệm biểu diễn của giáo viên, học sinh biết được Sắt có tính chất hoá học củaKim loại: tác dụng với phi kim Clo tạo thành muối Sắt(III)clorua

II Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất:

Giáo viên: - Dụng cụ: 01 khay nhựa, đèn cồn, lọ thủy tinh

- Hoá chất: Dây sắt quấn hình lò xo, Khí Clo đựng trong bình thủy tinh đậy kín.Học sinh: Nghiên cứu trước bài mới

III Nội dung thực hành:

A Câu hỏi chuẩn bị: (1’)Câu 1: Nêu ính chất hoá học của Kim loại tác dụng với phi kim Clo, Lưu huỳnh? Viết 2PTPƯHH minh hoạ?

C Kết quả thí nghiệm: (hiện tượng quan sát được) (2’)

Trang 24

MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH, THÍ NGHIỆM HOÁ HỌC 9

Trật tự(01 điểm)

Thao tác(04 điểm)

Câu hỏi(02 điểm)

Kết quả(02 điểm)

I Mục đích yêu cầu:

- Thông qua thí nghiệm, học sinh biết được: Sự ăn mòn kim loại không xảy ra hoặc xảy ranhanh hay chậm phụ thuộc vào thành phần của môi trường mà nó tiếp xúc

- Rèn kỹ năng thực hành hóa học cho học sinh

II Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất:

Giáo viên: - Dụng cụ: 01 khay nhựa, 01 giá ống nghiệm, 04 ống nghiệm

- Hoá chất: 04 đinh sắt sạch, nước cất, dd NaCl, dầu nhờn

Học sinh: Mỗi nhóm học sinh được chuẩn bị một bộ dụng cụ và hóa chất như giáo viên vàtiến hành thí nghiệm trước 01 tuần

III Nội dung thực hành:

A Câu hỏi chuẩn bị: (1’)Câu 1: Em hãy lấy một vài ví dụ về sự ăn mòn kim loại trong đời sống hằng ngày mà em biết?Trả lời:

- Cho đinh sắt 3 vào ống nghiệm 3 đựng dd muối ăn sao cho đinh sắt ngập 2/3 trong dd

- Cho đinh sắt 4 vào ống nghiệm 4 đựng nước cất sao cho đinh sắt ngập toàn bộ trong nước.cách li nước cất trong ống nghiệm với môi trường bên ngoài bằng lớp dầu nhờn

Sau một tuần lễ đưa tất cả đến để qua sát, nhận xét hiện tượng xảy ra

C Kết quả thí nghiệm: (hiện tượng quan sát được) (5’)

………

………

………

D Nhận xét kết quả và rút ra kết luận: (2’)Nhận xét, giải thích hiện tượng, viết PTPƯHH Kết luận

Trang 25

MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH, THÍ NGHIỆM HOÁ HỌC 9

Ngày … tháng…… năm 200

BÀI THỰC HÀNH SỐ 3 Tiết PPCT: 29 - Tên bài dạy: Thực hành tính chất hóa học của Nhôm và Sắt

Tổng số điểm

(10 điểm)

Chuẩn bị(01 điểm)

Trật tự(01 điểm)

Thao tác(04 điểm)

Câu hỏi(02 điểm)

Kết quả(02 điểm)

I Mục đích yêu cầu:

- Thông qua các thí nghiệm thực hành, HS khắc sâu kiến thức về tính chất hóa học của Nhôm

và Sắt Nhận biết được kim loại Nhôm

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng thực hành hóa học cho học sinh

- Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và trong thực hành hóa học

II Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất:

Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh một bộ thí nghiệm gồm:

- Dụng cụ: 01 khay nhựa, 01 giá ống nghiệm, 10 ống nghiệm, 04 ống nhỏ giọt, 04kẹp gỗ, 01 bộ giá thí nghiệm (giá sắt và kẹp sắt), 01 đèn cồn, 01 thìa thuỷ tinh, 01 cân điện tử

- Hoá chất: Bột Nhôm, bột Sắt, bột Lưu huỳnh, dd NaOH

Học sinh: Mỗi nhóm học sinh được GV chuẩn bị cho một bộ thí nghiêm như đã nêu ở trên

III Nội dung thực hành:

A Câu hỏi chuẩn bị: (4’)Câu 1: Nêu TCHH của Nhôm tác dụng với Oxi? Viết PTPƯHH minh hoạ?

Trả lời:

………

……… Câu 2: Ngoài TCHH chung của Kim loại ra Nhôm có những TCHH nào khác? Viết PTPƯHHminh họa?

TN2

Tác dụng của Sắt

với Lưu huỳnh

Lấy một thìa nhỏ hỗn hợp bột sắt và bột Lưu huỳnh theo tỷ lệ 7:4 vềkhối lượng vào ống nghiệm Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèncồn (hình 2.20 SGK trang 70) Quan sát hiện tượng, cho biết màu sắccủa Sắt, Lưu huỳnh, hỗn hợp bột (Sắt + Lưu huỳnh) và của chất tạothành sau phản ứng Giải thích và viết PTPƯHH?

TN3

Nhận biết mỗi kim

- Lấy một ít bột kim loại Al, Fe vào hai ống nghiệm (1) và (2)

- Nhỏ 4 - 5 giọt dd NaOH vào từng ống nghiệm (1) và (2)

Trang 26

loại Al, Fe được

TN2

Tác dụng của Sắt

với Lưu huỳnh

TN3

Nhận biết mỗi kim

loại Al, Fe được

đựng trong hai lọ

không dán nhãn

TN3

Nhận biết mỗi kim

loại Al, Fe được

Trang 27

MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH, THÍ NGHIỆM HOÁ HỌC 9

Trật tự(01 điểm)

Thao tác(04 điểm)

Câu hỏi(02 điểm)

Kết quả(02 điểm)

I Mục đích yêu cầu:

- Thông qua thí nghiệm biểu diễn của giáo viên, học sinh biết được: Phi kim phản ứng vớiHiđro tạo thành hợp chất khí

- Rèn kỹ năng quan sát thí nghiệm hóa học cho học sinh

II Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất:

Giáo viên: - Dụng cụ: 01 khay nhựa, bình kíp để điều chế Hiđro, ống dẫn khí, lọ thuỷ tinh

- Hoá chất: Khí Clo đựng trong lọ thuỷ tinh, kẽm viên và dd HCl để điều chếhiđro, quỳ tím

Học sinh: Nghiên cứu trước bài mới

III Nội dung thực hành:

A Câu hỏi chuẩn bị: (không)

B Các bước tiến hành thí nghiệm: (3’)

GV tiến hành như hình 3.1 SGK trang 75: Điều chế khí hiđro, sau đó đốt cháy rồi đưa hiđrođang cháy vào lọ đựng khí Clo Sau phản ứng, cho một ít nước vào lọ, lắc nhẹ rồi dùng quỳtím để thử Quan sát hiện tượng xảy ra

C Kết quả thí nghiệm: (hiện tượng quan sát được) (5’)

Ngày đăng: 14/06/2021, 02:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w