1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 176,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của môn học:  Mục tiêu về kiến thức: + Hiểu được những kiến thức cơ bản về các quá trình dân số, các học thuyết về dân số, thực trạng phát triển dân số trên thế giới và ở Việ

Trang 1

TRUNG ƯƠNG ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

HỌC VIỆN THANH THIẾU NIÊN VIỆT NAM

***

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN

1 Thông tin về môn học:

 Tên môn học: Dân số và Phát triển

 Mã môn học: CXH 1105

 Số đơn vị học trình: 3 ĐVHT (45 tiết)

 Giờ đối với các hoạt động học tập:

+ Nghe giảng lý thuyết trên lớp: 25 tiết

+ Làm bài tập trên lớp và thảo luận: 17 tiết

+ Thực hành theo nhóm: 3

+ Thực tập thực tế ngoài trường: Không

+ Tự học: Không

 Đơn vị phụ trách môn học: Tổ bộ môn Khoa học cơ sở CTXH, Khoa CTXH

 Môn học tiên quyết: Không

2 Mục tiêu của môn học:

 Mục tiêu về kiến thức:

+ Hiểu được những kiến thức cơ bản về các quá trình dân số, các học thuyết về dân số, thực trạng phát triển dân số trên thế giới và ở Việt Nam

+ Phân tích được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với phát triển bền vững và tác động của nó tới chất lượng cuộc sống ở Việt Nam

+ Hiểu được tầm quan trọng của chính sách dân số và vai trò Đoàn thanh niên trong công tác giáo dục truyền thông về dân số và phát triển cho thanh niên

 Mục tiêu về kĩ năng:

Trang 2

+ Có kỹ năng tự bảo vệ bản thân trước những thách thức đang đặt ra đối với vấn đề chất lượng của dân số và môi trường sống

+ Biết thiết kế mô hình, hoạt động truyền thông giáo dục về dân số -sức khỏe - môi trường cho thanh thiếu niên và cộng đồng.

 Mục tiêu về thái độ:

+ Ý thức được vai trò quan trọng của cá nhân trong việc thay đổi hành

vi tích cực về dân số - sức khỏe và bảo vệ môi trường

+ Cam kết hành động thay đổi các hành vi tích cực về dân số - sức khỏe và môi trường, góp phần thúc đẩy gia đình và cộng đồng phát triển bền vững.

3 Tóm tắt nội dung môn học:

Học phần Dân số và phát triển sẽ cung cấp cho sinh viên những kiến thức

cơ bản về các quá trình dân số, chất lượng của dân số, về mối quan hệ giữa dân

số với môi trường và sự phát triển bền vững một cách khoa học và có hệ thống Nhằm giúp sinh viên biết phân tích và lý giải thấu đáo những hành vi không đúng về dân số và phát triển sẽ gây nên những hậu quả đối với chất lượng cuộc sống của bản thân, của gia đình và sự phát triển bền vững của đất nước

Học phần này cũng cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về chính sách dân số của Việt Nam, về vai trò của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh trong công tác giáo dục truyền thông cho thanh niên về dân số và phát triển; nhằm giúp sinh viên thấy được tầm quan trọng của thực hiện các chính sách dân số và thực hiện các hành vi tích cực về dân số - sức khỏe và

môi trường đối với chất lượng cuộc sống của bản thân, gia đình và cộng đồng.

4 Nội dung chi tiết môn học:

Chương I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN (15 tiết)

I Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của môn học

1 Khái niệm và sơ lược về lịch sử của khoa học dân số, dân số và phát triển

Trang 3

 Dân số

 Là tổng số người sống trên một lãnh thổ nhất định

 Được tính vào một thời điểm nhất định

 Dân số học

 Là khoa học nghiên cứu về quy mô, cơ cấu và sự biến động dân cư

 Trong một cộng đồng, lãnh thổ xác định

 Tại một thời điểm cụ thể

b Vài nét sơ lược về lịch sử của khoa học dân số, dân số và phát triển

 Dân số học là một khoa học ra đời từ rất sớm trong lịch sử loài người Ngày từ thời cổ đại, con người đã biết nghiên cứu về dân số

 Thời kỳ trung đại, nghiên cứu dân số thường gắn với công tác quản

lý hành chính của các quốc gia phong kiến

 Đến thời kỳ cận đại, khoa học dân số phát triển mạnh dưới nhiều hình thức

 Bộ môn Dân số học chính thức ra đời vào khoảng giữa thế kỷ thứ XIX Đến thế kỷ XX, đã không ngừng phát triển ở hầu hết các quốc gia trên thế giới

 Vào khoảng những năm 1970-1980, trên thế giới đã bắt đầu xuất hiện những tư tưởng về mở rộng phạm vi nghiên cứu của dân số học

 Trọng tâm là Hội nghị quốc tế về Dân số và phát triển ở Cairô-Ai cập năm 1994 đã định hướng lồng ghép vấn đề dân số vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tất cả các quốc gia trên thế giới; đồng thời, mở rộng hướng nghiên cứu dân số trong các mối quan hệ với phát triển kinh tế, xã hội và môi trường; làm tiền đề cho việc hình thành bộ môn Dân số và phát triển

2 Đối tượng nghiên cứu

 Nghiên cứu làm rõ mối quan hệ giữa dân số với phát triển kinh tế

 Nghiên cứu làm rõ mối quan hệ giữa dân số với các quá trình xã hội

 Nghiên cứu làm rõ mối quan hệ giữa dân số với môi trường

Trang 4

 Nghiên cứu chính sách dân số và vai trò của Đoàn thanh niên trong công tác truyền thông, giáo dục về dân số và phát triển cho thanh niên

3 Nội dung cơ bản của môn học

 Nghiên cứu những vấn đề cơ bản của dân số và phát triển

 Nghiên cứu mối quan hệ tác động của dân số đối với sự phát triển bền vững

 Nghiên cứu các chính sách và chiến lược dân số của Việt Nam

 Nghiên cứu Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh với công tác Dân số và phát triển

4 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp duy vật biện chứng

b Phương pháp duy vật lịch sử

c Phương pháp thống kê, phân tích

d Phương pháp mô hình hóa

e Phương pháp điều tra chọn mẫu

5 Ý nghĩa của môn học

 Điều hòa mối quan hệ giữa con người với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội

 Những chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đúng đắn sẽ hướng tới mục tiêu vì chất lượng sống của con người; góp phần xây dựng xã hội phát triển công bằng, tiến bộ và văn minh

II Quy mô, phân bố, cơ cấu và chất lượng dân số

1 Quy mô và phân bố dân số

a Khái niệm

 Quy mô dân số

 Phân bố dân số

 Mật độ dân số

b Quy mô và phân bố dân số thế giới

Trang 5

 Quy mô dân số thế giới ngày càng lớn, tốc độ gia tăng nhanh

 Dân số thế giới phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở các nước đang phát triển

c Quy mô và phân bố dân số Việt Nam

 Quy mô dân số Việt Nam rất lớn, tốc độ gia tăng nhanh vượt xa tốc

độ gia tăng dân số thế giới

 Phân bố dân số không đều và có chênh lệch lớn giữa các vùng lãnh thổ địa lý kinh tế

 Mật độ dân số cao so với khu vực và thế giới

2 Cơ cấu dân số

a Khái niệm

 Cơ cấu dân số

 Cơ cấu dân số theo độ tuổi

 Cơ cấu dân số theo giới tính

 Các cơ cấu khác của dân số

 Theo trình độ học vấn

 Theo nghề nghiệp

 Theo hôn nhân

b Cơ cấu dân số thế giới

 Cơ cấu dân số thế giới theo giới tính nhìn chung không chênh lệch nhau

 Cơ cấu dân số theo độ tuổi khác nhau ở các nhóm nước phát triển và đang phát triển

c Cơ cấu dân số Việt Nam

 Cơ cấu dân số trẻ, đang chuyển sang cơ cấu dân số già

 Cơ cấu dân số theo giới tính có sự chênh lệnh và đang có xu hướng gia tăng

 Các cơ cấu khác của dân số

Trang 6

3 Chất lượng dân số

a Khái niệm

b Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dân số

 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng dân số của Liên hợp quốc

 Chỉ số phát triển con người (HDI)

 Chỉ số phát triển giới (GDI)

 Chỉ số nghèo khổ (HPI)

 Chỉ số thành tựu công nghệ (TAI)

 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dân số Việt Nam

 Chỉ tiêu về chất lượng dân số

 Chỉ tiêu tổng hợp

III Biến động tự nhiên của dân số

1 Biến động của mức sinh

a Khái niệm

b Một số thước đo cơ bản về mức sinh

 Tỷ suất sinh thô

 Tỷ suất sinh tổng quát

 Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi

 Tổng tỷ suất sinh

c Xu hướng biến động của mức sinh

 Xu hướng biến động của tỷ suất sinh thô (CBR)

 Xu hướng biến động của tổng tỷ suất sinh (TFR)

 Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên ở Việt Nam

d Các yếu tố ảnh hưởng đến mức sinh

 Các yếu tố tự nhiên sinh học

 Các yếu tố phong tục tập quá và tâm lý xã hội

 Các yếu tố kinh tế, văn hóa

Trang 7

 Các yếu tố kỹ thuật

 Các yếu tố về chính sách (CS dân số và các chính sách có liên quan)

2 Biến động của mức chết

a Khái niệm

b Một số thước đo cơ bản về mức chết

 Tỷ suất chết thô

 Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi

 Tỷ suất chết trẻ sơ sinh

e Xu hướng biến động của mức chết

 Biến động của các tỷ suất chết

 Biến động của tuổi thọ trung bình (triển vọng sống)

c Các yếu tố ảnh hưởng đến mức chết

 Mức sống của dân cư

 Trình độ phát triển của y học và các dịch vụ y tế

 Môi trường sống

 Cơ cấu tuổi của dân số

 Yếu tố hôn nhân và gia đình

3 Xu hướng biến động tự nhiên của dân số

a Tăng tự nhiên của dân số

b Một số học thuyết về dân số

 Học thuyết Malthus

 Lý thuyết dân số tối ưu

 Lý thuyết quá độ dân số

IV Di dân và đô thị hóa

1 Di dân

a Khái niệm và phân loại di dân

 Khái niệm

Trang 8

 Phân loại

 Di dân quốc tế

 Di dân trong nước

 Di dân có tổ chức

 Di dân không có tổ chức

b Một số thước đo cơ bản về di dân

 Phương pháp trực tiếp

 Tỷ suất nhập cư

 Tỷ suất xuất cư

 Tỷ suất tổng di dân

 Phương pháp gián tiếp

c Xu hướng biến động của di dân

d Nguyên nhân di dân và ảnh hưởng của nó đối với phát triển dân số và kinh tế, xã hội

 Nguyên nhân của di dân:

 Nguyên nhân kinh tế

 Nguyên nhân xã hội

 Ảnh hướng của di dân:

 Ảnh hưởng đến phát triển dân số

 Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế, xã hội

2 Đô thị hóa

a Khái niệm và phân loại đô thị

 Khái niệm

 Phân loại

b Một số thước đo cơ bản về đô thị hóa

 Tỷ lệ dân cư thành thị

 Nhịp độ đô thị hóa

Trang 9

 Chỉ số đô thị hóa

c Đặc điểm của đô thị hóa hiện nay

 Tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng và khác nhau giữa các châu lục, khu vực và vùng

 Hình thành và mở rộng quy mô đô thị, tạo nên các vùng đô thị hóa

 Làm thay đổi tương quan dân số thành thị và nông thôn, tăng nhanh dân số đô thị trong tổng số dân cư, dẫn đến thay đổi cơ cấu giai cấp và phân tầng xã hội

 Làm thay đổi các điều kiện và lối sống của dân cư

d Ảnh hưởng của đô thị hóa đối với phát triển dân số và kinh tế, xã hội

 Tác động của đô thị hóa tới các quá trình dân số

 Tác động của đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế - xã hội

V Phát triển

1 Khái niệm

a Tăng trưởng kinh tế

b Phát triển kinh tế - xã hội

c Phát triển

d Phát triển bền vững

2 Chỉ báo đo lường phát triển con người của Việt Nam

Câu hỏi ôn tập chương I

CHƯƠNG II MỐI QUAN HỆ GIỮA DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG (18 tiết)

I Ảnh hưởng của dân số tới phát triển kinh tế

1 Tác động của dân số tới nguồn lao động và việc làm

a Quy mô nguồn lao động

b Chất lượng nguồn lao động

c Nhu cầu việc làm và trình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm

2 Tác động của dân số tới tăng trưởng kinh tế

Trang 10

a Ảnh hưởng của gia tăng dân số đến tăng trưởng kinh tế

b Ảnh hưởng của kinh tế đến gia tăng dân số

3 Tác động của dân số đến tiêu dùng, tiết kiệm và đầu tư

a Quy mô dân số và nhu cầu tiêu dùng

b Cơ cấu dân số có ảnh hưởng đến tích lũy và đầu tư

4 Dân số và đói nghèo

a Khoảng cách về thu nhập giữa các nhóm nước ngày càng lớn

b Các dịch vụ xã hội không đáp ứng được nhu cầu phát triển của người dân

II Ảnh hưởng của dân số tới môi trường kỹ thuật và đô thị

1 Nhà ở và không gia nhà ở

2 Cơ sở hạ tầng đô thị

3 Vệ sinh môi trường

III Ảnh hưởng của dân số tới giáo dục và y tế

1 Dân số với giáo dục

a Tác động của dân số đối với giáo dục

b Tác động của giáo dục đối với dân số

 Tác động của giáo dục tới mức sinh

 Tác động của giáo dục đến tỷ lệ tử vong trẻ em và làm mẹ an toàn

2 Dân số với y tế

a Ảnh hưởng của dân số đối với y tế

b Tác động của dịch vụ y tế đối với dân số

IV Ảnh hưởng của dân số tới sức khỏe sinh sản/sức khỏe sinh sản vị thành niên

1 Sức khỏe sinh sản và chất lượng dân số

a Khái niệm

 Sức khỏe sinh sản

 Chăm sóc sức khỏe sinh sản

b Nội dung của sức khỏe sinh sản

Trang 11

 Quyền sinh sản

 Kế hoạch hóa gia đình

 Làm mẹ an toàn và chăm sóc trẻ sơ sinh

 Phá thai an toàn

 Dự phòng và điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AISD

 Sức khỏe sinh sản vị thành niên

 Dự phòng và điều trị vô sinh

 Bình đẳng giới trong sức khỏe sinh sản

c Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản

d Chăm sóc sức khỏe sinh sản là nâng cao chất lượng dân số

2 Sức khỏe sinh sản vị thành niên

a Khái niệm

 Tuổi vị thành niên

 Sức khỏe sinh sản vị thành niên

b Những nội dung cơ bản của sức khỏe sinh sản vị thành niên

 Dậy thì và những đặc điểm tâm sinh lý tuổi vị thành niên

 Tình bạn, tình yêu ở tuổi vị thành niên

 Tình dục và quan hệ tình dục sớm ở tuổi vị thành niên

 Mang thai và phá thai ở tuổi vị thành niên

 Các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS

 Xâm hại tình dục

 Kết hôn sớm

 Bình đẳng giới trong chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên

V Dân số với tài nguyên và môi trường tự nhiên

1 Khái niệm

a Tài nguyên

Trang 12

b Môi trường

2 Ảnh hưởng của dân số đến tài nguyên và môi trường tự nhiên

3 Tác động tiêu cực của phát triển dân số tới tài nguyên và môi trường

a Cạn kiệt và suy thoái tài nguyên đất

b Suy giảm tài nguyên rừng

c Cạn kiệt tài nguyên khoáng sản

d Suy giảm và ô nhiễm tài nguyên nước

e Suy giảm tính đa dạng sinh học

f Ô nhiễm không khí và làm biến đổi khí hậu toàn cầu

4 Ảnh hưởng của sự suy thoái và cạn kiệt tài nguyên, môi trường tới chất lượng cuộc sống của con người

VI Chính sách dân số Việt Nam

1 Khái niệm và mục tiêu của chính sách dân sô

a Khái niệm

b Mục tiêu

c Phân loại chính sách dân số

 Chính sách tác động đến mức sinh

 Chính sách tác động đến mức chết

 Chính sách tác động đến di dân

2 Vai trò của chính sách dân số và các biện pháp tổ chức thực hiện

a Vai trò của chính sách dân số

b Các biện pháp tổ chức thực hiện chính sách dân số

 Các biện pháp về kinh tế - xã hội

 Các biện pháp vận động, hướng dẫn

 Các biện pháp hành chính, pháp luật

 Các biện pháp kỹ thuật

 Các biện pháp về tổ chức và quản lý

3 Chính sách dân số Việt Nam qua các thời kỳ

Trang 13

 Những chủ trương, chính sách lớn:

 Thời kỳ 1961 – 1975

 Thời kỳ 1975 – 1981

 Thời kỳ 1991 – 2000

 Những thành tựu và bài học kinh nghiệm

b Chiến lược dân số Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010

 Một số căn cứ để xây dựng chiến lược dân số

 Mục tiêu của chiến lược dân số

 Giải pháp để thực hiện chiến lược dân số

c Chiến lược dân số và sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020

 Quan điểm

 Mục tiêu

 Giải pháp chủ yếu

Câu hỏi ôn tập chương II

CHƯƠNG III ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH VỚI CÔNG TÁC DÂN SỐ

VÀ PHÁT TRIỂN (12 tiết)

I Vai trò của Đoàn Thanh niên trong công tác dân số và phát triển

1 Quan điểm chủ trương của Đoàn Thanh niên về giáo dục dân số - sức khỏe - môi trường cho thanh niên

a Công tác giáo dục dân số, sức khoẻ, môi trờng (DS-SK-MT) cho thanh niên có ý nghĩa chiến lược và có tầm quan trọng đặc biệt.

b Mục tiêu cơ bản của công tác giáo dục DS-SK-MT cho thanh niên là góp phần bồi dưỡng và phát huy thế hệ trẻ trong công cuộc xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc.

c Công tác giáo dục DS-SK-MT cho thanh niên vừa có tính khoa học và tính nghệ thuật.

Trang 14

d Công tác giáo dục DS-SK-MT cho thanh niên phải huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội.

e Công tác giáo dục DS-SK-MT là một bộ phận quan trọng trong công tác Đoàn và phong trào thanh niên.

2 Mục đích, nhiệm vụ của Đoàn thanh niên trong công tác dân số - sức khỏe – môi trường.

a Mục đích

b Nhiệm vụ

II Phương thức hoạt động của Đoàn thanh niên trong công tác dân số và phát triển

1 Đại diện và bảo vệ quyền lợi của thanh thiếu niên đối với dân số - sức khỏe và môi trường

a Tham gia xây dựng chính sách

b Tham gia phản biện xã hội vì lợi ích của thanh niên và cộng đồng

2 Xung kích đi đầu trong việc thực hiện các chính sách về dân số - sức khỏe và môi trường

a Truyền thông, giáo dục thay đổi hành vi của thanh thiếu niên về dân số -sức khỏe – môi trường

b Xung kích, tình nguyện góp phần giải quyết những vấn đề quan trọng mang tính toàn cầu vì sự phát triển bền vững của quốc gia

III Giới thiệu một số phong trào, mô hình truyền thông giáo dục có hiệu quả của Đoàn thanh niên về dân số, sức khỏe, môi trường

1 Phong trào “3 mục tiêu” về dân số - sức khỏe – môi trường

a Sự ra đời

b Mục đích và nội dung hoạt động

c Phương thức hoạt động

2 Phong trào “đồng hành” với thanh niên lập thân, lập nghiệp

a Sự ra đời

b Mục đích và nội dung hoạt động

Ngày đăng: 22/09/2022, 10:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

6. Hình thức tổ chức dạy học: - ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN
6. Hình thức tổ chức dạy học: (Trang 16)
Hình thức Trọng số Số lượng bài Thời điểm hoàn thành - ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN
Hình th ức Trọng số Số lượng bài Thời điểm hoàn thành (Trang 17)
 Phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá môn học: - ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN
h ương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá môn học: (Trang 17)
(Mức độ và tính chất của các hình thức kiểm tra đánh giá hết mơn) - ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN
c độ và tính chất của các hình thức kiểm tra đánh giá hết mơn) (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w