Nhằm kích cầu du lịch để thu được lợi nhuận cao và khai thácđược nhiều đối tượng khách du lịch khác nhau, các dịch vụ kinhdoanh du lịch ngày càng được xuất hiện và phát triển nhiều dịch
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
Huỳnh Thị Thùy Dương – 211A070046
Nguyễn Thị Thu Diện – 211A080095
Giảng viên: Ths Nguyễn Thị Diễm Tuyết
HỌC KỲ 2 ( 2021 – 2022) THỜI GIAN NỘP BÀI : 12/04/2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
- -KẾT QUẢ TIỂU LUẬN
1.TRÌNH BÀY
2.NỘI DUNG 1
3.NỘI DUNG 2
TỔNG KẾT
Trang 3Rubric: đánh giá cá nhân trong LÀM VIỆC NHÓM
Họ tên sinh viên tham gia: Huỳnh Thị Thùy Dương
Tốt 100%
Khá 75%
Trung bình 50%
Kém 0%
Có kết nối nhưng đôi khi còn lơ
là, phải nhắc nhỡ
Không kết nối
Ý kiến đóng
góp hữu ích
tạo/rất hũu ích
Hữu ích Tương
đối hữu ích
Không hũu ích
Trễ nhiều,
có gây ảnh hưởng quan trọng nhưng
đã khắc phục
Không nộp/Trễ gây ảnh hưởng không thể khắc phục
g tạo
Đáp ứng khá tốt yêu cầu
Đáp ứng một phần
Không
sử dụng được
Trang 4yêu cầu, còn sai sót quan trọng
Trang 5Rubric: đánh giá cá nhân trong LÀM VIỆC NHÓM
Họ tên sinh viên tham gia: Nguyễn Thị Mỹ Hậu
Tốt 100%
Khá 75%
Trung bình 50%
Kém 0%
Có kết nối nhưng đôi khi còn lơ
là, phải nhắc nhỡ
Không kết nối
Ý kiến đóng
góp hữu ích
tạo/rất hũu ích
Hữu ích Tương
đối hữu ích
Không hũu ích
Trễ nhiều,
có gây ảnh hưởng quan trọng nhưng
đã khắc phục
Không nộp/Trễ gây ảnh hưởng không thể khắc phục
g tạo
Đáp ứng khá tốt yêu cầu
Đáp ứng một phần yêu cầu,
Không
sử dụng được
Trang 6còn sai sót quan trọng
Trang 7Rubric: đánh giá cá nhân trong LÀM VIỆC NHÓM
Họ tên sinh viên tham gia: Nguyễn Thị Quỳnh Như
Tốt 100%
Khá 75%
Trung bình 50%
Kém 0%
Có kết nối nhưng đôi khi còn lơ
là, phải nhắc nhỡ
Không kết nối
Ý kiến đóng
góp hữu ích
tạo/rất hũu ích
Hữu ích Tương
đối hữu ích
Không hũu ích
Trễ nhiều,
có gây ảnh hưởng quan trọng nhưng
đã khắc phục
Không nộp/Trễ gây ảnh hưởng không thể khắc phục
g tạo
Đáp ứng khá tốt yêu cầu
Đáp ứng một phần yêu cầu,
Không
sử dụng được
Trang 8còn sai sót quan trọng
Trang 9Rubric: đánh giá cá nhân trong LÀM VIỆC NHÓM
Họ tên sinh viên tham gia: Nguyễn Thị Thu Diện
Tốt 100%
Khá 75%
Trung bình 50%
Kém 0%
Có kết nối nhưng đôi khi còn lơ
là, phải nhắc nhỡ
Không kết nối
Ý kiến đóng
góp hữu ích
tạo/rất hũu ích
Hữu ích Tương
đối hữu ích
Không hũu ích
Trễ nhiều,
có gây ảnh hưởng quan trọng nhưng
đã khắc phục
Không nộp/Trễ gây ảnh hưởng không thể khắc phục
g tạo
Đáp ứng khá tốt yêu cầu
Đáp ứng một phần yêu cầu,
Không
sử dụng được
Trang 10còn sai sót quan trọng
Trang 11Rubric: đánh giá cá nhân trong LÀM VIỆC NHÓM
Họ tên sinh viên tham gia: Võ Lê Tuyết Ngân
Tốt 100%
Khá 75%
Trung bình 50%
Kém 0%
Có kết nối nhưng đôi khi còn lơ
là, phải nhắc nhỡ
Không kết nối
Ý kiến đóng
góp hữu ích
tạo/rất hũu ích
Hữu ích Tương
đối hữu ích
Không hũu ích
Trễ nhiều,
có gây ảnh hưởng quan trọng nhưng
đã khắc phục
Không nộp/Trễ gây ảnh hưởng không thể khắc phục
g tạo
Đáp ứng khá tốt yêu cầu
Đáp ứng một phần yêu cầu,
Không
sử dụng được
Trang 12còn sai sót quan trọng
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
Du lịch từ lâu đã trở thành nhu cầu thiết yếu của con người, xãhội ngày càng phát triển, mức sống ngày càng nâng cao thì nhu cầu
du lịch của mỗi cá nhân sẽ ngày càng được mở rộng Từ đó, các dịch
vụ kinh doanh du lịch ra đời và nhanh chóng phát triển trở thành mộtngành kinh tế mũi nhọn, một “ngành công nghiệp không khói” đemlại nguồn lợi rất lớn cho Nhà nước, giải quyết việc làm cho người laođộng và góp phần bảo tồn các di sản văn hóa nước nhà và phát triểnkinh tế - xã hội
Cuối năm 2019 đến nay, “ngành công nghiệp không khói” này
đã và đang chịu ảnh hưởng rất nghiêm trọng bởi dịch COVID–19 Tácđộng của COVID–19 với ngành du lịch đã gây ảnh hưởng đến nềnkinh tế của Việt Nam nói riêng và nền kinh tế của toàn cầu nóichung Tính chung 5 tháng đầu năm 2021, khách quốc tế đến nước
ta giảm 97,8% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khách đến bằngđường hàng không giảm 98,3%, bằng đường bộ giảm 94,5% và bằngđường biển giảm 99,9% theo Tông cục thống kê năm 2021
Hiện nay dịch COVID-19 đã phần nào được kiểm soát, Việt Nam
đã ra chủ trương sống chung với đại dịch COVID-19 trong bối cảnhbình thường mới, du lịch nội địa và du lịch quốc tế cũng đã được hoạtđộng trở lại Ngành du lịch của Việt Nam nói riêng và toàn cầu nóichung đang từng bước cố gắng phục hồi trong trạng thái bình thườngmới
Nhằm kích cầu du lịch để thu được lợi nhuận cao và khai thácđược nhiều đối tượng khách du lịch khác nhau, các dịch vụ kinhdoanh du lịch ngày càng được xuất hiện và phát triển nhiều dịch vụkinh doanh du lịch như kinh doanh cơ sở lưu trú, kinh doanh dịch vụ
ăn uống, kinh doanh vận tải khách du lịch,… Du lịch phát triển sẽgóp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mang lại nguồn thu ngânsách cho Nhà nước, tạo việc làm và mang lại thu nhập cho người laođộng Bên cạnh những tác động tích cực mà du lịch mang lại thì sẽluôn đi kèm với những mặc tiêu cực tiềm ẩn trong đó
Vì vậy để tìm hiểu rõ hơn về các dịch vụ kinh doanh du lịch vàtác động của du lịch đối với kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường thìnhóm chúng em đã chọn câu hỏi số 2 và 3 để làm đề tài cho bài tiểuluận kết thúc học phần Tổng quan du lịch này
Trang 14Tuy nhiên, vì thời gian tìm hiểu không nhiều, nên lượng kiến thức
về nội dung đề tài vẫn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong
sự đóng góp ý kiến của Cô để bài tiểu luận được hoàn chỉnh hơn Chúng em chân thành cảm ơn!
Trang 15Câu 2: Anh/Chị hãy phân tích các dịch vụ kinh doanh du lịch
1 Kinh doanh cơ sở lưu trú
Kinh doanh lưu trú là một ngành không thể tách rời với ngànhkinh doanh du lịch Sự phát triển của xã hội loài người đã kéo theo sự
ra đời và phát triển của ngành du lịch Và trong quá trình thực hiệnchuyến đi của mình thì sự phát sinh các nhu cầu thiết yếu là điềukhông thể thiếu, là cơ sở, điều kiện cho sự ra đời và phát triển củangành kinh doanh lưu trú
Và sau thời gian phát triển, ngành lưu trú Việt Nam đã có nhữngbước phát triển mạnh về quy mô ngành Nếu như 20 năm trước, ViệtNam chi có vài trăm cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch với khoảng 20nghìn phòng, chủ yếu phục vụ nhu cầu nghi dưỡng của công đoàncác ngành thì hiện nay tổng sổ cơ sở lưu trú đã lên tới 13.000 cơ sởvới 265.000 buồng, phòng, cùng lúc có thể phục vụ hàng triệu lượtkhách (Thống kê vào 7/2012)
Theo điều 48, Luật Du lịch năm 2017, các loại cơ sở lưu trú du lịchbao gồm: Khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú
du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, bãicắm trại du lịch, các cơ sở lưu trú du lịch khác
1.1.Khách sạn
1.1.1 Khái niệm
Thuật ngữ Khách sạn trong tiếng Việt hay thường gọi làHotel có nguồn gốc từ tiếng Pháp, dùng để chỉ nơi phục vụ ngủqua đêm cho khách và nó được du nhập vào nước ta vào nhữngnăm đầu của thế kỷ XX
Trong thông tư số 01/2001/TT – TCDL ngày 27/4/2001 củaTổng cục Du lịch về hướng dẫn thực hiện Nghị định số39/2000/NĐCP của chính phủ về cơ sở lưu trú du lịch đã ghi rõ:
“Khách sạn (Hotel) là công trình kiến trúc được xây dựngđộc lập, có quy mô từ 10 buồng ngủ trở lên, đảm bảo chất lượng
về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dịch vụ cần thiết phục vụ khách
du lịch"
1.1.2 Các loại hình khách sạn
Theo tiêu chuẩn sao
Theo Khoản 2 Điều 50 Luật Du lịch năm 2017, “Khách sạn,biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch được xếphạng theo tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch
Trang 16Hạng cơ sở lưu trú du lịch bao gồm 01 sao, 02 sao, 03 sao, 04 sao
và 05 sao”
Ở Việt Nam hiện nay, Tổng cục du lịch xếp hạng saokhách sạn (từ 1 đến 5 sao) dựa trên những yếu tố sau: Vị trí,kiến trúc; trang thiết bị, tiện nghi phục vụ; các dịch vụ và mức
độ phục vụ; nhân viên phục vụ; vệ sinh
Theo quy mô của khách sạn
Dựa vào số lượng các buồng ngủ theo thiết kế của mỗikhách sạn mà người ta phân chia khách sạn ra thành các loạisau: khách sạn quy mô nhỏ (từ 1 đến 150 phòng), khách sạn quy
mô vừa (từ 151 đến 400 phòng), khách sạn quy mô lớn (từ 401đến 1500 phòng), khách sạn Mega (trên 1500 phòng)
Theo vị trí địa lý
Khách sạn thành phố (City centre hotel): phần lớn tại trungtâm các thành phố lớn, khu đô thị hoặc nơi đông dân cư, phục vụkhách đi công tác, dự hội nghị, hội thảo, thể dục thể thao, thămthân, thăm văn hóa Tại Việt Nam, các khách sạn được xếp hạnghàng đầu tập trung ở các thành phố lớn như Hà Nội và Thànhphố Hồ Chí Minh
Khách sạn nghỉ dưỡng (Resort Hotel): khách sạn chủ yếudựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên như các bãi biển và núi.Khách du lịch đến đây chủ yếu để nghỉ ngơi, thư giãn Do chịuảnh hưởng của thời tiết và khí hậu, các khách sạn nghỉ dưỡngthường hoạt động theo mùa Khách sạn nghỉ dưỡng ở Việt Namthường tập trung ở các thành phố biển như: Nha Trang, Đà Nẵng,Vũng Tàu,…
Khách sạn ven đô (Surburban Hotel): được xây dựng ởngoại ô thành phố hoặc trung tâm thành phố Khách hàng ven
đô đón khách du lịch chủ yếu vào cuối tuần hoặc khách có tàichính từ thấp đến trung bình Ở Việt Nam, do ô nhiễm môitrường ở các vùng ngoại ô và giao thông đi lại chưa thuận tiệnnên các khách sạn ven đô chưa được đánh giá cao và phát triểnmạnh
Khách sạn ven đường (Hightway Hotel): được xây dựng dọctheo các đường quốc lộ, nhằm phục vụ đối tượng khách lưuthông trên đường bằng phương tiện như ô tô và xe máy
Trang 17Khách sạn sân bay (Airport Hotel): nằm gần các sân bayquốc tế, phục vụ chủ yếu các khách có nhu cầu dừng chân nghỉhoặc qua đêm tại sân bay
Theo mức cung cấp dịch vụ:
Khách sạn sang trọng (Luxury Hotel): cao cấp và sangtrọng nhất, tương đương khách sạn 5 sao tại Việt Nam Là kháchsạn có quy mô lớn, trang bị tiện nghi đắt tiền, sang trọng,thường bán sản phẩm với giá đắt đỏ Các dịch vụ khác như dịch
vụ thư giãn, dịch vụ giải trí, dịch vụ thẩm mĩ,… luôn có giá ởmức cao nhất Giá cao luôn đi kèm với chất lượng dịch vụ tốt
Khách sạn với dịch vụ đầy đủ (Full-Service Hotel): tươngđương khách sạn 4 sao của Việt Nam Khách của loại hình kháchsạn này có khả năng chi trả tương đối cao Các khách sạn cungcấp dịch vụ này thường có bãi đậu xe lớn, có dịch vụ ăn uống tạiphòng, có nhà hàng và các dịch vụ khác
Khách sạn cung cấp số lượng hạn chế dịch vụ Service Hotel): tương đương khách sạn 3 sao ở Việt Nam, hươngđến khách hàng có khả năng thanh toán trung bình Loại kháchsạn này bắt buộc có các dịch vụ sau: dịch vụ giặt ủi, cung cấpthông tin và một số dịch vụ bổ sung khác
(Limited-Khách sạn thứ hạng thấp (Economy Hotel): là những kháchsạn có quy mô nhỏ, thứ hạng thấp (1, 2 sao), giá phòng thấp, cóthể không nhất thiết phải có dịch vụ ăn uống, nhưng phải có một
số dịch vụ bổ sung Các bổ sung đơn giản như gọi báo thức, dịch
vụ giặt là, cung cấp thông tin
1.2.Biệt thự du lịch
1.2.1 Khái niệm
Theo thông tư 01/2001/TT - TCDL: Biệt thự du lịch là nhàđược xây dựng kiên cố, có buồng ngủ, phòng khách, bếp, gara ô
tô, sên vườn phục vụ khách du lịch
Theo TCVN 7795:2009: Biệt thự du lịch là cơ sở lưu trú cótrang thiết bị, tiện nghi cho khách du lịch thuê, có thể tự phục vụtrong thời gian lưu trú Có từ ba biệt thự du lịch trở lên được gọi
là cụm biệt thự du lịch
1.2.2 Tiêu chuẩn xếp hạng
Theo Khoản 2, Điều 50 của Luật Du lịch năm 2017 quyđịnh, “Khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú
Trang 18du lịch được xếp hạng theo tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sởlưu trú du lịch Hạng cơ sở lưu trú du lịch bao gồm 01 sao, 02 sao,
03 sao, 04 sao và 05 sao”
1.2.3 Đặc điểm của biệt thự du lịch
Vị trí: Vị trí xây dựng các biệt thự du lịch là các khu du lịchsinh thái, ven biển, khu du lịch hoặc những nơi có các nétđặc trưng về văn hóa, con người và thiên nhiên Biệt thự dulịch chú trọng những nơi có không khí yên tĩnh và thời tiếttrong lành, mát mẻ
Quy mô, diện tích: Biệt thự du lịch là nơi lưu trú thường đượcxây dựng với quy mô lớn, diện tích rộng Có thể là cụm biệtthự hoặc khu tổ hợp biệt thự nghỉ dưỡng
Thiết kế và phong cách kiến trúc: Biệt thự du lịch vẫn mangnét đặc trưng của các biệt thự nhà ở thông thường Tuynhiên, nhà đầu tư làm mới mẻ các biệt thự này theo nhữnghướng khác nhau, có thể bằng những màu cổ điển, tân cổđiện, hiện đại hoặc theo hơi hướng biệt thự Châu Âu Đồngthời, biệt thự du lịch đòi hỏi thiết kế tỉ mỉ, chi tiết mang sựđến sự sang trọng nhưng phải thoáng mát và rộng rãi
Nội thất và dịch vụ kèm theo: Nội thất phải mang đến sự hàihòa và phù hợp với thiết kế tổng thể của căn biệt thự dulịch Các dịch vụ và thái độ phục vụ của nhân viên đều phảichuyên nghiệp, tận tình chu đáo và tinh tế
1.3.Căn hộ du lịch
1.3.1 Khái niệm
Theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7798:2014, căn hộ du lịch làcăn hộ nằm trong khu có tối thiểu từ 5 căn hộ trở lên, có trangthiết bị, tiện nghi cần thiết phục vụ khách du lịch Khách có thể tựphục vụ trong thời gian lưu trú
Theo thông tư số 01/2001/TT – TCDL căn hộ du lịch là diệntích được xây đụng khép kín trong một ngôi nhà, gồm buồng ngủ;phòng khách; bếp; phòng vệ sinh, chủ yếu phục vụ cho khánh dulịch đi du lịch theo gia đình
Có thể là một căn hộ đơn lẻ nằm trong một ngôi nhà hoặcnhiều căn hộ được xây dựng độc lập thành khối phục vụ khách dulịch gọi là khu căn hộ du lịch (có từ 10 căn hộ du lịch trở lên)
1.3.2 Tiêu chuẩn xếp hạng
Trang 19Dựa vào vị trí, kiến trúc, trang thiết bị tiện nghi, dịch vụ,người quản lí và nhân viên phục vụ, bảo vệ môi trường, an ninh,
an toàn, phòng chống cháy nổ và chất lượng vệ sinh an toànthực phẩm, căn hộ du lịch được xếp thành 2 hạng:
+ Hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh căn hộ du lịch phânthành 2 cấp độ: 1 sao và 2 sao
+ Hạng đạt tiêu chuẩn cao cấp phân thành 3 cấp độ: 3sao, 4 sao và 5 sao
1.3.3 Đặc điểm của căn hộ du lịch
Vị trí, kiến trúc
Vị trí thuận lợi, dễ tiếp cận, môi trường sạch sẽ, thoángmát
Thiết kế kiến trúc hợp lý, trang trí nội thất hài hòa
Công trình xây dựng chất lượng tốt, an toàn.
Trang thiết bị, tiện nghi
Trang thiết bị, tiện nghi đảm bảo đầy đủ, hoạt động tốt,chất lượng phù hợp với từng hạng
Hệ thống điện chiếu sáng đảm bảo yêu cầu từng khuvực, cung cấp điện 24/24 giờ, có hệ thống điện dựphòng
Hệ thống nước cung cấp đủ nước sạch và nước cho chữacháy 24/24 giờ, có hệ thống dự trữ nước sạch, hệ thốngthoát nước và hệ thống nước thải đảm bảo vệ sinh môitrường
Hệ thống thông gió hoạt động tốt.
Hệ thống phương tiện thông tin, liên lạc đầy đủ và hoạtđộng tốt
Trang thiết bị phòng chống cháy nổ đáp ứng yêu cầuphòng cháy, chữa cháy
Dịch vụ và mức độ phục vụ
Dịch vụ và mức độ phục vụ theo quy định với từng hạngtương ứng
Người quản lý và nhân viên phục vụ
Được đào tạo hoặc tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ, ngoạingữ, vi tính phù hợp với vị trí công việc và hạng căn hộ dulịch
Trang 20 Có sức khoẻ phù hợp với yêu cầu công việc, được kiểm trasức khoẻ định kỳ một năm một lần.
Mặc đồng phục, gắn biển tên trên áo.
Bảo vệ môi trường, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ
và chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm
Thực hiện tốt các quy định về bảo vệ môi trường, anninh, an toàn, phòng chống cháy nổ và chất lượng vệsinh an toàn thực phẩm
1.4.Tàu thủy lưu trú du lịch
1.4.1 Khái niệm
Theo TCVN 9372:2012: Tàu thủy lưu trú du lịch là phươngtiện thủy chở khách du lịch có buồng ngủ, trên hành trình có neođậu cho khách ngủ qua đêm Buồng ngủ trên tàu thủy lưu trú dulịch là buồng cho khách du lịch có phòng ngủ và phòng vệ sinh
1.4.2 Tiêu chuẩn xếp hạng
Các tiêu chí để xếp hạng tàu thủy lưu trú du lịch được quiđịnh tại Điều 4 và Điều 5 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN9372:2012 Tàu thuỷ lưu trú du lịch - Xếp hạng
Căn cứ vào kiến trúc; trang thiết bị tiện nghi; dịch vụ vàchất lượng phục vụ; người quản lý và nhân viên các khu vực dịch
vụ, người điều khiển, vận hành tàu; thực trạng bảo vệ môitrường, an ninh, phòng chống cháy nổ và chất lượng vệ sinh antoàn thực phẩm, tàu thủy lưu trú du lịch được xếp theo 5 hạng:hạng 1 sao, 2 sao, 3 sao, 4 sao và 5 sao
1.4.3 Đặc điểm của tàu thủy lưu trú du lịch
Thiết kế kiến trúc
Thiết kế kiến trúc phù hợp với yêu cầu kinh doanh, cáckhu vực dịch vụ được bố trí hợp lí, thuận tiện
Trang thiết bị tiện nghi
Trang thiết bị tiện nghi các khu vực dịch vụ đảm bảo đầy
đủ, hoạt động tốt, chất lượng phù hợp với từng hạngtương ứng; được móc hoặc gắn cố định, đảm bảo không
bị xê dịch khi tàu di chuyển
Có máy phát điện cung cấp điện 24/24 giờ để chiếu sángđảm bảo yêu cầu của từng khu vực; có trang thiết bịchiếu sáng khi mất nguồn
Trang 21 Có trang thiết bị chứa nước ngọt đảm bảo đủ phục vụkhách trong suốt hành trình.
Hệ thống thông gió trong các khu vực hoạt động tốt(thông gió tự nhiên hoặc cưỡng bức, đảm bảo thôngthoáng)
Có đủ trang thiết bị về an toàn kĩ thuật và bảo vệ môitrường
Trang thiết bị y tế: có tủ thuốc, thuốc và dụng cụ y tếthông dụng
Dịch vụ và chất lượng phục vụ
Dịch vụ và chất lượng phục vụ theo qui định đối với từnghạng tương ứng trong Bảng 1 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN9372:2012 Tàu thuỷ lưu trú du lịch - Xếp hạng
Người quản lý và nhân viên các khu vực dịch vụ; thuyềnviên
Người quản lý và nhân viên các khu vực dịch vụ:
Được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, vi tínhphù hợp với công việc Bên cạnh đó cần có sức khỏe đáp ứngyêu cầu của công việc và sẽ được kiểm tra định kỳ mỗi năm mộtlần, nếu đáp ứng đủ yêu cầu về sức khỏe sẽ được cấp giấychứng nhận của cơ sở y tế
Do là loại hình lưu trú trên tàu thủy nên người quản lý vànhân viên các khu vực dịch vụ cũng cần phải biết bơi lội, cứusinh, cứu đắm, cứu hỏa, sơ cứu và biết cách sử dụng các thiết bịchữa cháy ở mức độ cơ bản Và phải được các cơ quan có thẩmquyền cấp chứng nhận bơi lội phổ thông, giấy chứng nhận qualớp tập huấn về cứu sinh, cứu đắm, sơ cứu và phòng cháy chữacháy Số người biết sơ cứu trên tàu thủy lưu trú du lịch tối thiểu
là 50% trong tổng số người quản lý và nhân viên các khu vựcdịch vụ có trên tàu
Thuyền viên:
Có đủ bằng, chứng chỉ chuyên môn điều khiển, vận hànhphương tiện phù hợp, có đủ người theo định biên an toàn tốithiểu Quy định phải mặc trang phục đúng quy định của tàu, cóphù hiệu tên trên áo
Bảo vệ môi trường, an ninh, an toàn, phòng chống cháy
nổ và chất lượng
Trang 22vệ sinh an toàn thực phẩm
Đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, anninh, phòng chống cháy nổ và chất lượng vệ sinh an toàn thựcphẩm
1.5.Nhà nghỉ du lịch
1.5.1 Khái niệm
Theo tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7799:2017 về Nhà nghỉ dulịch là cơ sở lưu trú có trang thiết bị, tiện nghi cần thiết phục vụcho khách du lịch
1.5.2 Yêu cầu
Vị trí, thiết kế kiến trúc
Nhà nghỉ du lịch phải ở vị trí dễ tiếp cận Thiết kế và kiếntrúc cần phù hợp với cảnh quan môi trường, bố trí và trang tríkiến trúc một cách hợp lý Quy định thiết kế, bài trí và trang trítạo thuận lợi cho người khuyết tật sử dụng loại hình nhà nghỉ dulịch
Nhà nghỉ chú trọng thời tiết mát mẻ, thông thoángcó ánhsáng và chiếu sáng thuận lợi cho quá trình sử dụng và vận hành
Có nơi để xe cho khách trong hoặc ngoài khuôn viên nhànghỉ
Có cây xanh đặt ở những nơi công cộng
Có khu vực để đón tiếp khách.
Có phòng vệ sinh tại khu vực đón tiếp khách
Bố trí khu vực phục vụ nhu cầu ăn uống của khách hoặckhu vực để khách tự phục vụ
Khu tắm và vệ sinh (đối với trường hợp ở ngoài buồng ngủ):
Số lượng tối thiểu 10 khách có 01 khu tắm và vệ sinh
Có khu vực sinh hoạt chung dành cho khách tham gia hoạtđộng chung như đọc sách, nghe nhạc, xem phim, uốngnước
Trang thiết bị, tiện nghi
Yêu cầu chung:
Bài trí hợp lý, đảm bảo an toàn và các thiết bị hoạt độngđúng tính năng
Khu vực đón tiếp:
Khu vực đón tiếp cần có bàn hoặc quầy lễ tân được bố trí ở
vị trị thuận lợi và dễ quan sát nhất Bên cạnh đó cần có các thiết
Trang 23bị khác như điện thoại để nhận cuộc gọi từ khách, có bàn ghếtiếp khách và tủ giữ đồ cho khách Phải có tủ thuốc sơ cứu cóchứa các vật dụng sơ cứu cơ bản và thuốc thông dụng còn hạn
sử dụng để sử dụng trong trường hợp cần thiết
Số lượng khách rất lớn nên cần có phương tiện quản lýthông tin khách để tránh việc quên cũng nhưng nhầm lẫn Bảngnội quy của nhà nghỉ và bảng giá niêm yết các dịch vụ phải được
bố trí ở vị trí dễ thấy
Đối với các nhà nghỉ du lịch có bố trí phòng vệ sinh khuvực đón tiếp thì cửa phòng vệ sinh phải có chốt an toàn bêntrong, có móc treo túi hoặc chỗ để túi Có những thiết bị cơ bảnnhư đèn điện, bồn cầu, giấy vệ sinh, hộp hoặc móc treo giấy vệsinh, chậu rửa mặt, gương, xà phòng, thùng rác có nắp
Mỗi giường sẽ được bố trí ổ cắm điện và đèn đầu giườngthuận tiện sinh hoạt cho hành khách Các trang thiết bị cơ bảncần có: chỗ treo/để quần áo, đèn điện, ổ cắm điện, ti-vi, tủ lạnh,máy điều hòa, dép đi trong phòng, giá để hành lý, bình nướcuống, cốc uống nước, rèm cửa sổ, sọt đựng rác, chốt an toàn,mắt nhìn trên cửa
Đối với giường tầng cần có rèm che cho mỗi giường,móc/thanh treo tại mỗi giường, tủ đừng đồ cho khách hoặc tủnhiều ngăn
Khu tắm và vệ sinh cho khu vực buồng ngủ:
Khu vực rửa tay, phòng vệ sinh, phòng tắm có thể ở tronghoặc ngoài buồng ngủ Khu chung có phân khu riêng chonam/nữ Cửa phòng tắm/vệ sinh cho mỗi khách có chốt an toànbên trong Tường/vách ngăn bằng vật liệu không thấm nước
Khu tắm và vệ sinh phải có các vật dụng cần thiết cơ bảngồm: đèn điện, móc treo, giá để các loại khăn, chậu rửa mặt,gương soi, vòi hoa sen, nước tắm nóng lạnh, xà phòng, bồn cầu,
Trang 24giấy vệ sinh, hộp hoặc móc treoo giấy giấy vệ sinh, thùng rác cónắp.
Vật dụng cá nhân cho mỗi khách gồm: khăn mặt, khăntắm, bàn chải đánh răng, kem đánh răng, dầu gội đầu
Hành lang buồng ngủ: Có chỉ dẫn phòng và chỉ dẫn thoáthiểm
1.5.3 Dịch vụ và mức độ phục vụ
Dịch vụ:
Phục vụ ăn sáng
Giặt ủi
Giữ tiền và đồ vật quý
Cung cấp hệ thống Internet/Wi昀椀 tại khu vực đón tiếp
Cung cấp thông tin cho khách
Cung cấp hệ thống Wi昀椀, internet tại buồng ngủ
Cung cấp dịch vụ trong khu vực sinh hoạt chung (thư viện,nước uống, chiếu phim )
Mức độ phục vụ
Lễ tân trực hoặc bảo vệ 24/24 giờ
Dọn vệ sinh buồng ngủ hàng ngày khi có khách lưu trú.
Thay ga bọc chăn, bọc đệm, vỏ gối khi có khách mới hoặckhi khách yêu cầu
Thay khăn mặt, khăn tắm khi có khách mới hoặc khi kháchyêu cầu
1.5.4 Người quản lý và phục vụ tại nhà nghỉ du lịch
Người quản lý và phục vụ phải có sức khỏe tốt, không mắccác bệnh truyền nhiễm, trang phục sạch sẽ, gọn gàng và có thái
độ thân thiện với khách hàng
Người quản lý có kiến thức, kỹ năng hoặc kinh nghiệm vềquản lý lưu trú du lịch, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ,bảo vệ môi trường
Nhân viên phục vụ được tập huấn nghiệp vụ phục vụkhách và nhân viên phục vụ ăn uống (bếp, bàn bar ) ở cơ sở cócung cấp dịch vụ ăn uống cho khách được tập huấn về vệ sinh
an toàn thực phẩm Nhân viên tại nhà nghỉ du lịch có khả nănggiao tiếp bằng tiếng Anh hoặc ngoại ngữ khác Nhân viên phảiphục vụ đúng quy trình kỹ thuật nghiệp vụ Phong cách phục vụ
Trang 25bình đẳng với mọi đối tượng khách, chú ý đặc biệt đối với ngườikhuyết tật.
1.5.5 Bảo vệ môi trường, vệ sinh, an toàn thực phẩm, an
ninh, phòng chống
cháy nổ
Bảo vệ môi trường, vệ sinh
Đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường, vệsinh Nhà nghỉ du lịch bố trí nhân lực làm vệ sinh môi trường
Các trang thiết bị và vật dụng trong nhà nghỉ đảm bảo vệsinh Các khu vực: buồng ngủ, bếp, nhà vệ sinh, khu sinh hoạtchung vệ sinh sạch sẽ, không có mùi, bẩn, bụi
Khu tắm đảm bảo thoát nước tốt và không có mùi hôi Sửdụng ánh sáng tự nhiên đối vơi những nơi có điều kiện, thực hiệntiết kiệm điện, nước hợp lý
An toàn thực phẩm
Đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về vệ sinh an toàn thựcphẩm, nước uống cho khách phải đảm bảo vệ sinh
An ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ
Đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về an ninh, an toàn, phòngchống cháy nổ
1.6.Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (Homestay)
1.6.1 Khái niệm
Theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7800:2009 quy định thuậtngữ nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (Homestay) là nơisinh nơi sinh sống của người sở hữu nhà hoặc sử dụng hợp pháptrong thời gian cho thuê lưu trú, có trang thiết bị, tiện nghi chokhách du lịch thuê lưu trú, có thể có dịch vụ khác theo khả năngđáp ứng của chủ nhà
1.6.2 Phân loại
Theo nhu cầu của khách du lịch:
Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê tìm hiểu văn hóađồng bào dân tộc thiểu số, nhà ở có phòng cho khách du lịchthuê tìm hiểu đời sống nông thôn Việt Nam, nhà ở có phòng chokhách du lịch thuê tìm hiểu các làng nghề thủ công truyềnthống, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê là nhà cổ
1.6.3 Yêu cầu
Yêu cầu chung