1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Quản lý tài nguyên thực vật rừng

23 12 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 526,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN Môn Quản lý tài nguyên thực vật rừng Đề tiểu luận Công tác quản lý tài nguyên thực vật rừng tại Vườn quốc gia Tà Đùng Tháng 4 năm 2022 ( i ) MỤC LỤC Trang Khái quát chung chung về công tác q.

Trang 1

TIỂU LUẬN Môn: Quản lý tài nguyên thực vật rừng

Đề tiểu luận:

Công tác quản lý tài nguyên thực vật rừng

tại Vườn quốc gia Tà Đùng.

Tháng 4 năm 2022

i

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

I Khái quát chung chung về công tác quản lý bảo vệ rừng, phát triển rừng đảm bảo

mục đích sử dụng của vườn quốc gia Tà Đùng 1

II Đặc điểm thông tin vườn quốc gia Tà Đùng 2

2.1 Tên đơn vị 2

2.2 Địa chỉ 2

2.3 Quyết định thành lập, chức năng, nhiệm vụ của Vườn quốc gia Tà Đùng 2

2.3.1.Quyết định thành lập và quá trình điều chỉnh 2

2.3.2 Chức năng nhiệm vụ 3

2.4 Cơ cấu tổ chức của VQG Tà Đùng 4

III Hiện trạng tài nguyên rừng 7

3.1 Hiện trạng diện tích 7

3.2 Trữ lượng rừng 7

3.3 Hiện trạng phân bố lâm sản ngoài gỗ 7

IV Công tác quản lý bảo vệ, bảo tồn, đa dạng sinh học 8

4.1 Quản lý rừng tự nhiên 8

4.2 Quản lý rừng trồng 9

4.3 Công tác bảo vệ rừng, PCCCR và sâu bệnh gây hại rừng 9

4.4 Quản lý lâm sản ngoài gỗ 10

4.5 Quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học 10

4.6 Danh mục loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; những loài đặc hữu 12

4.7 Công tác quản lý, xử lý vi phạm pháp luật về công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học 15

4.7.1.Công tác tuần tra 15

4.7.2.Tình hình vi phạm 15

Trang 3

DANH LỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH

Bảng 1 Hiện trạng nhân sự VQG Tà Đùng 5

Bảng 2 Phân bố các Taxon theo ngành thực vật VQG Tà Đùng 11

Bảng 3 Phân bố các loài nguy cấp, quý hiếm căn cứ tiêu chí của IUCN 2020 theongành thực vật 13

Bảng 4 Phân bố các loài nguy cấp, quý hiếm căn cứ tiêu chí của Sách đỏ Việt Nam(2007) theo ngành thực vật 13

Bảng 5 Phân bố các loài nguy cấp, quý hiếm căn cứ tiêu chí của Nghị định số06/2019/NĐ-CP theo ngành thực vật 14

Bảng 6 Phân bố các loài nguy cấp, quý hiếm căn cứ tiêu chí của CITES 2019 theongành thực vật 14

Trang 4

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Endangered Species of Wild Fauna and Flora Công ước về thương mạiquốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp

and Natural Resources Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tàinguyên Thiên nhiên

Trang 5

I Khái quát chung chung về công tác quản lý bảo vệ rừng, phát triển rừng đảm bảo mục đích sử dụng của vườn quốc gia Tà Đùng

Vườn Quốc gia Tà Đùng được hình thành trên cơ sở chuyển hạng từ KhuBTTN Tà Đùng theo Quyết định số 185/QĐ-TTg ngày 08/02/2018 của Thủ tướngChính phủ, nằm trên địa giới hành chính xã Đắk Som, huyện Đắk Glong, tỉnh ĐắkNông; giáp ranh với 7 xã thuộc 2 tỉnh Đắk Nông và Lâm Đồng

VQG Tà Đùng nằm trong khu vực Tây Nguyên, là nơi có đặc trưng bởi kiểurừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp, đây là các mẫu chuẩn hệ sinhthái rừng nguyên sinh hiếm có của vùng Cao nguyên Đây là nơi có giá trị đa dạngsinh học cao với 1.394 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 769 chi, 191 họ, 85 bộcủa 06 ngành thực vật và 635 loài động vật thuộc 400 chi, 132 họ, 41 bộ, 07 lớp

Từ khi thành lập với sự quan tâm của UBND tỉnh Đắk Nông, Sở Nông nghiệp

và PTNT, VQG đã được đầu tư từ nguồn vốn của Nhà nước, từ nguồn DVMTR vàtài trợ từ Dự án VCF, VQG Tà Đùng đã đạt được kết quả về công tác bảo vệ rừng,bảo tồn giá trị đa dạng sinh học các sinh cảnh rừng Bên cạnh đó còn thực hiện tốtcác hoạt động nghiên cứu, tuyên truyền giáo dục về bảo tồn, bước đầu khai tháctiềm năng phát triển du lịch sinh thái, góp phần cùng chính quyền địa phương pháttriển đời sống người dân vùng ven Các hoạt động chính VQG đã thực hiện trongthời gian qua gồm có:

- Quản lý bảo vệ rừng thông qua các hoạt động: Củng cố tổ chức lực lượng trực tiếpthực hiện công tác bảo vệ rừng, tăng cường xử lý các vụ vi phạm quy định về bảo

vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học; Tăng cường quy chế phối hợp giữa VQG vớichính quyền địa phương, các Hạt Kiểm lâm giáp ranh, Ban chỉ đạo truy quét, bảo

vệ rừng; đầu tư xây dựng các trạm bảo vệ rừng, nâng cấp các tuyến đường tuần trabảo vệ rừng và xây dựng mốc ranh giới VQG

- PCCCR Tổ chức xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy rừng hàng năm vàthực hiện theo phương án được duyệt

- Phát triển rừng thông qua các hoạt động trồng và chăm sóc rừng, làm giàu rừng tựnhiên

- Bảo tồn và nghiên cứu khoa học thông qua các hoạt động tiếp nhận các cá thể độngvật từ các địa phương về rừng tự nhiên Bên cạnh đó, là thực hiện các chương trìnhbảo tồn, các đề tài nghiên cứu khoa học nhằm phục vụ cho công tác quản lý bảotồn ĐDSH của VQG

- Bảo tồn ĐDSH thông qua các hoạt động: bảo tồn các loài động, thực vật nguy cấp,quý hiếm

- Nghiên cứu khoa học: Đã phối hợp với các cơ quan nghiên cứu, các viện nghiêncứu, trường đại học tổ chức nghiên cứu về thực vật rừng, động vật rừng, các

5

Trang 6

loài thủy sản… để xây dựng bộ cơ sở dữ liệu về tài nguyên rừng phục vụ công tácbảo tồn ĐDSH, phục hồi sinh thái, phục hồi loài, làm cơ sở cho công tác theo dõi,đánh giá và giám sát tài nguyên rừng và ĐDSH.

- Đào tạo phát triển nguồn nhân lực: Tập trung vào đào tạo nâng cao trình độ chuyênmôn, lý luận chính trị, nghiệp vụ quản lý và kỹ năng quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn

đa dạng sinh học

- Hoạt động vùng đệm thông qua việc xây dựng dự án quy hoạch và hỗ trợ phát triểnsản xuất vùng đệm, xây dựng các mô hình sinh kế cho cộng đồng địa phương gắnvới công tác bảo vệ từng và bảo tồn đa dạng sinh học

- Và các hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị phục vụcho các hoạt động QLBVR, PCCCR, bảo tồn ĐDSH…

II Đặc điểm thông tin vườn quốc gia Tà Đùng

2.3.1 Quyết định thành lập và quá trình điều chỉnh

Hình 1: Sơ đồ quá trình thành lập và quá trình điều chỉnh của VQG Tà Đùng

Trang 7

2.3.2 Chức năng nhiệm vụ

BQL VQG Tà Đùng là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp

và PTNT có chức năng quản lý BVPTR đặc dụng; bảo tồn, phát huy các giá trị đặcbiệt về thiên nhiên, mẫu hệ sinh thái, ĐDSH, nguồn gen sinh vật, di tích lịch sử,văn hóa cảnh quan; nghiên cứu khoa học; cung ứng DVMTR và DLST thuộc phạm

vi được giao quản lý theo quy định của pháp luật, cụ thể:

a Chức năng

- Bảo vệ tài nguyên rừng và bảo tồn các nguồn gien sinh vật nguy cấp, quý hiếm,mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng kín LRTX mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp và rừng kínLRTX mưa ẩm nhiệt đới của vùng sinh thái Tây Nguyên

- Cung ứng các DVMTR, đảm bảo an ninh môi trường Phòng hộ đầu nguồn lưu vựcsông Đồng Nai, sông Krông Nô - Sêrêpok để cung cấp nước sinh hoạt, sản xuấtđiện năng và sản xuất công, nông nghiệp của khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam(miền Đông Nam Bộ) Giảm phát thải khí nhà kính; lưu giữ nguồn gen; cung ứnghiện trường cho hoạt động nghiên cứu khoa học, đào tạo, thăm quan, DLST, giáodục môi trường

- Huy động các nguồn lực cho công tác quản lý, bảo vệ, sử dụng bền vững tàinguyên rừng, tăng nguồn thu dựa trên nguyên tắc bảo tồn và phát triển bền vữngkhu rừng đặc dụng gắn với trách nhiệm của người sử dụng lợi ích từ các hệ sinhthái rừng

- Đảm bảo an ninh quốc phòng và phát triển KT-XH bền vững trên địa bàn

b Nhiệm vụ

- Bảo vệ toàn bộ diện tích rừng hiện có; khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng; làmgiàu rừng tự nhiên; gây ươm các loài cây bản địa, đặc hữu quý hiếm để trồng rừngmới, nâng cao độ che phủ và đảm bảo an ninh môi trường

- Nâng cao khả năng phòng hộ của rừng về giữ nước, hạn chế xói mòn, lũ lụt, bảo vệmôi trường sinh thái, góp phần ổn định sản xuất, nâng cao đời sống cho người dânvùng hạ lưu

- Thực hiện chính sách về DVMTR; tổ chức NCKH về bảo tồn; tổ chức giáo dụcnâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường và ĐDSH

- Tổ chức các hoạt động quản lý bảo vệ, bảo tồn và phát triển các nguồn gien quý,hiếm; cứu hộ động vật hoang dã; nghiên cứu khoa học; đào tạo phát triển nguồnnhân lực

- Khai thác các tiềm năng, lợi thế về DLST, cảnh quan, dịch vụ môi trường và

Trang 8

các giá trị ĐDSH để tăng nguồn thu cho VQG, góp phần phát triển KT-XH trong vùng.

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT giao theoquy định

2.4 Cơ cấu tổ chức của VQG Tà Đùng

- Cơ cấu tổ chức VQG Tà Đùng

VQG Tà Đùng hiện nay gồm Ban Giám đốc, 03 phòng chuyên môn (Tổ chức

- Hành chính, Kế hoạch - Tài chính, Khoa học - Hợp tác quốc tế), 01 tổ chức hànhchính trực thuộc (Hạt Kiểm lâm) và 01 đơn vị sự nghiệp trực thuộc (Trung tâmGiáo dục môi trường và DVMTR)

Hình 2: Sơ đồ tổ chức của VQG Tà Đùng

- Về cơ cấu nhân sự

Tính đến tháng 9/2021 VQG Tà Đùng có tổng số là 52 người Phân theo trình

độ chuyên môn và biên chế nhân sự như sau:

+ Về trình độ chuyên môn: Phần lớn là cán bộ có trình độ trên đại học, đại học với 34 người (chiếm đến 65,38%), kế đến là cán bộ có trình độ cao đẳng, trung

Trang 9

cấp với 13 người (chiếm 25%) và còn lại là cán bộ chưa được đào tạo từ trung cấptrở lên với 5 người (chiếm 9,62%).

+ Về biên chế nhân sự: Số lượng cán bộ là công chức Kiểm lâm, viên chức

là 26 người (chiếm 50%) và số lượng lao động hợp đồng chuyên môn, nghiệp vụ là

Đại học

Cao đẳng, trung cấp

Các chuyên môn khác

Công chức Kiểm lâm

Viên chức

Lao động hợp đồng chuyên môn, nghiệp vụ

- Về quyết định thành lập và chức năng nhiệm vụ: Với 16 năm thành lập KBT và gần

03 năm hoạt động sau khi chuyển hạng thành lập VQG, BQL VQG Tà Đùng có đầy

đủ chức năng nhiệm vụ để thực hiện các hoạt động quản lý bảo vệ và phát triển rừng,bảo tồn ĐDSH và phát triển sinh vật, phục hồi tài nguyên và cảnh quan thiên nhiên,nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế, tổ chức giáo dục môi trường và DVMTR

… Nhờ đó, các hoạt động của VQG từ khi thành lập đến nay được thực hiện khá tốt

- Về cơ cấu tổ chức: Cơ bản phù hợp, hoạt động tương đối hiệu quả và đáp ứng đượcchức năng nhiệm vụ của VQG trong thời gian qua Tuy nhiên, do diện tích củaVườn tương đối rộng; vùng đệm nằm trên địa bàn 07 xã của 04 huyện thuộc 02tỉnh

Trang 10

(Đắk Nông và Lâm Đồng) nên lực lượng Kiểm lâm của VQG có vai trò rất quantrọng trong việc bảo vệ, giữ gìn tài nguyên rừng, tài nguyên đất ngập nước Do vậy,

để nâng cao hơn nữa công tác bảo vệ rừng thì cần thiết phải thành lập thêm ít nhất

03 Trạm kiểm lâm trực thuộc được bố trí ở một số khu vực trọng điểm

- Về số lượng nhân sự:

+ Hiện toàn VQG có 52 người (trong đó có 16 công chức Kiểm lâm), so vớitình hình thực tiễn vẫn còn thiếu nhân sự ở một số bộ phận như lực lượng QLBVR,đội ngũ làm công tác khoa học và hợp tác quốc tế và đặc biệt là Trung tâm Giáo dụcmôi trường và DVMTR đang bố trí nhân sự kiêm nhiệm

+ Trong 10 năm qua, biến động nhân sự của VQG khá lớn, với 80 người, bìnhquân 08 người/năm (chiếm 15,38% nhân sự của VQG ở thời điểm hiện tại), trong đóbiến động giảm là 29 người (bình quân 3 người/năm) và biến động tăng là 51 người(bình quân 5 người/năm) Trong số 29 người biến động giảm chủ yếu là do chuyểncông tác (65,52%), tiếp đến là nghỉ hưu theo chế độ (13,79%), chấm dứt hợp đồnglao động đối với đối tượng hợp đồng (chiếm 10,34%) và thôi việc (chiếm 10,34%).Như vậy, nếu trong 10 năm tới, với tỷ lệ biến động như trên thì VQG cần có kếhoạch để tuyển dụng một lượng nhân sự mới để bù đắp cho số lượng nhân sự bịgiảm đi

+ Theo đề án vị trí việc làm của VQG thì BQL VQG Tà Đùng phải có số lượngngười ít nhất là 60 người (không thống kê số lượng công chức Kiểm lâm) thì mớiđảm đương công việc theo đúng chức năng nhiệm vụ, như vậy hiện nay số lượngngười làm việc hiện có là 36 người (không thống kê công chức Kiểm lâm), vậy cần

bổ sung 24 người so với số người làm việc hiện có

- Về trình độ chuyên môn: Tỷ lệ cán bộ có trình độ trên đại học, đại học khá caochiếm 65,38%, góp phần dẫn đến việc triển khai các hoạt động chuyên môn kháthuận lợi Tuy nhiên, trong 10 năm qua, tình trạng chảy máu chất xám vẫn còn diễn

ra ở VQG Nguyên nhân là do môi trường làm việc khó khăn, áp lực công việc cao,nguy hiểm, thời gian làm việc và nghỉ ngơi thường xuyên thay đổi, phải xa nhà,đời sống tinh thần còn thiếu thốn, trong khi thu nhập chưa cao so với mặt bằng xãhội… Một số cán bộ sau khi được đào tạo đã tìm cơ hội việc làm khác hoặcchuyển đi làm việc cho các đơn vị, tổ chức có điều kiện làm việc tốt hơn, ít áp lựchơn, thu nhập cao hơn, dẫn đến mặc dù cán bộ trình độ, nhưng năng lực và tínhchuyên nghiệp trong công việc lại hạn chế do thường xuyên phải luân chuyển,những cán bộ mới đến làm việc lại phải làm quen công việc trong một thời giannhất định mới đảm đương tốt công việc Vì vậy, định hướng trong giai đoạn tới,BQL VQG Tà Đùng cần tăng cường cử cán bộ tham gia đào tạo về trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ cho các lĩnh vực còn thiếu, đặc biệt là lĩnh vực du lịch sinh tháiđang có chiều hướng phát triển nhằm đáp ứng mục tiêu của VQG; đồng thời tăngcường phát triển dịch vụ, du lịch để tăng nguồn thu (một phần đóng góp trở lại cho

Trang 11

các hoạt động của VQG và một phần để cải thiện, nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần cho cán bộ VQG) để góp phần duy trì và nâng cao năng lực của đơn vị.

Trang 12

III Hiện trạng tài nguyên rừng

3.1 Hiện trạng diện tích

Tổng diện tích tự nhiên của VQG Tà Đùng đang quản lý là 21.882,70 ha,trong đó diện tích với 16.071,32 ha, rừng trồng 118,55 ha và diện tích chưa có rừng5.692,83 ha

+ Diện tích rừng tự nhiên là 16.071,32 ha (chiếm 99,27% diện tích đất córừng) bao gồm kiểu rừng gỗ núi đất LRTX chiếm diện tích lớn nhất chiếm tới45,56%, tiếp đến là kiểu rừng hỗn giao gỗ và tre nứa chiếm 18,53%; kiểu rừng trenứa chiếm 14,61%; kế đến là kiểu rừng gỗ núi đất lá kim chiếm 0,19%; và thấpnhất là kiểu rừng gỗ núi đất hỗn giao lá rộng lá kim chỉ chiếm 0,08% Các loạirừng này phân bố đan xen nhau trong diện tích của VQG Chất lượng các loại rừng

gỗ tự nhiên tại VQG hầu hết là rừng giàu và rừng trung bình với 8.006,61 ha(chiếm đến 85,85%), trong đó diện tích rừng trung bình với 5.311,30 ha và diệntích rừng giàu với 2.695,31 ha

+ Diện tích rừng trồng là 118,55 ha (chiếm 0,73% diện tích đất có rừng) Toàn

bộ là rừng trồng gỗ núi đất Trong đó, diện tích trồng thuần loài cây Gáo vàng(Neonauclea sessilifolia) năm 2016 là 6,87 ha; diện tích trồng hỗn loài Sao đen(Hopea odorata) + Dầu rái (Dipterocarpus alatus) năm 2014 là 9,68 ha; diện trồngthuần loài cây Thông 3 lá (Pinus kesiya) năm 2014 là 25,71 ha và diện trồng thuầnloài cây Thông 3 lá (Pinus kesiya) năm 2015 là 76,29 ha

- Diện tích đất chưa có rừng (bao gồm cả diện tích đất đã trồng nhưng chưathành rừng) là 5.692,83 ha, trong đó phần lớn là diện tích mặt nước (lòng hồ thủyđiện Đồng Nai 3) với 2.795,73 ha (chiếm tới 49,11% diện tích đất chưa có rừng);

kế đến diện tích đất có cây nông nghiệp là 1.853,09 ha; diện tích đất trống không

có cây gỗ tái sinh là 947,97 ha; diện tích khoanh nuôi tái sinh là 74,6 ha và thấpnhất là diện tích trồng nhưng chưa thành rừng là 21,45 ha

3.2 Trữ lượng rừng

Đến tháng 12/2020 thì tổng trữ lượng rừng của VQG Tà Đùng gồm khoảng 2triệu m3 gỗ (trong đó trữ lượng gỗ rừng tự nhiên là 1.990.173,8 m3 gỗ, trữ lượngrừng trồng là 9.942,1 m3 gỗ) và hơn 16 triệu cây tre nứa các loại

3.3 Hiện trạng phân bố lâm sản ngoài gỗ

Kết quả điều tra về thực vật cho thấy VQG Tà Đùng hiện có 1.394 loài thựcvật, trong đó có nhiều loại LSNG Các loài LSNG có giá trị làm dược liệu là nguồntài nguyên vô cùng quý giá của VQG, là nguồn gen có ý nghĩa rất lớn trong nghiêncứu dược liệu, cần phải có sự đầu tư nghiên cứu để xây dựng giải pháp bảo tồn,phát triển và sử dụng hợp lý Các loài LSNG là các loài tre nứa như lồ ô, tre, le,nứa, vầu…; các loài song mây như song bột, mây lá liễu, mây chỉ… rất có giá trị

Ngày đăng: 21/09/2022, 13:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ quá trình thành lập và quá trình điều chỉnh của VQG Tà Đùng - Quản lý tài nguyên thực vật rừng
Hình 1 Sơ đồ quá trình thành lập và quá trình điều chỉnh của VQG Tà Đùng (Trang 6)
Hình 2: Sơ đồ tổ chức của VQG Tà Đùng - Quản lý tài nguyên thực vật rừng
Hình 2 Sơ đồ tổ chức của VQG Tà Đùng (Trang 8)
Bảng 1. Hiện trạng nhân sự VQG Tà Đùng - Quản lý tài nguyên thực vật rừng
Bảng 1. Hiện trạng nhân sự VQG Tà Đùng (Trang 9)
Bảng 2. Phân bố các Taxon theo ngành thực vật VQG Tà Đùng - Quản lý tài nguyên thực vật rừng
Bảng 2. Phân bố các Taxon theo ngành thực vật VQG Tà Đùng (Trang 17)
Bảng 3. Phân bố các loài nguy cấp, quý hiếm - Quản lý tài nguyên thực vật rừng
Bảng 3. Phân bố các loài nguy cấp, quý hiếm (Trang 19)
Bảng 4. Phân bố các loài nguy cấp, quý hiếm - Quản lý tài nguyên thực vật rừng
Bảng 4. Phân bố các loài nguy cấp, quý hiếm (Trang 19)
Bảng 5. Phân bố các loài nguy cấp, quý hiếm - Quản lý tài nguyên thực vật rừng
Bảng 5. Phân bố các loài nguy cấp, quý hiếm (Trang 20)
Hình 3. Hình ảnh một số loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm ở VQG Tà Đùng - Quản lý tài nguyên thực vật rừng
Hình 3. Hình ảnh một số loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm ở VQG Tà Đùng (Trang 21)
4.7.2. Tình hình vi phạm - Quản lý tài nguyên thực vật rừng
4.7.2. Tình hình vi phạm (Trang 21)
Bảng 7: Tình hình vi phạm pháp luật - Quản lý tài nguyên thực vật rừng
Bảng 7 Tình hình vi phạm pháp luật (Trang 22)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w