1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

CHUYÊN ĐỀ NGUYÊN NHÂN GÂY BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CON NGƯỜI CẦN LÀM GÌ TRƯỚC MẮT VÀ TRONG TƯƠNG LAI

27 9 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 62,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, NGUYÊN NHÂN GÂY BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CON NGƯỜI CẦN LÀM GÌ TRƯỚC MẮT VÀ TRONG TƯƠNG LAI. Các hoạt động của con người trong nhiều thập kỷ gần đây đã làm tăng đáng kể những tác nhân gây hiệu ứng nhà kính (nồng độ khí thải trong các hoạt động công nghiệp, giao thông, sự gia tăng dân số,…) làm trái đất nóng dần lên, từ đó gây ra hàng loạt những thay đổi bất lợi và không thể đảo ngược của môi trường tự nhiên. Nếu chúng ta không có những hành động kịp thời nhằm hạn chế, giảm thiểu và thích nghi, hậu quả đem lại sẽ vô cùng thảm khốc.

Trang 1

TIỂU LUẬN

CHUYÊN ĐỀ: NGUYÊN NHÂN GÂY BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CON NGƯỜI CẦN LÀM GÌ TRƯỚC MẮT VÀ TRONG TƯƠNG LAI ĐỂ THÍCH ỨNG VÀ GIẢM NHẸ

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU HIỆN NAY

(Môn học: Ứng phó với biến đổi khí hậu)

Trang 2

TIỂU LUẬN

CHUYÊN ĐỀ: NGUYÊN NHÂN GÂY BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CON NGƯỜI CẦN LÀM GÌ TRƯỚC MẮT VÀ TRONG TƯƠNG LAI ĐỂ THÍCH ỨNG VÀ GIẢM NHẸ

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU HIỆN NAY

(Môn học: Ứng phó với biến đổi khí hậu)

Trang 3

MỤC LỤC

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾTTẮT .iii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .2

1.1.Các khái niệm 2

1.2.Quan điểm vấn đề nghiên cứu 3

1.3 Mục tiêu – mục đích vấn đề nghiên cứu .3

1.4 Nhiệm vụ trọng tâm 4

1.5.Các nguyên nhân gây biến đổi khí hậu .6

1.5.1.Nguyên nhân do con người 6

1.5.2.Nguyên nhân do tự nhiên 6

1.6 Biểu hiện của biến đổi khí hậu toàn cầu .7

1.7 hiện tượngCác của biến đổi khí hậu .8

1.7.1.Cháy rừng 8

1.7.2.Mưa axit 8

1.7.3.Hiệu ứng nhà kính 8

1.7.4.Thủng tầng ozone 9

1.7.5.Bão, lũ lụt, hạn hán 9

1.7.6.Sa mạc hóa 9

1.7.7.Hiện tượngsươngkhói .10

1.8 Tác độngcủa biến đổi khí hậu .10

PHẦNII ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNGCAO HIỆU QUẢ .12

2.1 Các giảipháp ứng phó vớibiến đổi khí hậu trước mắt .12

2.2 Các giải phápứng phó với biến đổi khí hậu trongtương lai .13

2.2.1 Giải phápgiảmnhẹ biếnđổi khí hậu trongcác lĩnh vực 13

2.2.1.1 Giải phápgiảmnhẹ biến đổi khí hậu trongnănglượng .13

2.2.1.2 Giải phápgiảmnhẹ biến đổi khí hậu tronglâm nghiệp .14

2.2.1.3 Giải phápgiảmnhẹ biến đổi khí hậu trongnông nghiệp .14

2.2.2 Giải phápthíchứng biếnđổi khí hậu trongcác lĩnh vực 14

2.2.2.1 Giải phápthích ứngbiến đổikhí hậu trongtài nguyên nước .14

2.2.2.2 Giải pháp thíchứng biếnđổi khí hậu trongnông nghiệp .15

2.2.2.3 Giải phápthíchứng biếnđổi khí hậu tronglâm nghiệp .16

2.2.2.4 Giải pháp thích ứngbiến đổikhí hậu trongthủy sản .17

2.2.2.5 Giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu trong năng lượng, công nghiệp và giao thông vận tải .18

2.2.2.6 Giải pháp thích ứngbiến đổikhí hậu trong ytế, sức khỏecộngđồng .18

2.2.2.7 Giải phápthíchứng biếnđổi khí hậu trongdu lịch 19

iii

Trang 4

PHẦNIII KẾTLUẬN VÀ KHUYẾNNGHỊ .20

5.1 Kết luận .20

5.2 Khuyến nghị .20

TÀILIỆU THAM KHẢO .21

iv

Trang 5

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

3 IPCCTổ chức liên chính phủ về Biến đổi khí hậu.: Intergovernmantal Panel on Climate Change –

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

Các hoạt động của con người trong nhiều thập kỷ gần đây đã làm tăngđáng kể những tác nhân gây hiệu ứng nhà kính (nồng độ khí thải trong các hoạtđộng công nghiệp, giao thông, sự gia tăng dân số,…) làm trái đất nóng dần lên,

từ đó gây ra hàng loạt những thay đổi bất lợi và không thể đảo ngược của môitrường tự nhiên Nếu chúng ta không có những hành động kịp thời nhằm hạnchế, giảm thiểu và thích nghi, hậu quả đem lại sẽ vô cùng thảm khốc

Theo dự báo của Ủy ban Liên Quốc gia về biến đổi khí hậu (IPCC), đếnnăm 2100 nhiệt độ toàn cầu sẽ tăng thêm từ 1,4°C tới 5,8°C Sự nóng lên của bềmặt trái đất sẽ làm bằng tan ở hai cực và các vùng núi cao, làm mực nước biểndâng cao thêm khoảng 90 cm (theo kịch bản cao), sẽ nhấn chìm một số đảo nhỏ

và nhiều vùng đồng bằng ven biển có địa hình thấp

Theo dự báo cái giá mà mỗi quốc gia phải trả để giải quyết hậu quả của

biến đổi khí hậu trong một vài chục năm nữa sẽ vào khoảng từ 5-20% GDP mỗi

năm, trong đó chi phí và tổn thất các nước đang phát triển sẽ lớn hơn nhiều sovới các nước phát triển

Biến đổi khí hậu đã được công nhận như là mối đe dọa toàn cầu và đangảnh hưởng đến các hệ sinh thái tại Việt Nam Do đó việc xác định “Nguyênnhân gây biến đổi khí hậu và con người cần làm gì trước mắt và trong tương lai

để thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu hiện nay” để có chiến lược quản lý,đưa ra giải pháp để giúp con người thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu ởViệt Nam

6

Trang 7

PHẦN I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Các khái niệm

Thời tiết: là trạng thái khí quyển ở một thời điểm tại một nơi nhất định được

xác định bằng tổ hợp các yếu tố: nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió, mưa,…

Khí hậu: là tổng hợp của thời tiết được đặc trưng bởi các trị số thống kê

(trung bình, xác suất các cực trị ) của các yếu tố khí tượng biến động trongmột khu vực địa lý Thời kỳ trung bình thường là vài thập kỷ Định nghĩa chínhthức của Tổ chức Khí tượng thế giới (WMO) “Tổng hợp các điều kiện thời tiết ởmột khu vực nhất định đặc trưng bởi thống kê dài hạn các biến số của trạng tháikhí quyển ở khu vực đó”

Biến đổi khí hậu: là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình

và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường làvài thập kỷ hoặc dài hơn BĐKH có thể là do các quá trình tự nhiên bên tronghoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổithành phần của khí quyển hay trong khai thác sử dụng đất (CTMTQG về Ứngphó với BĐKH) BĐKH là sự biến đổi của trạng thái khí hậu do các hoạt độngtrực tiếp hay giántiếp của con người gây ra sự thay đổi thành phần của khí quyểntoàn cầu và nó được thêm vào sự BĐKH tự nhiên quan sát được trong các thời

kỳ có thể so sánh được Theo Hội đồng liên chính phủ về BĐKH (IPCC),BĐKH là một biến thể có ý nghĩa thống kê trong một thời gian dài, thường thập

kỷ hoặc lâu hơn, nó bao gồm các thay đổi về tần suất và cường độ của các sựkiện thời tiết không bình thường và sự gia tăng liên tục (chậm) về nhiệt độ trungbình của bề mặt toàn cầu BĐKH còn được gọi là sự nóng lên toàn cầu

Khả năng dễ bị tổn thương do tác động của BĐKH: là mức độ mà một hệ

thống (tự nhiên, xã hội, kinh tế) có thể bị tổn thương do BĐKH, hoặc không cókhả năng thích ứng với những tác động bất lợi của BĐKH, kể cả biến đổi tựnhiên và cực trị Tổn thương là hàm của tính chất, mức độ và tốc độ của biến đổi

và biến động khí hậu mà một hệ thống phát lộ ra cùng với độ mẫn cảm và nănglực thích ứng của nó

Kịch bản biến đổi khí hậu: là giả định có cơ sở khoa học về sự tiến triển

trong tương lai của các mối quan hệ giữa kinh tế-xã hội, phát thải khí nhà kính,BĐKH và nước biển dâng Lưu ý rằng kịch bản BĐKH khác với dự báo thời tiết

và dự báo khí hậu là nó chỉ đưa ra quan điểm về mối ràng buộc giữa phát triểnkinh tế-xã hội và hệ thống khí hậu

Trang 8

1.2 Quan điểm vấn đề nghiên cứu

- Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo

vệ môi trường là những vấn đề có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, có tầm ảnh hưởnglớn, quan hệ, tác động qua lại, cùng quyết định sự phát triển bền vững của đấtnước; là cơ sở, tiền đề cho hoạch định đường lối, chính sách phát triển kinh tế -

xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và an sinh xã hội Đây là một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng hàng đầu của cả hệ thống chính trị; là trách nhiệm và nghĩa

vụ của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư, trong đó Nhànước giữ vai trò chủ đạo, dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự tham gia, giám sátcủa toàn xã hội

- Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo

vệ môi trường phải trên cơ sở phương thức quản lý tổng hợp và thống nhất, liênngành, liên vùng Vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa bảo đảm lợi ích lâu dài,trong đó lợi ích lâu dài là cơ bản Vừa bảo đảm toàn diện, vừa phải có trọng tâm,trọng điểm; có bước đi phù hợp trong từng giai đoạn; dựa vào nội lực là chính,đồng thời phát huy hiệu quả nguồn lực hỗ trợ và kinh nghiệm quốc tế

- Biến đổi khí hậu là vấn đề toàn cầu, là thách thức nghiêm trọng đối với toànnhân loại trong thế kỷ 21 Ứng phó với biến đổi khí hậu phải được đặt trong mốiquan hệ toàn cầu; không chỉ là thách thức mà còn tạo cơ hội thúc đẩy chuyểnđổi mô hình tăng trưởng theo hướng phát triển bền vững Phải tiến hành đồngthời thích ứng và giảm nhẹ, trong đó thích ứng với biến đổi khí hậu, chủ độngphòng, tránh thiên tai là trọng tâm

1.3 Mục tiêu – mục đích vấn đề nghiên cứu

a Mục tiêu

Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai, giám sát biến đổi khí hậu củacác cơ quan chuyên môn Hình thành cho mỗi thành viên trong xã hội ý thức chủđộng phòng, tránh thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu Giảm dần thiệt hại

về người, tài sản do thiên tai gây ra

Chủ động phòng, chống, hạn chế tác động của triều cường, ngập lụt, xâmnhập mặn do nước biển dâng đối với vùng ven biển, nhất là vùng đồng bằngsông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng, ven biển miền Trung, trước hết là khuvực Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Cà Mau và các thành phố ven biển khác

b Mục đích

Trang 9

Giảm nhẹ tác động của BĐKH, chủ yếu là giảm tổn thất do BĐKH gây ratrên phạm vi cả nước cũng như trên từng địa phương, trong giai đoạn hiệntại.

Trang 10

Góp phần tăng cường năng lực khắc phục ảnh hưởng của BĐKH trong giai đoạn hiện tại.

Giảm rủi ro, tăng cường khả năng chống chọi với BĐKH trong tương lai

1.4 Nhiệm vụ trọng tâm

a Nhiệm vụ chung

- Thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng gắn với cơ cấu lại nền kinh tế theohướng tăng trưởng xanh và phát triển bền vững Ban hành bộ chỉ số đánh giá kếtquả phát triển bền vững, tăng trưởng xanh đưa vào bộ tiêu chí quốc gia; thí điểmphát triển mô hình kinh tế xanh, công nghiệp xanh, đô thị xanh, nông thôn xanh

- Thực hiện phân vùng chức năng dựa trên đặc tính sinh thái, tiềm năng tàinguyên và thích ứng với biến đổi khí hậu làm căn cứ để lập quy hoạch pháttriển; quy hoạch không gian biển gắn với không gian phát triển trên đất liền;lồng ghép mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệmôi trường trong quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực và quy hoạch pháttriển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương

- Thiết lập, ứng dụng các mô hình dự báo tổng thể tác động của biến đổi khí hậuđến phát triển kinh tế - xã hội và tài nguyên, môi trường Áp dụng thí điểmphương thức quản lý tổng hợp, thống nhất về tài nguyên, môi trường và thíchứng với biến đổi khí hậu cho lưu vực sông, vùng ven biển, sau đó nhân rộng ra

cả nước

- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tổng hợp và thống nhất về tài nguyên, môitrường và biến đổi khí hậu theo chuẩn quốc tế Có cơ chế phù hợp khai thác,chia sẻ thông tin, sử dụng có hiệu quả cơ sở dữ liệu

b Nhiệm vụ cụ thể

Về ứng phó với biến đổi khí hậu:

- Xây dựng năng lực dự báo, cảnh báo, chủ động phòng, tránh và giảm nhẹ thiêntai, thích ứng với biến đổi khí hậu

- Xây dựng, phát triển năng lực nghiên cứu, giám sát biến đổi khí hậu, dự báo,cảnh báo thiên tai đạt trình độ tương đương nhóm các nước dẫn đầu trong khuvực Đông Nam Á Thường xuyên cập nhật, hoàn thiện kịch bản biến đổi khí hậu,nước biển dâng cụ thể cho giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050

Trang 11

- Chuyển đổi cơ cấu, giống cây trồng, vật nuôi, điều chỉnh mùa vụ, kỹ thuật sảnxuất nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu Tăng cường kiến thức, nângcao năng lực thích ứng, bảo đảm sinh kế cho người dân những vùng có nguy cơ

bị ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu, vùng thường xuyên bị tác động củathiên tai

- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới thích ứng biến đổi khí hậu trong xây dựng

đô thị, phát triển, sử dụng năng lượng, giao thông, vật liệu xây dựng, thoátnước

- Chủ động chuẩn bị các phương án, điều kiện phòng, tránh và giảm nhẹ thiên taiphù hợp với từng ngành, lĩnh vực, vùng, miền, nhất là các địa phương ven biển,vùng núi cao, vùng dễ bị tổn thương trước thiên tai Có phương án chủ động xử

lý tình huống xấu nhất ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống của nhân dân và bảođảm quốc phòng, an ninh Nâng cao năng lực tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ, phòng,chống dịch bệnh Chú trọng chăm sóc sức khỏe nhân dân trong các vùng bị tácđộng mạnh của biến đổi khí hậu Phát huy trách nhiệm và huy động các doanhnghiệp, cộng đồng dân cư tích cực tham gia phòng, tránh, giảm nhẹ thiên tai,ứng phó với biến đổi khí hậu

- Thực hiện chương trình nâng cấp, bảo đảm an toàn các hồ chứa nước, nhất là ởkhu vực miền Trung, Tây Nguyên, trung du miền núi phía Bắc Nâng cấp cácđoạn đê biển, đê sông xung yếu, xây dựng cống ngăn mặn, giữ ngọt Bảo vệ, đẩymạnh phục hồi, trồng rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển, rừng phòng hộđầu nguồn

- Bảo vệ không gian thoát lũ trên các lưu vực sông, lòng sông, trước hết cho sôngHồng, sông Cửu Long, sông Cầu, sông Nhuệ - sông Đáy, sông Đồng Nai, sôngSài Gòn và các sông lớn khác

- Củng cố và xây dựng mới các công trình cấp, thoát nước của các đô thị, nhất làvùng ven biển

- Đẩy mạnh các biện pháp phòng, chống, hạn chế tác động của triều cường, ngậplụt, xâm nhập mặn do nước biển dâng

- Xây dựng bản đồ nguy cơ ngập lụt theo các kịch bản nước biển dâng đến cấp xã

Rà soát, bổ sung điều chỉnh chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực,phát triển kinh tế - xã hội vùng và địa phương phù hợp với kịch bản nước biểndâng Chủ động di dời, sắp xếp lại các điểm dân cư ở những vùng thường xuyên

bị tác động của lũ lụt, bão và những khu vực có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lởđất

Trang 12

- Triển khai thực hiện đề án chống ngập cho Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ,

Cà Mau, các thành phố ven biển khác, nhất là ở vùng châu thổ sông Cửu Long

- Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; bảo vệ, phát triển các hệ sinh thái tự nhiên,tăng cường khả năng hấp thụ khí nhà kính

- Điều tra, kiểm kê, xây dựng lộ trình, kế hoạch thực hiện giảm nhẹ phát thải khínhà kính phù hợp với từng ngành, lĩnh vực, địa phương

- Thúc đẩy các hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với điều kiệnnước ta trên cơ sở hỗ trợ tài chính và công nghệ của các nước và tổ chức quốc

tế Phát triển thị trường trao đổi tín chỉ các-bon trong nước và tham gia thịtrường các-bon toàn cầu

- Ưu tiên thực hiện chương trình giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lựcchống mất rừng, suy thoái rừng và tạo sinh kế cho cộng đồng

- Đẩy mạnh thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiếtkiệm và hiệu quả

1.5 Các nguyên nhân gây biến đổi khí hậu

1.5.1 Nguyên nhân do con người

Vấn đề được quan tâm nhất trong các nguyên nhân do con người là việc tăngthêm lượng khí CO2 do đốt nhiên liệu hóa thạch, tạo thành các sol khí tồn tạitrong khí quyển Các yếu tố khác như sử dụng đất chưa hợp lý, sự suy giảm tầngôzôn và phá rừng, cũng góp phần quan trọng làm ảnh hưởng đến khí hậu, vi khíhậu

1.5.2 Nguyên nhân do tự nhiên

Hiện tượng núi lửa

Núi lửa là một quá trình vận chuyển vật chất từ vỏ và lớp phủ của Trái Đấtlên bề mặt của nó ví dụ như: phun trào núi lửa, mạch nước phun, và suối nướcnóng

Phun trào đủ lớn để ảnh hưởng đến khí hậu xảy ra trên một số lần trung bìnhmỗi thế kỷ và gây ra làm mát (bằng một phần ngăn chặn sự lây truyền của bức

xạ mặt trời đến bề mặt Trái Đất) trong thời gian một vài năm

Núi lửa cũng là một phần của chu kỳ carbon mở rộng Trong khoảng thờigian rất dài (địa chất), chúng giải phóng khí cacbonic từ lớp vỏ Trái Đất và lớpphủ, chống lại sự hấp thu của đá trầm tích và bồn địa chất khác dioxide carbon

Trang 13

Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ ước tính rằng các hoạt động của con người tạo ranhiều hơn 100-300 lần số lượng khí carbon dioxide phát ra từ núi lửa.

Thay đổi quỹ đạo

Những biến đổi nhỏ về quỹ đạo Trái Đất gây ra những thay đổi về sự phân

bố năng lượng mặt trời theo mùa trên bề mặt Trái Đất và cách nó được phân bốtrên toàn cầu Đó là những thay đổi rất nhỏ theo năng lượng mặt trời trung bìnhhàng năm trên một đơn vị diện tích; nhưng nó có thể gây biến đổi mạnh mẽ về

sự phân bố các mùa và địa lý Có 3 kiểu thay đổi quỹ đạo là thay đổi quỹ đạolệch tâm của Trái Đất, thay đổi trục quay, và tiến động của trục Trái Đất Kếthợp các yếu tố trên, chúng tạo ra các chu kỳ Milankovitch, là các yếu tố ảnhhưởng mạnh mẽ đến khí hậu và mối tương quan của chúng với các chu kỳ băng

hà và gian băng, quan hệ của chúng với sự phát triển và thoái lui của Sahara, vàđối với sự xuất hiện của chúng trong các địa tầng

Kiến tạo mảng

Qua hàng triệu năm, sự chuyển động của các mảng làm tái sắp xếp các lụcđịa và đại dương trên toàn cầu đồng thời hình thành lên địa hình bề mặt Điềunày có thể ảnh hưởng đến các kiểu khí hậu khu vực và toàn cầu cũng như cácdòng tuần hoàn khí quyển-đại dương

Vị trí của các lục địa tạo nên hình dạng của các đại dương và tác động đếncác kiểu dòng chảy trong đại dương Vị trí của các biển đóng vai trò quan trọngtrong việc kiểm soát sự truyền nhiệt và độ ẩm trên toàn cầu và hình thành nênkhí hậu toàn cầu

Thay đổi ở đại dương

Đại dương là một nền tảng của hệ thống khí hậu Những dao động ngắn hạn(vài năm đến vài thập niên) như El Nino, dao động thập kỷ Thái Bình Dương vàdao động bắc Đại Tây Dương và dao động Bắc Cực thể hiện khả năng dao độnghậu hơn là thay đổi khí hậu Trong khoảng thời gian dài hơn, những thay đổi đốivới các quá trình diễn ra trong đại dương như hoàn lưu muối nhiệt đóng vai tròquan trọng trong sự tái phân bố nhiệt trong đại dương trên thế giới

1.6 Biểu hiện của biến đổi khí hậu toàn cầu

Các biểu hiện của biến đổi khí hậu bao gồm (IPCC, 2007):

+ Nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng lên do sự nóng lên của bầu khí quyển toàn cầu

+ Sự dâng cao mực nước biển do giãn nở vì nhiệt và băng tan

Ngày đăng: 21/09/2022, 14:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2016. Kịch bản Biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam. Nhà xuất bản Tài nguyên Môi trường và bản đồ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kịch bản Biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt"Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài nguyên Môi trường và bản đồ Việt Nam
2. Huynh Tien Dung. Mekong Delta Wetlands-VietNam. Mekong Delta Manager - WWF Viet Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mekong Delta Wetlands-VietNam
3. Mai Trong Nhuan, Nguyen Thi Thu Ha, Tran Dang Quy, Nguyen Thi Ngoc, Do Thi Thuy Linh, Nguyen Thi Minh Ngoc, Nguyen Thi Hong Hue, Pham Bao Ngoc, 2008. The Vietnamese Wetlands Classification System. VNU Journal of Science, Earth Sciences 24(2008), pp 96-103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The"Vietnamese Wetlands Classification System
Tác giả: Mai Trong Nhuan, Nguyen Thi Thu Ha, Tran Dang Quy, Nguyen Thi Ngoc, Do Thi Thuy Linh, Nguyen Thi Minh Ngoc, Nguyen Thi Hong Hue, Pham Bao Ngoc, 2008. The Vietnamese Wetlands Classification System. VNU Journal of Science, Earth Sciences 24
Năm: 2008
4. Mai Trong Nhuan, Nguyen Thi Minh Ngoc, Nghiem Quynh Huong, Nguyen Thi Hong Hue, Nguyen Tai Tue, Pham Bao Ngoc, 2009. Assessment of Viet Nam Coastal Wetland Vulnerability for Sustainable use (Case study in Xuanthuy Ramsar Site Vietnam) . Journal of wetland Ecology, (2009) vol.2, pp 1-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessment of Viet Nam Coastal Wetland"Vulnerability for Sustainable use (Case study in Xuanthuy Ramsar Site Vietnam)
5. Ban thư ký công ước Ramsar, 2010. Sử dụng khôn khéo Đất Ngập Nước. Bộ sổ tay Ramsar về sử dụng khôn khéo Đất ngập nước, tái bản lần 4 năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng khôn khéo Đất Ngập Nước
6. Kevin L. Erwin, 2008. Wetlands and Global Climate change: The role of wetland restoration in a changing word. Wetlands Ecol Manage (2009) 17:71-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wetlands and Global Climate change: The role of wetland restoration"in a changing word
8. Duck Gil Kim, Hui Seong Noh, Na Rae Kang, Hung Soo Kim, 2012. Impact of Climate change on Wetland Functions. Hydrology day 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact of Climate"change on Wetland Functions
9. Nguyễn Ngọc Trân, 2009. Ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w