1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên thực vật rừng trên địa bàn huyện quảng ninh tỉnh quảng bình​

142 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Thực Trạng Và Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Tài Nguyên Thực Vật Rừng Tại Huyện Quảng Ninh, Tỉnh Quảng Bình
Tác giả Lê Ngọc Hoàng
Người hướng dẫn PGS.TS. Bùi Xuân Dũng
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản Lý Tài Nguyên Rừng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 4,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (16)
    • 1.1. Trên thế giới (16)
      • 1.1.1. Những nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng (16)
      • 1.1.2. Những nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý bảo vệ rừng (18)
      • 1.1.3. Những nghiên cứu về giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng (22)
    • 1.2. Ở Việt Nam (24)
      • 1.2.1. Những nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng (24)
      • 1.2.2. Những nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý bảo vệ rừng (25)
      • 1.2.3. Những nghiên cứu về giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng (28)
    • 1.3. Các văn bản của tỉnh Quảng Bình liên quan đến việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng (30)
    • 1.4. Thảo luận (31)
  • Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (32)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (32)
      • 2.1.1. Mục tiêu chung (32)
      • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (32)
    • 2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (0)
      • 2.2.1. Đối tượng nghiên cứu (32)
      • 2.2.2. Phạm vi nghiên cứu (32)
    • 2.3. Nội dung nghiên cứu (33)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (33)
      • 2.4.1. Phương pháp luận nghiên cứu (33)
      • 2.4.2. Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng (35)
  • Chương 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN QUẢNG (40)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên (40)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý (40)
      • 3.1.2. Điều kiện địa hình (41)
      • 3.1.3. Tài nguyên thiên nhiên (42)
      • 3.1.4. Khí hậu thủy văn (43)
    • 3.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội (45)
      • 3.2.1. Dân số (45)
      • 3.2.2. Thu nhập (45)
      • 3.2.3. Giao thông (45)
      • 3.2.4. Lâm nghiệp (46)
  • Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (47)
    • 4.1. Hiện trạng và diễn biến tài nguyên thực vật rừng và đất lâm nghiệp huyện Quảng Ninh giai đoạn 2014 - 2018 (47)
      • 4.1.1. Hiện trạng tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp (47)
      • 4.1.2. Diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp huyện Quảng Ninh giai đoạn 2014 - 2018 (52)
    • 4.2. Thực trạng công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng huyện Quảng Ninh (60)
      • 4.2.1. Công tác phòng cháy chữa cháy rừng (60)
      • 4.2.2. Công tác tổ chức lực lượng quản lý bảo vệ rừng (64)
      • 4.2.3. Công tác kiểm tra, kiểm soát lâm sản (65)
      • 4.2.4. Công tác phòng chống phá rừng và lấn chiếm đất lâm nghiệp (71)
      • 4.2.5. Công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật (74)
      • 4.2.6. Sự phối hợp của chính quyền địa phương và người dân trong công tác quản lý bảo vệ rừng (76)
    • 4.3. Nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý bảo vệ rừng huyện Quảng Ninh (80)
      • 4.3.1. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến công tác quản lý bảo vệ rừng (80)
      • 4.3.2. Ảnh hưởng của điều kiện kinh tế đến công tác quản lý bảo vệ rừng (84)
      • 4.3.3. Ảnh hưởng của đặc điểm xã hội ( phong tục, tập quán, kiến thức bản địa) (93)
      • 4.3.4. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với công tác quản lý bảo vệ rừng (94)
    • 4.4. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ rừng huyện Quảng Ninh (97)
      • 4.4.1. Cơ sở đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ rừng (97)
      • 4.4.2. Giải pháp về chính sách (104)
      • 4.4.3. Giải pháp về kinh tế - xã hội, ổn định đời sống nhân dân (105)
      • 4.4.4. Giải pháp về tổ chức thực hiện (107)
      • 4.4.5. Giải pháp về kỹ thuật (112)
      • 4.4.6. Kinh nghiệm thực tiễn (113)

Nội dung

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trên thế giới

1.1.1 Những nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng

Quản lý rừng trên thế giới, dưới hình thức nhà nước hoặc tư nhân, đã có lịch sử lâu dài, tuy nhiên, quyền tiếp cận và sử dụng rừng thường bị lãng quên Những vấn đề này dẫn đến phản ứng tiêu cực từ người dân đối với các tác động không mong muốn vào rừng Do đó, xu hướng quản lý bền vững tài nguyên rừng ngày càng chuyển sang phân quyền và khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương.

Theo thống kê của FAO (2005), giai đoạn 1990 - 1995, các nước đang phát triển đã mất hơn 65 triệu ha rừng, khiến tổng diện tích rừng toàn cầu đến năm 2000 chỉ còn 3.869,455 triệu ha, tương ứng với tỷ lệ che phủ 29,6% lãnh thổ Để bảo vệ và phát triển rừng, cộng đồng quốc tế đã thành lập nhiều tổ chức và cam kết thông qua các công ước như Chiến lược bảo tồn quốc tế (1980, 1991), Tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế (ITTO, 1983), và Công ước về đa dạng sinh học (CBD, 1992) Việc nghiên cứu và thực hiện chính sách quản lý rừng tại các quốc gia được thực hiện chặt chẽ, gắn liền với môi trường sinh thái, phát triển con người và thể chế chính trị.

Nghiên cứu về Chương trình phát triển cộng đồng địa phương (ELCDP) do FAO tài trợ đã khẳng định rằng lợi ích từ quản lý rừng cần thuộc về các cá nhân và nhóm cộng đồng tham gia Các nghiên cứu này phân tích các hình thức quản lý tài nguyên rừng ở nhiều quốc gia khác nhau Từ năm 1985, đã có các hoạt động tài liệu hóa và đào tạo được triển khai Những vấn đề xã hội liên quan đến quản lý rừng được nhấn mạnh, cho thấy rằng nếu người địa phương không quan tâm đến rừng và cơ chế hành chính không cho phép họ tiếp cận lợi ích, các dự án sẽ không thể thực hiện thành công.

Vào năm 1997, chính phủ Philippines đã ban hành Điều luật quyền của người dân tộc bản địa (IPRA), công nhận quyền sở hữu đất đai của người dân bản địa và cam kết thực hiện các nghĩa vụ quốc tế Đến năm 2011, Philippines đã công nhận quyền về đất đai theo phong tục tập quán, góp phần khẳng định vai trò quan trọng của người dân bản địa trong việc bảo vệ rừng và môi trường Điều này cũng khuyến khích khai thác gỗ theo quy chế và trồng cây gỗ có giá trị, bảo tồn và phân loại thực vật theo luật tục và tri thức truyền thống Tại Trung Quốc, trước những năm 1970, việc trồng cây chủ yếu được thực hiện bằng biện pháp hành chính, dẫn đến hiệu quả thấp Tuy nhiên, từ khi có Luật Lâm nghiệp năm 1984, toàn xã hội đã tham gia vào công tác lâm nghiệp, được khuyến khích và hỗ trợ từ Nhà nước, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và giảm nghèo.

Vào thập niên 80 tại Trung Quốc, quyền sử dụng đất không rõ ràng đã dẫn đến tình trạng quản lý tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp không bền vững Luật pháp thời điểm đó không phân biệt rõ giữa rừng và đất rừng, gây ra xung đột về quyền lợi, đặc biệt là đối với rừng do hộ gia đình quản lý Thêm vào đó, trách nhiệm về sở hữu tập thể cũng không rõ ràng, vì định nghĩa về tập thể thay đổi theo thời gian và địa phương.

Ở Châu Âu, đất rừng chủ yếu được phân chia thành hai hình thức sở hữu chính: sở hữu công và sở hữu tư Rừng sở hữu tư được quản lý bởi cá nhân, hộ gia đình hoặc tập thể, trong khi đó, rừng sở hữu công là những khu vực do Nhà nước hoặc các cấp quản lý từ trung ương đến địa phương như tỉnh, huyện và xã.

Hiện nay, nhiều quốc gia đã phát triển các mô hình và chính sách quản lý bảo vệ rừng phù hợp với thực tiễn, mang lại hiệu quả cao Các nghiên cứu khoa học được thực hiện đồng bộ, tập trung vào chính sách quản lý rừng theo hướng cộng đồng, đảm bảo sự tham gia của người dân và hài hòa lợi ích giữa các bên liên quan Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu chủ yếu mang tính chất vĩ mô và chưa đưa ra nhiều giải pháp cụ thể, đa dạng để áp dụng cho từng vùng, địa phương trong công tác quản lý và phát triển rừng.

1.1.2 Những nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý bảo vệ rừng

* Ảnh hưởng của sinh kế hộ gia đình

Xung đột giữa sinh kế và tài nguyên rừng là một vấn đề phức tạp phổ biến ở nhiều quốc gia Theo Chandraskharan (FAO, 2005), xung đột tài nguyên phát sinh từ sự tranh giành quyền lợi giữa các nhóm xã hội trong việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên Nguồn gốc của những xung đột này thường liên quan đến sự hạn chế kinh tế của hộ gia đình, dẫn đến việc sinh kế của họ phụ thuộc vào tài nguyên rừng trong các khu bảo tồn và vườn quốc gia Điều này tạo ra áp lực lớn lên tài nguyên rừng từ nhiều cộng đồng khác nhau, với mức độ áp lực tỷ lệ thuận với tình hình kinh tế của các hộ gia đình xung quanh Xung đột này cũng có thể được phân tích từ nhiều góc độ khác nhau, bao gồm thể chế cộng đồng, thành phần tham gia, chính sách và thủ tục, cũng như quản lý và nhu cầu.

Kinh tế hộ gia đình (HGĐ) đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến tài nguyên rừng và đất rừng, với nhiều người dân vùng đệm các khu bảo tồn (KBT) và vườn quốc gia (VQG) phụ thuộc vào lâm sản để đáp ứng nhu cầu sống, trong đó có đến 50% thu nhập của hộ dân nông thôn đến từ lâm sản ngoài gỗ Các nghiên cứu toàn cầu đã tìm kiếm giải pháp cho các vấn đề xung đột và bảo tồn tài nguyên, dẫn đến việc hình thành một chiến lược bảo tồn mới kết hợp giữa bảo tồn và phát triển sinh kế của người dân địa phương Mô hình bảo tồn văn hóa cộng đồng gắn với đa dạng sinh học đã thành công tại VQG Kakadu (Australia), nơi người thổ dân được công nhận là chủ hợp pháp và tham gia quản lý VQG Tại VQG Wasur (Indonesia), 13 làng bản vẫn duy trì cuộc sống gắn với săn bắn cổ truyền Tuy nhiên, tại Thái Lan, tình trạng giảm độ che phủ rừng từ 60% xuống 26% đã dẫn đến xung đột gia tăng giữa các cộng đồng địa phương khi chính phủ tăng cường thành lập các KBT Nhằm giải quyết vấn đề này, các nhà quy hoạch đã đề xuất thiết lập các vùng đệm để bảo vệ KBT khỏi sự xâm hại từ bên ngoài.

Trong chiến lược Quốc gia của Philippines về bảo tồn ĐDSH chi ra rằng:

Để đạt được thành công trong việc bảo tồn đa dạng sinh học (ĐDSH), điều quan trọng là các cộng đồng địa phương, những người chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các quyết định chính sách môi trường, cần phải được tham gia vào quá trình lập kế hoạch và quản lý bảo tồn ĐDSH.

Peluso (1986) đã chỉ ra rằng tại Indonesia, có sự tương tác giữa đất và rừng do nhà nước quản lý, bao gồm rừng sản xuất, rừng trồng và rừng tự nhiên, đều được nghiên cứu kỹ lưỡng Những sản phẩm từ rừng, mặc dù mang lại lợi nhuận nhưng khó quản lý cho các cơ quan lâm nghiệp, lại có giá trị lớn đối với cộng đồng địa phương Kế hoạch hành động về đa dạng sinh học (ĐDSH) tại Indonesia nhấn mạnh rằng việc tăng cường sự tham gia của cộng đồng, đặc biệt là những người sống và phụ thuộc vào các vùng có tính ĐDSH cao, là mục tiêu chính và điều kiện tiên quyết để thực hiện kế hoạch này (theo FAO, 2006).

Bink Man W (1988) trong nghiên cứu về làng Ban Pong, tỉnh S Risaket, Thái Lan, chỉ ra rằng các tầng lớp nghèo phụ thuộc vào rừng để chăn thả gia súc và thu hái tài nguyên như củi và hoa quả Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tham gia của người dân địa phương trong lập kế hoạch và thiết kế các dự án phát triển (Trần Ngọc Lân, 1999) Tại VQG bán đảo Paria, Venezuela, Uỷ ban quốc gia đã đề xuất các chương trình phát triển cộng đồng, bao gồm giáo dục và nghiên cứu cho cả người lớn và trẻ em, áp dụng các phương pháp canh tác bền vững, và triển khai các hoạt động sinh kế mới như vườn nhà, nuôi ong và du lịch sinh thái, đồng thời thực hiện nhiều nghiên cứu khoa học tại VQG.

Năm 2009, tại Niger, để giải quyết xung đột trong khu dự trữ thiên nhiên Air - Tenere (77.000ha), các giải pháp được đề xuất bao gồm: tăng cường dịch vụ xã hội, tạo việc làm mới, cho phép sử dụng có kiểm soát các nguồn tài nguyên như đồng cỏ và nước mùa khô, và trích một phần thu nhập từ khu bảo vệ để hỗ trợ cộng đồng địa phương trong việc xây dựng trường học, bệnh viện và cung cấp chuyên môn cho các dự án địa phương (Trần Ngọc Lân, 1999).

Một giải pháp khác cho vấn đề xung đột tại vùng đệm KBT Annpurna ở Nepal là từ năm 1986, chính phủ đã triển khai các chính sách bảo tồn kết hợp phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường Chính quyền chú trọng vào sự tham gia của người dân địa phương, xem họ là những người hưởng lợi từ dự án, và khuyến khích họ tham gia vào tất cả các giai đoạn từ lập quy hoạch đến triển khai Điều này được thực hiện dựa trên nguyên tắc bền vững, đồng thời tạo ra môi trường thuận lợi để thu hút nguồn lực bên ngoài Ngoài ra, Uỷ ban Bảo tồn và phát triển do cộng đồng địa phương lãnh đạo đã được thành lập, với các tiểu ban phụ trách quản lý rừng, trung tâm sức khoẻ và quy định các điều lệ, tiêu chí cần thiết.

Xung đột giữa sinh kế và tài nguyên rừng diễn ra dưới nhiều hình thức trên toàn cầu, nhưng chủ yếu xuất phát từ sự bất đồng lợi ích kinh tế của người dân và các mục tiêu bảo tồn Giải quyết mâu thuẫn này là then chốt để giảm thiểu xung đột, có thể thực hiện thông qua việc nâng cao kinh tế hộ gia đình và phát triển cộng đồng địa phương gắn với nguyên tắc bảo tồn Tuy nhiên, giải pháp phát triển kinh tế hộ gia đình ở vùng đệm cần phải phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của từng khu vực, do đó, nghiên cứu chuyên sâu để tìm ra giải pháp cụ thể là rất cần thiết.

* Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên

Ở Việt Nam

1.2.1 Những nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng

Trong những năm gần đây, nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước đã tập trung nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ rừng, với mục tiêu bảo tồn và phát triển bền vững Một số tác giả tiêu biểu trong lĩnh vực này bao gồm Vũ Hoài Minh và Haws Warfvinge (2002), Trần Đức Viên và cộng sự (2005), cùng với Nguyễn Đình Tư và Nguyễn Văn Tuấn (2006).

Vũ Hoài Minh và Haws Warfvinge (2002) đã thực hiện một nghiên cứu đánh giá tình hình quản lý và bảo vệ rừng tự nhiên tại các hộ gia đình và cộng đồng địa phương Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu các thực trạng và thách thức trong việc duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng của cộng đồng.

Bài viết nghiên cứu về ba tỉnh Hòa Bình, Nghệ An và Thừa Thiên Huế, tập trung vào sự hình thành, lợi ích và các vấn đề liên quan đến quyền sử dụng và chính sách quản lý rừng Trong năm mô hình quản lý và bảo vệ rừng cộng đồng, có bốn mô hình được hình thành tự phát từ cộng đồng địa phương và được chính quyền chấp thuận Tác giả đã đề xuất các quy định về quản lý và sử dụng lâm sản, cũng như các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng.

Trần Đức Viên và cộng sự (2005) đã đưa ra ba khuyến nghị quan trọng cho nghiên cứu phân cấp trong quản lý tài nguyên rừng và sinh kế người dân ở Việt Nam, bao gồm: tăng cường phân quyền và giảm quản lý từ trên xuống; chú trọng hơn đến sinh kế của người dân; và nâng cao vai trò của tổ chức cộng đồng.

Nguyễn Đình Tư và Nguyễn Văn Tuấn (2006) đã nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn trong việc xây dựng hệ thống chính sách quản lý và khuyến khích phát triển rừng cho hộ gia đình nông dân Nghiên cứu tổng kết đánh giá các chính sách hiện hành và đề xuất khuyến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống này Tại Việt Nam, có ba loại hình quản lý rừng cơ bản: rừng Nhà nước, rừng cộng đồng và rừng của hộ gia đình nông dân, trong đó rừng cộng đồng cho thấy triển vọng tốt Do đó, cần chú trọng thực hiện chính sách giao đất, khoán rừng và tăng cường lợi ích cho người dân địa phương Bên cạnh đó, cần đẩy mạnh vai trò của lâm nghiệp cộng đồng và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội hợp lý để bảo vệ các diện tích rừng phòng hộ, đặc biệt là ở những khu vực xung yếu.

Từ năm 2003, các cơ quan Nhà nước ở Trung ương đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý rừng, tạo ra hành lang pháp lý thuận lợi cho việc bảo vệ và phát triển rừng, góp phần ổn định kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống người dân vùng trung du và miền núi Tuy nhiên, trong quá trình thực thi, một số văn bản đã bộc lộ hạn chế, không còn phù hợp với tình hình phát triển hiện tại và chậm được sửa đổi, bổ sung Hơn nữa, sự chồng chéo và mâu thuẫn giữa các văn bản do nhiều cơ quan ban hành đã gây khó khăn cho các địa phương trong việc thực hiện chính sách.

1.2.2 Những nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý bảo vệ rừng

* Ảnh hưởng của sinh kế hộ gia đình

Miền núi Việt Nam có diện tích hơn 20 triệu ha, chiếm 3/4 tổng diện tích cả nước, với khoảng 25 triệu người thuộc 53 dân tộc khác nhau sinh sống Mỗi dân tộc đều sở hữu phong tục tập quán và nền văn hóa riêng biệt Tuy nhiên, từ góc độ kinh tế hộ gia đình, miền núi Việt Nam vẫn có những đặc điểm chung đáng chú ý.

Kinh tế hộ gia đình miền núi Việt Nam đang trải qua những biến đổi mạnh mẽ cùng với sự phát triển toàn diện của kinh tế - xã hội trên cả nước Những thay đổi này diễn ra nhanh chóng và ảnh hưởng sâu sắc đến nhiều lĩnh vực, góp phần tạo nên những chuyển biến tích cực trong nền kinh tế - xã hội nông thôn miền núi.

Hiện nay, mô hình gia đình miền núi chủ yếu là hai thế hệ, trong khi các gia đình đa thế hệ ngày càng hiếm Quy mô hộ gia đình cũng đang thu hẹp, theo báo cáo tổng điều tra năm 2006, trung bình mỗi hộ gia đình miền núi có 6,5 nhân khẩu và 3,3 lao động.

Trình độ văn hóa của đồng bào miền núi hiện nay còn thấp, với tỷ lệ biết đọc, biết viết chưa đến 40% Mặc dù diện tích đất đai mà các hộ gia đình miền núi sử dụng tương đối lớn, nhưng diện tích đất nông nghiệp có thể canh tác lại rất ít, không đủ để đáp ứng nhu cầu lương thực Khả năng tự đầu tư vốn để phát triển sản xuất của người dân còn hạn chế, và hệ số sử dụng lao động chỉ đạt khoảng 30% đến 40% tổng quỹ thời gian.

Trong cơ cấu thu nhập của hộ gia đình miền núi, thu nhập từ nông nghiệp chiếm 85%, trong đó trồng trọt đóng góp 70%, lâm nghiệp 9% và thủ công nghiệp khoảng 3% Với mức thu nhập thấp, phần lớn chi phí sinh hoạt hàng ngày của hộ gia đình chiếm từ 70% đến 80%.

Nghiên cứu của Đỗ Anh Tuân (1999) chỉ ra rằng người dân địa phương vẫn sử dụng tài nguyên rừng (TNR) một cách bất hợp pháp, với 34% thu nhập hàng năm của hộ gia đình trong vùng đệm và 62% trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt đến từ rừng Sự thành lập khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) vào năm 1997 đã dẫn đến việc giảm 30% - 71,4% diện tích đất và khoảng 50% thu nhập từ rừng của người dân Mặc dù có một số chương trình hỗ trợ tại KBTTN, nhưng chúng vẫn chưa đủ để bù đắp những tổn thất do việc thành lập khu bảo tồn gây ra.

* Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên

Biến đổi khí hậu (BĐKH) đã được nhiều tổ chức khoa học quốc tế cảnh báo là nguyên nhân gia tăng nguy cơ cháy rừng Các nhà khoa học đã phân tích dữ liệu khí tượng từ thập kỷ 60 và 70 cùng với các kịch bản BĐKH để nghiên cứu sự thay đổi nguy cơ cháy rừng tại các khu vực như Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên Nhiệt độ và độ ẩm là hai yếu tố chính tác động đến nguy cơ này Trong mùa cháy rừng, nhiệt độ không khí tăng và lượng mưa giảm, dẫn đến độ ẩm của vật liệu cháy dưới tán rừng giảm mạnh, từ đó làm gia tăng nguy cơ cháy rừng.

Theo Báo cáo của Cục Kiểm lâm, năm 2016 ghi nhận 490 vụ cháy rừng trên toàn quốc, gây thiệt hại 3.374ha rừng, tăng 13 vụ và 1.314ha so với năm 2015, khi thiệt hại chỉ là 2.060ha.

Quảng Bình là tỉnh có khí hậu khắc nghiệt, với mùa hè đến sớm và kết thúc muộn, dẫn đến tình trạng hạn hán thường xuyên Gió Tây Nam khô nóng làm tăng nhiệt độ không khí vào mùa hè, ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất của người dân.

Các văn bản của tỉnh Quảng Bình liên quan đến việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng

Tình hình lâm nghiệp tại tỉnh Quảng Bình đang diễn biến phức tạp, vì vậy UBND tỉnh đã ban hành nhiều quyết định và chỉ thị nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng Trong số đó, Quyết định 227/QĐ-UB ngày 23 tháng 06 năm 1997 về việc thành lập Ban chỉ đạo thực hiện chỉ thị 287/TTg của Thủ tướng Chính phủ, cùng với Quyết định 38/1999/QĐ-UB ngày 23/09/1999 quy định chức năng nhiệm vụ của các ngành trong quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp, là những bước đi quan trọng trong việc ngăn chặn tình trạng phá hoại rừng.

UBND tỉnh Quảng Bình đã ban hành nhiều Chỉ thị và Nghị quyết nhằm nâng cao công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng Trong số đó, có Chỉ thị 16/2001/CT-UB về kiểm tra và xử lý vi phạm liên quan đến động vật hoang dã, Quyết định 38/2016/QĐ-UBND về quy chế cứu hộ động vật hoang dã, và Chỉ thị 13/2006/CT-UBND về biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng Ngoài ra, Nghị quyết 115/2009/NQ-HĐND đã thông qua quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2008-2020 UBND tỉnh cũng đã thực hiện Kế hoạch số 665/KH-UBND về tăng cường lãnh đạo trong quản lý rừng, cùng với Công văn số 1065/UBND-KTN quy định trách nhiệm bảo vệ và phát triển rừng Cuối cùng, Chỉ thị 03/CT-UBND năm 2019 tiếp tục nhấn mạnh các biện pháp quản lý rừng và phòng cháy chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh.

Huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình đã chỉ đạo các phòng ban và chính quyền địa phương triển khai các biện pháp bảo vệ và phát triển rừng Tuy nhiên, các phương án hiện tại còn mang tính tổng hợp và chưa phù hợp với thực tế địa phương Do đó, cần khuyến khích nhiều đề tài nghiên cứu khoa học hơn để đề xuất giải pháp hiệu quả cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại huyện.

Thảo luận

Trong quá trình quản lý và phát triển rừng, Việt Nam đã có những thay đổi thể chế nhằm tối ưu hóa việc bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp, đồng thời phát triển sinh kế cộng đồng Các phương thức quản lý rừng, bao gồm quản lý nhà nước, quản lý tư nhân và quản lý dựa vào cộng đồng, đều có ưu điểm và thách thức riêng, cần phối hợp chặt chẽ Tuy nhiên, quản lý rừng vẫn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt dưới tác động của biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường, như diện tích đất giao cho hộ gia đình thường nghèo kiệt, người dân khó tiếp cận quyền lợi và chưa tham gia đầy đủ vào quy hoạch tài nguyên Để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, cần phải bảo vệ môi trường và sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng, trở thành yêu cầu thiết yếu cho mỗi quốc gia.

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài là cải thiện hiệu quả quản lý bảo vệ rừng, nhằm bảo vệ tài nguyên và môi trường, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.

- Đánh giá được hiện trạng và diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp huyện Quảng Ninh giai đoạn 2014-2018;

- Phân tích được thực trạng công tác quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng huyện Quảng Ninh;

- Đánh giá được các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Quảng Ninh;

- Đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ rừng huyện Quảng Ninh

2.2 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các khu rừng trên địa bàn huyện Quảng Ninh - tỉnh Quảng Bình; chính quyền địa phương các cấp và người dân sống liền rừng, gần rừng

+ Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu vào thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ rừng

Nghiên cứu được thực hiện tại hai xã Trường Sơn và Trường Xuân thuộc huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình, nơi có diện tích rừng lớn và tình hình vi phạm lâm luật phức tạp, có nguy cơ trở thành điểm nóng Để có cái nhìn sâu hơn, nghiên cứu sẽ chọn 1-2 thôn trong mỗi xã làm đối tượng khảo sát cụ thể.

- Bản Thượng Sơn, thôn Hồng Sơn xã Trường Sơn;

- Thôn Kim Sen xã Trường Xuân

+ Phạm vi thời gian: Nghiên cứu trong những năm gần đây từ 2014 - 2018.

Nội dung nghiên cứu

1 Đánh giá hiện trạng và diễn biến tài nguyên thực vật rừng và đất lâm nghiệp huyện Quảng Ninh giai đoạn 2014 - 2018

2 Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng huyện Quảng Ninh

- Thực trạng công tác quản ý bảo vệ rừng từ năm 2014 - 2018;

- Tình hình vi phạm các quy định của Nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng;

- Sự phối hợp giữa chính quyền địa phương và người dân trong công tác quản lý bảo vệ rừng

3 Phân tích, đánh giá những nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý bảo vệ rừng huyện Quảng Ninh

- Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên: Khí hậu, vị trí địa lý, địa hình, đất đai,…đến công tác quản lý tài nguyên rừng

- Ảnh hưởng của điều kiện kinh tế đến quản lý tài nguyên rừng

- Ảnh hưởng của xã hội: phong tục, tập quán, kiến thức bản địa

4 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ rừng huyện Quảng Ninh

- Giải pháp về cơ chế chính sách;

- Giải pháp về kinh tế - xã hội, ổn định đời sống nhân dân;

- Giải pháp về tổ chức thực hiện;

- Giải pháp về kỹ thuật;

Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp luận nghiên cứu

Quản lý bảo vệ và phát triển rừng là hệ thống biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế nhằm sử dụng đất hiệu quả, khai thác tiềm năng tự nhiên và nguồn lao động Để nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước về rừng, cần ngăn chặn phá rừng và khuyến khích bảo vệ, phát triển rừng, đồng thời phát huy lợi ích của rừng cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (Luật Lâm nghiệp 2017) Việc phân phối và tái phân phối quỹ đất, tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất là cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng đất và bảo vệ môi trường Công tác quản lý bền vững phải đảm bảo sự tham gia của cộng đồng địa phương, phối hợp với chỉ đạo của cấp Trung ương và địa phương, phù hợp với chính sách, quy hoạch cấp tỉnh và nguyện vọng của cộng đồng, khai thác lợi thế địa phương.

Quản lý và phát triển bền vững nguồn tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp là yếu tố then chốt cho sự tồn vong của nhân loại Rừng không chỉ điều tiết khí hậu và duy trì đa dạng sinh học, mà còn cung cấp nguồn dược liệu và nguyên vật liệu quý giá cho các ngành công nghiệp Để đảm bảo tính bền vững, cần phải chú trọng đến việc sử dụng hợp lý các giá trị sinh thái, môi trường, kinh tế và xã hội của rừng, thay vì chỉ tập trung vào bảo vệ Sử dụng bền vững tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp là giải pháp quản lý hiệu quả nhất, đòi hỏi sự kết hợp hài hòa giữa bảo vệ và sử dụng rừng.

Việc sử dụng bền vững vốn rừng hiện có không chỉ chuyển hóa những giá trị tiềm năng thành lợi ích kinh tế mà còn khuyến khích sự quan tâm của người dân địa phương và các nhà hoạch định chính sách trong việc bảo vệ rừng.

Sử dụng bền vững đất nông nghiệp là giải pháp quan trọng để giảm áp lực lên rừng tự nhiên Một trong những cách hiệu quả là triển khai các hệ thống nông lâm kết hợp, được thiết kế phù hợp với điều kiện địa phương.

Hình 2.1 Sơ đồ các bước thực hiện nghiên cứu của đề tài

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng

2.4.2.1 Phương pháp kế thừa các nguồn tài liệu thứ cấp

Dựa trên các nội dung nghiên cứu đã thực hiện, đề tài kế thừa một cách có chọn lọc các nguồn tài liệu thứ cấp từ các cơ quan và địa phương, cũng như các kết quả nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước, nhằm phục vụ cho các nội dung nghiên cứu chính của đề tài.

- Các văn bản, chính sách pháp luật của nhà nước liên quan đến vấn đề nghiên cứu;

- Các báo cáo của tỉnh, huyện, xã về công tác quản lý và bảo vệ rừng tại khu vực nghiên cứu;

- Các tài liệu liên quan đến điểm nghiên cứu được thu thập tại địa phương như: điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế xã hội, ;

- Báo cáo kết quả theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp huyện Quảng Ninh giai đoạn 2014 - 2018;

- Bản đồ kiểm kê rừng, bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Quảng Ninh năm 2014, 2018 (tỷ lệ 1:25000);

- Báo cáo quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện Quảng Ninh;

- Các kết quả nghiên cứu của các công trình trong và ngoài nước có liên quan đến các nội dung nghiên cứu chính của đềtài.

2.4.2.2 Phương pháp chọn địa điểm và xác định đối tượng nghiên cứu

* Chọn địa điểm nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu này nhằm xác định các xã, thôn đáp ứng đầy đủ tiêu chí nghiên cứu thực trạng quản lý và bảo vệ rừng, đồng thời đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài nguyên rừng tại huyện Quảng Ninh.

Các địa điểm nghiên cứu được lựa chọn dựa trên khảo sát sơ bộ một số xã có rừng và trao đổi với cán bộ Hạt kiểm lâm cùng lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách Địa điểm nghiên cứu cần đáp ứng các tiêu chí nhất định để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

- Có địa giới hành chính nằm trong ranh giới của huyện Quảng Ninh;

- Người dân có sử dụng tài nguyên rừng trong phát triển kinh tế;

- Lựa chọn các thôn/bản nghiên cứu;

- Những thôn/bản sống gần rừng;

- Thôn có đầy đủ các thành phần kinh tế hộ: Hộ khá, hộ trung bình, hộ nghèo

* Xác định dung lượng mẫu điều tra

Xác định dung lượng mẫu không lặp lại theo công thức sau:

+ n: Số hộ cần điều tra;

Tổng số hộ của xã được điều tra cần xác định rõ ràng số hộ có các hoạt động sinh kế phụ thuộc vào tài nguyên rừng và đất rừng Những hoạt động này bao gồm trồng rừng, quản lý và bảo vệ rừng, canh tác nông nghiệp trên đất rừng, cũng như trồng cây lâu năm trên đất lâm nghiệp.

+ u: Hệ số tin cậy của phân bốchuẩn (u=1,96);

Căn cứ công thức trên ta có kết quả như sau:

- Tổng số hộ dân của thôn Hồng Sơn, xã Trường Sơn: 152 hộ Như vậy, theo công thức trên số hộ điều tra là: 58 hộ;

- Tổng số hộ dân Bản Thượng Sơn, xã Trường Sơn: 247 hộ Như vậy, theo công thức trên số hộ điều tra là: 69 hộ;

- Tổng số hộ dân của thôn Kim Sen, xã Trường Xuân: 297 hộ Như vậy, theo công thức trên số hộ điều tra là: 72 hộ

* Lựa chọn đối tƣợng hộ gia đình phỏng vấn

Việc chọn lựa hộ gia đình phỏng vấn đáp ứng các tiêu chí sau:

Đại diện cho các nhóm hộ khá, trung bình và nghèo, tiêu chí phân loại được kế thừa từ báo cáo tổng hợp danh sách phân loại nhóm hộ của UBND xã Cần xác định số lượng hộ khá, trung bình và nghèo trong mỗi xã để tiến hành điều tra một cách chính xác.

- Các hộ gia đình được lựa chọn trên cơ sở phân loại hộ gia đình sau đó rút ngẫu nhiên lấy đủ số hộ đại diện rồi phỏng vấn;

Đề tài nghiên cứu này tập trung vào việc phỏng vấn các hộ gia đình, chủ rừng, và cán bộ chính quyền địa phương cấp huyện, xã, cùng với cán bộ thôn và tổ dân phố Công cụ chính được sử dụng trong quá trình điều tra là bảng câu hỏi phỏng vấn.

2.4.2.3 Phương pháp thu thập thông tin, sốliệu điều tra ngoài hiện trường

Dựa trên kết quả kiểm kê rừng huyện Quảng Ninh năm 2014 và 2018, nghiên cứu đã áp dụng một số công cụ trong bộ công cụ PRA, bao gồm phỏng vấn bán cấu trúc với phiếu hỏi được thiết kế sẵn Nghiên cứu tập trung phỏng vấn các cán bộ như Hạt kiểm lâm, UBND huyện, UBND xã, cùng với cán bộ phụ trách nông lâm nghiệp, địa chính và các hộ gia đình có hoạt động sinh kế chủ yếu dựa vào tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp trong khu vực nghiên cứu.

Trong cuộc phỏng vấn với cán bộ địa phương, chúng tôi đã thảo luận về tình hình phát triển kinh tế xã hội và hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp trong khu vực Các yếu tố tác động đến sản xuất nông lâm nghiệp của người dân cũng được xem xét, cùng với định hướng và giải pháp chung của xã nhằm phát triển lĩnh vực này trong tương lai Đặc biệt, chúng tôi tập trung vào công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, qua đó xác định nguyên nhân dẫn đến tình trạng tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp hiện nay trên địa bàn huyện.

Trong quá trình phỏng vấn hộ gia đình, chúng tôi đã thực hiện theo bảng hỏi cấu trúc đã được xây dựng trước, tập trung vào 50 hộ gia đình đại diện tại mỗi thôn, bản trong xã, phân theo các nhóm hộ khá, trung bình và nghèo Đặc biệt, chúng tôi đã tiến hành điều tra tại 1-2 thôn, bản/xã tiêu biểu để đánh giá sự phụ thuộc về sinh kế của người dân vào tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp, với các địa điểm khảo sát bao gồm Bản Thượng Sơn, thôn Hồng Sơn thuộc xã Trường Sơn và thôn Kim Sen của xã Trường Xuân.

Việc tham khảo ý kiến của các chuyên gia, nhà quản lý và nhà khoa học thông qua tham vấn trực tiếp đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá, nhận định và chia sẻ kinh nghiệm về phát triển sinh kế hộ gia đình cũng như công tác quản lý bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp tại khu vực nghiên cứu.

Bài thảo luận có sự tham gia của 10 người, bao gồm 2 đại diện từ Chi Cục Kiểm lâm Quảng Bình, 3 từ Hạt Kiểm lâm Quảng Ninh, 1 từ UBND xã Trường Sơn, 1 từ UBND xã Trường Xuân và 3 nhà khoa học chuyên môn liên quan Các vấn đề chính được đưa ra thảo luận và xin ý kiến chuyên gia tập trung vào những nội dung quan trọng trong lĩnh vực kiểm lâm và bảo vệ môi trường.

- Phân tích thực trạng công tác quản lý bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng huyện Quảng Ninh;

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN QUẢNG

Điều kiện tự nhiên

Huyện Quảng Ninh, thuộc tỉnh Quảng Bình, được thành lập theo Nghị quyết 125/NQ-CP ngày 10/12/2013, tách ra từ huyện Quảng Trạch cũ Huyện nằm ở phía Bắc tỉnh Quảng Bình và có vị trí tiếp giáp với các khu vực xung quanh.

- Phía Đông giáp Biển Đông;

- Phía Nam giáp Huyện Lệ Thủy;

- Phía Bắc giáp TP Đồng Hới Được thể hiện trên bản đồ như sau:

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Quảng Ninh tỉnh Quảng Bình

Huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình, nằm trên các trục giao thông huyết mạch Bắc - Nam (Quốc lộ 1A) và Đông - Tây (Quốc lộ 11), với hệ thống đường sắt, đường sông (sông Long Đại, sông Nhật Lệ) và đường biển dài hơn 25km, cách Thành phố Đồng Hới 7 km về phía Bắc Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho huyện Quảng Ninh trong việc mở rộng giao lưu văn hóa, chính trị và thúc đẩy phát triển kinh tế.

3.1.2 Điều kiện địa hình Địa hình của huyện Quảng Ninh chia thành các dạng sau:

Đồng bằng chiếm phần lớn diện tích huyện, chủ yếu nằm ở vùng hạ lưu sông Long Đại và Nhật Lệ, với địa hình dốc vừa phải do phù sa của hai con sông này Đây là khu vực sản xuất nông nghiệp chính, hàng năm cung cấp lượng lớn lương thực và thực phẩm cho người dân Địa hình thuận lợi cho giao thông và các hoạt động nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

Hình 3.2 Bản đồ địa hình huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

Địa hình ven biển chủ yếu bao gồm các cồn cát và dải cát trắng vàng, với hình dạng lưỡi liềm và dải quạt Khu vực này nằm trên các xã Gia Ninh, Hải Ninh và Võ Ninh.

- Địa hình núi thấp: Kiểu đại hình này tập trung chủ yếu ở xã Vĩnh Ninh, Vạn

Ninh Khu vực này bị chia cắt sông, suối và đất chủ yếu phát triển trồng rừng, trồng cây lâu năm, chăn nuôi gia súc, gia cầm [6]

Địa hình đồi núi cao chủ yếu tập trung ở các xã miền núi Trường Sơn và Trường Xuân, với đặc điểm là địa hình dốc và nhiều dãy đá vôi Khu vực này phát triển chủ yếu thông qua trồng rừng, canh tác nương rẫy, cũng như chăn nuôi gia súc và gia cầm.

3.1.3 Tài nguyên thiên nhiên a) Tài nguyên đất

Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 119.418,19 ha, bao gồm 108.668,18 ha đất nông nghiệp, 7.495,20 ha đất phi nông nghiệp và 3.236,81 ha đất chưa sử dụng Diện tích đất được phân chia thành các nhóm như đất cát, đất phèn, đất phù sa, đất xám và đất tầng mỏng.

Tài nguyên đất của huyện Quảng Ninh rất đa dạng, cho phép phát triển nhiều loại cây trồng như cây lâm nghiệp, cây ăn trái và cây công nghiệp ngắn ngày Tuy nhiên, đất tại đây thường nghèo dinh dưỡng do điều kiện địa hình và khí hậu Để khai thác hiệu quả tài nguyên đất, cần đầu tư vào các công trình thủy lợi và bảo vệ phát triển rừng ven sông, rừng ngập mặn, cùng rừng phòng hộ nhằm ổn định dòng chảy, ngăn chặn xói lở và hạn chế lũ lụt.

Huyện Quảng Ninh có tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp lên tới 102.305,29 ha, bao gồm 78.339,38 ha rừng tự nhiên, 15.386,48 ha rừng trồng và 8.579,43 ha đất lâm nghiệp Khu vực này có ba loại rừng chính: rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất Rừng tự nhiên và rừng trồng tại huyện Quảng Ninh rất đa dạng về chủng loại cây trồng và sở hữu trữ lượng gỗ lớn, chủ yếu tập trung ở xã Trường Sơn và Trường Xuân Để bảo vệ và phát triển rừng, UBND huyện đã chỉ đạo giao khoán bảo vệ hơn 3.000 ha rừng tự nhiên cho cộng đồng dân cư theo Nghị định 75/2015/NĐ-CP, trong đó có 1.860 ha được giao cho 9 cộng đồng thôn, bản Công tác tuyên truyền bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng và tuần tra bảo vệ rừng cũng được chú trọng, góp phần nâng cao diện tích và chất lượng rừng.

Huyện Quảng Ninh sở hữu bờ biển dài khoảng 25 km, trải dài qua hai xã Võ Ninh và Hải Ninh Bên cạnh đó, bờ biển còn có cửa sông chính là sông Nhật, tạo nên cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn.

Lệ là yếu tố quan trọng tạo ra nguồn cung cấp phù du sinh vật, góp phần phát triển nguồn lợi thủy sản tự nhiên và hỗ trợ cho hoạt động nuôi trồng thủy hải sản.

Ngư trường biển Quảng Ninh sở hữu nguồn lợi hải sản phong phú, bao gồm tôm hùm, mực, cá thu và cá chim Vùng cửa sông mặn lợ cũng mang lại giá trị với các loại hải sản như tôm, cua và rau câu Ngoài ra, khu vực này có hàng trăm hecta ao hồ thủy lợi và các ao hồ trong dân cư, thích hợp cho việc nuôi cá nước ngọt và cá lồng bè Bên cạnh đó, bờ biển Quảng Ninh nổi bật với nhiều bãi tắm đẹp như bãi tắm Hải Ninh và bãi tắm Nhật Lệ, tạo cơ hội phát triển du lịch bền vững.

3.1.4 Khí hậu thủy văn a) Đặc điểm khí hậu

Huyện Quảng Ninh có khí hậu nhiệt đới gió mùa, đặc trưng bởi nền nhiệt cao, ánh sáng và độ ẩm dồi dào, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển đa dạng cây trồng Tuy nhiên, khu vực này cũng đối mặt với khí hậu khắc nghiệt, với hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8, chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam, thường gây hạn hán; và mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, bị ảnh hưởng bởi gió mùa Đông Bắc, dẫn đến mưa lớn và lũ lụt.

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm từ 24-25 0 C Mùa lạnh có 3 tháng (tháng

Nhiệt độ ở khu vực này có sự biến đổi rõ rệt theo mùa, với mùa lạnh kéo dài từ tháng 12 đến tháng 1, khi nhiệt độ có thể giảm xuống khoảng 18°C, thậm chí có lúc xuống tới 8-9°C Trong khi đó, mùa nóng diễn ra từ tháng 5 đến tháng 8, với nhiệt độ trung bình dao động từ 28-30°C, và tháng 6, tháng 7 là thời điểm nóng nhất, khi nhiệt độ tối đa có thể đạt tới 40°C.

42 0 C Biên độ nhiệt trung bình giữa các tháng trong năm chênh lệch 7-9 0 C

Huyện Quảng Ninh có lượng mưa bình quân hàng năm khá cao, dao động từ 2.100-2.300mm, với sự phân bố không đều theo vùng và mùa Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 năm trước đến tháng 2 năm sau, trong đó tháng 9, 10, 11 chiếm tới 70-75% tổng lượng mưa cả năm Ngược lại, từ tháng 3 đến tháng 8 chỉ có 25-30% lượng mưa Lượng mưa lớn trong thời gian ngắn vào mùa mưa thường dẫn đến lũ lụt, trong khi mùa hè với lượng mưa ít kéo dài có thể gây ra tình trạng thiếu nước và khô hạn Trung bình, huyện có khoảng 125 ngày mưa mỗi năm.

Độ ẩm không khí trung bình hàng năm tại huyện Quảng Ninh dao động từ 83-84% Mùa khô kéo dài từ tháng 3 đến tháng 8 có độ ẩm thấp nhất, trung bình từ 70-80%, với mức cực đại vào tháng 7 chỉ còn 65-70% Ngược lại, trong mùa mưa, độ ẩm thường cao, vượt quá 85% và có thể đạt tới 90%.

- Nắng: huyện Quảng Ninh có số giờ nắng khá cao, trung bình 5-6 giờ/ngày Các tháng có số giờ nắng cao thường vào tháng 5, 6, 7, 8 đạt trên 200 giờ và tháng

1, tháng 2 có số giờ năng thấp (chỉ đạt 70-80 giờ/tháng) Số giờ nắng trung bình khoảng 2.600 giờ/năm

Đặc điểm kinh tế - xã hội

Tính đến ngày 31/12/2018, huyện có tổng dân số trung bình là 91.136 người, trong đó dân số thành thị chiếm 5,12% với 4.669 người và dân số nông thôn chiếm 94,88% với 86.467 người Tỷ lệ tăng dân số hàng năm đang có xu hướng giảm, cụ thể năm 2014 đạt 8,74%.

2015 giảm xuống còn 8,46%; đến năm 2016 giảm còn 8,10% đến năm 2017 tăng lên 8,37%, năm 2018 giảm 8,35%

Sự phân bố dân cư trong huyện không đồng đều, với mật độ dân số trung bình là 76 người/km² Thị trấn Quán Hàu có mật độ dân số cao nhất, đạt 1.411 người/km², trong khi xã Trường Sơn có mật độ thấp nhất, chỉ 6 người/km² Hai xã Trường Sơn và Trường Xuân sở hữu diện tích rừng và đất lâm nghiệp lớn nhất huyện, với mật độ dân số dao động từ 6 đến 16 người/km².

Trong những năm qua, đời sống của người dân huyện Quảng Ninh đã có sự cải thiện đáng kể, đồng hành cùng sự phát triển chung của đất nước Cụ thể, thu nhập bình quân đầu người đã tăng từ 12,9 triệu đồng vào năm 2010 lên 33,4 triệu đồng vào năm 2017, với mức tăng trưởng liên tục qua các năm: 15,8 triệu đồng năm 2011 và 18,6 triệu đồng năm 2012.

Tỷ lệ hộ đói nghèo theo tiêu chuẩn giai đoạn 2016 - 2020 giảm nhanh từ 2.434 hộ với 9,14% tháng 01/2016 xuống còn 1.648 hộ với 5,875 % tháng 12/2017

Tuy nhiên, mức thu nhập có sự chênh lệch giữa các vùng đô thị, đồng bằng ven biển và vùng núi [30]

Huyện Quảng Ninh có hệ thống giao thông đường bộ đa dạng, bao gồm quốc lộ 1A dài 20km, đường Hồ Chí Minh nhánh Đông 35km, và nhánh Tây dài 55km dọc theo dãy núi Trường Sơn Ngoài ra, huyện còn có 7,5km đường tỉnh lộ 569, 45km đường huyện, 120km đường xã, 35km đường đô thị và 357,2km đường giao thông nông thôn Hệ thống giao thông đường thủy của huyện dài 40km và có 25km bờ biển, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển và phát triển kinh tế.

Trong những năm qua, giao thông huyện đã có những cải thiện đáng kể với hệ thống đường được mở rộng và nâng cấp, đảm bảo ôtô có thể đến từng xã, thị trấn, với 15/15 xã có đường ôtô đến UBND Tuy nhiên, nhiều tuyến đường huyện và xã vẫn là đường cấp phối chất lượng thấp, gây khó khăn trong việc di chuyển, đặc biệt vào mùa mưa.

Công tác bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng đã được triển khai đồng bộ, với việc củng cố Ban Chỉ đạo từ cấp xã, phường đến thôn xóm Các địa phương đã lập phương án và kế hoạch thực hiện cụ thể, đồng thời tăng cường quy hoạch quản lý, bảo vệ rừng cho người dân Nhờ những nỗ lực này, trong năm qua, không có vụ cháy rừng nào xảy ra.

Huyện Quảng Ninh có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế lâm nghiệp theo mô hình nông lâm kết hợp, nhờ vào đất đai và khí hậu phù hợp với nhiều loại cây trồng, cùng với truyền thống trồng rừng của người dân Điều này không chỉ giúp tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho người dân mà còn góp phần bảo vệ môi trường và chống biến đổi khí hậu Tuy nhiên, huyện thường xuyên phải đối mặt với các cơn bão lớn, gây thiệt hại cho cây trồng và gặp khó khăn trong công tác quản lý bảo vệ rừng (QLBVR) do giao thông thuận lợi tạo điều kiện cho lâm tặc xâm hại rừng Bên cạnh đó, lực lượng QLBVR còn mỏng, thiếu trang bị và chuyên môn, trong khi phần lớn diện tích rừng tập trung tại các xã có trình độ dân trí thấp, dẫn đến tình hình an ninh, chính trị, xã hội nhạy cảm và nhu cầu gỗ ngày càng tăng do phát triển hạ tầng và tập tục làm nhà gỗ của người dân.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Ngày đăng: 09/04/2022, 20:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Khuất Thị Lan Anh (2009), Nghiên cứu tác động của cộng đồng địa phương đến tài nguyên rừng tại khu ảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ, tỉnh Bắc Kạn, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác động của cộng đồng địa phương đến tài nguyên rừng tại khu ảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ, tỉnh Bắc Kạn
Tác giả: Khuất Thị Lan Anh
Năm: 2009
2. Nguyễn Ngọc Bình và cộng tác viên (2006), Quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn và rừng phòng hộ ven iển. Chương trình hỗ trợ ngành lâm nghiệp &đối tác. Bộ NN&PTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn và rừng phòng hộ ven iển. Chương trình hỗ trợ ngành lâm nghiệp & "đối tác
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bình và cộng tác viên
Năm: 2006
3. BNN & PTNT (2006), Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng, ban hành theo thông tư số 99/2006/QĐ-BNN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng
Tác giả: BNN & PTNT
Năm: 2006
4. Bộ NN&PTNT và UN-REDD (2010), Thiết kế Hệ thống chia sẻ lợi ích cho REDD. UN-REDD và MARD, Hà Nội, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế Hệ thống chia sẻ lợi ích cho REDD
Tác giả: Bộ NN&PTNT và UN-REDD
Năm: 2010
5. Cục Kiểm lâm (2016), Báo cáo công tác quản lý ảo vệ rừng và PCCCR năm 2016, Bộ NN&PTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác quản lý ảo vệ rừng và PCCCR năm 2016
Tác giả: Cục Kiểm lâm
Năm: 2016
6. Chi cục thống kê huyện Quảng Ninh (2018), Niên giám thống kê năm 2018, Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2018
Tác giả: Chi cục thống kê huyện Quảng Ninh
Năm: 2018
7. Chính phủ (2006), Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16/10/2006 về Tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16/10/2006 về Tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
8. Hạt Kiểm lâm Quảng Ninh, Báo cáo Tổng kết ảo vệ rừng và triển khai nhiệm vụ QLBVR năm 2014, 2015, 2016,2017,2018, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng kết ảo vệ rừng và triển khai nhiệm vụ QLBVR năm 2014, 2015, 2016,2017,2018
9. Hạt Kiểm lâm Quảng Ninh, Báo cáo diễn iến rừng huyện Quảng Ninh năm 2014, 2015, 2016, 2017, 2018, Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo diễn iến rừng huyện Quảng Ninh năm 2014, 2015, 2016, 2017, 2018
10. Hoàng Thế Hùng (2013), Đánh giá hiệu quả công tác giao đất lâm nghiệp trên địa àn huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2007-2011, Trường Đại học Nông lâm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả công tác giao đất lâm nghiệp trên địa àn huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2007-2011
Tác giả: Hoàng Thế Hùng
Năm: 2013
11. Trần Ngọc Lân (chủ biên) (1999), Phát triển ền vững vùng đệm Khu ảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển ền vững vùng đệm Khu ảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia
Tác giả: Trần Ngọc Lân (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
12. Luật số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017, Luật Lâm nghiệp (có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019). Quốc Hội 14 – Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Lâm nghiệp (có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019)
13. Vũ Văn Mễ, Claude Desloges, 1996, Phương pháp quy hoạch sử dụng đất và giao đất lâm nghiệp có người dân tham gia, Dự án GCP/VIE/ITA, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp quy hoạch sử dụng đất và giao đất lâm nghiệp có người dân tham gia
14. Vũ Hoài Minh và Haws Warfvinge (2002), Tiến hành đánh giá về thực trạng quản lý, ảo vệ rừng tự nhiên của các hộ gia đình và cộng đồng địa phương tại 3 tỉnh: Hòa Bình, Nghệ An và Thừa Thiên Huế, luận văn Thạc sỹ Trường Đại học lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiến hành đánh giá về thực trạng quản lý, ảo vệ rừng tự nhiên của các hộ gia đình và cộng đồng địa phương tại 3 tỉnh: Hòa Bình, Nghệ An và Thừa Thiên Huế
Tác giả: Vũ Hoài Minh và Haws Warfvinge
Năm: 2002
15. Nguyễn Bá Ngãi, 2001, Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho quy hoạch phát triển lâm, nông nghiệp cấp xã vùng trung tâm miền núi phía Bắc Việt Nam, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho quy hoạch phát triển lâm, nông nghiệp cấp xã vùng trung tâm miền núi phía Bắc Việt Nam
16. Quách Đại Ninh (2003), Nghiên cứu, đánh giá tác động của chính sách giao đất lâm nghiệp đến quá trình phát triển kinh tế HGĐ, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, đánh giá tác động của chính sách giao đất lâm nghiệp đến quá trình phát triển kinh tế HGĐ
Tác giả: Quách Đại Ninh
Năm: 2003
17. Phạm Xuân Phương, Ngô Đình Thọ, Đỗ Anh Minh (2010), Khảo sát đánh giá tình hình triển khai chính sách hưởng lợi đối với hộ gia đình cá nhân, cộng đồng được giao, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp tại tỉnh Gia Lai, Đắc Lắc, Sơn La và Điện Biên, Báo cáo tư vấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát đánh giá tình hình triển khai chính sách hưởng lợi đối với hộ gia đình cá nhân, cộng đồng được giao, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp tại tỉnh Gia Lai, Đắc Lắc, Sơn La và Điện Biên
Tác giả: Phạm Xuân Phương, Ngô Đình Thọ, Đỗ Anh Minh
Năm: 2010
18. Phòng Nông nghiệp và PTNT, Báo cáo tổng kết năm về phát triển nông nghiệp năm 2014,2015,2016,2017,2018, Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm về phát triển nông nghiệp năm 2014,2015,2016,2017,2018
19. Nguyễn Xuân Quát (1996), Sử dụng đất tổng hợp và ền vững, Cục khuyến nông và khuyến lâm, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng đất tổng hợp và ền vững
Tác giả: Nguyễn Xuân Quát
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
20. Quyết định số 911/QĐ-BNN-TCLN ngày 19/3/2019 về việc Công ố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2018, Bộ NN&PTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: về việc Công ố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2018

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.16. Các loại mâu thuẫn trong quản lý tài nguyên ...................................... - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên thực vật rừng trên địa bàn huyện quảng ninh   tỉnh quảng bình​
Bảng 4.16. Các loại mâu thuẫn trong quản lý tài nguyên (Trang 11)
Hình 2.1. Sơ đồ các bước thực hiện nghiên cứu của đề tài - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên thực vật rừng trên địa bàn huyện quảng ninh   tỉnh quảng bình​
Hình 2.1. Sơ đồ các bước thực hiện nghiên cứu của đề tài (Trang 35)
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Quảng Ninh tỉnh Quảng Bình - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên thực vật rừng trên địa bàn huyện quảng ninh   tỉnh quảng bình​
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Quảng Ninh tỉnh Quảng Bình (Trang 40)
Hình 3.2. Bản đồ địa hình huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên thực vật rừng trên địa bàn huyện quảng ninh   tỉnh quảng bình​
Hình 3.2. Bản đồ địa hình huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình (Trang 41)
Bảng 4.2. Diện tích (ha) và phân bố các loài cây trồng rừng chính theo đơn vị hành chính xã trên địa bàn huyện Quảng  Ninh năm 2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên thực vật rừng trên địa bàn huyện quảng ninh   tỉnh quảng bình​
Bảng 4.2. Diện tích (ha) và phân bố các loài cây trồng rừng chính theo đơn vị hành chính xã trên địa bàn huyện Quảng Ninh năm 2018 (Trang 50)
Bảng 4.3. Trữ lƣợng rừng trồng phân theo loài cây và theo cấp tuổi trên địa  bàn huyện Quảng Ninh năm 2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên thực vật rừng trên địa bàn huyện quảng ninh   tỉnh quảng bình​
Bảng 4.3. Trữ lƣợng rừng trồng phân theo loài cây và theo cấp tuổi trên địa bàn huyện Quảng Ninh năm 2018 (Trang 52)
Hình 4.1. Bi ến độ ng di ệ n tích có r ừ ng, r ừ ng t ự nhiên và r ừ ng tr ồ ng huy ệ n Qu ảng Ninh giai đoạ n 2014  – 2018 (Đvt: ha) - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên thực vật rừng trên địa bàn huyện quảng ninh   tỉnh quảng bình​
Hình 4.1. Bi ến độ ng di ệ n tích có r ừ ng, r ừ ng t ự nhiên và r ừ ng tr ồ ng huy ệ n Qu ảng Ninh giai đoạ n 2014 – 2018 (Đvt: ha) (Trang 53)
Bảng 4.5. Diễn biến diện tích rừng và đất lâm nghiệp huyện Quảng Ninh giai  đoạn 2014 - 2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên thực vật rừng trên địa bàn huyện quảng ninh   tỉnh quảng bình​
Bảng 4.5. Diễn biến diện tích rừng và đất lâm nghiệp huyện Quảng Ninh giai đoạn 2014 - 2018 (Trang 54)
Hình 4.2. Bi ến độ ng di ệ n tích các lo ạ i r ừng và đấ t lâm nghi ệ p huy ệ n Qu ả ng  Ninh giai đoạ n 2014 - 2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên thực vật rừng trên địa bàn huyện quảng ninh   tỉnh quảng bình​
Hình 4.2. Bi ến độ ng di ệ n tích các lo ạ i r ừng và đấ t lâm nghi ệ p huy ệ n Qu ả ng Ninh giai đoạ n 2014 - 2018 (Trang 55)
Hình 4.3. Bi ến độ ng di ệ n tích các lo ạ i r ừng và đấ t lâm nghi ệ p - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên thực vật rừng trên địa bàn huyện quảng ninh   tỉnh quảng bình​
Hình 4.3. Bi ến độ ng di ệ n tích các lo ạ i r ừng và đấ t lâm nghi ệ p (Trang 56)
Hình 4.4. Bi ến độ ng di ệ n tích các lo ạ i r ừng và đấ t lâm nghi ệ p theo tr ữ lƣợ ng trên đị a bàn huy ệ n Qu ảng Ninh giai đoạ n 2014 - 2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên thực vật rừng trên địa bàn huyện quảng ninh   tỉnh quảng bình​
Hình 4.4. Bi ến độ ng di ệ n tích các lo ạ i r ừng và đấ t lâm nghi ệ p theo tr ữ lƣợ ng trên đị a bàn huy ệ n Qu ảng Ninh giai đoạ n 2014 - 2018 (Trang 57)
Hình 4.5. Phân bố diện tích cây Keo các loại, Bạch đàn bình quân/HGĐ   theo đơn vị hành chính xã trên địa bàn huyện Quảng Ninh năm 2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên thực vật rừng trên địa bàn huyện quảng ninh   tỉnh quảng bình​
Hình 4.5. Phân bố diện tích cây Keo các loại, Bạch đàn bình quân/HGĐ theo đơn vị hành chính xã trên địa bàn huyện Quảng Ninh năm 2018 (Trang 59)
Bảng 4.7. Thống kê tình hình cháy rừng trên địa bàn huyện Quảng Ninh  giai đoạn 2014- 2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên thực vật rừng trên địa bàn huyện quảng ninh   tỉnh quảng bình​
Bảng 4.7. Thống kê tình hình cháy rừng trên địa bàn huyện Quảng Ninh giai đoạn 2014- 2018 (Trang 61)
Hình 4.6. Lớp thực bì cỏ rười, vật rơi rụng dưới các lâm phần rừng trồng  Keo tại xã Hải Ninh - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên thực vật rừng trên địa bàn huyện quảng ninh   tỉnh quảng bình​
Hình 4.6. Lớp thực bì cỏ rười, vật rơi rụng dưới các lâm phần rừng trồng Keo tại xã Hải Ninh (Trang 62)
Hình 4.7. Cháy rừng tại lâm phần của BQL RPH ven biển Nam Quảng Bình - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên thực vật rừng trên địa bàn huyện quảng ninh   tỉnh quảng bình​
Hình 4.7. Cháy rừng tại lâm phần của BQL RPH ven biển Nam Quảng Bình (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w