BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP – PHÂN HIỆU ĐỒNG NAI TIỂU LUẬN HỌC PHẦN QUẢN LÝ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ Tên đề tài ĐỀ CƯƠNG ĐIỀU TRA, GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ LOẠI ĐỘ.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP – PHÂN HIỆU ĐỒNG NAI
TIỂU LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN LÝ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ
Tên đề tài
ĐỀ CƯƠNG ĐIỀU TRA, GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ LOẠI ĐỘNG
VẬT HOANG DÃ NGUY CẤP, QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VĂN HÓA – ĐỒNG NAI
Ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường Lớp: K29A-QLTNMT
Họ và tên: Huỳnh Văn Thích
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN - VĂN HÓA ĐỒNG NAI 2
1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 2
1.1.1 Vị trí địa lí 2
1.1.2 Địa hình 2
1.1.3 Khí hậu 2
1.1.4 Thủy văn 2
1.1.5 Thổ nhưỡng 2
1.1.6 Tài nguyên rừng 3
1.1.6.1 Hệ động, thực vật rừng 3
1.1.6.2 Các dạng sinh cảnh rừng tại Khu Bảo tồn 3
1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 3
PHẦN II: XÂY DỰNG KHUNG KẾ HOẠCH ĐIỀU TRA GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ LOÀI ĐỘNG VẬT HOANG DÃ NGUY CẤP, QUÝ HIẾM 4
2.1 Mục tiêu giám sát, đánh giá 4
2.2 Đối tượng điều tra, giám sát 4
2.3 Các phương pháp điều tra giám sát 5
2.3.1 Phương pháp phỏng vấn 5
2.3.2 Phương pháp giám sát theo tuyến cố định 5
2.3.3 Phương pháp giám sát theo điểm cố định 6
2.3.4 Phương pháp giám sát theo điểm quan trắc 6
2.3.5 Phương pháp giám sát các đe dọa 7
2.4 Kế hoạch thực hiện phương án 7
2.4.1 Lực lượng tham gia 7
2.4.2 Thiết lập hệ thống các điểm điều tra giám sát cố định, các tuyến điều tra giám sát, điểm định vị quan trắc 7
2.4.2.1 Hệ thống các điểm điều tra, giám sát cố định 7
Trang 33.1 Nỗ lực và số liệu điều tra giám sát 8
3.2 Thông tin ghi nhận các loài động vật giám sát 8
3.3 CHỈ SỐ GIÁM SÁT CỦA CÁC LOÀI GIÁM SÁT 9
3.3.1 Chỉ số giám sát theo điểm 9
3.3.2 Chỉ số giám sát theo tuyến 9
3.4 Phân bố của các loài giám sát trong khu bảo tồn 11
3.4.1 Phân bố của các loài linh trưởng 11
3.4.2 Phân bố của thú móng guốc và voi 11
3.4.3 Phân bố của các loài chim rừng 11
3.4.4 Phân bố các loài chim nước 11
3.5 Tình trạng các loài giám sát trong các khu vực hành chính 11
3.5.1 Kết quả giám sát theo điểm ĐTGS cố định ở các khu vực hành chính 11
3.5.2 Kết quả giám sát theo tuyến ở các khu vực hành chính 11
3.5.3 Kết quả giám sát theo điểm ĐVQT ở các khu vực hành chính 12
3.6 Phân bố của các loài giám sát theo sinh cảnh 13
3.6.1 Kết quả giám sát theo điểm ĐTGS cố định tại các sinh cảnh 13
3.6.2 Kết quả giám sát theo tuyến tại các sinh cảnh 13
3.6.3 Kết quả giám sát theo điểm ĐVQT tại các sinh cảnh 14
3.7 Các loài không phải đối tượng giám sát 14
3.8 Các đe dọa trực tiếp đến đa dạng sinh học 14
Bảng 16 Tổng hợp các hành vi vi phạm trong lĩnh vực QLBVR 14
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 16
4.1 Kết luận 16
4.2 Kiến nghị 16
Phụ lục 1 Hệ thống các điểm điều tra giám sát cố định 17
Phụ lục 2 Hệ thống các tuyến giám sát 17
Phụ lục 3 Hệ thống điểm định vị quan trắc 18
Phụ lục 4 Kết quả ghi nhận tại các điểm ĐTGS cố định 18
Phụ lục 5 Kết quả ghi nhận theo tuyến 18
Phụ lục 6 kết quả ghi nhận tại các điểm ĐVQT 18
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai (KBT) trực thuộc UBND tỉnhĐồng Nai, nằm trong hệ thống rừng đặc dụng và di sản văn hóa của Việt Nam KBTđược thành lập đầu năm 2004, với tổng diện tích tự nhiên của KBT là 100.303,8 ha,gồm 67.903,8 ha đất lâm nghiệp và 32.400 ha mặt nước hồ Trị An
KBT được thành lập với mục tiêu khôi phục lại sự đa dạng sinh học(ĐDSH)của hệ sinh thái rừng tự nhiên bản địa thuộc lưu vực sông Đồng Nai; tạo raphạm vi bảo tồn thiên nhiên rộng và liền mạch, bảo tồn nơi cư trú và di trú cho cácloài động vật hoang dã, mở rộng vùng địa lý sinh thái đặc thù của miền Đông Nambộ; phục vụ công tác bảo tồn thiên nhiên gắn với việc bảo tồn, phát huy giá trị vănhóa lịch sử của các di tích, nhằm giáo dục truyền thống cách mạng và phát triển dulịch sinh thái; mở ra nhiều cơ hội hợp tác, đầu tư với các tổ chức quốc tế về bảo tồnthiên nhiên, bảo tồn ĐDSH
Mặc dù đã bị tác động ở các mức độ khác nhau, nhưng hệ động và thực vậtcủa KBT rất đa dạng, phong phú với nhiều loài quý, hiếm, nguy cấp Kết quả điềutra danh lục động thực vật tại KBT ghi nhận được có 1.831 loài động vật gồm: 85loài thú, 33 loài ếch nhái, 64 loài bò sát, 284 loài chim, 1.245 loài côn trùng, 108loài cá và 12 loài tôm nước ngọt Trong đó có 66 loài đang bị đe dọa tuyệt chủngtrong nước (theo Sách Đỏ Việt Nam, 2007) và 44 loài đang bị đe dọa tuyệt chủngtrên toàn cầu (theo Danh lục Đỏ IUCN, 2009) như: Voi châu Á, Bò tót, Vượn đen
má vàng, Công, Gấu chó…
Tuy nhiên, cho đến nay công tác giám sát và đánh giá ĐDSH của KBT chưađược thực hiện một cách có hệ thống và khoa học Sự hiểu biết không đầy đủ về cácsinh cảnh quan trọng trong KBT, tình trạng quần thể các loài quý, hiếm, đặc hữu cógiá trị bảo tồn và các nguyên nhân đe dọa các quần thể và sinh cảnh của chúng đãdẫn đến nhiều khó khăn cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học và quản lý KBT Đểban quản lý KBT có cơ sở cho việc hoạch định kế hoạch quản lý bảo tồn hiệu quả thìcần phải xây dựng kế hoạch giám sát và đánh giá (GSĐG) nhằm đánh giá xu hướngbiến đổi quần thể và các nhân tố gây nên sự biến đổi đó Bên cạnh đó còn giúp choban quản lý xác định các vấn đề bảo tồn cần ưu tiên trong từng giai đoạn cụ thể
Trong thời gian qua, mặc dù công tác quản lý bảo vệ rừng đã được thực hiệntốt nhưng các giá trị ĐDSH, đặc biệt là các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý,hiếm ở KBT vẫn đang tiếp tục bị đe dọa bởi nhiều yếu tố khác nhau như: Săn bắn,bẫy bắt động vật hoang dã; Xâm lấn đất rừng và tàn phá sinh cảnh; Chăn thả gia súcbên trong KBT; Sự xâm lấn của các loài ngoại lai, chủ yếu là cây Mai dương
(Mimosa pigra); Khai thác lâm sản ngoài gỗ và củi quá mức.
Vì vậy, cần thực hiện xây dựng phương án " Giám sát đánh giá một số loàiđộng vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm tại Khu bảo tồn Thiên nhiên – Văn hóa ĐồngNai " là cần thiết
Trang 5PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN - VĂN HÓA ĐỒNG NAI
1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
Khái quát các nhóm đất KBT Thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai
Bảng 01 Phân loại nhóm đất trong Khu Bảo tồn
Trang 61.1.6 Tài nguyên rừng
1.1.6.1 Hệ động, thực vật rừng
Điều tra xây dựng danh lục và tiêu bản động, thực vật rừng có tính ĐDSHcao, các loài đặc hữu, quý, , hiếm có nguy cơ tuyệt chủng được ghi vào sách Đỏ ViệtNam và thế giới
Điều tra tài nguyên thủy sản có trong KBT
1.1.6.2 Các dạng sinh cảnh rừng tại Khu Bảo tồn
Điều tra trong điều kiện môi trường và thảm thực vật có bao nhiêu kiểu rừng
và trạng thái rừng từ đó mới xét các dạng sinh cảnh nào phù hợp với dộng vật rừnghoang dã thích nghi và phát triển được
1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội
Điều tra, khái quát về dân số, thành phần dân tộc, số hộ, số khẩu, độ tuổi, giới tính,… các xã nằm trong lâm phần KBT.
Trang 7PHẦN II: XÂY DỰNG KHUNG KẾ HOẠCH ĐIỀU TRA GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ LOÀI ĐỘNG VẬT HOANG DÃ NGUY CẤP, QUÝ HIẾM
2.1 Mục tiêu giám sát, đánh giá
Mục tiêu chung
- Bảo tồn rừng và sinh cảnh tự nhiên làm nơi cư trú, di trú của các loài động vậthoang dã;
- Bảo vệ rừng đầu nguồn hồ Trị An;
- Nâng cao năng lực quản lý, giám sát và ĐDSH tại KBT;
- Phục vụ nghiên cứu khoa học, tuyên truyền giáo dục bảo vệ môi trường vàphát triển du lịch sinh thái
- Đánh giá và chuẩn đoán xu thế thay đổi của động vật hoang dã, nhất lànhững loài quý, hiếm, đặc trưng để đánh giá hiệu quả của chương trình quản lý bảo
vệ rừng và ảnh hưởng của các hoạt động trong KBT đối với khả năng phục hồi quần
xã động vật rừng;
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật phù hợp cho công tác phục hồi rừng, cải tạosinh cảnh, quản lý và bảo tồn hiệu quả một số loài động hoang dã nguy cấp, quýhiếm trên địa bàn KBT
2.2 Đối tượng điều tra, giám sát
GSĐG các đối tượng là các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm cótrong KBT và các đe dọa chính đến ĐDSH của KBT
Trang 8Bảng 02 Các đối tượng giám sát được lựa chọn và các chỉ số giám sát
Đối tượng điều tra giám sát
Tình trạng bảo tồn
I Các loài thú
II Các loài chim rừng
III Các loài chim nước
IV Các đe dọa
2.3 Các phương pháp điều tra giám sát
2.3.1 Phương pháp phỏng vấn
Để thu thập thông tin về sự hiện diện của các loài, số lượng của quần thể, cácmối đe dọa và nhận thức của người dân đến chúng Chúng tôi tiến hành cuộc điều traphỏng vấn một số người dân địa phương đã có thời gian khá lâu sống tại khu vực.Kết hợp với việc thu, ghi nhận những mẫu vật mà họ còn giữ lại làm kỷ niệm hoặc
sử dụng cho một số mục đích khác
2.3.2 Phương pháp giám sát theo tuyến cố định
Một hệ thống các tuyến ĐTGS cố định sẽ được thiết lập, trải đều trên toàn bộdiện tích của Khu Bảo tồn và được đánh dấu bằng sơn màu để thuận tiện cho việctiến hành các đợt điều tra, giám sát lặp lại theo chu kỳ sau Chiều dài tối thiểu củamỗi tuyến từ 4- 6 km tùy thuộc vào điều kiện địa hình và sinh cảnh, đi qua tất cả cácdạng sinh cảnh Khoảng cách giữa 2 tuyến gần nhau ít nhất là 1.000m Tùy theochiều dài mỗi tuyến mà thời gian điều tra từ 1-2 ngày Để tiết kiệm công sức có thể
sử dụng các đường mòn có sẵn ít sử dụng làm tuyến khảo sát
Người điều tra (2-3 người) đi bộ dọc theo tuyến với tốc độ chậm (1.5-2 km/h),
im lặng, không hút thuốc, mặc quần áo tối màu, chú ý quan sát 2 bên tuyến, trên cây
và dưới mặt đất, để phát hiện các loài động vật và các dấu vết hoạt động của chúng.Lắng nghe để phát hiện tiếng kêu của động vật hay tiếng động do chúng gây ra
Trang 9Tùy thuộc vào tập tính sinh thái học của từng loài động vật cần điều tra, giámsát mà chúng ta bố trí cung giờ tiến hành cho phù hợp Phần lớn động vật hoang dãthường hoạt động vào sáng sớm và chiều muộn, trưa tìm nơi kín đáo để nghỉ nêncung giờ điều tra như sau: buổi sáng từ 6h - 11h và buổi chiều từ 14h – 17h Các số
liệu quan trắc được ghi vào Phiếu giám sát động vật theo tuyến chuẩn bị sẵn và ghi
bổ sung vào sổ nhật ký điều tra (nếu cần)
2.3.3 Phương pháp giám sát theo điểm cố định
Với mật độ thú thấp như hiện nay ở KBT, việc phát hiện quan sát trực tiếp cácloài thú giám sát như Voi, Nai, Hoẵng, Bò tót là rất khó khăn Do vậy, việc thu thậpthông tin về các loài này chủ yếu thông qua quan sát các dấu vết hoạt động (dấuchân, phân, thức ăn) Về mùa khô, dấu vết hoạt động của thú khó in lại trên nền đấtcứng Đối với các loài linh trưởng thì chọn các điểm có tầm quan sát rộng và có thểnghe được tiếng kêu/hót của chúng
Vì vậy, hiệu quả ghi nhận các dấu vết của thú qua điều tra theo tuyến bị hạnchế đáng kể Để nâng cao hiệu quả điều tra, vào mùa khô, cần tiến hành điều tra dấuvết tại các điểm động vật hay lui tới và có nền đất mềm như: các bàu sình, khu vựcnguồn nước uống, khu vực các điểm khoáng
2.3.4 Phương pháp giám sát theo điểm quan trắc
- Giám sát các loài chim, thú lớn: Giống như điều tra theo điểm điều tra, tới
kỳ giám sát nhóm giám sát sẽ tới tất cả các điểm định vị quan trắc để khảo sát ghinhận các loài giám sát, các loài nghe, nhận biết được, xác định các thông tin ghi vàophiếu điều tra và một số loài khác nếu nhận diện được Tuy nhiên phạm vi giám sátđiểm định vị quan trắc là 10.000m2 Trên diện tích này nhóm giám sát cũng ghi nhậncác tác động của con người phát hiện tại điểm khảo sát và ghi vào phụ lục 10
- Giám sát các loài thú nhỏ: Sử dụng phương pháp đặt bẫy để giám sát cácloài thú nhỏ Có nhiều loại bẫy khác nhau như bẫy lồng, bẫy sập, bẫy hố Trong đó
sử dụng bẫy lồng là tốt nhất vì ít ảnh hưởng đến con vật
- Phương pháp giám sát chim nước
KBT có 2 thủy vực lớn là hồ thủy điện Trị An (32.400 ha) và hồ Bà Hào (415ha); ngoài ra, còn một số hồ nhỏ phân bố rãi rác trong rừng tự nhiên của KBT Tuynhiên, quan trắc chim nước chỉ thực hiện ở 2 hồ lớn: hồ Trị An và hồ Bà Hào, nơicác loài chim hay đến kiếm ăn Hồ Bà Hào có diện tích nhỏ nên người giám sát cóthể đi vòng quanh bờ hồ để quan trắc chim nước, tuy nhiên cũng nên chọn 1 điểmquan trắc chính Quan trắc chim nước được tiến hành mỗi tháng 3 lần (cách nhaukhoảng 10 ngày), mỗi lần 2 ngày liên tục Tại mỗi điểm quan trắc, bố trí 1 người (4người cho hồ Trị An và 2 người cho hồ Bà Hào), trực liên tục từ 6 - 11 giờ trưa và từ
14 - 18 giờ chiều Cứ 60 phút, người giám sát đi khảo sát một lượt khu vực đượcgiao; dùng ống nhòm và mắt thường quan sát để phát hiện các loài chim nước Khiphát hiện được các loài chim nước, tiến hành xác định và ghi các thông tin sau vào
Phiếu giám sát chim nước chuẩn bị sẵn.
Trang 102.3.5 Phương pháp giám sát các đe dọa
Trong quá trình điều tra động vật trên tuyến và theo điểm nếu phát hiện các
chứng cứ tác động của các đe dọa cần quan trắc kỹ và ghi vào Phiếu điều tra các tác động đe dọa đã chuẩn bị sẵn, cụ thể:
- Các dấu hiệu săn bắn, bẫy bắt động vật hoang dã
- Các dấu hiệu khai thác lâm sản
- Các dấu hiệu phá rừng làm nương rẫy
- Người xâm nhập trái phép vào khu bảo tồn
- Các dấu hiệu khác
2.4 Kế hoạch thực hiện phương án
2.4.1 Lực lượng tham gia
Chuẩn bị nhân lực tham gia, thực hiện
- Tất cả các điều tra viên tham gia, trước khi thực hiện phương án giám sátđược tập huấn các nội dung sau:
+ Kỹ năng đi rừng, kỹ năng nhận biết các loài điều tra giám sát qua dấu hiệucủa chúng (tiếng kêu, tiếng hót, dấu phân, dấu chân, dấu cọ mình, )
+ Kỹ năng sử dụng các dụng cụ điều tra, giám sát ĐDSH (GPS, la bàn, bản
đồ, ống nhóm, máy ảnh, )
+ Các phương pháp điều tra giám sát (Phỏng vấn, điều tra theo tuyến, theođiểm, theo điểm quan trắc.)
+ Kỹ năng quan sát động vật và ghi chép số liệu vào phiếu điều tra
2.4.2 Thiết lập hệ thống các điểm điều tra giám sát cố định, các tuyến điều tra
giám sát, điểm định vị quan trắc
2.4.2.1 Hệ thống các điểm điều tra, giám sát cố định
Căn cứ vào các trạng thái rừng để thiết lập các điểm điều tra
2.4.2.2 Hệ thống tuyến điều tra, giám sát
Dựa vào các khu vực trong KBT có khả năng nhiều loài động vật hoang dãsinh sống để xây dựng tuyến điều tra
2.4.2.3 Hệ thống điểm định vị quan trắc
Xây dựng điểm quan trắc theo dõi động vật rừng phải là những điểm đại diệnnhất cho khu vực điều tra, tầm nhìn rộng quan sát toàn bộ khu vực và có nhiều loàiđộng thực vật thường xuyên xuất hiện, đặc biệt các loài động vật nguy cấp quýhiếm
Trang 11PHẦN III: KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỢT ĐIỀU TRA GIÁM SÁT
3.1 Nỗ lực và số liệu điều tra giám sát
Giám sát các tuyến điều tra
Giám sát các điểm cố định điều tra
Giám sát điểm định vị quan trắc
Cập nhận thông tin về sự tồn tại và trạng thái quần thể các loài giám sát trongKBT
Xác định một số chỉ số giám sát (tần số bắt gặp, chỉ số phong phú, ) làm cơ
sở để các đợt ĐTGS sau có thể đối chiếu so sánh nhằm đánh giá xu hướng diễn biếncủa các đối tượng ĐTGS
Xác định sự phân bố của các loài trong KBT nói chung và theo khu vực điềutra
Xác định sự phân bố của các loài theo các dạng sinh cảnh chính để xác địnhcác dạng sinh cảnh quan trọng cho các loài nguy cấp, quý hiếm cần tập trung nỗ lựcquản lý bảo tồn
Xác định và đánh giá các đe dọa trực tiếp tới ĐDSH của KBT giúp KBT cóbiện pháp xử lý phù hợp
3.2 Thông tin ghi nhận các loài động vật giám sát
Bảng 03 Ghi nhận các loài giám sát trong đợt ĐTGS mùa khô
(gộp chung ghi nhân giám sát theo tuyến, điểm ĐTGS cố định và điểm ĐVQT )
QS trực tiếp Ghi nhận dấu vết
Số lần Cá thể Số điểm Cá thể* Dấu vết
I Các loài thú
II Các loài chim rừng
III Các loài chim nước
Ghi chú: (*) Số cá thể ước tính qua dấu vết QS loài nhìn thấy, C dấu chân, P phân, K
-kêu/hót, Ă: dấu ăn.