BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP – PHÂN HIỆU ĐỒNG NAI TIỂU LUẬN HỌC PHẦN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN THỰC VẬT RỪNG Tên đề tài CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN THỰC VẬT TẠI VƯỜ.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP – PHÂN HIỆU ĐỒNG NAI
TIỂU LUẬN HỌC PHẦN: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN THỰC VẬT RỪNG
Tên đề tài CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN THỰC VẬT TẠI VƯỜN QUỐC GIA
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA
1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 3
1.1.1 Vị trí địa lí 3 1.1.2 Địa hình 3 1.1.3 Địa chất, đất đai 3 1.1.4 Thủy văn 4 1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 6
1.2.1 Dân số, dân tộc, lao động 6
1.2.2 Những hoạt động kinh tế chính 7
PHẦN II: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP 10 2.1 Mục tiêu 10
2.1.1 Mục tiêu chung 10
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 10
2.2 Đối tượng 10
2.3 Các phương pháp 10
PHẦN III: ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ CÔNG TÁC BẢO TỒN TÀI NGUYÊN THỰC VẬT 11 3.1 Đa dạng sinh học 11
3.1.1 Danh mục loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; những loài đặc hữu 12
3.2 Công tác bảo tồn, và phát triển rừng 13
3.2.1 Chương trình quản lý, bảo vệ rừng 13
3.2.2 Chương trình phòng cháy chữa cháy rừng 14
3.2.3 Chương trình phát triển rừng và phục hồi sinh thái 14
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 16 4.1 Kết luận 16
4.2 Kiến nghị 17
Phụ lục 1 Danh lục các loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm 18
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát (sau đây viết tắt là VQG) được thành lập năm
2002 theo Quyết định số 91/2002/QĐ-TTg ngày 12/7/2002 của Thủ tướng Chínhphủ Căn cứ công văn số 394/TTg-NN ngày 31/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ vềđồng ý chủ trương sáp nhập khu rừng Văn hoá lịch sử Chàng Riệc vào Vườn quốcgia Lò Gò - Xa Mát và giao UBND tỉnh Tây Ninh ban hành quyết định thành lậpVườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát mới, ngày 01/6/2020 UBND tỉnh Tây Ninh đã banhành quyết định số 1098/QĐ-UBND thành lập VQG Lò Gò - Xa Mát
Vị trí VQG nằm ở phía Tây vùng đất thấp miền Đông Nam Bộ Địa hình khábằng phẳng, độ cao tuyệt đối từ 15 – 40 m trên mực nước biển Con sông lớn nhấttrong khu vực là sông Vàm Cỏ Đông Con sông này bắt nguồn từ Campuchia, đồngthời cũng là một đoạn của biên giới dài 20 km giữa Việt Nam và Campuchia VQG
có nét đặc trưng độc đáo với hệ sinh thái chuyển tiếp giữa Tây Nguyên, Đông Nam
Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long, nơi đây rất đa dạng về sinh cảnh: Sinh cảnh rừng
lá rộng thường xanh và nửa rụng lá với quần thể cây họ dầu đặc trưng của miềnĐông Nam Bộ; sinh cảnh rừng khộp Tây Nguyên với ưu thế cây dầu trà beng và các
hệ sinh thái đất ngập nước đặc trưng của Đồng bằng sông Cửu Long
Tổng diện tích tự nhiên của VQG là 29.997,87 ha thuộc địa giới hành chínhcác xã Tân Lập, Tân Bình, Hoà Hiệp, Thạnh Bắc, Thạnh Bình và Thạnh Tây thuộchuyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh VQG có tính đa dạng sinh học cao, với 934 loàithực vật, 42 loài thú, 203 loài chim, 59 loài bò sát, 25 loài lưỡng cư, 128 loài côntrùng và 89 loài cá Trong đó, có nhiều loài động thực vật đang bị đe dọa tuyệtchủng ở cấp độ quốc gia và toàn cầu như: Xoài rừng, Vên vên, Dầu con rái, Dầumít, Cu li nhỏ, Khỉ đuôi lợn, Khỉ đuôi dài, Chà vá chân đen Khu hệ chim tại VQGrất đặc trưng, tại các sinh cảnh đất ngập nước có rừng đã ghi nhận nhiều loài chimnước quý hiếm như Giang sen, Già đẫy nhỏ và Cò nhạn Ngoài ra, Lò Gò - Xa Mátcòn là nơi dừng chân bay qua của loài Sếu đầu đỏ, trên tuyến di cư giữa đồng bằngsông Cửu Long về nơi sinh sản tại Campuchia Với những giá trị về đa dạng sinhhọc trên, năm 2019 VQG đã được Hội đồng Bộ trưởng Môi trường các nướcASEAN công nhận là Vườn di sản ASEAN
Ngoài các nguồn tài nguyên đặc trưng cho kiểu rừng miền Đông Nam Bộ, TâyNguyên và Đồng bằng sông Cửu Long, các giá trị phòng hộ của hệ sinh thái, VQGcòn có các giá trị về văn hóa - lịch sử, mà nổi bật là các căn cứ cách mạng, có nhiều
di tích lịch sử trong các thời kỳ kháng chiến chống ngoại xâm của quân và dân miềnĐông Nam Bộ với những địa danh nổi tiếng như: Căn cứ Trung ương Cục miền
Trang 4Nam, Căn cứ Mặt trận Dân tộc Giải phóng Miền Nam, Căn cứ Ban An ninh TrungƯơng cục Miền Nam, Căn cứ Chính phủ Cách mạng lâm thời cộng hòa miền Nam,Ban tuyên huấn Trung ương cục miền Nam, Đài phát thanh Giải phóng, Hãng phimGiải phóng, Nhà in Trần Phú, Thông tấn xã Giải phóng Trong đó có Căn cứ Trungương Cục miền Nam được công nhận là Di tích quốc gia đặc biệt và nhiều di tíchlịch sử được Nhà nước công nhận là di tích Lịch sử - Văn hoá cấp Quốc gia VQG
có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp, độc đáo điển hình như vùng đất ngập nước TàNốt, Trảng Bà Điếc, Bàu Đưng lớn, các điểm di tích lịch sử,…
Vì vậy, cần thực hiện xây dựng phương án " Công tác quản lý tài nguyên thựcvật tại Vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát " là cần thiết
Trang 5PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN - VĂN HÓA ĐỒNG NAI
1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lí
VQG nằm trên địa bàn các xã Hòa Hiệp, Tân Bình, Tân Lập, Thạnh Bắc,Thạnh Bình và Thạnh Tây thuộc huyện Tân Biên
Ranh giới các phía tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc và Tây giáp giáp biên giới Việt Nam - Campuchia
+ Phía Nam giáp các xã Hòa Hiệp, Thạnh Tây, Thạnh Bắc và Thạnh Bình,huyện Tân Biên
+ Phía Đông giáp xã Tân Hội và Tân Hà, huyện Tân Châu
Về tọa độ nằm trong phạm vi từ 11000’30” đến 11047’00” vĩ độ Bắc và từ105057’00” đến 106007’10” kinh độ Đông
Về khoảng cách địa lý: Nằm cách trung tâm thành phố Tây Ninh trong vòngbán kính từ 30 km – 40 km, cách thành phố TP Hồ Chí Minh 125 km – 140 km,cách TP Thủ Dầu Một 100 km - 110km, với hệ thống giao thông kết nối thuận tiệncho việc đi lại và lưu thông hàng hóa
1.1.3 Địa chất, đất đai
Trên cơ sở nền địa chất trầm tích dày, phong hóa mạnh tạo thành các khốilaterit vững chắc, với các loại đất phù sa cổ phát triển cùng với các quá trình địa mạosan bằng và bào mòn tạo nên các lớp đất cát trên bề mặt thấy xuất hiện rải rác trongvùng dự án và đặc biệt là phần phía Bắc có địa hình thấp trũng lôi kéo cát trongthềm cổ Việc xuất hiện các khối laterit lớn, mà nhiều nơi lộ ra trên bề mặt do kếtquả tích tụ oxyt sắt-nhôm Phân bố của các khối laterit này thấy xuất hiện tại cáctrảng, bàu có địa hình bằng phẳng tạo điều kiện nước không thấm xuống dưới đượcgây ngập một khoảng thời gian trong mùa mưa
Nền địa chất chủ yếu ở vùng dự án là phù sa cổ và macma:
Trang 6- Nền phù sa cổ: tập trung thành một khối lớn chiếm lớn hơn 90% diện tích khuvực Các loại đất hình thành trên phù sa cổ thường nghèo dưỡng chất, dễ thoát nước,nhiều nơi có tầng kết von hoặc đá ong xuất lộ trên mặt đất.
- Nền đá mác ma kiềm: Nền đá mác ma trong khu vực chủ yếu là loại bazankiềm Bazan kiềm chứa nhiều khoáng olevin, đá bazan dễ bị phong hoá Đất hìnhthành trên đá bazan giàu dưỡng chất
Các nhóm dạng đất chính hình thành trên nền địa chất của vùng dự án như sau:
- Nhóm dạng đất feralit phát triển trên phù sa cổ (Fo) có diện tích hơn 26.258
ha, gồm các loại:
Đất xám điển hình (X)
Đất xám có tầng loang lổ (X1)
Đất xám có tầng kết von (Xic) + Đất xám mùn (Xh)
Nhóm dạng đất feralit phát triển trên macma kiềm (Fk) có diện tích tương đốilớn Đá macma kiềm ở đây thuộc loại đá bazan (bazan trẻ) Quá trình thổ nhưỡngđặc trưng feralit diễn ra mạnh mẽ tạo ra các loại đất đỏ nâu (Fd) thuộc nhóm đất đỏ.Đất đỏ Fd là loại đất hình thành tại chỗ, thuộc loại đất phì nhiêu, có quá trình rửatrôi yếu, quá trình tích tụ màu mạnh, đất có tầng dày, giàu mùn, đạm, nghèo kali,lân Nhìn chung là loại đất tốt cho canh tác
- Nhóm dạng đất đọng nước nhạt có diện tích nhỏ nhất, là loại đất hình thànhtrên nền địa hình sụt vũng thường xuyên ngập nước tạo thành đầm, hồ, vũng lầy, và
do dòng chảy bề mặt địa hình, xác bã thực vật tích tụ tại những vùng trũng bị phânhuỷ hay không phân huỷ Là loại đất có hàm lượng mùn cao, đất chua, nhiều độc tốđối với thực vật, có quá trình glei mạnh
1.1.4 Thủy văn
Trong vùng dự án có các sông suối chính như sau:
Sông Vàm Cỏ Đông: bắt nguồn từ Campuchia, chảy qua phía tây của VQG làranh giới Việt Nam - Campuchia Đoạn chảy qua VQG dài 20 km, lòng sông rộng 20
- 30m, nước chảy quanh năm, lưu lượng bình quân 500m3/s
Suối Đa Ha bắt nguồn từ Campuchia, đi qua VQG ở phía Đông Bắc, theohướng Tây Nam chảy vào khu trung tâm rồi chảy qua cầu Khỉ đổ ra sông Vàm CỏĐông Lòng suối nhỏ, có nước quanh năm
Suối Chor nằm ở phía Tây khu rừng Chàng Riệc, bắt nguồn từ Campuchiachảy theo hướng Bắc xuống Nam;
Trang 7Suối Tabor nằm ở phía Đông khu rừng Chàng Riệc, bắt nguồn từ Campuchia,chảy theo hướng Bắc xuống Nam;
Suối Mây bắt nguồn từ ranh giới tiểu khu 9, 10 của khu rừng Chàng Riệc, làcuối nguồn và nơi hợp lưu của 2 suối Chor và Tabor, chảy theo hướng Bắc-Nam rasông Vàm Cỏ Đông
Ngoài ra còn có một số suối nhỏ như: Suối MẹcNu xuất phát từ trảng TânThanh, trảng MimThui chảy vào suối Đa Ha và chỉ có nước vào mùa mưa; Suối SaNghe xuất phát từ bàu Quang chảy về suối Đa Ha; Suối Tà Nốt, suối Thị Hằng chỉ
có nước vào mùa mưa
Nước ngầm trong khu vực khá phong phú, mực nước ngầm tương đối cao; vìvậy trong mùa khô, các giếng khoan trong khu vực hầu như không bị cạn kiệt, chưaxảy ra tình trạng thiếu nước sinh hoạt, nước phòng cháy chữa cháy rừng trong mùakhô Tầng nước nông thuộc trầm tích phù sa mới có chất lượng không ổn định và bịchua do tích tụ sắt trong tầng đất trầm tích
Nhận xét những thuận lợi, khó khăn:
- Thuận lợi:
VQG có vị trí địa lý, giao thông thuận lợi là điều kiện tốt để đi lại thực hiệncác hoạt động bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển du lịchsinh thái
Toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp của VQG đều nằm trong địa giớihành chính tỉnh Tây Ninh và tập trung ở huyện Tân Biên nên rất thuận lợi trong việctriển khai thực hiện nhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng theo định hướng và chỉ đạo thốngnhất
Địa hình trong VQG khá bằng phẳng, có nhiều sông, suối, bàu, trảng; Các yếu
tố đất đai, khí hậu rất thuận lợi cho các hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp trên địabàn nói chung và trong lâm phần của VQG nói riêng; Phần lớn diện tích đất củaVQG là dạng đất feralit phát triển trên phù sa cổ Đây là loại đất có thành phần cơgiới phù hợp cho phát triển các loài cây trồng, bao gồm cả những loài cây trồng lâmnghiệp (cây gỗ trồng nguyên liệu, cây bản địa, cây gỗ lớn), các loài cây ăn quả vàcây trồng dược liệu Do vậy, căn cứ quỹ đất trống hiện có tại phân khu phục hồi sinhthái trong thời gian tới cần quan tâm phát triển một số diện tích có khả năng trồngrừng
- Khó khăn:
Địa bàn rộng và trải dài, vùng tiếp giáp với Campuchia hầu như không cònrừng nên nguy cơ xâm phạm vào rừng là cao Do vậy, xác lập và phân định ranh giớiVQG rõ ràng trên bản đồ và ngoài thực địa sẽ là rất cần thiết để hạn chế các tác độngảnh hưởng đến đất rừng
Điều kiện khí hậu, thủy văn tuy có thuận lợi cho sản xuất nông, lâm nghiệp
Trang 8nhưng cũng ảnh hưởng rất lớn đến công tác QLBVR Đặc biệt là vào mùa mưa, hệthống đường tuần tra bảo vệ rừng nhiều nơi bị ngập nước, tạo điều kiện cho các đốitượng vi phạm dễ dàng xâm nhập vào rừng khai thác lâm sản trái phép, gây rất nhiềukhó khăn cho công tác QLBVR Tuy trong khu vực có nhiều sông, suối, bàu, trảngnhưng vào mùa nắng lượng nước ở đây không còn nhiều kết hợp cùng biến đổi khíhậu hiện nay nên nguy cơ cháy rừng cao.
Hiện nay, nguồn nước suối Đa Ha đã cạn kiệt nghiêm trọng, vào mùa caođiểm khô hạn mực nước trong suối chỉ còn từ 10 cm đến 15 cm, nhiều đoạn đã khôcạn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hệ sinh thái của Vườn quốc gia, không đủnước cung cấp cho động, thực vật rừng và không còn nước dự trữ để đảm bảo chocông tác phòng cháy chữa cháy rừng trong mùa khô hạn
1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội
1.2.1 Dân số, dân tộc, lao động
Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát có diện tích nằm trên địa bàn 6 xã: Tân Bình,Tân Lập, Hòa Hiệp, Thạnh Bình, Thạnh Tây, Thạnh Bắc của huyện Tân Biên Thôngtin về dân số, lao động được thống kê theo bảng dưới đây:
Trang 9người, 3.141 hộ gia đình), bên cạnh đó có những xã có dân số thấp như xã Tân Bình(5.872 người, 1.628 hộ gia đình), xã Thạnh Bình (4.976 người, 1.258 hộ gia đình)
Theo báo cáo của các xã thuộc lâm phần Vườn quốc gia có hơn 10 dân tộcanh em gồm Kinh, Mường, Hoa, Tày, Thái, Khơ me, Dao, Chăm, S’Tiêng,… trong
đó người kinh 51.248 người (chiếm 94%), các dân tộc khác chiếm số lượng rất ít3.268 người (chiếm 94%) chủ yếu sinh sống tại các xã Tân Bình, Thạnh Tây, ThạnhBắc
Theo nhân khẩu của xã thì số người trong độ tuổi lao động 31.842 người (chiếm 58,4%) tổng dân số Trong đó, số lao động nam là 16.641 người (chiếm 52,3%) tổng số trong độ tuổi lao động, số lao động nữ là 15.201 (chiếm 47,74%)
tổng số trong độ tuổi lao động Như vậy, số người trong độ tuổi lao động chiếm58,4% là cơ sở để VQG có thể sử dụng nguồn lao động tại chỗ ở địa phương trongviệc quản lý, bảo vệ và chăm sóc rừng và cũng chính vì số người lao động nhiềucũng là nguyên nhân gây áp lực vào tài nguyên rừng của VQG Tuy nhiên, có mộtlượng người lao động tìm các công việc khác trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng,dịch vụ,… có thể thu nhập tương đối cao hơn, ổn định hơn và ít vất vả hơn tronglĩnh vực nông nghiệp và lâm nghiệp
Thu nhập bình quân (1000 đồng/hộ) Tổng Nông
nghiệp
Lâm nghiệp Tổng
Nông nghiệp
Lâm nghiệp Tổng cộng 3,35 1,95 1,4 420,60 414,83 5,77
Trang 10tác bình quân thấp như Xã Tân Bình (bình quân 1,14 ha/hộ), Xã Thạnh Tây (bìnhquân 1,69 ha/hộ ) Như vậy, có sự chênh lệch nhau khá cao về diện tích đất sử dụnggiữa các hộ, đây cũng là nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc xâm canh và nguy cơxâm hại đến rừng Một phần khác từ các hộ dân di cư từ nơi khác đến, nhập cư tạiđịa phương gặp nhiều khó khăn, cuộc sống bấp bênh, không ổn định, không có nhiềunghề phụ để tăng thu nhập và đất là một phần quyết định đời sống của họ.
Thu nhập từ lĩnh vực nông nghiệp và lâm nghiệp của các hộ gia đình cũng có
sự chênh lệch khá lớn, chủ yếu nguồn thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp Trồng trọt: Các loại cây trồng hàng năm chính là cây mì, bắp, dưa hấu, mè, mía, bírau xanh các loại,lúa, dừa, cam, xoài, quýt, sầu riêng, nhãn, mít, tre lấy măng, mãngcầu, …Năng suất tương đối đạt được mức chỉ tiêu đề ra như năng suất của cây lúađạt 4-5 tấn/ha, bắp đạt 6-8 tấn/ha Diện tích đất canh tác thay đổi theo khu vực, theo
xã, theo số hộ và lao động hiện có để canh tác Các loại cây lương thực như bắp, rau,
củ, quả diện tích trồng theo thời vụ liên canh, cung cấp thực phẩm cho địa phương.Các loài cây công nghiệp có điều, cây ăn quả,… Hiện nay các loài cây ăn quả nhưcam, quýt, điều ….chiếm phần lớn các loại nông sản, đây cũng là nguồn thu nhậpchính cho người dân sản xuất nông nghiệp như các xã Tân Lập, Thạnh Bình, ThạnhBắc, … Tuy nhiên, nguồn giống chưa đảm bảo, thiếu đầu tư thâm canh nên năngsuất thấp, do đó cần đòi hỏi sự đầu tư về chăm sóc, phân bón, thuốc trừ sâu nhiều,điều này ảnh hưởng rất nhạy cảm đối với vùng được bảo vệ như VQG
Về chăn nuôi: Chăn nuôi cũng là một hoạt động sản suất đem lại nguồn thu nhậpquan trọng cho người dân địa phương Chăn nuôi hộ gia đình bằng phương thức thảrông, nuôi theo lối quảng canh, tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên, vật nuôi chính(trâu, bò, heo, dê, gà …), gia cầm Hàng năm, công tác phòng ngừa dịch bệnh chovật nuôi, phối hợp với cơ quan chức năng kiểm soát dịch bệnh, giết mổ gia súc, giacầm rất được chú trọng Tuy nhiên, trong thời gian qua xuất hiện nhiều dịch bệnhnhư dịch tả lợn Châu Phi,… cũng gây nhiều khó khăn cho người dân vì đầu tư khảnăng rủi ro lớn, giá thức ăn tăng cao, diện tích chăn thả trâu bò giảm, lợi nhuận thulại ít gây khó khăn cho người dân tái, thả đàn lại
- Về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ:
+ Một số xã có thành lập HTX dịch vụ nông nghiệp và hoạt động đúng theoLuật hợp tác xã năm 2012 kết hợp với các mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụnông sản chủ lực đảm bảo bền vững như xã Tân Lập, xã Thạnh Tây Ví dụ như xãTân Lập có mô hình trồng mía hợp đồng đầu tư, tiêu thụ sản phẩm với nhà máyđường Thành Công Tây Ninh trong 9 tháng đầu năm 2020 đã được 30 hợp đồngtrồng mía tổng diện tích 239,7 ha (trồng mới 88,7 ha)