1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BCTT công ty TNHH đăng quang v1

65 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Lần 1
Người hướng dẫn Th.S. Diêm Thị Thanh Hải
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 125,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với các doanh nghiệp Việt Namnói chung và của Công ty TNHH Thương Mại Hải Đăng Quang nói riêng thì sự phát triển phụ thuộc rất lớn vào hoạt động quản trị tài chính của bản thândoanh

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Trang 3

SXKD : Sản xuất kinh doanh

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

TLLĐ : Tư liệu lao động

TLSX : Tư liệu sản xuất

TSCĐ : Tài sản cố định

TSDH : Tài sản dài hạn

VCSH : Vốn chủ sở hữu

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Quản trị tài chính là yếu tố hàng đầu không thể thiếu đối với mỗi doanhnghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh Đối với các doanh nghiệp Việt Namnói chung và của Công ty TNHH Thương Mại Hải Đăng Quang nói riêng thì

sự phát triển phụ thuộc rất lớn vào hoạt động quản trị tài chính của bản thândoanh nghiệp hay nói cách khác là phụ thuộc vào hiệu quả quản lý và sử dụngcác nguồn lực của doanh nghiệp mình Hiệu quả sử dụng nguồn lực cao haythấp sẽ quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trong môttrường cạnh tranh quyết liệt hiện nay

Quá trình thực tập ở Công ty TNHH Thương Mại Hải Đăng Quang là

cơ hội quý báu giúp em liên hệ những kiến thức đã học ở trường với thực tế,cùng với sự chỉ bảo và giúp đỡ của cán bộ nhân viên trong Công ty và đặcbiệt là sự chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn Th.S Diêm Thị Thanh Hải

cùng với sự nỗ lực tìm hiểu của bản thân em Từ đó em có cái nhìn thực tếhơn về hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH ThươngMại Hải Đăng Quang nói riêng Sau quá trình thực tập ở đây em đã có những

Trang 6

hiểu biết khái quát về Công ty TNHH Thương Mại Hải Đăng Quang và từ đóhoàn thành một bản báo cáo thực tập.

Trang 7

PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HẢI

ĐĂNG QUANG 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương Mại Hải Đăng Quang

1.1.1 Thông tin cơ bản Công ty

Tên: Công ty TNHH thương mại Hải Đăng Quang

Địa chỉ: Tầng 9,tòa nhà Nam Hải,KCN Vĩnh Hoàng, Hoàng Mai HàNội

Người đại diện: Ông Phạm Mạnh Tùng

Trang 8

Điện thoại: 047831965

Nhân lực: Dưới 50 người

Loại hình công ty: Thương mại

Loại hình kinh doanh: Nhập khẩu, Nội địa

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Thương Mại Hải Đăng Quang được thành lập theoquyết định số: 136/QĐ-UBND ngày 02/10/2008 của UBND Thành phố HàNội với lĩnh vực kinh doanh chủ yếu phân phối thiết bị chiếu sáng

Công ty TNHH TM Hải Đăng Quang hiện là Tổng đại lý phân phối thiết

bị chiếu sáng cho hãng GE (General Electric-Hoa kỳ) và thiết bị điện côngnghiệp cho hãng Hyundai-Hàn quốc Hãng GE Lighting được nhà bác họcThomas Edion sáng lập năm 1879 tại Mỹ hiện là hãng đứng đầu thế giới vềngành chiếu sáng Công ty đã thực hiện nhiều dự án lớn như nhà máy Pepsi,nhà máy GE Hải phòng, cảng SITV, cảng SSIT, nhà máy Colgate Palmolive,

Trang 9

Khu đô thị mới Bình Dương, Saigon Pearl, khách sạn Metropole Hà nội,khách sạn New World Sài gòn

1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Hải Đăng Quang

1.2.1 Chức năng, ngành nghề kinh doanh, sản phẩm chủ yếu của Công ty

1.2.1.1 Chức năng của Công ty

Hải Đăng Quang là công ty chuyên kinh doanh các loại thiết bị điện vàchiếu sáng, chú trọng phát triển sản phẩm đa dạng với giá thành cạnh tranh

Là một công ty coi trọng trách nhiệm với cộng đồng và thỏa mãn tốtnhất yêu cầu của khách hàng, Hải Đăng Quang luôn nỗ lực hết mình để thựchiện khát vọng "thắp sáng Việt Nam"

1.2.1.2 Nhiệm vụ của Công ty

Thông qua họat động kinh doanh góp phần tích cực nâng cao chấtlượng sống của người dân Việt nam về phương diện chiếu sáng & thiết bị

Trang 10

điện Mang lại một không gian sống sang trọng hơn, an tòan hơn, tiết kiệmhơn và thân thiện với môi trường.

1.2.1.3.Lĩnh vực hoạt động SXKD chính

Là Nhà phân phối cao nhất các sản phẩm thiết bị chiếu sáng và thiết bịđiện của tập đoàn GE (General Electric-Hoa Kỳ) tại Việt Nam, đồng thời lànhà phân phối các sản phẩm điện công nghiệp mang thương hiệu Hyundai,Samwha, Osung của Hàn quốc

Các sản phẩm bao gồm:

Đèn Chiếu Sáng Nhà Máy, Nhà Xưởng

Chiếu Sáng - Thiết Kế Hệ Thống và Thiết Bị Chiếu Sáng

Thiết Bị Điện Công Nghiệp

Đèn Chiếu Sáng - Kinh Doanh Và Phân Phối Đèn Chiếu Sáng

Máng Đèn và Chóa Đèn

Trang 11

Đèn Cao áp

Đèn - Công Ty Nhập khẩu và Phân phối đèn

1.2.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh

Tổ chức hoạt động kinh doanh theo mô hình tập trung, mọi hoạt độngquyết định đều được chỉ đạo bởi bộ máy ban lãnh đạo của Công ty TNHHThương Mại Hải Đăng Quang

Công ty TNHH Thương Mại Hải Đăng Quang có giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp theo loại hình công ty TNHH ngoài quốc doanh, với giámđốc công ty là người đứng đầu chịu trách nhiệm mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty và là người đại diện pháp luật cho công ty

1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý công ty và tổ chức bộ máy quản lý tài chính –kế toán

1.2.3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Trang 12

P Kinh doanh quản lý CTGT P Kỹ thuật P Hành Chính

P.tài chính kế toán

BAN GIÁM ĐỐC

Cơ cấu tổ chức, quản lý và điều hành Công ty được thực hiện theo luật doanhnghiệp Về cơ cấu tổ chức Công ty có bộ máy quản lý bao gồm các bộ phậnsau:

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Thương Mại Hải Đăng

Quang

Trang 13

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)

1.2.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận

Nhiệm vụ của Giám đốc công ty:

- Bảo toàn và phát triển vốn thực hiện đúng phương án kinh doanh đãđược Hội đồng quản trị phê duyệt

- Quyết định các biện pháp tuyên truyền, tiếp thị, mở rộng địa bàn, giớithiệu thương hiệu công ty

Quyền hạn của Giám đốc công ty:

- Giám đốc là người có quyền quyết định cao nhất về quản lý và điều hànhcông ty Bao gồm:

- Quyết định về đầu tư tài chính

- Quyết định tư vấn, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật

- Quyết định tổ chức đơn vị tuyển dụng bố trí lao động

Trang 14

- Quyết định khen thưởng, kỷ luật, sa thải, cho thôi việc phù hợp vớiLuật lao động.

Phòng Hành chính nhân sự

- Xây dựng phương án, đề án, quy định, quy chế về các mặt: Tổ chức

bộ máy quản lý, bộ máy sản xuất kinh doanh, công tác cán bộ, công tácphát triển nhân sự, công tác thanh tra, quân sự, công tác thi đua khenthưởng, thực hiện chế độ tiền lương, thực hiện chế độ chính sách đốivới người lao động

- Xây dựng các phương án về công tác hành chính, y tế, bảo vệ, dịch

vụ, quản lý và điều động phương tiện phục vụ cho cán bộ

- Nghiên cứu, đề xuất các phương án sắp xếp tổ chức quản lý, phương

án sắp xếp cán bộ cho phù hợp với tình hình phát triển sản xuất kinhdoanh của Công ty

- Giải quyết các thủ tục về việc hợp đồng lao động, tuyển dụng, điềuđộng, cho thôi việc đối với cán bộ, công nhân viên Công ty

Trang 15

- Quản lý con dấu và toàn bộ hệ thống văn bản đi và đến của Công ty.

- Phối hợp với phòng Tài chính kế toán thực hiện công tác kiểm kê tàisản theo định kỳ

- Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty

Phòng kế hoạch

+ Trưởng phòng

+ Phó trưởng phòng

+ Các trợ lý, nhân viên giúp việc

Là phòng chức năng tham mưu giúp lãnh đạo Công ty trong lĩnh vực:

- Xây dựng kế hoạch kinh doanh cho các đơn vị trực thuộc: Kế hoạchbán hàng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, kế hoạch thực hiện các chínhsách sau bán hàng

- Xây dựng kế hoạch sản xuất cho các đơn vị kinh doanh trực thuộc

Trang 16

- Xây dựng kế hoạch marketting cho các đơn vị trực thuộc: Kế hoạchnghiên cứu thị trường, kế hoạch tiếp thị, quảng cáo sản phẩm trên mạnginternet, trên các phương tiện thông tin đại chúng;

- Thực hiện các phần trình quảng cáo, quảng bá sản phẩm và thươnghiệu của Công ty

Phòng Kinh doanh

Là phòng chức năng tham mưu giúp lãnh đạo Công ty trong lĩnh vực:

- Tổ chức bán hàng trên cơ sở xác định tính hợp pháp của sản phẩm,thực hiện các công việc bán hàng trực tiếp hoặc thông qua các hìnhthức khác

- Đề xuất các phương án bán hàng và các phương thức thanh toán linhhoạt

- Thực hiện các công tác dịch vụ phục vụ khách hàng như: tiếp thu vàgiải quyết các khiếu nại, thắc mắc của khách hàng về sản phẩm

Và thực hiện những nhiệm vụ chính cụ thể sau:

Trang 17

- Tổ chức hướng dẫn, đào tạo lực lượng và mạng lưới bán hàng chuyênnghiệp;

Phòng tài chính - Kế toán

+ Kế toán trưởng

+ Kế toán tổng hợp

+ Kế toán thanh toán theo dõi công nợ

+ Kế toán nguyên vật liệu, công cụ

+ Thủ quỹ

Là phòng chức năng tham mưu giúp lãnh đạo Công ty trong lĩnh vực:

- Hạch toán kinh tế, quản lý nguồn vốn đầu tư và công tác thống kê đối vớitoàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty;

- Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn cho hoạt động của côngty

Và thực hiện những nhiệm vụ chính cụ thể sau:

Trang 18

- Tổ chức thực hiện, chỉ đạo và hướng dẫn toàn bộ hoạt động tài chính

kế toán của Công ty theo chế dộ, chính sách, pháp luật của Nhà nước,Điều lệ tổ chức và hoạt động, Quy chế tài chính của Công ty

- Phân tích, đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty và đề xuất các biện pháp tài chính cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty

- Hoàn thành công tác thuế và các nghĩa vụ đối với Nhà nước

- Tổ chức kiểm kê, đánh giá lại tài sản theo đúng quy định

- Lưu trữ và bảo quản hồ sơ chứng từ kế toán theo quy định của Nhànước

- Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty

Phòng dự án

Tổng hợp số liệu, báo cáo kết quả thực hiện các dự án, phân tích hiệuquả kinh tế các các dự án đầu tư, lên kế hoạch dự án sản xuất, nhập khẩu theoquý, năm và chiến lược dài hạn

Trang 19

Thương thảo các Hợp đồng kinh tế trình Giám đốc Công ty ký kết Quản

lý theo dõi việc thực hiện các hợp đồng đã được Giám đốc ký với khách hàng.Xây dựng kế hoạch đầu tư sửa chữa lớn, sửa chữa nhỏ tất cả các máymóc, kho tàng bến bãi hiện có của Công ty nhằm đảm bảo chống xuống cấp

và phục vụ tốt cho mục đích kinh doanh của Công ty

1.2.3.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại

Hải Đăng Quang

Trang 20

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán) Hiện nay, phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH Thương MạiHải Đăng Quang gồm có 6 người, tổ chức theo mô hình kế toán tập trung:

Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác kế toán ở

Công ty, chỉ đạo mọi hoạt động tài chính, trực tiếp thông báo, cung cấp thôngtin kinh tế, tài chính cho ban lãnh đạo công ty, cùng với ban lãnh đạo vạch raphương hướng nhiệm vụ trong tương lai bằng kế hoạch tài chính

Trang 21

Kế toán thanh toán, tập hợp chi phí và tính giá thành: là người trực tiếp viết

Phiếu thu, Phiếu chi và theo dõi các khoản vốn bằng tiền Hàng ngày đốichiếu số liệu với Thủ quỹ, kết hợp với kế toán các phần hành khác để tập hợpchi phí Đặc biệt là phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh,đặc điểm của sản phẩm để xác định đúng đối tượng và phương pháp tập hợpchi phí và tính giá thành Mở sổ hạch toán chi tiếp và tổng hợp cho từng đốitượng

Kế toán công nợ, TSCĐ: theo dõi các khoản thanh toán với nhà cung cấp và

với khách hàng Kế toán theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp, từng khách hàng

về thời hạn thanh toán, phương thức thanh toán Kế toán mở sổ chi tiết vàtổng hợp cho từng đối tượng phải thu, phải trả Ngoài ra, kế toán theo dõi tìnhhình biến động tăng giảm TSCĐ trong phạm vi toàn Công ty, mở thẻ TSCĐcho từng loại TSCĐ, ghi sổ kế toán liên quan, cuối tháng lập bảng tính vàphân bổ khấu hao TSCĐ

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: là người ghi chép, phản ánh tình

hình mua bán, vận chuyển, bảo quản, nhập, xuất, tồn kho vật liệu, CCDC, tính

Trang 22

giá thực tế vật liệu xuất kho Kế toán ghi sổ chi tiết và tổng hợp, lập bảngphân bổ vật liệu, CCDC

Kế toán bán hàng: kết hợp cùng phòng kinh doanh để thực hiện việc bán hàng

trong công ty Kế toán bán hàng có trách nhiệm trực hiện trực điện thoại báogiá, bán hàng cho khách hàng, theo dõi tình hình hàng hóa trong công ty, theodõi việc thực hiện doanh số của từng nhân viên kinh doanh, Ngoài ra kế toánbán hàng còn có trách nhiệm cung cấp thông tin kịp thời cho đội ngũ nhânviên kinh doanh về hàng hóa để tổ chức hoạt động kinh doanh diễn ra thuậnlợi, đạt hiệu quả cao

Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: Căn cứ vào bảng chấm công do phòng

tổ chức lao động phê duyệt thực hiện việc hạch toán tiền lương, bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, tiền công, tiền thưởng và các khoảnphải trả cho người lao động

Thủ quỹ: có nhiệm vụ cùng với kế toán thanh toán tiến hành thu, chi và

theo dõi chặt chẽ các khoản thu chi và tồn quỹ tiền mặt

Trang 23

ĐẤU THẦU

KÍ HỢP ĐỒNG VỚI CHỦ ĐẦU TƯ

TỔ CHỨC THIẾT KẾ THI CÔNG

NGHIỆM THU TIẾN ĐỘ KĨ THUẬT THI CÔNG VỚI BÊN A

BÀN GIAO THANH QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH VỚI CHỦ ĐẦU TƯ

1.2.4 Đặc điểm kinh doanh của Công ty

Hình 1.2: Sơ đồ quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty

(Nguồn: Phòng kinh doanh)

Trang 24

Thuyết minh quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Hải Đăng Quang :

Đấu thầu

Để tồn tại và phát triển Công ty TNHH Thương Mại Hải Đăng Quangphải tiến hành các biện pháp thăm dò thị trường và tìm kiếm kí kết các hợpđồng Tham gia vào các công việc có tính chất quyết định này, hoạt động đấuthầu là một phương thức tìm kiếm đối tác làm ăn có hiệu quả và nhanh chóngnhất

Như chúng ta đã biết kết quả của công tác dự thầu chịu ảnh hưởngkhông nhỏ của quá trình thực hiện Nắm bắt được vai trò quan trọng của côngtác này đối với hoạt động tham gia đấu thầu, ban lãnh đạo của công ty đã lựachọn những cán bộ có năng lực nhất về các lĩnh vực có liên quan để giao nắmtrọng trách chủ yếu trong việc thực hiện công tác dự thầu Trình tự tham gia

dự thầu của công ty:

Bước 1: Tìm kiếm thông tin về công trình cần đấu thầu

Trang 25

Bước 2: Tiếp xúc ban đầu với bên chủ đầu tư và tham gia sơ tuyển

Bước 3: Chuẩn bị và lập hồ sơ dự thầu

Bước 4: Nộp hồ sơ dự thầu và tham gia mở thầu

Ký kết hợp đồng kinh doanh (nếu trúng thầu ) và theo dõi thực hiện hợp đồng:

Ngay sau khi nhận được kết quả trúng thầu, công ty sẽ có công văn gửicho phía chủ đầu tư để chấp nhận việc thực hiện thi công và thỏa thuận ngày,giờ, địa điểm cụ thể để thực hiện việc ký kết hợp đồng Tiến hành xin bảolãnh hợp đồng theo yêu cầu của chủ đầu tư và đôn đốc các bộ phận có lienquan rà soát lại kế hoạch huy động các nguồn lực cho việc thi công côngtrình, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đàm phán kí kết hợp đồng thi công

Công ty và chủ đầu tư tiến hành kí kết hợp đồng theo kết quả đấu thầu

Thực hiện thi công công trình

Với đặc thù riêng biệt của ngành Xây dựng thì việc đảm bảo về nộidung và các giai đoạn của quá trình tư vấn thiết kế xây dựng góp phần làm giáthành sản phẩm hạ

Trang 26

Cụ thể là để thi công hoàn thành một công trình công ty cần đảm bảo thựchiện theo ba giai đoạn sau:

Giai đoạn chuẩn bị tư vấn, thiết kế, lên phác thảo bản vẽ 2D xây dựngcông trình

Giai đoạn thiết kế hoàn thiện bản vẽ 3D xây dựng

Giai đoạn vận hành, thử nghiệm, nghiệm thu bàn giao

Mỗi loại công tác thiết kế xây dựng, mỗi công trình thiết kế xây dựng,tùy tính chất, đặc điểm, điều kiện thi công xây dựng mà công ty cần phải ápdụng những phương pháp, biện pháp xây dựng thích hợp nhằm đảm bảo tínhtối ưu., tính hiệu quả kinh tế, năng suất lao động và an toàn

Sau khi hoàn thành công việc thi công, chuẩn bị tổng hợp hồ sơ quyếttoán công trình

1.2.4.1 Đặc điểm về cơ sở vật chất

Tổng diện tích đất sử dụng của Công ty (tính bằng m2):5.570 m2

Trang 27

- Phòng làm việc: 1.860 m2;

- Nhà xưởng, khu bãi xe: 1.320 m2;

- Phòng vật tư: 2.251 m2;

- Khu vui chơi giải trí (Nhà giáo dục thể chất): 500 m2

Tổng số máy tính của Công ty : 186

Trang 28

Bảng 1.1 : Bảng các loại máy móc thiết bị của công ty

(Đơn vị: Chiếc)

STT Tên thiết bị

chính

Số lượng

Nguồn gốc Công suất

trung bình

Trang 29

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Do đặc trưng của ngành xây dựng chủ yếu thi công dựa trên công suấtcủa máy móc thiết bị, nên công ty nào có hệ thống thiết bị tiên tiến thì sẽchiếm được ưu thế cạnh tranh Qua bảng 1.1, ta thấy: năng lực máy móc thiết

bị của công ty khá lớn về cả số lượng và chủng loại Hiện tại công ty có trên

51 đầu máy và nhiều loại máy móc thiết bị nhỏ khác,công suất trung bình củamỗi thiết bị cũng tương đối cao nên đảm bảo thi công hoàn thành được côngtrình theo đúng tiến độ, tạo điều kiện cho công ty có thể tham gia nhiều côngtrình cùng một lúc, không bị bỏ lỡ cơ hội kinh doanh

Công ty đã trang bị thêm rất nhiều máy móc thiết bị, thực hiện cải tiến

và hiện đại hoá hệ thống máy móc của mình nhằm phục vụ tốt nhất cho việc

Trang 30

thi công các công trình Đây chính là một ưu thế lớn cho công ty trong cuộcchạy đua với những đối thủ khác.

Đa phần máy móc trang bị của công ty đều nhập từ nước ngoài, đếnnay đã trích khấu hao nhiều nên giá trị còn lại của tài sản ít Có những máymóc đã hết giá trị sử dụng như : xelu chenggong của Trung Quốc, một số xe

lu của Nhật, máy hàn của Liên Xô… Nhìn chung, các loại máy móc thiết bịnày được nhập vào những năm trước năm 2000 nên cũ và lạc hậu Điều nàygây rất nhiều khó khăn cho công ty trong việc hoàn thành đúng tiến độ, chấtlượng công trình, làm tăng chi phí bảo quản, sửa chữa, làm tăng giá thành,giảm năng lực cạnh tranh cho công ty

b Đặc điểm đội ngũ lao động

Từ khi thành lập đến nay căn cứ vào tình hình nhiệm vụ đề ra cũng nhưthực tế hoạt động kinh doanh của công ty số lượng nguồn nhân lực của công

ty có nhiều sự biến đổi đáng kể, điều này được thể hiện qua bảng dưới đây:

Hình 1.3: Biểu đồ số lao động 2014 -2016

Trang 31

2015 công ty đã mở rộng quy mô đầu tư mạnh mẽ cho 2 xí nghiệp Đến 2016

số lao động trong công ty tiếp tục tăng 48 người tương ứng tỷ lệ tăng 11%nguyên nhân là do công ty tuyển dụng thêm đội ngũ kỹ sư xây dựng cho xínghiệp trực thuộc Công ty

Cơ cấu lao động xét theo giới tính

Bảng 1.2: Bảng thay đổi cơ cấu lao động xét theo giới tính

(Đơn vị tính: Người)

Tổng số % Tổng số % Tổng số % Tổng số %

Trang 32

(Nguồn: Báo cáo nhân sự Công ty năm 2013 – 2016)

Qua bảng số liệu 1.2 ta thấy qua các năm thì số lao động nam đều lớnhơn lao động nữ và có xu hướng tăng Năm 2014 tỷ lệ nam là 70,79% còn nữ

là 29,21% sang năm 2015 tỷ lệ này tăng lên nam là 72,21% và nữ là 27,79% ,năm 2016 số lao động nam là 358 người chiếm 75,69% trong khi số laođộng nữ chỉ là 115 người chiếm 24,31%, điều này là do đặc thù lao động sảnxuất của công ty là những công việc yêu cầu làm việc trong môi trường thiết

kế kỹ thuật, chủ yếu là kỹ sư nam

Ngày đăng: 21/09/2022, 00:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Thương Mại Hải Đăng Quang - BCTT   công ty TNHH đăng quang   v1
Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Thương Mại Hải Đăng Quang (Trang 12)
Hình 1.2: Sơ đồ quy trình sản xuất kinh doanh của Cơng ty - BCTT   công ty TNHH đăng quang   v1
Hình 1.2 Sơ đồ quy trình sản xuất kinh doanh của Cơng ty (Trang 23)
Bảng 1. 1: Bảng các loại máy móc thiết bị của công ty - BCTT   công ty TNHH đăng quang   v1
Bảng 1. 1: Bảng các loại máy móc thiết bị của công ty (Trang 28)
Qua biểu đồ hình 1.2 ta thấy số lượng lao động trong cơng ty có nhiều sự biến động, năm 2013 là 315 nhưng đến năm 2014 thì con số đã là  367 người tăng 52 người tương ứng với 17% so năm 2013 - BCTT   công ty TNHH đăng quang   v1
ua biểu đồ hình 1.2 ta thấy số lượng lao động trong cơng ty có nhiều sự biến động, năm 2013 là 315 nhưng đến năm 2014 thì con số đã là 367 người tăng 52 người tương ứng với 17% so năm 2013 (Trang 31)
Qua bảng số liệu 1.2 ta thấy qua các năm thì số lao động nam đều lớn hơn lao động nữ và có xu hướng tăng - BCTT   công ty TNHH đăng quang   v1
ua bảng số liệu 1.2 ta thấy qua các năm thì số lao động nam đều lớn hơn lao động nữ và có xu hướng tăng (Trang 32)
Bảng 1.3: Cơ cấu lao động theo trình độ - BCTT   công ty TNHH đăng quang   v1
Bảng 1.3 Cơ cấu lao động theo trình độ (Trang 33)
2.2. Tình hình quản trị tài chính của Cơng ty TNHH Thương Mại Hải Đăng Quang - BCTT   công ty TNHH đăng quang   v1
2.2. Tình hình quản trị tài chính của Cơng ty TNHH Thương Mại Hải Đăng Quang (Trang 39)
Theo Bảng 2.4, ta thấy quy mô vốn kinh doanh của Công ty năm 2015 giảm so với năm 2014, nhưng đến năm 2016 thì đã tăng lên cho thấy kết quả bước đầu những nỗ lực của Công ty trong những năm qua - BCTT   công ty TNHH đăng quang   v1
heo Bảng 2.4, ta thấy quy mô vốn kinh doanh của Công ty năm 2015 giảm so với năm 2014, nhưng đến năm 2016 thì đã tăng lên cho thấy kết quả bước đầu những nỗ lực của Công ty trong những năm qua (Trang 41)
Bảng 2.9: Bảng phân tích chỉ số ROA 2014 -2016 - BCTT   công ty TNHH đăng quang   v1
Bảng 2.9 Bảng phân tích chỉ số ROA 2014 -2016 (Trang 53)
II. Tình hình tài chính - BCTT   công ty TNHH đăng quang   v1
nh hình tài chính (Trang 56)
Bảng 2.6 Một số chỉ tiêu tài chính tổng quát - BCTT   công ty TNHH đăng quang   v1
Bảng 2.6 Một số chỉ tiêu tài chính tổng quát (Trang 56)
Biểu số 30: Bảng quyết toán công trình sửa chữa nhà kho Công ty - BCTT   công ty TNHH đăng quang   v1
i ểu số 30: Bảng quyết toán công trình sửa chữa nhà kho Công ty (Trang 60)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w