Lịch sử hình thành Việt Nam hiện nay đang trong giai đoạn hội nhập với các nền kinh tế trên thế giới của,giao dịch hàng hoá trong thị trường mở ngày càng tăng lên dẫn đến nhu cầu giao n
Trang 1Tên đề tài: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải biển tại công ty TNHH Marine Sky Logistics.
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1 Giới thiệu
1.1 Giới thiệu khái quát về công ty
Công ty TNHH Marine Sky Logistics là công ty thương mại dịch vụ về logistics chuyên cung cấp các giải pháp hỗ trợ giao nhận và vận tải cho khác hàng trong và ngoài nước Các trụ sở điều hành của công ty nằm tại trung tâm Thành Phố Hồ Chí Minh dễ dàng thuận tiện cho việc giao thương với các khách hàng và điều phối giao nhận vận tải tại các cảng và sân bay Cơ sở vật chất kỹ thuật tại MSL hiện nay càng càng theo xu hướng thị trường với các thiết bị và phương tiện vận tải được đa dạng, đầu tư và nâng cấphơn
Tên “ Marine Sky Logistics Company Limited” là tên giao dịch quốc tế, gọi tắt là MSL Công ty đã đăng ký với Sở Kế Hoạch Đầu Tư tại Việt Nam với tư cách hoạt động
là một thành viên cùng tên chính thức là “Công ty TNHH Marine Sky Logistics”
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
1.2.1 Lịch sử hình thành
Việt Nam hiện nay đang trong giai đoạn hội nhập với các nền kinh tế trên thế giới của,giao dịch hàng hoá trong thị trường mở ngày càng tăng lên dẫn đến nhu cầu giao nhận vận tải và xuất nhập khẩu cũng tăng lên Hơn nữa, do thủ tục xuất nhập ngày càng phức tạp dẫn đến tăng nhu cầu về dịch vụ giao nhận và vận tải đối với các nhà xuất nhập khẩu không đủ chuyên môn trong lĩnh vực này Nắm được cơ hội đó, ông Lê Tuấn Phương đã thành lập công ty “TNHH Marine Sky Logistics” vào tháng 7 năm 2011 Trải qua giai đoạn 5 năm phát triển tiếp theo tới năm 2016, công ty càng hiểu hơn về những thuận lợi
và thách thức của môi trường để hoàn thiện hơn trong hoạt động kinh doanh Vì vậy, trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020, công ty đã và đang thực hiện tái câu trúc toàndiện trong mọi mặt, về chính sách về nhân sự, phạm vi hoạt động tới chiến lược điều hành để ngày càng thích ứng hơn với dòng chảy hiện đại, nâng cao khả năng cạnh tranh
Trang 2Mặc dù trải qua nhiều thăng trầm nhưng hiện nay, công ty đang giữ vị thế là một trong những đơn vị uy tín về giao nhận vận tải tại Việt Nam.
Bảng 1.2: Thông tin tóm tắt về công ty:
Tên giao dịch tại Việt Nam CÔNG TY TNHH MARINE SKY LOGISTICS
Tên giao dịch quốc tế MARINE SKY LOGISTICS COMPANY
LIMITED
Loại hình công ty Công ty TNHH 1 thành viên
Ngày chính thức hoạt động 11/07/2011
Vốn điều lệ ban đầu 1.800.000.000 VNĐ
Trụ sở chính Số 9 Lê Trung Nghĩa, Phường 12, Quận Tân
Bình, TP.HCM
Số lượng nhân viên hiện tại 32 người
Lĩnh vực, ngành Giao nhận vận tải, thủ tục hải quan – xuất nhập
khẩu, tư vấn thương mại
Logo công ty
1.2.2 Các giai đoạn phát triển
Trước khi đi vào hoạt động, công ty đã có sự nghiên cứu về công việc giao nhận ở cảng Cát Lái do các thành viên thành lập ra công ty thực hiện từ tháng 7 năm 2008 đến cuối tháng 12 năm 2008 Trong vòng hơn 2 năm kế tiếp, Việt Nam bị tụt dốc về kinh tế nói chung và ngành logistics cũng bị ảnh hưởng mạnh mẽ làm hoãn ý định thành lập công
Trang 3ty của các thành viên Sau khi nền kinh tế Việt Nam đi vào mức ổn định, thị trường logistics ngày càng có những khách hàng tiềm năng vào năm 2011, nhóm thành viên bao gồm hơn 20 người đã quyết định thành lập công ty và đăng ký với Sở kế hoạch và đầu tư tại TP.HCM và được duyệt vào ngày 04/07/2011
Vào ngày 11/07/2011, công ty chính thức đi vào hoạt động tại trụ sở chính đầu tiên nằm ở số 6, đường C2, Phường 13, quận Tân Bình, người nắm giữ chức giám đốc là ông
Lê Tuấn Phương với vốn điều lệ khi thành lập công ty là 1 tỷ 800 triệu đồng Gần 1 năm sau đó, vào ngày 15/02/2012, công ty được hỗ trợ thêm vốn lưu động cho dự án của mình
và chuyển sang chi nhánh mới tại số 812/1, Trường Chinh, Phường 15, quận Tân Bình Tình hình kinh doanh của công ty gặp khó khăn và từ từ suy thoái trong khoảng 9 tháng
từ tháng 3/2012 tới tháng 11/2012, nhân sự bỏ việc và cùng với nguồn vốn lưu động ngàycàng cạn kiệt, công ty buộc phải di chuyển về Số 9 Lê Trung Nghĩa, Phường 12, Quận Tân Bình, TP.HCM Từ 2 năm sau khoảng thời gian này trở đi, công ty vẫn trong tình trạng khó khăn và cố gắng duy trì bằng những hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ hoạt động trong lĩnh vực vận tải nội địa và đào tạo sinh viên thực tập Tình hình ngày càng tệ hơn khi công ty chỉ còn 5 thành viên chủ lực vào năm 2014, chất lượng nhân viên thấp và không đạt yêu cầu, dần dần mất hợp tác với khách hàng thân thiết lâu năm do chất lượng dịch vụ đi xuống, việc này là nguồn động lực cho công ty thực hiện cải cách và tái cơ cấutoàn bộ
Công việc cải cách của công ty đã diễn ra trong vòng 2 năm từ cuối 2014 đến nửa đầu năm 2016 với 2 cuộc cách mạng bằng nguồn vốn hạn hẹp tạo ra từ các dịch vụ vận tải nộiđịa Đầu tiên, nhân sự được tái tổ chức lại gần như toàn bộ và thứ hai là đưa ra các định hướng mới về chiến lược, tập trung vào các hình thức kinh doanh nhắm vào thế mạnh củacông ty Cuộc cải cách với kết quả đạt được đáng mong đợi, vốn lưu động của công ty đã được khôi phục hơn 50% so với ban đầu vào tháng 12/2016, công ty cũng dần mở rộng rathêm nhiều lĩnh vực và dịch vụ hoạt động hơn trước không chỉ gói gọn trong phạm vi vậntải trong nước Các dịch vụ như giao nhận, vận tải quốc tế, thương mại, liên vận cũng được cho vào hoạt động kinh doanh cùng nguồn nhân lực mới tươi trẻ và năng động, đáp
có trình độ chất lượng tốt hơn trước Vào năm 2018, uy tín của công ty dần được khôi
Trang 4phục và tạo ra được thương hiện trong ngành logistics Việt Nam, đặc biệt trên địa bàn TP.HCM Mạng lưới khách hàng rộng khắp và đa dạng, hệ thống vận hành hiệu quả, công ty hứa hẹn sẽ đạt được chỉ tiêu trong tương lai và dần khẳng định vị thế mình trong ngành logistics.
1.3 Các hoạt động, nhiệm vụ và lĩnh vực chính của công ty
1.3.1 Các hoạt động chính của công ty:
- Giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu, hàng tư nhân, hàng trưng bày, các mặt hàng tiêu dùng bằng cách thực hiện phối hợp với các công ty trong và ngoài nước về lĩnh vực vận tải để tổ chức việc chuyên chở và giao nhận
- Cung cấp các dịch vụ uỷ thác bao gồm về giao nhận, kho vận, làm thủ tục hải quanxuất nhập khẩu, lưu cước, kinh doanh và xuất nhập khẩu hàng hoá trực tiếp, phương tiện vận tải đa (xe đầu kéo, xe container, tàu, ) với các hợp đồng khác nhau từ trọn gói door to door đến door to port và ngược lại Bên cạnh đó còn có các dịch vụ về thu gom và chia lẻ hàng hoá, mua bảo hiểm và giao nhận hàng hoá cho người chuyên chở quy định
- Công ty còn là đại lý của các hãng vận tải trong và ngoài nước với nhiều loại hình vận tải khác nhau (như hãng tàu, máy bay,…) để giúp khách hàng đặt chuyến một cách dễ dàng
- Phát triển dịch vụ tự vấn về giao nhận, xuất nhập khẩu, thương mại hàng hoá và vận tải và các vấn đề trong phạm vi các lĩnh vực mà công ty cung cấp mà khách hàng yêu cầu
- Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực có tiềm năng chuyên môn trong các lĩnh vực thuộc công ty
- Thực hiện các chiến lược Marketing truyền thông cho công ty để nâng cao giá trị thương hiệu và đưa “Marine Sky Logistics” đến với các khách hàng chưa biết tới công ty
1.3.2 Nhiệm vụ
Nhiệm vụ chính của công ty trước tiên là thực hiện và tổ chức các dịch vụ kinh doanh
mà công ty đang có theo Quy chế hiện hành Thực hiện các hoạt động kinh doanh phù hợp với pháp luật, nhân sự cần tuân theo theo pháp luật Lao động về mức lương và số giờlàm việc, đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân viên để đáp ứng các yêu
Trang 5cầu cao về công việc của công ty Nhờ vào việc liên kết với các doanh nghiệp và đại lý vận tải trong và ngoài nước để thực hiện công tác giao nhận, vận tải, lưu kho, bãi một cách an toàn và tuân theo quy định của pháp luật Nguồn vốn được tuần hoàn tự thân, phân bổ và sử dụng hợp lý, có nhiệm vụ trả đủ các khoản thuế của doanh nghiệp theo quyđịnh của nhà nước Ngoài thực hiện các hoạt động marketing truyền thống, công ty còn điều hành các hoạt động kinh doanh khác của các đơn vị liên quan theo Cơ chế hiện hành
- Vận tải đường bộ: vận chuyển hàng quá tải, siêu trọng, kết hợp giao hàng nhiều hình thức như door to door, door to port, port to door, trucking container (20’/40’-
DC/HC/RF),khai thác các tuyến đường chạy chạy Bắc – Trung – Nam, nội thành
TP.HCM, giám sát vận tải với các hàng giá trị cao, vận tải chuyên dụng với xe tải 500kg – 40Tons
- Vận tải đường sắt: thu gom hàng LCL và đóng vào toa (hàng kiện,pallet) vận chuyển hàng hoá nguyên toa (container)
- Vận tải hàng không: giao nhận hàng hoá, thủ tục hải quan, gom hàng lẻ LCL
1.4 Tầm nhìn, sứ mệnh của công ty
1.4.1 Tầm nhìn
Công ty sẽ chú trọng hướng tới thị trường cao cấp hơn là chỉ tập trung vào tăng số lượng tiêu thụ ở các thị trường khác Từ đó, có thể trở thành một công ty dịch vụ logistics cao cấp hàng đầu Việt Nam và được không những khách hàng mà các đối thủ cạnh tranh kháccông nhận
1.4.2 Sứ mệnh
Trang 6Công ty luôn muốn mang đến cho khách hàng những dịch vụ có chất lượng cao và tạo ra được sự tín nhiệm và tin cậy đối với khách hàng Ngoài ra, công ty luôn tuân theo tiêu chuẩn đạo đức của ngành logistics và tạo ra được những cơ hội nghề nghiệp cho nhân viên của mình Trách nhiệm xã hội cũng được công ty đề cao và có cam kết giúp nâng cao đời sống cho nhân viên trong công ty.
1.4.3 Chính sách chất lượng
Công ty luôn đặt chất lượng dịch vụ lên hàng đầu, vì vậy các nhân viên trong công ty đềuhiểu rõ rằng tầm quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ thoả mãn yêu cầu khách hàng vì nếu không có họ, công ty nói chung và nhân viên nói riêng sẽ lâm vào tình cảnh khó khăn như trước dẫn đến lương bổng cắt giảm và có thể mất việc trong tương lai Vì vậy, mỗi nhân trong công ty đều góp phần phát triển công ty nên cần nghiêm túc thực hiện để cam kết được chất lượng dịch vụ hoàn thiện như mong đợi
- Chính sách đầu tiên là “Sự hoàn thiện là mục tiêu luôn hướng đến”, các nhân viêntrong công ty ở bất kì vị trí nào cần hoạt động một cách tích cực và có hiệu quả, hoàn thành nhiệm vụ được giao một cách nghiêm túc và có cam kết
- “Thước đo tiêu chuẩn cao nhất về chất lượng của công ty là sự hài lòng của khách hàng” là chính sách về chất lượng thứ hai của công ty Công ty luôn đề cao khách hàng và sự hài lòng của họ là trên hết Vì vậy, bất cứ sản phẩm hay dịch vụ nào công ty cung cấp đều yêu cầu chúng phải đạt chất lượng hoàn thiện nhất cùng với thái độ phục vụ tốt để làm hài lòng khách hàng và luôn nỗ lực để đáp ứng yêu cầu khách hàng đặt ra Bên cạnh đó, khách hàng của công ty không chỉ theo nghĩa khách hàng ngoài công ty (người sử dụng sản phẩm, dịch vụ hay đối tác) mà còn
có nghĩa là người tiếp nhận khâu kế tiếp trong quy trình làm ra sản phẩm và dịch
vụ (trong nội bộ công ty) Cụ thể hơn, nhân viên thực hiện tạo ra dịch vụ ở công đoạn trước phải phục vụ và làm hài lòng được khách hàng là nhân viên của công đoạn sau Điều này giúp cho chất lượng của công ty sẽ được hoàn thiện ngay từ những giai đoạn đầu và trong suốt quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ
- “Dịch vụ công ty cung cấp phải đạt chất lượng ngay từ đầu” Kết hợp với chính sách chất lượng thứ hai Đánh giá và đo lường chất lượng sản phẩm và dịch vụ của
Trang 7công ty không chỉ bắt đầu ở cuối quy trình - khi sản phẩm và dịch vụ được hoàn thành Thêm vào đó, việc đánh giá và chịu trách nhiệm giám sát sản phẩm, dịch vụkhông chỉ đặt lên một bộ phận hay nhóm trong công ty mà mỗi nhân viên tham giavào quy trình đều phải có trách nhiệm đánh giá và bảo đảm chất lượng tốt nhất chosản phẩm và dịch vụ.
- “Chất lượng sản phẩm và dịch vụ phụ thuộc vào chất lượng của nhân viên” Nhân viên luôn đóng vai trò quan trọng trong mỗi công ty, bất kể là công ty cung cấp sản phẩm hay dịch vụ Marine Sky Logistics luôn có phương châm lấy con người đặt trọng tâm hoạt động kinh doanh của công ty Có một nguồn nhân lực chất lượng cao trong công ty là yếu tố giúp tạo ra và nâng cao thêm giá trị và chất lượng dịch vụ cung cấp của công ty Vì vậy, công ty luôn tạo ra cho nhân viên các
cơ hội tốt để học tập và rèn luyện hơn các kĩ năng chuyên môn để có thể tạo được
ra sản phẩm và dịch vụ tốt nhất cho khách hàng
- “Chất lượng sản phẩm và dịch vụ là giá trị và văn hoá của công ty”, chất lượng không chỉ là mục tiêu mà công ty luôn hướng đến, đó còn là yếu tố quan trọng giúp tạo ra giá trị của công ty Chất lượng cũng là yếu tố được hình thành nên trong văn hoá công ty, các nhân viên của công ty phải xem chất lượng dịch vụ cung cấp quan trọng không chỉ là một lợi thế cạnh tranh hay một cam kết, mà cần được xem như một thứ không thể tách rời và luôn gắn liên với văn hoá doanh nghiệp
1.5 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Marine Sky Logistics
1.5.1 Sơ đồ tổ chức của công ty Hình 1.5 Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Marine Sky Logistics
Trang 8n: Phòng hành chính – nhân sự
1.5.2 Vai trò và chức năng của mỗi bộ phận
Giám đốc điều hành của công ty là người nắm vai trò quan trọng nhất, điều hành hoạt động của cả công ty và mọi quyết định đều phải thông qua Bên cạnh đó, đây cũng là người chịu trách nhiệm trước Pháp luật và đại diện cho công ty trong các thủ tục và giấy
tờ trong quá trình hoạt động kinh doanh dưới sự quản lý của nhà nước Giám đốc điều hành là người quản lý trực tiếp 4 trưởng phòng nhân sự, tài chính, marketing, đào tạo và
1 giám đốc kinh doanh Thư ký giám đốc có trách nhiệm soạn thảo các hợp đồng và chuẩn bị các giấy tờ cần thiết trong các buổi ký kế hợp đồng, chuẩn bị và sắp xếp các
Trang 9cuộc hẹn và thực hiện các yêu cầu khác của giám đốc điều hành, ngoài ra, thư ký còn là người ghi lại các sự việc quan trọng trong buổi họp Đối với trợ lý gíam đốc, họ có vai tròquản lý ngân sách của công ty, tạo ra và lên lịch các chương trình của công ty Nhìn chung, thư ký và trợ lý đều được uỷ quyền điều hành khi Giám đốc kinh doanh vắng mặt tại công ty.
Hoạt động của từng phòng ban trong công ty:
- Phòng Kinh Doanh:
+ Có chức năng liên hệ với các hãng vận tải tàu, hàng không, và kho bãi để đặt lịch, booking và thuê cho những đơn hàng mà khách hàng yêu cầu, tiếp nhận cuộc gọi và yêu cầu từ các khách hàng về các dịch vụ như kinh doanh xuất nhập khẩu,
uỷ thác hay các dịch vụ liên quan mà công ty cung cấp
+ Giám đốc kinh doanh là người đứng đầu Phòng Kinh Doanh với nhiệm vụ điều phối và kiểm soát 4 trưởng phòng cấp dưới, mọi sự ra quyết định trong lĩnh vực liên quan tới phòng kinh doanh sẽ do giám đốc kinh doanh quyết định
+ Bốn lĩnh vực vận tải: đường sắt, đường bộ, đường biển và giao nhận sẽ do 4 trường phòng trực tiếp phân công giao việc cho nhân viên cấp dưới Mỗi nhân viên kinh doanh trong các lĩnh vực các khâu trong phòng kinh doanh sẽ hoạt động tương tác, hỗ trợ về mặt chuyên môn lẫn nhau
Trang 10+ Giảng viên và trợ giảng được chỉ đạo dưới sự hướng dẫn của trưởng phòng đào tạo.
- Phòng Tài Chính:
+ Thực hiện các nhiệm vụ liên quan tới tài chính, kế toán và thu chi Tổ chức hạch toán các loại chi phí, doanh thu và nợ phải trả của công ty hàng tháng và năm, các nghĩa vụ thuế của nhà nước và giúp giám đốc kiểm soát và quản lý vận hành nguồn vốn
+ Thống kê và phân tích các số liệu trong hoạt động kinh doanh của công ty Tính toán và trả lương, thưởng cho nhân viên và thanh toán các khoản chi phí của công ty
- Phòng Nhân Sự:
+ Tổ chức thực hiện các chính sách tuyển dụng, ngoài ra còn là phòng ban giải quyết các vấn đề về nhân viên trong công ty, trực tiếp làm việc với nhân viên trongcông ty và theo dõi tình hình nhân sự của công ty để có thể đưa ra được các chính sách nhân sự phù hợp và tuyển thêm nhân sự khi cần
+ Là phòng đăng các thông tin ứng tuyển và chọn ra ứng cử viên phù hợp với
vị trí cần tuyển
1.5.3 Cơ cấu nhân sự theo độ tuổi và giới tính
Tổng số nhân viên của công ty tính đến thời điểm hiện tại là 32 nhân viên Trong đó,
độ tuổi nhân sự từ 25 đến 30 tuổi chiếm nhiều nhất trong tổng nhân sự, có 16 nhân viên với tỷ lệ 50% Thứ hai là độ tuổi từ 31 tới 40, có 9 nhân viên và chiếm hơn 28% trên tổng
32 nhân viên Số lượng nhân sự với độ tuổi 40 trở lên và dưới 25 tuổi chiếm phần nhỏ nhất, lần lượt là 3 người và 4 người chiếm tỷ lệ 9.375% và 12.5% Hầu hết các nhân sự chủ chốt trong công ty như giám đốc, và các trưởng phòng đều có tuổi nghề làm việc cao
và có kinh nghiệm giúp tạo nên một phần thành công cho công ty Bên cạnh đó, nữ giới cũng chiếm đa số trong các phòng ban của công ty, hầu hết họ làm các công việc như kế toán, chứng từ và các thủ tục liên quan cần sự cẩn thận và tỉ mỉ
Bảng 1.5.1 Cơ cấu nhân sự theo độ tuổi và giới tính
Trang 111.5.4 Cơ cấu nhân sự theo trình độ học vấn
Đối với trình độ học vấn của nhân viên công ty, phần chiếm nhiều nhất là nhân viên cótrình độ đại học (khoảng hơn 53%) với số lượng là 17 người, chủ yếu tập trung ở chức danh trưởng phòng và quản lý, và bộ phận kinh kế toán Bên cạnh đó, công ty cũng có 2 nhân viên trình độ trình độ thạc sĩ nắm giữ chức giám đố Hai trình độ nhân sự trên là lựclượng nhân sự chủ chốt của công ty, được đào tạo bài bản và có năng lực chuyên môn cao
Các nhân sự trình độ cao đẳng và nghề (chiếm tổng 41%) phần lớn làm những công việc cần di chuyển nhiều và vận tải, làm thủ tục hải quan ở kho bãi cần thích nghi môi trường nhanh, thường do nam giới nắm giữ Cụ thể hơn, Cao đẳng chiếm 25% với 8 nhânviên và Nghề - LĐPT chiếm hơn gần 16% trên tổng số nhân viên Công ty có nhiều trình
độ nhân sự và phân bổ phù hợp với tính chất của từng công việc
Bảng 1.5.2 Cơ cấu nhân sự theo trình độ học vấn
Trang 12Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự
1.6 Tình hình hoạt động của công ty
1.6.1 Tình hình hoạt động chung của công ty
Bảng 1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2019
Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019Doanh thu 5,858,300 9,285,300 8,123,300 14,518,756 16,518,295Chi phí 5,311,525 8,171,064 7,256,815 12,002,172 13,434,880Lợi nhuận sau
thuế 410,081 835,677.00 649,864 1,887,438 2,312,561
Tỷ suất chi phí
Tỷ suất sinh lời
(lợi nhuận sau
thuế trên doanh
ty đều mang lại lợi nhuận khá ổn định, tăng trưởng qua mỗi năm và không gặp tình trạng thua lỗ Bên cạnh đó, doanh thu của công ty trong năm 2015 là thấp nhất trong cả 5 năm, với tỷ suất sinh lời chiếm 7%, chi phí hoạt động kinh doanh chiếm phần khá lớn Nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm này là trong giai đoạn 2015 là thời gian mà công ty đang thực hiện giai đoạn cải cách sau khủng hoảng trước đó nên lợi nhuận và doanh thu của công typhần nào cũng bị ảnh hưởng đến Tiếp theo vào năm 2016, doanh thu vẫn tiếp tục có xu hướng tăng mạnh, có thể đây là kết quả của cuộc cách mạng và tái cấu trúc công ty, doanh thu tăng khoảng hơn 1.5 lần so với năm 2015 (tăng 3,427,000,000 VNĐ) năm
2016 Tỷ suất sinh lời tăng lên 2% và công ty đã sử dụng chi phí hiệu quả hơn Vì vậy, lợi
Trang 13nhuận thu được cũng tăng lên 3 lần cho thấy công ty đang có bước tiến khá đúng đắn về chiến lược kinh doanh ở giai đoạn này.
Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 0
Tình hình hoạt động chung của công ty Marine Sky Logistics
Doanh thu Chi phí Lợi nhuận sau thuế
Trang 14nhuận cao Lợi nhuận và doanh thu của công ty đạt đỉnh trong năm 2019 với mức lợi nhuận tiếp tục tăng thêm gần 23% (tăng 425,123,000 VNĐ) so với năm 2018 cùng với doanh thu tăng nhẹ thêm 13.8% (tăng 1,999,539,000 VNĐ) Tỷ lệ chi phí/doanh thu tăng thêm 1% so với năm 2018 công ty vẫn duy trì được cách sử dụng chi phí một cách tối đa hoá lợi nhuận trong năm 2019.
1.6.2 Cơ cấu doanh thu theo phương thức kinh doanh
Bảng 1.6.2 Doanh theo phương thức kinh doanh
Phương thức kinh
doanh Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019Vận tải đường
hàng không 853,400 826,000 711,500 964,550 1,253,915Thương mại 1,787,200 1,207,500 763,700 1,849,370 2,404,181Vận tải đường bộ
và sắt 2,395,600 5,513,300 4,855,500 7,265,830 9,445,579Vận tải đường
biển 822,100 1,738,500 1,792,600 4,439,006 3,414,620
(ĐVT: nghìn VNĐ - Nguồn Phòng kế toán tổng hợp)
Hình 1.6.2 Doanh theo phương thức kinh doanh
Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 0
Doanh thu theo phương thức kinh doanh
Vận tải đường hàng không Thương mại Vận tải đường bộ và sắt Vận tải đường biển
Trang 15Nhìn chung hoạt động kinh doanh ở các lĩnh vực vận tải và giao nhận hàng hoá của công
ty có xu hướng tăng Công ty có 4 dịch vụ chủ yếu dành cho khách hàng bao gồm: vận tảihàng không, vận tải đường biển, vận tải đường bộ và sắt, thương mại Trong 4 lĩnh vực dịch vụ công ty cung cấp, dịch vụ vận tải đường bộ và sắt là dịch vụ kinh doanh chủ lực của công ty, hầu hết chiếm phần lớn doanh thu của công ty chủ yếu là giao hàng trong nộiđịa (chiếm trên 50% trên tổng doanh thu) Dịch vụ cung cấp quan trọng thứ hai của công
ty là vận tải biển cung cấp các dịch vụ liên quan tới gom hàng lẻ và container, giao nhận
và làm thủ tục hải quan,…Tuy nhiên, có một sự giảm nhẹ trong doanh thu vận tải biển trong năm 2019 cho thấy công ty có chút vấn đề trong việc hoạt động cung cấp vận tải biển Dịch vụ vận tải biển chiếm khoảng 25% trên tổng doanh của công ty nguyên nhân chiếm phần lớn sau dịch vụ đường bộ và sắt Ngoài ra, lĩnh vực Kinh doanh thương mại,
tư vấn xuất nhập khẩu và uỷ thác đứng thứ ba trong 4 dịch vụ, chiếm khoảng trên 10%
Và chiếm phần ít nhất trong doanh thu là hoạt động vận tải đường hàng không cho thấy công ty không chú trọng nhiều và không khai thác mạnh ở lĩnh vực này
2 Giới thiệu về bộ phận và vị trí thực tập
2.1 Bộ phận thực tập
- Phòng giao nhận – thủ tục hải quan: Chức năng chủ yếu của phòng là thực hiện chuẩn bị và kiểm tra sao cho đầy đủ các giấy tờ, chứng từ để thực hiện việc giao nhận xuất nhập khẩu và thủ tục hải quan Thực hiện và lên kế hoạch giao nhận hàng, theo dõi tiến độ trong quy trình giao nhận
- Ngoài việc thực hiện thông quan các lô hàng xuất nhập khẩu, phòng ban còn chịu trách nhiệm trong việc tư vấn các vấn đề liên quan tới thủ tục hải quan cho khách hàng từ thuế hàng hoá xuất nhập khẩu đến giám định, kiểm dịch và lên tờ khai,
- Nhận các cuộc gọi từ khách hàng và tư vấn dịch vụ cho khách hàng khi họ có nhucầu, kí kết hợp đồng với khác hàng sau khi tư vấn thành công Sau đó truyền thông tin cho các phòng ban vận tải liên quan có chuyên môn để lên kế hoạch giao nhận hàng và thủ tục hợp lý đáp ứng mỗi yêu cầu của loại hình vận tải khác nhau
- Thực hiện các thủ tục thanh toán cho đơn hàng nhập khẩu
2.2 Vị trí thực tập
Trang 16- Công việc tại phòng ban: thực tập sinh chứng từ
- Chi tiết công việc:
+ Công việc chủ yếu là nhập các chứng từ (packing list, invoice, ) hàng nhập và xuất cho khách hàng, chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trong việc thực hiện thủ tục thông quan xuất nhập khẩu, kiểm tra tính hợp pháp và chính xác của các chứng từ mà công ty xuất nhập khẩu cung cấp trước khi chuyển cho nhân viên giao nhận thực hiện công việc thông quan và giao nhận hàng tiếp theo ở cảng
+ Hỗ trợ với các nhân viên trong phòng ban tư vấn về các dịch vụ và điều khoản hợp đồng thông qua việc nhận các cuộc gọi hoặc gặp mặt trực tiếp với khách hàng Bên cạnh
đó, liên hệ với các phòng ban vận tải liên quan sau khi tư vấn thành công cho khách hàng
Chương 2: Thực trạng dịch vụ giao nhận vận tải biển tại công ty TNHH Marine Sky Logistics
1 Phân tích môi trường vĩ mô
1.1 Yếu tố về kinh tế
Từ năm 2019, nền kinh tế Việt Nam đã có kết quả tích cực và đạt mức ổn định với tốc
độ tăng trưởng GDP trong năm tăng mức 7.02% so với năm (theo Bộ Công Thương), đây
là mức tăng trưởng kinh tế đạt cao nhất trong vòng 9 năm trở lại đây với lạm phát bình quân là 1.91% ở mức thấp nhất Kim ngạch xuất nhập khẩu trong năm 2019 cũng vượt mức 500 tỉ USD và CPI bình quân trong năm tăng 2.79% so với năm 2018 Trong đó, theo hiệp hội Doanh Nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA), ngành Logistics Việt Nam cũng có tốc độ tăng trưởng đáng kể trong những năm gần đây, đạt khoảng 14% đến 16% Đến năm 2020, sự bùng nổ của dịch COVID gây ảnh hưởng không nhỏ đối với nền kinh tế của thế giới ở hầu hết các ngành nghề đều bị tác động Đặc biệt đối với ngành logistics – cần có giao thương với nước ngoài, việc đóng cửa biên giới ở các nước và hoãn các chuyến bay ngoài nước gây ảnh hưởng mạnh tới kim ngạch xuất nhập khẩu trong năm 2020 Cụ thể hơn, trong vòng 6 tháng đầu năm 2020, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đạt 238.4 tỷ USD giảm khoảng 2.1% so với cùng kỳ năm 2019 (theo Tổng cục Thống kê) Trong đó tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 121.2 tỷ USD và nhậpkhẩu đạt 117.2 tỷ USD lần lượt so với cùng kỳ năm ngoái giảm 1.1% và 3% Việc bùng
Trang 17nổ của dịch COVID cũng tác động đến giao nhận vận tải biển do các chuyến tàu cũng giảm chỉ bằng 91% so với cùng quý I năm 2019 Mặc dù tổng sản lượng hàng hoá giao nhận bằng đường biển trong 4 tháng đầu năm 2020 tăng 4% so với cùng kì năm 2019, sảnlượng tăng này vẫn thấp hơn tốc độ tăng trưởng trung bình của những năm trước đó và được dự đoán sẽ giảm trong thời gian tới Nguyên nhân sản lượng chưa bị tác động nhiều
là do hầu hết hàng hoá vận tải bằng được bộ cần xuất khẩu qua biên giới bị ngừng trệ nên
họ chuyển sang sử dụng vận tải biển
1.2 Yếu tố về văn hoá – chính trị
Hiện nay, Việt Nam đã kí kết các hiệp định thương mại để mở rộng cơ hội tiếp cận ra nhiều thị trường mới và thúc đẩy việc xuất nhập khẩu trong nước Cụ thể hơn, vào năm
2007, Việt Nam đã gia nhập WTO – Tổ chức thương mại thế giới (hiện có 164 các nước thành viên) với nhiều lợi ích đi kèm khi gia nhập như giảm thuế quan, xoá bỏ rào cản phi thuế quan, phát triển và mở rộng tự do hàng hoá giữa các nước, thu hút vốn đầu tư nước ngoài Bên cạnh đó, Việt Nam còn kí kết 10 hiệp định Thương mại Tự do (FTA), trong năm 2015, đối với các nhóm quôc gia như Hàn Quốc và Liên minh kinh tế Á – Âu gồm Kazakhstan, Armenia, Kyrgyzstan, Nga và Belarus, Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP) Hơn nữa, việc tham gia vào hội nghị Á – Âu (ASEM – thành lập năm 1996) mặc dù chưa có những quy định giảm thuế nhưng nó giúp thúc đẩy sự hợp tác kinh
tế giữa các nước trong ASEM, thúc đẩy nền kinh tế của khu vực và đẩy mạnh giao lưu giữa các doanh nghiệp trong tổ chức Vào ngày 30/6/2019, Việt Nam cũng đã ký kết với
EU hiệp định Thương mại Tự do (EVFTA) và Bảo hộ Đầu tư (EVIPA) – giúp Việt Nam
mở rộng hơn một số phân ngành logistics với EU Sắp tới, việc đàm phán về Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) đã và đang trong quá trình hoàn thiện bao gồm
6 đối tác là Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, New Zealand Ấn Độ và Australia Việc kí kết hiệp định RCEP này tạo ra một cơ hội lớn đặc biệt là ngành xuất nhập khẩu và
logistics khi khu vực mậu dịch tự do được mở rộng và có thêm các đối tác xuất nhập khẩu lớn cho Việt Nam
Trong đại dịch COVID năm 2020, hiệp hội Doanh Nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam(VFA) đã gửi công văn kiến nghị lên Thủ tướng Chính phủ nhằm đề xuất một số giải