Họ và tênMSSV Mã môn học Đề tiểu luận: Tổng quan và phân tích vi phẫu rễ, thân, lá của cây hoa dâm bụt... Tổng quan về chi Dâm bụt chi Hibiscus: 1.1 Phân bố và đặc điểm thực vật chi Hib
Trang 1TRƯỜNG ……….
KHOA ………
LOGO TRƯỜNG
MÔN: THỰC VẬT DƯỢC
Sinh viên thực hiện : ……… Lớp : ……… Giảng viên hướng dẫn : ……….
………, 2022
TIÊU ĐỀ
Tiểu luận
Trang 2Họ và tên
MSSV
Mã môn học
Đề tiểu luận:
Tổng quan và phân tích vi phẫu rễ, thân, lá của cây hoa dâm bụt.
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Trường ………
đã tạo điều kiện cho chúng em trong suốt quá trình học tập Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô của bộ môn này Các thầy cô là người đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt học kì qua Trong thời gian dự lớp học của các thầy cô, em đã được tiếp cận với nhiều kiến thức bổ ích và rất cần thiết cho quá trình học tập, làm việc sau này của em
Bộ môn Thực vật dược là một môn học thú vị và vô cùng bổ ích Tuy nhiên, những kiến thức và kỹ năng về môn học này của em vẫn còn nhiều hạn chế Do đó, bài tiểu luận của em khó tránh những sai sót Kính mong các thầy cô xem xét và góp ý giúp bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
……., ngày … tháng … năm 20…
Sinh viên thực hiện
……
Trang 4Mục lục
Chương I: TỔNG QUAN 1
1 Tổng quan về chi Dâm bụt (chi Hibiscus): 1
1.1 Phân bố và đặc điểm thực vật chi Hibiscus: 1
1.2 Phân loại chi Hibiscus: 2
2 Tổng quan về cây Dâm bụt: 3
2.1 Đặc điểm hình thái: 3
2.2Thành phần hóa học: 4
2.3 Công dụng: 4
Chương II: ĐẶC ĐIỂM VI PHẪU CƠ QUAN THỰC VẬT 6
1 Chuẩn bị: 6
1.1Dụng cụ, hóa chất và thiết bị: 6
1.2Mẫu vật: 6
2 Phương pháp cắt và nhuộm vi phẫu: 6
2.1Phương pháp cắt vi phẫu: 6
2.2Phương pháp nhuộm vi phẫu: 6
3 Đặc điểm vi phẫu: 7
3.1Rễ: 7
3.2Thân: 8
3.3Lá: 9
Chương III: KẾT LUẬN 10
Tài liệu tham khảo 11
Trang 5Chương I: TỔNG QUAN
1 Tổng quan về chi Dâm bụt (chi Hibiscus):
1.1 Phân bố và đặc điểm thực vật chi Hibiscus:
Chi Dâm bụt hay chi Râm bụt (Hibiscus) là một chi lớn chứa khoảng 200 – 220 loài thực vật có hoa trong họ Bông (Malvaceae), có nguồn gốc ở khu vực ôn đới ẩm, cận nhiệt đới và nhiệt đới trên khắp thế giới
Chi này bao gồm các loại cây thân thảo sống một đến nhiều năm giống như các loại cây bụi thân gỗ và cây thân gỗ nhỏ Lá mọc so le, loại lá đơn hình trứng hay hình bầu dục, thông thường với mép lá dạng răng cưa hay dạng thùy Hoa lớn, dễ thấy, hình kèn, với 5 cánh hoa, có màu từ trắng tới hồng, đỏ, tía hay vàng và rộng từ 4 – 15 cm
Trang 6Nhiều loài trong chi này được trồng do có hoa sặc sỡ, cũng như làm hàng rào trong một số vườn hay công viên Hibiscus syriacus là loài quốc hoa của Hàn Quốc, trong khi Hibiscus rosa-sinensis là loài quốc hoa của Malaysia, còn Hibiscus brackenridgei là loài hoa của bang Hawaii
Hình 1: Loài Hibiscus syriacus Hình 2: Loài Hibiscus rosa-sinensis
Trong khu vực ôn đới, loài được trồng làm cảnh nhiều nhất thường là Hibiscus syriacus Tại khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới, Hibiscus rosa-sinensis với nhiều giống lai có hoa sặc sỡ, là loại cây cảnh phổ biến
1.2 Phân loại chi Hibiscus:
Trong chi dâm bụt có 200 – 220 loài đã được biết, các loài được đặt tên theo đặc điểm riêng của chúng
- Phân loại theo đặc điểm của hoa:
Hibiscus brackenridgei - dâm bụt hoa vàng, dâm bụt Hawaii
Hibiscus hamabo - dâm bụt hoa vàng Nhật Bản
Hibiscus tiliaceus - dâm bụt hoa vàng, hoàng cận, dâm bụt Hawaii
Hibiscus clayi - dâm bụt Hawaii (hoa đỏ)
Hibiscus schizopetalus - dâm bụt hoa đỏ cánh nhỏ
- Phân loại theo đặc điểm của lá:
Hibiscus dasycalyx - dâm bụt lá hẹp
Hibiscus macrophyllus - dâm bụt lá to, đại diệp mộc cận
Hibiscus laevis - dâm bụt lá kích
2
Trang 7 Hibiscus acetosella - phù dung lá đỏ, phù dung châu Phi
- Phân loại theo đặc điểm của thân cây:
Hibiscus mutabilis - phù dung thân gỗ, phù dung núi, hoa phù dung
Hibiscus rosa – sinensis - dâm bụt thân gỗ, mộc cận, đại hồng hoa
Hibiscus syriacus - dâm bụt thân gỗ, mộc cận
- Phân loại theo khu vực mọc:
Hibiscus moscheutos - phù dung quỳ, dâm bụt đầm lầy
Hibiscus coulteri - dâm bụt sa mạc
Hibiscus taiwanensis - phù dung núi
- Phân loại theo địa điểm phân bố:
Hibiscus furcellatus - dâm bụt Hawaii
Hibiscus coccineus - dâm bụt Mỹ
Hibiscus splendens - dâm bụt Úc
Hibiscus yunnanensis - phù dung Vân Nam
2 Tổng quan về cây Dâm bụt:
2.1 Đặc điểm hình thái:
Cây Dâm bụt thuộc:
* Giới: Thực vật ( Planta)
* Ngành: Ngọc Lan (Magnoliophyta)
* Lớp: Ngọc Lan (Magnoliopsida)
* Bộ: Bông (Malvales)
* Họ: Bông (Malvaceace)
* Chi: Dâm bụt (Hibiscus)
* Loài: Cây dâm bụt (Hibiscus rosa – sinensis L.)
Cây Dâm bụt còn được gọi là Bông bụp hay Xuyên cận bị Có tên khoa học đầy đủ là Hibiscus rosa – sinensis L
Cây Dâm bụt là một cây gỗ nhỏ, mọc đứng, tiết diện tròn, cao từ 1 đến 2 mét Thân non có màu xanh lục hoặc xanh lục phớt nâu đỏ, rải
Trang 8rác có lông đa bào hình sao; thân già màu nâu xám, có nốt sần Lá đơn, mọc cách, có lá kèm Phiến lá hình trứng hay hình bầu dục, đầu nhọn, gốc tròn, bìa lá có răng cưa, màu xanh lục, mặt trên đậm hơn mặt dưới Gân lá hình chân vịt nổi rõ ở mặt dưới với 5 – 7 gân chính Hai mặt lá có
ít lông như thân, mặt trên chủ yếu lông ở gân Cuống lá hình trụ, dài 2 – 2.7 cm, màu xanh lục, có nhiều lông đa bào hình sao Lá kèm dạng dải hẹp, rời, cao 0.7 cm, màu xanh lục, tồn tại, có gân giữa và có lông Hoa to, mọc đơn độc, đều, lưỡng tính, màu đỏ Cuống hoa hình trụ, màu xanh lục, dài 4 – 4.5 cm, đáy phình to màu nâu đỏ, cuống có khớp cách đài hoa khoảng 1 cm Đài hoa gồm 5 lá đài, màu lục dính vào nhau Tràng 5, rời nhau, phiến rộng, mỏng hẹp Bộ nhị đơn thể gồm nhiều nhị dính liền nhau bởi chỉ nhị thành một ống dài mang những bao phấn, chỉ có 1 ô phấn 5 lá noãn dính nhau thành 1 bầu thượng 5 ô, mỗi
ô chứa hai dãy noãn theo kiểu đính noãn trung trụ Vòi dài nằm trong ống nhị, đầu nhuỵ có 5 núm Quả là một nang Hạt có phôi cong, thường không có nội nhũ
2.2Thành phần hóa học:
Lá Dâm bụt chứa nhầy, ester của acid acetic, β- sitosterol, caroten
Hoa chứa: Flavonoid: quercetin, kaempferol, cyanidin–3,5–diglucosid, cyanidin–3– sophorosid-3– glicosid; alkaloid; chất nhầy
2.3 Công dụng:
Bên cạnh ứng dụng làm hàng rào, cây cảnh, cây dâm bụt được biết đến như là một vị thuốc Theo Đông y, lá dâm bụt vị nhạt, nhớt, tính bình, có tác dụng làm dịu, an thần, tẩy nhẹ, nhuận tràng, chữa viêm niêm mạc dạ dày, ruột, đại tiện ra máu, kiết lỵ, mụn nhọt, ghẻ lở, mộng tinh, đới hạ
4
Trang 9Hoa dâm bụt vị ngọt, tính bình có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi tiểu, sát trùng, chữa kinh nguyệt không đều, khó ngủ, hồi hộp Ở miền Nam nước ta, cánh hoa Dâm bụt được dùng để gội đầu, giúp cho mái tóc óng mượt hoặc giã nát cánh hòa trộn cùng vaseline hay dầu oliu để làm son dưỡng
Vỏ rễ dâm bụt vị ngọt, tính bình, có tác dụng điều kinh, chống ho tiêu viêm, chữa viêm tuyến mang tai, viêm kết mạc, viêm khí quản, viêm đường tiết niệu, viêm cổ tử cung, bạch đới, kinh nguyệt không đều, mất kinh
Một số nước Châu Âu rất tiêu dùng trà hoa Dâm bụt với công dụng giảm mỡ sau những bữa tiệc Hay ở Ai Cập, người dân thường dùng trà hoa Dâm bụt như một loại thức uống hằng ngày để giải khát, giải nhiệt
Trang 10Hình 3: Trà hoa Dâm bụt
Một số bài thuốc dùng với cây dâm bụt
Khó ngủ, hồi hộp, nước tiểu đỏ: Hoa dâm bụt phơi khô, mỗi lần dùng
một nhúm 15 – 20g, hãm uống thay trà hàng ngày Hoặc lá dâm bụt 15g, hoa nhài 12g Sắc uống vào buổi chiều, dùng trong 7 – 10 ngày
Chữa mụn nhọt đang mưng mủ: Hoa dâm bụt, lá trầu không, lá
thồm lồm mỗi thứ 50g, giã nát, đắp lên chỗ mụn nhọt Mỗi ngày thay thuốc 1 lần Hoặc dùng lá và hoa một nắm, rửa sạch, giã với một ít muối hạt, đắp lên chỗ nhọt đang sưng mưng mủ sẽ đỡ đau nhức, đỡ sưng nóng và chóng vỡ mủ
Chân đau nhức, tê mỏi: Lá dâm bụt, lá si, lá đào, lá mận, lá thài lài
tía, mỗi thứ 30g phơi khô, thái nhỏ, sao qua, ngâm với ít rượu, dùng xoa bóp hằng ngày
Chữa rong kinh: Rễ dâm bụt 40g, lá huyết dụ 30g, sắc uống ngày 1
thang 7 ngày là một liệu trình
Hỗ trợ điều trị di tinh: Hoa dâm bụt 10g, hạt sen 30g Sắc uống
ngày 1 thang 10 ngày là một liệu trình
Chữa kiết lỵ (biểu hiện bụng đau quặn, mót đại tiện nhiều lần, phân lầy nhầy như nước mũi, hoặc màu máu cá): Hái 10 bông hoa dâm bụt
bỏ cuống hoa, cho vào bát ăn cơm, thêm 1 thìa cà phê đường, đem hấp cơm Khi cơm chín lấy bát thuốc ra ăn
Trị khí hư (bạch đới): Vỏ dâm bụt 40 - 50g thái nhỏ, sao vàng, sắc
uống liên tục trong 1 tuần, nghỉ 10 ngày, nếu bệnh chưa hết thì lại uống tiếp
6
Trang 11Chữa kinh nguyệt không đều: Vỏ rễ dâm bụt 30g, lá huyết dụ 25g,
ngải cứu 10g Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần/ngày Uống 3 - 5 ngày
kỳ kinh 7 ngày
Trang 12Chương II: ĐẶC ĐIỂM VI PHẪU CƠ QUAN THỰC
VẬT
1.Chuẩn bị:
1.1Dụng cụ, hóa chất và thiết bị:
- Lamel, lam kính, kim mũi mác/dao lam, ống bóp nhỏ giọt
- Nước Javen
- Đỏ carmin
- Xanh methylene
- Nước cất
- Kính hiển vi quang học
1.2Mẫu vật:
- Rễ Dâm bụt
- Thân Dâm bụt
- Lá Dâm bụt
2.Phương pháp cắt và nhuộm vi phẫu:
2.1Phương pháp cắt vi phẫu:
Để thấy được cấu trúc của cơ quan thực vật, ta phải cắt các cơ quan thành những lát mỏng, sau đó tẩy, nhuộm và dùng kính hiển vi quang học để quan sát Thường sử dụng dao lam để cắt cơ quan thực vật Cầm mẫu vật cần cắt như rễ, thân, lá… đặt trên một mặt phẳng, dùng dao lam cắt ngang thành những lát thật mỏng Để cắt được đẹp và dễ dàng cần phải chuẩn bị dao lam mới, khi cắt, dao lam phải được đặt thẳng góc với mẫu vật cần cắt Số lượng phải cắt cho mỗi cơ quan là 5 – 10 vi phẫu
2.2Phương pháp nhuộm vi phẫu:
Trình tự nhuộm vi phẫu như sau:
- Ngâm vi phẫu trong nước Javel khoảng 10 – 20 phút
- Rửa sạch vi phẫu bằng nước thường 3 – 4 lần
8
Trang 13- Ngâm vi phẫu trong dung dịch đỏ carmine khoảng 15 – 30 phút
- Rửa vi phẫu lại bằng nước thường 3 – 4 lần
- Cho vi phẫu vào dung dịch xanh methylene khoảng 10 giây và lấy ra liền
- Rửa qua 1 lần nước sau đó tiến hành soi mẫu vật
3.Đặc điểm vi phẫu:
3.1Rễ:
Vi phẫu cắt ngang rễ có hình tròn Từ ngoài vào có: Lớp bần gồm các lớp tế bào hình chữ nhật xếp xuyên tâm Nhu bì, 2 – 3 lớp tế bào hình chữ nhật xếp xuyên tâm với bần Mô mềm vỏ, 3 – 5 lớp tế bào hình đa giác Trụ bì là lớp tế bào hóa sợi thành từng cụm trên đầu các chùy libe Mỗi chùy libe gồm có: Libe 1 ngay dưới cụm sợi trụ bì, tế bào hình đa giác nhỏ, vách uốn lượn; libe 2 kết tầng xen kẽ với nhiều lớp
mô mềm libe Gỗ 2 chiếm tâm, mạch gỗ 2 hình đa giác, kích thước
Trang 14Hình 4: Vi phẫu rễ Dâm bụt
khác nhau, xếp lộn xộn Mô mềm gỗ 2, tế bào hình đa giác, tròn hoặc bầu dục, vách tẩm chất gỗ, xếp xuyên tâm
3.2Thân:
Vi phẫu thân non hình đa giác Biểu bì ở thân non, 1 lớp tế bào hình chữ nhật, lớp cutin mỏng, rải rác có lông che chở đa bào hình sao Bần
ở thân già có các lớp tế bào hình chữ nhật; lục bì có 3 – 5 lớp tế bào hình chữ nhật Khi thân cây chưa quá già, vẫn còn có các lục lạp, do vậy mới có tên là lục bì Lớp lục bì cấu tạo bởi nhiều tầng tế bào sống
có vách mỏng bằng cellulose, xếp rất đều đặn thành vòng đồng tâm và dãy xuyên tâm Mỗi chùy libe gồm có: Libe 1 ngay dưới cụm sợi trụ bì,
tế bào nhỏ hình đa giác, vách uốn lượn; libe 2 kết tầng, 3 – 4 lớp sợi libe xen kẽ với nhiều lớp mô mềm libe Gỗ 2, mạch gỗ 2 hình đa giác, kích thước khác nhau, xếp lộn xộn Mô mềm gỗ 2, tế bào hình đa giác, vách tẩm chất gỗ, xếp xuyên tâm Gỗ 1 phân hóa ly tâm, phân bố thành từng cụm, mỗi cụm có 1 – 4 bó, mạch gỗ 1 tròn Mô mềm gỗ 1,
tế bào nhỏ hình đa giác, vách cellulose, một số tế bào vách tẩm chất
10
Trang 15Hình 4: Vi phẫu thân Dâm bụt
gỗ Trong ngành Dược, có thể dựa vào đặc điểm của các sợi libe để kiểm nghiệm dược liệu, ví dụ như các sợi libe xếp thành từng lớp xen
kẽ rất đều với các mạch rây và mô mềm libe, tạo thành libe kết tầng ở thân Dâm bụt
3.3Lá:
Đặc điểm của cây thuộc lớp Ngọc lan là các gân lá có hình lông chim, nên lá thường chia thành hai phần: phần lồi ở giữa là gân chính
và phần phiến lá ở hai bên
Phiến lá gồm: Biểu bì trên cấu tạo bởi một lớp tế bào sống, không
có lỗ khí, vách ngoài hóa cutin thành một lớp dày hay mỏng tùy theo cây sống ở khí hậu khô hay ẩm Biểu bì dưới khác với biểu bì trên là có
lỗ khí Thịt lá là lớp mô mềm nằm giữa hai lớp biểu bì Mô mềm giậu, 1 lớp tế bào hình bầu dục dài Mô mềm khuyết, tế bào có vách uốn lượn Gân giữa có khi lồi lên ở cả hai mặt, có khi chỉ lồi ở mặt dưới còn mặt trên phẳng hoặc lõm Biểu bì trên và dưới, 1 lớp tế bào hình chữ nhật, tế bào biểu bì dưới kích thước to hơn, lớp cutin mỏng, có ít lỗ khí
Mô dày trên và mô dày dưới là mô dày góc, tế bào hình đa giác, kích thước không đều, xếp lộn xộn, 2 bên cụm mô dày trên có 1 lớp mô mềm giậu Các bó libe gỗ xếp thành hình cung: Libe ở dưới, gỗ ở trên
Trang 16Mạch gỗ hình tròn hay bầu dục, xếp thành dãy Mô mềm gỗ, vách cellulose, 1 – 2 dãy tế bào hình đa giác giữa 2 bó gỗ 2 – 3 lớp tế bào libe sát mạch gỗ có hình chữ nhật, xếp xuyên tâm, các tế bào libe còn lại hình đa giác, kích thước nhỏ, vách uốn lượn, xếp lộn xộn Bên dưới libe là những cụm sợi, 2 – 3 lớp tế bào Bên trên gỗ là những cụm tế bào mô cứng, 1 – 2 lớp tế bào
Chương III: KẾT LUẬN
Sau một thời gian tìm hiểu, nghiên cứu và thực hành, đề tài tiểu luận đã thu được một số kết quả như sau:
- Đã mô tả được đặc điểm hình thái, thành phần hóa học và công dụng của cây Dâm bụt
- Đã mô tả được đặc điểm vi phẫu của rễ, thân và lá của loài qua lát cắt mỏng
Từ một số kết quả trên ta biết được cây Dâm bụt thuộc lớp Ngọc lan
có cấu tạo cấp 2 Hơn nữa, cây Dâm bụt là 1 loại dược liệu trị được rất nhiều bệnh với nhiều bài thuốc
12
Trang 17Tài liệu tham khảo
1 Thực vật học, DS Lê Đình Bích – TS Trần Văn Ơn
2 http://uphcm.edu.vn/caythuoc/index.php?q=node/286
3 Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Đỗ Tất Lợi
4 https://www.youtube.com/watch?v=HIyZQiGuczQ
5 https://suckhoedoisong.vn/tri-chan-dau-nhuc-te-moi-voi-dam-but-16975445.htm