Luận văn Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh của thảm thực vật rừng sau cháy tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng đã nghiên cứu được một số đặc điểm cấu trúc của quần xã thực vật rừng tại huyện Hòa Vang - Nghiên cứu được một số tính chất của đất rừng trước và sau khi cháy tại huyện Hòa Vang; nghiên cứu được một số đặc điểm tái sinh của thảm thực vật rừng sau cháy tại huyện Hòa Vang - So sánh được ảnh hưởng của đất rừng tới khả năng tái sinh của thảm thực vật rừng sau cháy tại xã Hòa Liên và Hòa Phú; đề xuất được các giải pháp quản lý, phục hồi rừng sau cháy tại huyện Hòa Vang.
Trang 1
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRUONG DAI HQC SU’ PHAM
TRAN TH] THU THU’
NGHIEN CUU MOT SO DAC DIEM TAI SINH
CUA THAM THUC VAT RUNG SAU CHAY TAI
HUYEN HOA VANG, THANH PHO DA NANG
Trang 2
TRUONG DAI HQC SU’ PHAM
TRAN TH] THU THU’
NGHIEN CUU MOT SO DAC DIEM TAI SINH
CUA THAM THUC VAT RUNG SAU CHÁY TẠI HUYEN HOA VANG, THANH PHO DA NANG
Chuyên ngành : Sinh thái học
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM THỊ KIM THOA
Đà Nẵng, Năm 2018
Trang 3Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bắt kỳ công trình nào khác
Tác giả
Trần Thi Thu Ther
Trang 4NGHIÊN CỨU MỘT SỐ DAC DIEM TAI SINH CUA THAM THUC VAT
RUNG SAU CHAY TAL HUYEN HOA VANG, THANH PHO DA NANG
"Ngành: Sinh thấ học
THọ tên họ viên Ten Thi Thu Thur
"Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Thị Kim Thoa
.Cơ sở đảo tạo: Đại học Sư phạm Đà Nẵng
Tóm tắt: Kết quả nghiên cứu thâm thực vật rừng tại những khu vực rừng đã xảy chây tại huyện Hỏa
‘Vang đã chỉ rõ rừng sau chấy túi sinh tương đối tốt nhưng sự da dang về thành phần loài đã bị ảnh hưởng Xuất hiện những loài cây tái sinh sau cháy với mật độ dao động từ 17.787 cây ha đến 27.480 cây/ha, Số loi cây tá sinh ở Khu vục chấy giảm từ 1 đến š loài so với rừng không chấy Có 81,4%,
đất rừng sau cháy đã bị biển đổi tiêu cực dưới tác động của cháy rừng Cẳn có những biện pháp tích
cựe giúp phục hồi thâm thụ vật rừng sau chấy
Từ khón: (cháy rừng, cây tả sinh, mật độ, đắt rừng sau chy, thâm thực vật rừng)
"Xác nhận của giáo viên hướng dẫn "Người thực hiện để tài
Trang 5iti RESEARCH SOME CHARACTERISTICS REGENERATION OF PLANTS FOREST AFTER FIRE IN HOA VANG DISTRICT, DA NANG CITY
Major: Feology
Full name of Master student: Tran Thi Thu Thu
‘Supervisors: PRD, Pharm Thi Kim Thoa
‘raining institution: Da Nang University of Education
Abstract: ‘The results ofthe study on plants forest in forest areas in Hoa Vang district showed that the forest after fire was regenerate quite quickly but the diversity of species composition was affected In particularly, there are some kinds of aft ire regenerated trees which appear in densities ranging from 17.787 tees / ha to 27.480 tees /ha The numberof regenerated tree species inthe fire forest area was
‘decreased respectively from 1 to 5 species comparing with the non-fire forest, There were about 81 4%
= 86,2% of good quality regencrated trees and there were no bad quality ones Besides, the rate of regenerated seedlings from primary seed accounts from 92,5% to 95,5% Bushes, fresh mats that row
‘on burned areas are all light-sensitive and thriving species inthe bare land In addition, the nature of the forest after burning has been negatively affected by the fie Therefore, positive measures should
be taken to help estore plants forest cover after fire
‘Key words: (forest fire, regeneration, density, forest land after ire plants forest)
Trang 6
MỤC LỤC
‘TRANG PHY BIA
LỜI CAM DOAN
TRANG TOM TA’
MỤC LỤC
DANH MYC CAC TU VIET TAT
DANH MUC CAC BANG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
.4 Phương pháp nghiên cứu
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tải
.6 Cu trúc của luận văn
1.2.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
1.2.3 Những nghiên cứu về tái sinh rừng tại huyện Hòa Vang,
6
8
12
13 DIEU KIEN TU NHIEN, KINH TẾ - XÃ HOI VA TINH HINH CHAY
RUNG TAI HUYEN HOA VANG
Trang 7v
CHƯƠNG 2 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIÊM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU17
2.1.1 Thời gian nghiên cứu 7 2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 1
2.2.1 Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc của quản xã thực vật rừng tại
huyện Hòa Vang _ sen ¬ VT
2.2.2 Nghiên cứu một số tính chất của đất rừng trước và sau khi cháy tại huyện
Hòa Vang 17 2.2.3 Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh của thảm thực vật rừng sau cháy tại huyện Hòa Vang 1 2.2.4, So sánh ảnh hưởng của đất rừng tới khả năng tái sinh của thảm thực vat từng sau cháy tại xã Hòa Liên và Hòa Phú, huyện Hòa Vang 18 2.2.5 Dễ xuất một số giải pháp quân lý, phục hỗi rừng sau cháy 18 2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU sere IB 2.3.1 Phương pháp kế thir ti iG nnnnnnnnnnnnnnnnnnnnenne 1
2.3.2 Phương pháp điều tra khảo sát ngoài thực địa 18
2.3.6 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm ”
3.1 NGHIÊN CỨU MỘT SỐ DAC DIFM CAU TRUC QUAN XA THUC VAT
RUNG TAI HUYEN HOA VANG 25 3.1.1 Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc ting cây cao 25 3.1.2 Nghiên cứu một số đặc điểm ting cay tai sinh 27
3.2 NGHIEN CUU MOT SO DAC DIEM TINH CHAT CUA DAT RUNG
TRƯỚC VÀ SAU KHI CHÁY TẠI HUYỆN HÒA VANG 30 3.2.1 BO min (OM) và thành phẩn cấp hạt sét 7 30
3.2.2 Hàm lượng lân đễ tiêu (P;O,) và kali dễ tiêu (K20), 3 3.2.3 Hàm lượng canxi trao đổi, magie trao đổi 3
Trang 83.2.4 Hàm lượng đạm dễ tiêu 34
3.2.5 Độ chua - oon 35
3.3 NGHIÊN CUU MOT SO DAC DIEM TAI SINH CUA THAM THUC VAT
RỪNG SAU CHÁY TẠI HUYỆN HÒA VANG 36
3.3.1 Đặc điểm tái sinh của y tái sinh sau cháy tại huyện Hòa Vang 36 3.3.2 Đặc điểm tái sinh lớp cây bụi, thảm tươi sau cháy tại khu vực nghiên cứu43
3.4 SO SÁNH ẢNH HƯỚNG CỦA ĐẤT RỪNG TỚI KHẢ NĂNG TÁI SINH
CỦA THÁM THỰC VẬT RỪNG SAU CHÁY TẠI XÃ HÒA LIÊN VẢ HÒA
3.4.2 Ảnh hưởng của đất rừng tới khả năng tái sinh của cây bụi, thảm tươi sau
chấy tại xã Hòa Liên và Hòa Phú 4 3.5 DÈ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHUC HOT VA BAO VE RUNG SAU
3.5.1 Phục hồi rừng, thon theo sao 49)
3.5.2 Đề xuất một số loài thực vật có khả năng chống chịu lửa để làm mô hình
băng xanh cán lửa tại huyện Hòa Vang 50 3.5.3 Bio vệ rừng, 33
Trang 9vil DANH MUC CAC TU VIET TAT
Tit “Chiều cao trung bình (m)
Nây/ha) Mặt độ cây trên một hecta (ha)
‘ODB 'Õ đang bản
ore O tiêu chuẩn
PRA "Đánh giá nông thôn có sự tham gia
RRA ‘anh giá nhanh nông thôn
WWE Tổ chức Bao ton thiên nhiên thể giới
Trang 10
DANH MUC CAC BANG
dạ, | Cấm trúc tố thành tổng cây cao ở các tạng thái rừng tv| -
nhiên tại khu vực nghiên cứu
ga, | it độ và độ tn che tăng cây cao rừng tông ti Khu vựe|— „„
nghiên cứu
ạa,._ | CỔ túc tổ thành tổng cây tái sinh ở rừng tự nhiện tại khu,
vực nghiên cứu
ạa, | Dấc điễm tổng cây ti snh dưới tần rừng ông không cháy |,
tại khu vực nghiên cứu
35, _ | Thang đánh giá hàm lượng mùn trong đất 3 ạœ, | Hầm lượng hàm lượng lân tu va Kal đễ tiêu tại khu
cứu
Đặc điểm tải sinh của cây tải sinh và tỉnh chất của đất rừng
3.13 sau cháy tại xã Hòa Liên và Hòa Phú 46
Trang 11
ix
Đặc điểm tái sinh của cây bụi thảm tươi và tính chất của đất
3.14 rừng sau cháy tại xã Hòa Liên và Hòa Phú 48 vụs- | nh trường của các loài cây ti sinh sau chấy ở khu vực | Q¡
nghiên cứu
3ụg — | PRHhÍMẰ sức loài cô khả năng chống chịu Wa theo tam vin | chuyên gia
Trang 12
DANH MỤC CAC HÌNH
1, | Ba đỗ hành chính huyện Hỏa Vang, thank ph Da Ning [>
nim 2016
22 [Viicác ö tiêu chuân trong khu vực nghiên cứu 2 3.1 [Đô màn của các mẫu đãt tại Khu vực nghiên cứu 30
32 [ Thành phân cấp hạt sốt của đất tại Khu vực nghiên cứu 3 2a | Màm lương dam để tiêu của các mẫu đãtạikhu vực nghền |
Trang 13MO DAU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Rừng là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là lá phối xanh của Trái
Đất Một trong các nhân tổ có vai trò quan trọng cầu thành nên hệ sinh thái rừng chính
là thám thực vật rừng Rừng không chỉ có giá trị to lớn đối với nền kinh tế quốc dân, đời sống văn hóa cộng đồng, các hoạt động nghiên cứu khoa học, chiến lược an ninh -
chất lượng rừng, chất lượng môi trường sinh thái cũng như sự phát triển kinh tế - xã
hội tại khu vục đó
Hòa Vang là một huyện nằm về phía Tây của thành phố Dà Nẵng, địa bàn rộng
nhất so với các quận huyện còn lại Dịa hình chủ yếu là đồi núi và có các tuyến giao
thông quan trọng và là vị trí cửa ngõ ra vào thành phố Với hơn một nửa diện tích là đất lâm nghiệp và rừng, chiếm đa phần diện tích rừng và đắt lâm nghiệp của thảnh phó
[10], Tổng diện tích rừng là SI.737,1 ha; chia theo qui hoạch 3 loại rừng gồm: rừng đặc dụng là 26.751,3 ha; rừng phòng hộ là 8,693,8 ha; rừng sản xuất là 16.292 ha [11]
‘Tai nguyên rừng tại đây trải rộng trên khắp địa bản kéo từ Bắc - Nam đó là
nguồn lợi quý giá cho việc phát triển rừng Tuy nhiên, thời gian qua rừng ở đây đã bị
tàn phá với nhiều nguyên nhân, trong đó có cháy rừng Theo báo cáo của Hạt kiểm lâm
huyện Hòa Vang thì trong năm 2016 tại huyện Hòa Vang đã xảy ra ba vụ cháy với tổng điện tích thiệt hai la 16,16ha [10] Đặc biệt vụ cháy xảy ra trong tháng 4/2016 theo ước tính có khoảng 10,66 héc ta rừng ở xã Hỏa Phú bị thiêu rụi do người dân rà phế liệu [10] Nó làm cho thảm thực vật rừng ở đây cũng bị tổn thương nghiêm trọng
Trang 14Tìm hiểu về đặc điểm tái sinh của thảm thực vật rừng sau cháy và từ đó đề xuất các giải pháp phục hồi rừng sau cháy là việc rất đáng nhận được sự quan tâm Tuy nhiên hiện chủ yếu mới có những kết quả điều tra về diện tích cháy rừng và thiệt hại
về mặt kinh tế của các vụ cháy rừng mà chưa có những nghiên cứu toàn diện về đặc
điểm tái sinh của thảm thực vật rừng sau cháy tại Hòa Vang Việc tìm hiểu và nghiên cứu này là hết sức cần thiết nó góp phần bảo tồn những giá trị về đa dạng sinh học cũng như các chức năng của thực vật ở khu vực này
“Chính vì những lý do nêu trên, chúng tôi đã tiền hành thực hiện để tải: *Nghiên
cứu một số đặc điểm tái sinh của thảm thực vật rừng sau cháy tại huyện Hòa 'Vang, thành phố Đà Nẵng” Kết quả của đề tài sẽ góp phần cung cấp cơ sở khoa học
và thực tiễn để đề xuất các giải pháp phục hồi thảm thực vật rừng đảm bảo sự ôn định
và phát triển các hệ sinh thái rừng tai huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Góp phẩn cung cấp cơ sở khoa học và thục tiễn để đề xuất các giải pháp phục hổi thảm thực vật rừng đảm bảo sự ổn định và phát triển các hệ sinh thái rừng tại huyện Hòa Vang, thành phố Dã Nẵng
2.2 Mục tiêu cụ thé
~ Nghiên cứu được một số đặc điểm cấu trúc của quần xã thực vật rừng tại
huyện Hòa Vang
~ Nghiên cứu được một số tính chất của đất rừng trước và sau khi cháy tại
huyện Hòa Vang
~ Nghiên cứu được một số đặc điểm tái sinh của thảm thực vật rừng sau cháy tại
huyện Hòa Vang
~ So sánh được ảnh hưởng của đất rừng tới khả năng tái sinh của thám thực vật
tùng sau cháy tại xã Hòa Liên và Hòa Phú, huyện Hoa Vang
~ Đề xuất được các giải pháp quản lý, phục hồi rừng sau cháy tại huyện Hòa
Vang
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
~ Đối tượng: Thảm thực vật rừng trước và sau cháy tại huyện Hòa Vang
Trang 153
- Dia diém: + Khu vực huyện Hòa Vang năm 2016 có rừng bị cháy (tập trung tại xã Hòa Liên, Hòa Phú)
+ Rừng đối chứng không cháy ở xã Hòa Liên, Hòa Phú của huyện Hỏa Vang
4 Phương pháp nghiên cứu
"Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã sử dụng các phương pháp sau:
~ Phương pháp kế thửa tải liệu
~ Phương pháp điều tra khảo sát ngoài thực địa
= Phuong pháp thu mẫu
~ Phương pháp điều tra phỏng vấn
~ Phương pháp xử lý số liệu
~ Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài
$.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của để tải này sẽ cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học mới cho
các nhà quản lý ở địa phương về một số đặc điểm tái sinh của thảm thực vật rừng sau cháy tại huyện Hòa Vang, thành phố Da Nẵng
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài này là cơ sở cho các nhà quản lý ở địa phương đề xuất các
giải pháp phục hồi thảm thực vật rừng sau cháy, đồng thời đây cũng là tiêu chí chọn
cây chống chịu lửa, xây dưng mô hình băng xanh cản lửa để giảm thiểu nguy cơ
và thiệt hại do cháy rừng; đảm bao sw én định và phát triển các hệ sinh thái rừng tại
huyện Hòa Vang, thành phố Dà Nẵng
6 Cấu trúc của luận văn
Luận văn có bố cục như sau:
Mo dw
“Chương Ì: Tổng quan
Chương 2: Thời gian, địa điểm, nội dung và phương pháp nghiên cứu
“Chương 3: Kết quả và thảo luận
Kết luận và kiến nghị
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 16CHUONG 1
TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU
1.1 Một số khái niệm liên quan
1.1.1 Thắm thực vật
‘Tham thye vat (vegetation) la khai niệm rất quen thuộc, có nhiều nhà khoa
học trong và ngoài nước đưa ra các định nghĩa khác nhau Theo J.Schmithusen (1959) thì thảm thực vật là lớp thực bì của Trái Đi bộ phân cấu thành khác
nhau của nó Thái Văn Trừng (1978) cho rằng thảm thực vật quản hệ thực
vật phủ trên mặt đất như một tắm thảm xanh |41| Trần Đình Ly (1998) cho rằng,
«
thảm thực vật là toàn bộ lớp phú thực vật ở một vùng cụ thé hay toàn bộ lớp phủ
thâm thực vật trên toàn bộ bề mặt Trái Dắt [20]
'Như vậy thảm thực vật là một khái niệm chung chưa ch rõ đổi tượng cụ thể
ảo Nó chỉ có ý nghĩa và giá trị cụ thể khi có định ngữ kèm theo như: thám thực vật cây bụi, thảm thực vật rừng ngập mặn
“Thảm thực vật thứ sinh là các trạng thái thảm thực vật xuất hiện sau khi thảm thực vật nguyên sinh bị tác động làm thay đổi hoặc bỉ phá hoại Thảm thực vật thứ sinh thường bao gồm các trạng thái sau: thảm có, thám cây bụi, rừng tii sinh tự nhiên ở các
siai đoạn khác nhau (rừng non, rừng trưởng thành, rừng giả ) Nếu so sánh ta sẽ thấy
thảm thực vật thứ sinh sẽ khác biệt so với thảm thực vật nguyên sinh ở thành phẫn thực vật, cấu trúc ting tan, nang lực phát triển,
Theo Tansley (1953): Rừng là một hệ sinh thái
“Theo Sucasep (1964), hệ sinh thái rừng đồng nghĩa với quần lạc sinh địa rừng
Quần lạc sinh địa rừng là một khoảng đắt bất kỳ có sự đồng nhất v thành phần, trúc và đặc điểm các thành phần tạo nên nó và về mỗi quan hệ giữa chúng với nhau, có
Trang 17§
nghĩa là đồng nhất vẻ thực vật che phủ về động vật, vi sinh vật cư trú tại đó, về các điều kiện tiểu khí hậu, thủy văn, về đất đai, về các kiểu trao đổi chất và năng lượng với
các thành phần của nó với các hiện tượng tự nhiên khác [17]
"Hệ sinh thái rừng (Forest ecosystem): là một hệ sinh thái mà thành phần nghiên
cứu chủ yếu là sinh vật rừng (các loài cây gổ, cây bụi, thảm tươi, hệ đông vật và vỉ sinh vật rừng) và môi trường vật lý của chúng (khí hậu và đất) Nội dung nghiên cứu
hệ sinh thái rừng bao gồm cả cá thể, quân thể, quần xã và hệ sinh thái, về mỗi quan hệ
ảnh hưởng lẫn nhau giữa các cây rừng và giữa chúng với các sinh vật khác trong quản
xã, cũng như mồi quan hệ lẫn nhau giữa những sinh vật này với hoàn cảnh xung quanh tại nơi mọc của chúng [27]
Theo khoản 1 điều 3 của luật bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam năm 2004: Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quản thể thực vật rừng, đông vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố sinh vật khác, trong đó cây gổ, tre nứa hoặc hệ thực vật
đặc trưng là thành phẩn chính có độ che phủ của tần rừng từ 0,1 trở lên Rừng gồm
rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc
dung (quy định trước đây được ghỉ trong văn ban ky thuật lâm sinh là rừng phải có độ tản che từ 0,3 trở lên) [17]
“Theo nghĩa rộng: Tái sinh rừng là sự tái tạo một hệ sinh thái rừng mới bảo đảm
cho rừng tồn tại và phát triển Căn cứ vào nguồn sống, người ta chia 3 mức độ tái sinh
'Ngọc Lan (1986), tai sinh được coi là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ
sinh thái rừng Biểu hiện đặc trưng của tái sinh rừng là sự xuất hiện một thế hệ cây con
Trang 18của những loài cây gỗ ở nơi còn hoàn cảnh rừng Vai trò lịch sử của thể hệ cây con là thay thé thế hệ cây gỗ giả cối Vì vậy, tái sinh rừng hiểu theo nghĩa hẹp là quá trình
phục hồi lại thành phần cơ bản của rừng, chủ yếu là tầng cây g6 [19]
"Như vậy, tái sinh rừng là một khái niệm chỉ khả năng và quá trình thiết lập lớp
cây con dưới tán rừng Đặc điểm cơ bản của quá trình này là lớp cây con đều có nguồn
gốc từ hạt và chéi có sẵn, kể cả trong trường hợp tái sinh nhân tạo thì cây con cũng phải mọc từ nguồn hạt do con người gieo trước đó Nó được phân biệt với các khái niệm khác (như trồng rừng) là sự thiết lập lớp cây con bằng việc trồng cây giống đã được chuẩn bị trong vườn ươm Vì đặc trưng đó nên tái sinh là một quá trình sinh học
‘mang tinh đặc thủ của các hệ sinh thái rừng
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu trên thể giới và ở Việt Nam
1 Beard (1938) đưa ra hệ thống phân loại gồm 3 cắp (quần hợp, quần hệ và loạt quần hệ) Ông cho rằng rừng nhiệt đới có 5 loạt quần hệ: loạt quản hệ rừng xanh từng
mùa; loạt quan hệ khô thường xanh; loạt quản hệ miễn núi; loạt quin hệ ngập từng
mùa và loạt quần hệ ngập quanh năm [4l]
“Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của các hệ thống phân loại thám thực vật nói trên
là không thấy rõ mỗi quan hệ nhân quả giữa các yếu tổ sinh thái với thám thực vật, hoặc
1à không làm nổi bật mỗi quan hệ qua lại giữa các nhân tổ sinh thái với nhau
Năm 1973, UNESCO đã công bố một khung phân loại thảm thực vật thế giới dựa trên nguyên tắc ngoại mạo và cấu trúc, chia thảm thực vật thế giới thành 5 lớp
quản hệ (lớp quần hệ rừng kín, lớp quẩn hệ rừng thưa, lớp quản hệ cây bụi, lớp quản
hệ cây bụi lùn, lớp quần hệ cây thảo) [9]
5 Những nghiên cứu về khả năng tái sinh rừng sau cháy
“Tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh thái
Trang 197
rừng, biểu hiện của nó la sự xuất hiện của một thế hệ cây con của những loài cây gỗ ở những nơi còn hoản cảnh rừng: dưới tán rừng, chỗ trống trong rừng, đất rừng sau khai thác, đất rừng sau nương rẫy Vai trò lịch sử của lớp cây con nay 1a thay thé thé
hệ cây giả cỗi Vì vậy, tái sinh rừng được hiểu là quá trình phục hồi thành phần cơ
gỗ [17]
‘Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu thì hiệu quả tái sinh rừng được xác bản của rừng, chủ yếu là tẳng c
định bởi mật độ, tổ thành loài cây, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặc điểm phân
bố Sự tương đồng hay khác biệt giữa tổ thành lớp cây tái sinh va ting cây gỗ lớn đã được nhiều nhà khoa học quan tim (Mibbre.ad, 1930; Richards, 1933 - 1939; Aubreville,1938; Beard, 1946; Lebrun va Gilbert, 1954; Joné, 1955-1956; Schultz, 1960; Baur, 1964: Rollet, 1969) Do tính chất phức tạp về tổ thành loài cây, trong đó chỉ có một số loài có giá trị nên trong thực tiễn, người ta chỉ khảo sát những loài cây
có ý nghĩa nhất định [41]
Những công trình nghiên cứu về phân bố tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đi đáng chú ý là công trình nghiên cứu của P W, Riehards (1952) [44], Bernard Rollet (1974) tổng kết các kết quả nghiên cứu về phân bổ số cây tái sinh tự nhiên đã nhận xét; trong, các ö có kích thước nhô (Im x Im; Im x 1,Sm) cây tái sinh có đạng phân bổ cụm, một
số ít cỏ phân bố Poison Ở châu Phi trên cơ sở các số liệu thu thập Taylo (1954), Bamard (1955) xác định số cây tái sinh trong rừng nhiệt đới thiếu hụt cần thiết phải bổ sung bằng rừng nhân tạo Ngược lai các tác giả nghiên cứu về tái sinh tự nhiên rừng
nhiệt đới Châu Á như Bava (1954), Atinot (1965) lại nhận định dưới tán rừng nhiệt đới
nhìn chung có đủ số lượng cây tái sinh có giá trị kinh tế, do vậy các biện pháp lâm sinh
đề ra cần thiết để bảo vệ và phát triển cây tái sinh có sẵn dưới tần rừng [8]
“Tái sinh tự nhiên của thảm thực vật sau nương rẫy được một số tác giả nghiên
cứu Kết quả nghiên cứu của các tác giả Lambertetal (1989), Wamer (1991), Rouw (1991) đều cho thấy quá trình diễn thế sau nương rẫy như sau: đầu tiên đám nương
rly duge các loài cỏ xâm chiếm, nhưng sau một năm loài cây gỗ tiên phong được gieo giống từ vùng lân cận hỗ trợ cho việc hình thành quần thụ các loài cây gỗ, tạo ra tiểu hoàn cảnh thích hợp cho việc sinh trưởng của cây con Những loài cây gỗ tiên phong,
chết đi sau 5-10 năm và được thay thế dẫn bằng các loài cây rừng mọc chậm, ước tính cần phải mắt hàng trăm năm thì nương rẫy cũ mới chuyển thành loại hình rừng gần với
Trang 20Khi nghiên cứu về thám thực vật sau cháy, các tác giả Lloret và Vila (2003); Pausas và công sự (2004); Arnan và cộng sự (2007) cho rằng quá trình tái sinh sau
cháy là rất cao và chúng phụ thuộc nhiều vào các thảm thực vật trước khi cháy [6]
Kết quả nghiên cứu tái sinh của thảm thực vật rừng trên thế giới cho chúng ta
những hiểu biết các phương pháp nghiên cứu, quy luật tá sinh tự nhiên ở một số nơi Đặc biệt sự vận dụng các hiểu biết về quy luật tái sinh để xây dựng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh hợp lý nhằm quản lý tài nguyên rừng một cách bễn vững
1.2.2 Những nghiên cứu ỡ Việt Nam
a Những nghiên cứu về thảm thực vật
(Cong tée phân loại thảm thực vật rừng ở Việt Nam thực sự mới được tiến hành
khi người Pháp tiến hành khai thác thuộc địa (Việt Nam)
Nam 1918, nha bac học Pháp, Quang Huy là người đầu tiên đưa ra 1 bảng phân loại thảm thực vật rừng Bắc Bộ Việt Nam (đây được xem là bảng phân loại thảm thực
vật nhiệt đới Châu Á đầu tiên trên Thể Giới) Theo bảng phân loại này rừng Miễn Bắc
"Việt Nam được cha thành 10 kiểu [17]
Ban phân loại đầu tiên của ngành lâm nghiệp Việt Nam về thảm thực vật rừng
Việt Nam là bản phân loại của cục điều tra và quy hoạch rừng thuộc tổng cục lâm
nghiệp Việt Nam (1960), rừng trên lãnh thổ Việt Nam được chia thành 4 loại hình lớn 41] Phân loại này không phân biệt được kiểu rừng nguyên sinh với kiểu phụ thứ sinh
và các giai đoạn diễn thế
Nam 1975, trên cơ sở các điều kiện lập địa trên toàn lãnh thổ Việt Nam, tại hội
nghị thực vật học quốc tế lần thir XII (Leningrat, 1975), Thái Văn Trừng đã đưa ra bảng phân loại thảm thực vật rừng ở Việt Nam phù hợp nhất trên quan điểm sinh thái
cho đến nay bao gồm 14 kiểu rừng [ L7]
b, Những nghiên cứu về tái sinh rừng
Rừng nhiệt đới Việt Nam mang những đặc điểm tái sinh của rừng nhiệt đới nói chung, nhưng do phẩn lớn là rừng thứ sinh bị tác động của con người nên những quy luật tái sinh đã bị xáo trộn nhiều Dã có nhiễu công trình nghiên cứu vẺ tái sinh rừng
nhưng tổng kết thành qui luật tái sinh cho từng loại rừng thì còn rat it Một số kết quả nghiên cứu về tái sinh thường được đề cập trong các công trình nghiên cứu về thảm.
Trang 219
thực vật, trong các báo cáo khoa học và một phần công bố trên các tạp chí
Trong thời gian từ năm 1962 đến năm 1969, Viện Điều tra - Quy hoạch rừng đã
điều tra tái sinh tự nhiên theo các "loại hình thực vật ưu thế" rừng thứ sinh ở Yên Bái
(1965), Hà Tĩnh (1966), Quảng Bình (1969) và Lạng Sơn (1969) Đáng chú ý là kết
quả điều tra tái sinh tự nhiên ở vùng sông Hiếu (1962 - 1964) bằng phương pháp đo
đếm điển hình Từ kết quả điều tra tái sinh, dựa vào mật độ cây tái sinh, Vũ Đình Hud (1969) [15] đã phân chia khả năng tai sinh rừng thành 5 cấp: rất tốt, tốt, trung bình, xâu và rất xấu Nhìn chung nghiên cứu này mới chỉ chú trọng đến số lượng mà chưa để
cập đến chất lượng cây tái sinh
Cũng từ kết quả điều tra trên, Vũ Đình Huè (1975) đã tổng kết và rút ra nhận
xét, tái sinh tự nhiên rừng miền Bắc Việt Nam mang những đặc điểm tái sinh của rừng
nhiệt đới Dưới tán rừng nguyên sinh, tổ thành loài cây tái sinh tương tự như tẳng cây
gổÖ; dưới tán rừng thứ sinh tồn tại nhiều loải cây gỗ mềm kém giá trì và hiện tượng tái
sinh theo đám được thể hiện rõ nét tạo nên sự phân bồ số cây không đồng đều trên mặt
đất rừng Với những kết quả đó, tác giả đã xây dựng biểu đánh giá tái sinh áp dụng cho các đổi tượng rừng lá rộng miễn Bắc nước ta [16]
'Nghiên cứu về đặc điểm tái sinh của rừng tự nhiên, tác giả Vũ Tiên Hinh đã dé
cập đến đặc điểm tái sinh theo thời gian của cây rừng và ý nghĩa của nó trong điều tra
cũng như tong kinh doanh rừng Tác giả đã sử dụng phương pháp chặt hết cây gỗ có
DI.3 > §em ở hai ô tiêu chuẩn Kết quả nghiên cứu cho thấy: với đối tượng rừng sau
phục hồi, phân bé số cây theo đường kính và theo tuổi đều là dạng phân bổ giảm Diễu
đó chứng tỏ, mặc dù là loài cây ưa sáng mạnh, loài sau vẫn có đặc điểm tái sinh liên
tục qua nhiều thể hệ, cảng vẻ sau tốc độ tái sinh càng mạnh Đồi với rừng tự nhiên thir sinh hỗn giao thì phân bố số cây theo tuổi của cây cao và cây tái sinh đều có dạng phân
bố giảm Nhin chung toàn lâm phần tự nhiên cây rửng tái sinh liên tục và cảng ở tuổi
nhỏ số cây cảng cao Theo tác giả, hệ số tổ thành của tằng cây cao vả ting cay tai sinh
có sự liên hệ chặt chẽ Đa phần các loài có hệ số tổ thành tầng cây cao càng lớn thì hệ
số tổ thành tằng cây tái sinh cũng cao và chúng có quan hệ đường thẳng theo phương trình: n% = a +b x N% (với n% và N% lần lượt là hệ số tổ thành tính theo phần trăm
số cây của ting tái sinh và tầng cây cao) Từ đó, tác giả đề xuất các loại biện pháp xúc
tiến tái sinh tự nhiên rừng [14].
Trang 22một số thảm thực vật ở Thái Nguyên, cho rằng giai đoạn đầu của quá trình diễn thế
phục hồi rừng (giai đoạn I- 6 năm), mật độ cây tăng lên, sau đó giảm Quá trình này bị chỉ phối bởi quy luật tái sinh tự nhiên, quá trình nhập cư và quá trình đảo thải của các loài cây [6]
Hoàng Văn Thập cùng công sự: "Nghiên cứu các giải pháp phục hỗi rừng thứ: sinh nghèo trên núi đá vôi tại vùng đệm Vườn Quốc gia Cát Ba” Nhóm nghiên cứu
thuộc Vườn Quốc gia Cát Bà thực hiện từ năm 2007 đến 2010, đã đưa ra năm giải
pháp phục hỗi khoảng 7.000ha rừng tái sinh nghèo trên núi đá vôi tại vùng đệm của 'Vườn quốc gia Cát Ba, Hải Phòng, Với đổi tượng rừng tái sinh nghèo trên núi đá hiện trong tinh trang tro troi, cin cdi [17]
Nguyễn Toàn Thắng, Trần Lâm Déng (2010) tién hành nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên rừng Dẻ anh tại Lâm Đồng Kết quả nghiên cứu cho thấy, mật đô tái sinh
Dẻ anh có sự biển đông lớn từ 167 - 2.417 cây/ha và tập trung chủ yếu ở đô cao dưới
ay Dé anh tái sinh có triển vọng chiếm tỷ lệ không cao (< 34,
trúc tổ thành của các loài cây tái sinh đơn giản, số loài tham gia vào công thức tổ thành
dao dng từ 4 - 8 loài, hệ số tổ thành của Dẻ anh có sự chênh lệch rắt lớn 0,1 - 1,9, Với
nh
độ cao trên 1.500m thì Dẻ anh không có tên trong công thức tổ thành và số cây tái
có triển vọng không có Phân bố số cây Dẻ anh tái sinh giảm dần theo cấp chiều cao và phân bố không liên tục Chất lượng cây tái sinh ở cấp chất lượng trung bình và tốt là chủ yếu (chiếm > 60%), Dẻ anh có khả năng tái sinh hạt tốt hơn chồi [26|
'Năm 2015, Bế Minh Châu đã báo cáo tổng kết nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
thấy: Sau khi cháy 6 tháng va 38 tháng, trên các diện tích rừng và dat rừng bị cháy đã
xuất hiện các loài cây tái sinh với mật độ từ 1200 = 1920 cây/ha, với chiều cao trung
bình trên Im Tác giả khẳng định rừng bị cháy đang được phục hồi Ngoài ra, các loài
cỏ rất phát triển trên những khu vực đã qua cháy, với các loài phổ biến như: cỏ lau, cỏ
voi, cỏ tranh cùng nhiễu loài khác có đặc điểm ưa sáng, chiều cao lớn và phát triển
mạnh ở nơi đắt trống, đặc biệt là những nơi sau cháy Tác giả cũng đã đề nghị cần phải
có những biện pháp tác động nhằm tạo điều kiện có lợi cho cây tái sinh phát triển [6] Pham Thị Kim Thoa (2017), trong đề tài nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc quần
Trang 23/ha tại trang thái rừng nghèo, rừng nghèo kiệt và với mật độ 860
cây/ha tại trạng thái rừng giàu và trung bình Tác giả cũng khẳng định, hầu hết tổ thành các trạng thái tổ thành có sự kế cân giữa ting tái sinh và tằng cây gỗ với mật đô
cây tái sinh tử 8,640 ~ 15.440 cây/ha Chỉ số độ phong phú Margalef tại đây ~ 17,5 là
công trình nào đi sâu nghiên cứu đến khả năng tái sinh của thực vật rừng sau cháy Các
nghiên cứu chỉ mới đề cập đến đa dạng sinh học tại khu Bảo tổn thiên nhiên Bà Nà —
'Núi Chúa, thuộc huyện Hòa Vang
Phạm Hoàng Hộ (1991- 1993) trong tập "Cây cỏ Việt Nam” đã công bố 10484
loài thực vật bậc cao có mạch, trong đó có trên 700 loài thực vật được mô tả có ở Bà
Na, Đà Nẵng [25]
‘Theo Dinh Thị Phương Anh (2005), đã thông ké được 31 1 loài thực vật thân gỗ thuộc 148 chỉ, 62 họ Có 14 loài có nguy cơ bị tiêu diệt ở các mức độ khác nhau, trong,
đó cây Trầm hương có nguy cơ bị tiêu diệt cao nhất, chỉ còn gặp một số cá thể Trim
hương có độ cao từ 1,5 = 3 m dưới tán rừng ở độ cao 800 m tro xudng [25]
‘Theo Vũ Anh Tài (2008) khu BTTN Bà Nà có tới 795 loài thuộc 487 chỉ và 134
họ của 4 ngành thực vật bậc cao có mạch là ngành Thông đắt Lycopodiophyta, ngành Duong xi - Polypodiophyta ngành Thông - Pinophya và ngành Mộc lan - Magnloliopphyta, trong đó có rất nhiễu cây thuốc quý như Ba gac (Rawvolfia verticillata (Lour) Baill); Khôi tia (Ardisia silvestris Pit); Day tiét ga (Sargentodaxa cunea (Oliv.) Rehd); Thiên nién kign (Homalomena occulta (Lout.) Schott); Cay dầu nóng (Ostryopsis davidiana Decaisne, Bull Soc Bot); Cay woi (Scaphium
Trang 24‘macropodium (Mĩq.) Beumée) [25]
Hỗ Thị Thu Phương (2015) khi nghiên cứu về hiện trạng các loài cây làm thuốc
tai khu Bảo tồn thiên nhiên Ba Na — Nai Chúa, thuộc huyện Hòa Vang, đã xác định
được 280 loài cây thuốc thuộc 236 chi, 103 họ và 4 ngành Ngành Ngọc Lan chiếm ưu thể với 267 loài Trong đó dạng cây thân thảo chiếm ưu thế nhất với 110 loài (39,3%), tập trung ở họ Cúc, Ráy [25]
13 kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình cháy rừng tại huyện Hòa
"Phía Bắc giáp: Huyện Nam Đông, A Lưới và Phú Lộc của thành phố Huế
Phia Nam giáp: Thị xã Diện Ban, huyện Dại Lộc của tính Quảng Nam
Phía Dông giáp: Quận Cảm Lệ, quận Liên Chiều của thành phố Dà Nẵng
"Phía Tây giáp: Huyện Dông Giang của tỉnh Quảng Nam
Bản Đồ Hành Chính Huyện Hoa Vang
Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng năm 2016
(Nguồn: Ủy ban nhân dân huyện Hòa Vang, 2016)
Trang 251.3.2 Điều kiện tự nhiên
a Đặc điểm địa hình
Địa hình huyện Hòa Vang trải rộng cả ba vùng đổi núi, trung du và đồng bằng Địa hình nghiêng từ Tây sang Đông, có nhiều đồi núi, cao nhất là đỉnh Bà Nà (1.847m) Địa hình có nhiều đốc lớn bi chia cắt bởi sông Cu Đê và sông Yên [45]
~ Vùng đồi núi: Phân bổ ở phía Tây, có diện tích khoảng 56.476,7 ha, bing 79,84% tổng diện › Hoa Ninh, Hòa Phú và Hòa Liên, có độ cao khoảng từ 400 ~ 500m, cao nhất là đỉnh núi Bà Nà (1.847m), độ đốc lớn >40°[45]
~ Vùng trung du: Chủ yếu là đồi núi thấp có độ cao trung bình từ 50 dén 100m,
:h đất tự nhiên toàn huyện Bốn xã miền núi, bao gồm Hòa Bị
xen kẽ với những cánh đồng hẹp, bao gồm các xã Hòa Phong, Hòa Khương, Hòa Sơn, Hòa Nhơn với diện tích 11.170ha, chiếm 15,74% diện tích toàn huyện; phần lớn đất đai bi bạc màu, xói mòn trơ sỏi đá, chỉ có ít đất phù sa bồi tu hảng năm ven khe suối
5)
~ Vùng đồng bằng; gồm xã Hòa Châu, Hỏa Tiển, Hòa Phước với tổng diện tích
là 3.087ha, chiếm 4,37% diện tích đất tự nhiên toàn huyện Dây là vùng nằm ở độ cao thấp từ 2 ~ 10m, hẹp nhưng tương đổi bằng phẳng Dit phù sa ven sông va đất cát là
hai loại đất đặc trưng của vùng, thích hợp cho việc trồng rau, lúa mảu|45]|
% Địa chất thổ nhưỡng
Tổng diện tích đất huyện Hoà Vang năm 2016 là 73.488, ha Hai nhóm đắt có
ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp là nhóm đắt phù sa ở khu vực đồng,
bằng thích hợp vớ thâm canh lúa, trồng rau, hoa quả và nhóm đất đỏ vàng ở vùng đổi núi thích hợp với cây công nghiệp dài ngày, cây đặc sản, dược liệu, chăn nuôi đại gia súc
e Khí hậu, thuỷ vẫn
Huyện Hòa Vang có chế độ khí hậu phân hóa rõ rệt, nằm trong khu vực có khí
hậu nhiệt đới gió mùa, it chiu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
~ Nhiệt độ
+ Nhiệt độ trung bình hàng năm là 25,9%
+ Nhiệt độ cao nhất vào các tháng 6, 7, 8 khoảng 28-30°C
+ Nhiệt độ thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2 khoảng 18-23°C.
Trang 26CHUONG 2
THOI GIAN, DJA DIEM VA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C'
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Thời gian nghiên cứu
~ Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 4/2017 đến tháng 12/2017 với 2 đợt điều tra, khảo sắt
++ Dot 1: Tir 18/5/2017 đến 25/5/2017
+ Đợt 2: Tir 15/6/2017 dén 22/6/2017
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
~ Xã Hòa Liên và Hòa Phú: Diễu tra khả năng tái sinh của thảm thực vật rừng, sau cháy và cầu trúc của quần xã thực vật rừng không cháy; nghiên cứu tính chất của đất rừng trước và sau cháy
~ Xã Hòa Phú, Hòa Liên, Hòa Bắc: điều tra, phòng vấn cộng đồng vẻ cây có khả
năng chống chịu lửa
~ Các trạm và hạt kiểm lâm trên địa bàn huyện Hòa Vang: điều tra về cây có khả năng chống chịu lửa
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc của quần xã thực vật rừng tại
huyện Hòa Vang
~ Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc ting cây cao
~ Nghiên cứu một số đặc điểm cầu trúc tằng cây tái sinh
2.2.2 Nghiên cứu một số tính chất của đất rừng trước và sau khi cháy
lêu: pH, P dé tiêu, K dễ tiêu, N dễ tiêu, Thành phần cấp hạt và mùn, Hàm
lượng Canxi trao đổi, Magie trao đôi
2.2.3 Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh của thảm thực vật rừng sau cháy tại huyện Hòa Vang
Trang 2718
Đặc điễm tái sinh của cây tái sinh sau cháy
~ Mật độ và số loài của cây tai sinh sau cháy
~ Phân bố số cây tái sinh sau cháy theo cắp chiều cao
~ Chất lượng và nguồn gí
:ây tái sinh sau chấy
% Đặc diém tái sinh lớp cây bụi, thâm tươi sau cháy
~ Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh của cây bụi, thảm tươi sau khi cháy gồm:
độ tàn che, chiểu cao trung bình và loài cây chủ yếu
2.2.4 So sánh ảnh hướng cũa đất rừng tới khả năng tái sinh của thăm thực vật rừng sau cháy tại xã Hòa Liên và Hòa Phú, huyện Hòa Vang
~ Ảnh hưởng của đất rừng tới khả năng tái sinh của cây tai sinh sau cháy
~ Ảnh hưởng cửa đắt rừng tới khả năng tái sinh của cây bụi, thảm tươi sau cháy
2.2.5 Đề xuất một số giải pháp quản lý, phục hồi rừng sau cháy
Trên cơ sở nghiên cứu về đặc điểm tái sinh của thảm thực vật và một số tính
chất của đất rừng sau khi cháy đề ra một số giải pháp quản lý và phục hồi rừng sau
cháy như: trồng rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng, bảo vệ rừng
2.3 Phương pháp nghiên cứu
“Trong quá trình điều tra, nghiên cứu chúng tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau
2.3.1 Phương pháp kế thừa tài liệu
.Kế thừa các báo cáo, tải liệu, công
ình đã nghiên cứu có liên quan tới nội dung nghiên cứu của để tài như: báo cáo của Chỉ cục kiểm lâm thành phố Dà Nẵng vẻ tình hình cháy rừng của thành phổ, báo cáo của Hạt kiểm lâm huyện Hòa Vang vẻ tỉnh hình cháy rùng và các phương án PCCCR trên địa bàn huyện, thảm thực vật rừng, cấu trúc từng tại huyện Hòa Vang
2.3.2 Phương pháp điều tra khảo sát ngoài thực địa
a Diéu tra theo ô tiêu chuẩn (OTC)
Lập các tuyến điều tra đảm bảo đi qua các dạng địa hình, trạng thái rừng đã xây
a cháy Trên các tuyển điểu tra tại trang thái rừng đã xây cháy chọn vi trí thuận lợi để lập các OTC (OTC rừng tự nhiên với diện tích 1000m°, OTC rừng trồng là 500m”), Sử dụng GPS để xác định toa độ địa lý của ô tiêu chuẩn và chụp ảnh các loài cây,
hành nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh của tằng cây cao, cây bụi, thảm tươi.
Trang 28~ Đối với tằng cây cà: Trên các OTC tiền hành nghiên cứu đo đếm vẻ: mật độ,
độ tản che, số lồi, cơng thức tổ thành Độ tàn che ting cây cao xác định bằng phương,
pháp cho điểm tại 80 điểm ngẫu nhiên phân bố cách đều trên tồn diện tích OTC như:
điểm nằm trong tán cây 1 điểm, điểm ở mép tán cây 0,5 điểm, điểm nằm ngồi tán cây
0 điểm [6]
~ Đối với cây tái sinh: Nghiên cứu cây tái sinh được thực hiện trên các ơ dạng
bản (ODB) Trên mỗi OTC lập 5 ơ dạng bản cĩ diện tích là 25m (4 ơ ở 4 gĩc và l ơ ở giữa) Trên ơ dạng bản tiến hành điều tra, tình hình tái sinh của các lồi cây như: mật
đơ, chiều cao trung bình, số lồi, nguồn gốc tái sinh, chất lượng cây tái sinh Chiều cao
vút ngọn đo bằng sảo cĩ độ chính xác tới 0,1m, chất lượng cây tái sinh được đánh giá
qua việc đánh giá sinh trưởng và quan sát hình thái của cây với các mức: tốt, trung
bình và xấu |6|
~ Đối với cây bụi, thắm sươi: Nghiên cứu tằng cây bụi thảm tươi được thực
hiện trên các ơ dạng ban như nghiên cứu cây tai sinh Trén 6 dang ban tiến hành điều
tra, thống kê tên, chiễu cao trung bình và tình hình tái sinh của các lồi cây
Số liệu thu thập trên OTC được ghỉ vào các biểu mẫu 1; 2; 3 (phẫn phụ lục)
~ Cách lập ODB và tọa độ các OTC trong khu vực nghiên cứu được mơ tả và trình bày trong hình 2.1, hình 2.2 và bảng 2
Hình 2.1 Sơ đồ bỗ trí các ODB trong OTC
Trang 2920 Bảng 2.1 Tọa độ các OTC trong khu vực nghiên cứu tại huyện Hòa Vang
Trang 30
2.3.3 Phuong phiip diéu tra phong vin
Đối tượng phỏng vấn là người dan tai các xã Hòa Phú, Hòa Liên, Hòa Bắc và cán bộ kiểm lâm trên địa bàn huyện Hòa Vang,
“Trong quá trình điều tra công đồng, chúng tôi sử dụng hai phương pháp tiếp cân
~ Phỏng vấn mở: Là dạng phỏng vấn tự do, có thể hỏi bat kì câu hỏi nào với
những câu hỏi tùy ý đựa trên hoàn cảnh khi đó, thứ tự các nội dung cẳn hỏi có thể thay
đổi tùy ý đựa trên câu tr lời của câu hôi trước của người cung cấp thông tin
~ Phỏng vẫn bán cấu trúc: Một số câu hỏi được chuẩn bị trước và một số câu hoi
có thể thêm vào tùy theo các tình huỗng cụ thể,
2.3.4 Phương pháp tham vấn chuyên gia
Sử dụng, tham vấn tri thức của các đội ngũ chuyên gia Lâm nghiệp về loài cây
chống chịu lửa
3.3.5 Phương pháp xử lý số liệu
áa Tính các chỉ tiêu đối với tằng cây cao
~ Phương pháp xác định công thức tổ thành: Dễ xác định tổ thành của ting cay
cao, để tài sử dụng phương pháp tính tổ thành dựa vào phương pháp tính tổ thành của Daniel Marmilod và Vũ Đình Hud (1984), Đảo Công Khanh (1996) [3]
Ni% Phần trăm theo số cây của loài ¡ trong lâm phần
Gi% Phin trăm theo tổng tiết diện ngang của loài ¡ trong lâm phan,
Theo Daniel Marmilod những loài có IV% > 5% được đưa vào công thức tổ
thành vì loài đó thực sự có ý nghĩa trong lâm phần
Trang 312
5 Tính các chỉ tiêu đối với cây tái sinh
~ Xác định công thức tổ thành cây tái sinh [3]
My
mm
@)
“Trong đó: m là tổng số loài cây tái sinh ở mỗi trạng thái
Ni: số cây của mỗi loài ở mỗi trạng thái
N: tổng số cây của các loài ở mỗi trạng thái
Nếu N, >ñ th loài ¡ đó được tham gia vào công thức tổ thành
Xác định hệs tổ thành cho nỗi loài: K = 910 @)
“Trong đó: K hệ số tổ thành của loài: Ni số lượng các cá thể của loài
nla số lượng các cây tái sinh trong 5 ODB điều tra
~ Chất lượng cây tái sinh: Tính tỷ lê % cây tái sinh tốt, trung bình, xấu theo cấp
chiều cao,
Trong đó: _ N%: Tỷ lệ cây tái sinh theo cấp chiều cao và cấp chất lượng
na: Tổng số cây tốt, trung bình, xấu theo cấp chiều cao
'N: Tổng số cây tai sinh,
~ Phân cắp cây tái sinh theo cấp chiều cao theo 4 cấp: I (H < 0,5m); II (0,5m <
HS Im); III (1m <H 5 2m) va IV (H > 2m) [3]
e Tính các chỉ tiêu của tằng cây bụi, thảm tươi
~ Tính chiều cao trung bình của cây bụi, thám tươi:
ñ.= X wy (6)
Trong đó: #7,„ là chiều cao trung bình của cây bụi, thảm tươi trong OTC
Trang 32DXi a chigu cao trung binh cia cay bụi thám tuoi trong ODB
N la s6 ODB trong OTC
~ Tính độ che phủ của cây bụi thảm tươi trong OTC
Độ che phủ = tổng độ che phủ của các ODB/ tổng số ODB trong OTC (%)
2.3.6 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
* Phương pháp phân tích chỉ số của đắt rừng
~ Xác định một số chỉ số của đất rừng trước và sau cháy về các chỉ tiêu: pH,
Mùn, P dễ tiêu, K dễ tiêu, N dễ tiêu, thành phần cấp hạt, Ca trao đổi, Mg trao đồi Các
phương pháp và thiết bị sử dụng để phân tích các chỉ tiêu lý hóa của đất được thể hiện trong bang 2.2
Bang 2.2 Các phương pháp và thiết bj siz dung
STTT Chiêu | Phuong phip "Thiết bị sử dụng
1 H, pike : 5979:2007 TCVN | May do pt 19150 lấy đo pH- yer
TT sly — Heraeus, cin phn Weh- Meter TCVN
8726:2012 ~ Bếp điện, bình tam giác
3 | P;O, dễ iêu 3661:2011 |- Cân phân tich- Mettler Toledo
TCVN _— |= May quan pho hap thy nguyen tr AAS
4 | K;O dễ tiêu 8662:2011 | - Can phan tich- Mettler Toledo vy anan pho mips
TCVN | Bo ching oft dam keldjahl -KBSS
5 | Nito dễ tiêu 5255:2009 | - Cân phân tích- Metler Tolcdo
7 Ca trao đổi TCVN9236-1- | ~ Máy quan pho hap thu nguyễn tir AAS
2012 ~ Cân phân tích- Mettler Toledo
8 Mg trao déi TCVN 9236-2- | - May quan pho hip thy nguyén tir AAS
2012 ~ Cin phin tich- Mettler Toledo
Trang 33
25
CHUONG 3
KET QUA VA BIEN LUAN
i¢ điểm cấu trúc quần xã thực
im cầu trúc tầng cây cao
~ Cấu trúc tỗ thành tằng cây cao
Công thức tô thành có ý nghĩa sinh học sâu sắc, nó phản ánh mối quan hệ qua lai giữa các loài cây trong quần xã thực vật rừng và mỗi quan hệ giữa quần xã thực vật
từng với điều kiên hoàn cảnh sống xung quanh
ĐỀ tài tiễn hành điều tra trên 3 OTC ở các trạng thái rừng tự nhiên với độ cao khác nhau trong khu vực nghiên cứu Kết quả edu trúc tổ thành tẳng cây cao tại các trạng thái rừng được thể hiện ở bảng 3.1
Bang 3.1 Cấu trúc tổ thành tằng cây cao ở các trạng thái rừng tự nhiên tại
khu vực nghiên cứ
Độ [Ñ/OTC] Số [ Độ tàn | Công thức tô thành tầng cây cao theo
orc cao | (cây) | loài | che Iv%
1 [2| 72 [25 | 0s | TIRC + IÚ§Cht + §8Bb + 67SI +
6,1Sn + 5,9Lv + 5,7Ng + 5,6Trt+ S2Xt + 33,4CLK,
355 | 77 | 33 | 06 | 134Thr+ 78Ng > 761m + OI +
6381+ 6,1Dd + S2CLK
3 [903 | 78 | 33 | 07 | 12,9Vir* 10,1 Thr + 7,6BIcb > 6,151 +
Ghi chí: C: Côm; Ch: Chẹo tia; Bb: Budi bung; ST: Sim Tong; Sn: Se ni, Lv:
Lí
St: Sơn ta; Dd: Dau dai; Cv: Cuống vàng; Vir: Vang trứng; Bx: Bản xe; Blcb: Bởi
lời căm bốt, BỊ: Bời lời, CLK: Các loài khác
vững; Ng: Ngát, Trt: Trim tring; Xt: Xuân thôn; Thr: Thị rừng;Tm: Trâm núi;
Kết quả bảng 3.1 cho thấy số lượng các loài thuộc ting cây cao xuất hiện trên
các OTC dao động từ 25 đến 33 loài, cụ thể
Trang 34~ Tai OTC ở trang thái rừng tự nhiên phục hỗi trên núi đất với độ cao 272m, xác định được 25 loài cây gỗ với một số loài thường gip nhu: Cheo tia (Engelhardtia
wallichiana), Budi bung (Acronychia pedunculata), Trim tring (:
Loc vimg (Barringtonia acutangula), Sóc núi (Glochidion zeylanicum (Gaertn.) A Juss)
~ Tại OTC ở trạng thái rừng gỗ tự nhiên nghèo trên núi đất với độ cao 355m,
xác định được 33 loài với một số loài phổ biến như: Thị rừng (Điospyzos sp.), Trâm mii (Syzygium zeylaniewm), Ngất (Giommiera subaegualis Planch.), Son ta (Toxicodendron suececdanea)
~ Ö trạng thái rừng gỗ tự nhiên trung bình trên núi đất tại độ cao 903m, có số lượng loài ở trong OTC là 33 loài Thành phần loài ở OTC tập trung chủ yếu là các
loài Vạng trứng (Endospermum chinense Benth), Bởi lời (Lữsea rotundifolia) Ở dai
cao nảy xuất hiện một số loài quý hiếm và đặc hữu như: Giác đế Đà Nẵng (Goniothalamus touranensis Ast), Cù dén Da Nang (Croton touranensis Gagnep.),
Kim giao (Nageia fleuryi (Hiekel) de Laub), Son huyét (Melanorrhea laccifera
Pierre.), cdn c6 cée nghiên cứu để bảo tồn, phát trién trong thời gian tới
Nhu vay, mặc dù số loài trong các OTC nghiên cứu khá cao nhưng công thức tổ
thành không phức tạp, số loài tham gia vào công thức tổ thành biến động từ 5-9 loải
Tuy nhiên, các loài ở các OTC tai các trang thái rừng khác nhau có sự đồng nhất với
số lượng loài lớn, điều nay thé hiện rừng tại huyện Hòa Vang ở 3 trang thái rừng phục
hỏi, rừng gỗ nghèo và rừng gỗ trùng bình đa dạng, phong phú và có sự tương đồng về thành phần loài
~ Cấu trúc mật độ và độ tàn che rừng
“Theo kết quả thống kê về mật độ và độ tản che của rừng tự nhiên thể hiện trong
bang 3.1 cho thay:
+ Về mật độ: Ö các trạng thái rừng, đai độ cao khác nhau mật độ ở các OTC
rimg tự nhiên có sự khác biệt, với sự chênh lệch từ 72cây/OTC đến 78 cây/OTC, dat
mật độ trung bình là 750 cây/ha Với mật độ này, sự cạnh tranh về không gian sinh
trưởng là không lớn và quần xã thực vật rừng tại đây đang sinh trưởng én định
Ngoài ra, ở các đai núi thấp từ 272m — 355m, tại một số khu vực do sự tác động
tiêu cực của con người đã làm suy giảm tải nguyên rừng nên mật độ còn thấp.
Trang 3528
Bảng 3.3 Cấu trúc tổ thành tằng cây tái sinh ở rừng tực nhiên tại
khu vực nghiên cửa
Dgi: Dung giấy; Sn: Sến núi; Ct: Côm tằng; CLK: Các loài khác
Theo kết quả trong bảng 3.3, cho thấy: Tại khu vực nghiên cứu số loài cây tái
sinh phân bổ
thể ác đai độ cao không có sự chênh lệch nhiều vẻ số loài cây tham gia, cụ
~ Ở khu vực núi thấp đai cao 272m xuất hiện 18 loài trong OTC Các loài tham gia chủ yếu vào công thức tổ thành là Trang đỏ (ixora chinensis Lam.), Xuân thôn
(Swintonia mimaa Evr), Ban xe (Albizia lucidior (Steud.) 1 Nielsen), Lộc vừng (Barringtonia acutangula (L ) Gaertn.) Mat 46 cy tai sinh là 11.520 cây/ha
~ Ở khu vực núi thấp đai cao < 400m xudt hign chi yéu la che lodi Thi ring
(Diospyros sp.), Dé gai lé nhon (Castanopsis acuminatissima (Blume) A.), Trâm tring (Barringtonia acutangula (L.) Gaertn.) Mật độ cây tái sinh lớn, trung bình 15.120 cây ha
~ Ở đai độ cao 903m các loài cây tham gia vào công thức tổ thành là Trâm
Tring (Barringtonia acutangula (L.) Gaertn.), Ngắt (Gironniera subaequalis Planch), Lộc vừng ld to (Barringtonia macrophylla (Blume) Miq.), Boi Wei (Litsea rotundifolia), Dé gai lá nhọn (Castanopsis acuminatissima (Blume) A.) Mật độ cây tái sinh là 10.560 cây/ha
Trang 36
Nhu vay, tại khu vực nghiên cứu tổ thành tằng cây tái sinh về cơ bản gần giống với tổ thành tằng cây cao, các loài tái sinh chủ yếu lả các loài ưa sáng, khả năng tái sinh mạnh, sinh trưởng và phát triển tốt
b Đối với rừng tring
Tại những khu vực rừng trồng chưa xảy cháy, đặc điểm tầng cây tái sinh được
thể hiện ở bảng 3⁄4
Bing 3.4 Đặc điểm tằng cây tái sinh dưới tán rừng trồng không cháy'
ại khu vực nghiên cứu:
Địa OTC | Trang thai N Số Các loài xuất hiện chủ yếu
Rừng trồn Sẩu đâu cứt chuột, Rang ran;
Xã | 4 ees) 3.040 | § Rang rans
" joa Bach dan ‘compost, Thành ngạnh
Rũng trồng, Siu đầu cứt chuộ, Thành Liên | 5 Bach din 17200 | 11 nganh, Héng bì rừng
Rimg tron; Hong bì rừng, Lộc vững, Thành
tái sinh dao động từ 17.360 cây/ha đến 19.760 cây/ha
Các loài cây tái sinh xuất hiện chủ yếu tại các khu vực nghiên cứu gần tương,
ï sinh lớn hơn từ 15 = 16 loài, mật đi
đồng nhau trong đó chủ yếu là các loài Lộc vừng, Thành ngạnh, Hồng bì rừng
Trang 3730
3.2 Nghiên cứu một số đặc điểm tính chất của đất rừng trước và sau khi cháy
huyện Hòa Vang
Đất là nguồn cung cắp chất dinh dưỡng quan trọng nhất cho thực vật rừng phát triển, do vây đặc điểm, tính chất của đất có ảnh hưởng trực tiếp tới sinh trưởng và phát triển của thực vật rừng, đặc biệt là đối với lớp cây tái sinh
Đề tài tiến hành lấy mẫu đắt tại các vị trí rừng trồng đã xảy cháy và rừng trồng
không cháy trên khu vực nghiên cứu tại hai xã Hòa Phú và Hòa Liên của huyện Hòa Vang
3.2.1 Độ mùn (OM) và thành phần cấp hạt sét
a Ve dé min
“Trên các OTC nghiên cứu cây tải sinh tại rừng đối chứng không cháy và rừng bị
cháy, chúng tôi tiền hành lấy mẫu đất nông hóa để phân tích Hàm lượng mùn của các mẫu đất lấy tai khu vực nghiên cứu được thể hiện trong hình 3 L
339
35 "
291 : Tet
'wRingkhông dhy
“Rima ey 1s
Hình 3.1 Độ mùn của các mẫu đắt tại khu vực nghiên cứu
Qua biéu dé hinh 3.1, đất lấy tại vị trí đã cháy rừng tại hai xã Hòa Liên và Hòa
Phú đều có hàm lượng mùn nhỏ hơn đất tại vị trí chưa cháy rừng, cụ thể
~ Tại xã Hòa Liên hàm lượng mùn tại vị trí rừng không xây cháy là 2,91%, tại rừng bị cháy có hàm lượng mùn là 2,64%
~ Tại xã Hòa Phú hàm lượng mùn tại rừng không cháy là 3,59% còn rừng bị
cháy là 3,1%
Trang 38Để xác định được giá trị về hàm lượng mùn trong dat tại khu vực nghiên cứu, chúng tôi đối chiếu kết quả phân tích được với thang đánh giá hàm lượng mùn trong đất bảng 3.5
Bang 3.5 Thang đánh giá hàm lượng mùn trong đắt [29
Trang 39
32
'Theo biểu đồ hình 3.2 ta thay, thanh phan cp hat sét vật lý của các mẫu đất lớn,
đao động từ 40,1% đến 44,8% và tại vị trí đã cháy rừng có thành phẫn cấp hạt sét vat
ý nhỏ hơn tại vị trí chưa cháy rừng, cụ thể:
~ Tại xã Hòa Liên, thành phần cấp hạt sét tại khu vực rừng không cháy là
và bảo vệ đất bị cháy hoàn toàn Đắt bị tác động nhiều bởi điều kiện ngoại cảnh và đặc
biệt là của lượng mưa và động năng hạt mưa đã làm mắt đi một lượng mùn theo dòng
chảy, góp phần dẫn tới hàm lượng mùn và thành phần cấp hạt của đắt ở khu vực rừng
bị cháy thấp hơn so với rừng đối chứng không bị cháy
3.2.2 Hàm lượng lân dỄ tiêu (P;O,) và kali dễ tiêu (K;O)
Kết quả phân tích ham lượng lân dễ tiêu và kali dễ tiêu của các mẫu đất lấy tại khu vực nghiên cứu được thể hiện trong bảng 3.6
Bang 3.6 Hàm lượng hàm lượng lân dễ tiêu và kali dé tiéu tại
‘hu vực nghiên cứu
Đổitượng | Tân dễ tiêu (mg/kg) | Kali d& teu (mg/kg)
Trang 40~ Về hàm lượng kali dễ tiêu (K;O)
+ Tại xã Hòa Liên, hàm lượng kali dễ tiêu tại rừng đối chứng không bị cháy là 2/96 mg/kg, tại rừng bị cháy la 3,01 mg/kg
+ Tại xã Hòa Phú ở rừng đối chứng không bị cháy có hàm lượng kali dễ tiêu là
4,13 mg/kg: tai rimg bị cháy là 4.25 mg/kg
qui phan tich him lượng Kai đ
ta th
cả các vị trí lấy mẫu đều có hâm lượng Kali dễ tiêu rất nghèo
Như vậy, cả hàm lượng lân dễ tiêu và hàm lượng kali dễ tiêu tại rừng bị cháy đều cao hơn so với rừng đổi chứng không cháy Sự thay đổi vẻ hàm lượng các chất dễ tiêu P;Os và K;O trong đắt rừng bị cháy và rừng đổi chứng ở các khu vực nghiên cứu
Tà do khi xảy ra cháy rừng, toàn bộ lớp phú thực vật bị thiêu hủy đã cung cấp thêm các
chất khoáng cho đất làm cho hàm lượng các chất này tăng lên
3.2.3 Hàm lượng canxi trao đổi, magie trao đổi
Kết quả hàm lượng canxi trao đối và magie trao đổi của các mẫu đất lấy tại khu vực nghiên cứu được thể hiện trong bảng 3.7
Bảng 3.7 Hàm lượng canxi trao đôi và magie trao đôi tại khu vực nghiên cứa:
Địa điểm Đỗi tượng Ca trao đôi (%) | Mgtrao doi (%)
Rừng bach đàn không
Xa Hoa chây 0,045 0,023
Liên | Rimg bach dan bi chay 0,044 0014
Rimg keo không cháy 0067 0016
Xã Hòa Phú [~ Rimg keo bị chấy 007 0013