1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH CHIẾN lược sản PHẨM ô tô VINFAST của CÔNG TY TNHH sản XUẤT và KINH DOANH VINFAST THUỘC tập đoàn VINGROUP tại THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

54 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Chiến Lược Sản Phẩm Ô Tô VinFast Của Công Ty TNHH Sản Xuất Và Kinh Doanh VinFast Thuộc Tập Đoàn Vingroup Tại Thị Trường Việt Nam
Tác giả Hoàng Ngọc Bảo Anh
Người hướng dẫn Ths. Ngô Thị Thu
Trường học Trường Đại Học Tài Chính - Marketing
Chuyên ngành Marketing
Thể loại bài thi kết thúc học phần
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 739,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH- MARKETINGKHOA MARKETING BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN QUẢN TRỊ SẢN PHẨM ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM Ô TÔ VINFAST CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH- MARKETING

KHOA MARKETING

BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN QUẢN TRỊ SẢN PHẨM

ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM Ô TÔ VINFAST CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VINFAST THUỘC TẬP ĐOÀN VINGROUP TẠI

THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

GVHD: Ths.Ngô Thị Thu SVTH: Hoàng Ngọc Bảo Anh MSSV: 1921005347 Lớp: CLC_19DMA09 Hệ: Chất lượng cao

1

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 3

Trang 7

Trang 8

TP HCM, Ngày … tháng … năm 2021

Giảng viên hướng dẫn

Trang 9

MỤC LỤC

Chương 1: 1

Cơ sở lý luận về chiến lược sản phẩm ô tô của VinFast 1

1 Tổng quan về quan về quản trị sản phẩm: 1

1.1 Khái niệm về sản phẩm và chiến lược sản phẩm: 1

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược sản phẩm: 4

Chương 2: 6

Tổng quan thị trường và công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Vinfast thuộc tập đoàn Vingroup 6

2 Tổng quan thị trường: 6

2.1 Tổng quan thị trường ô tô tại Việt Nam: 6

2.2 Tổng quan về công ty Vinfast: 8

2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng: 13

2.4 Phân tích công ty: 20

2.5 Ma trận SWOT: 23

2.6 Định vị thương hiệu: 25

2.7 Phân tích chiến lược sản phẩm của công ty: 27

Chương 3: 39

Nhận xét, đánh giá và đề ra một số giải pháp hoàn thiện chiến lược sản phẩm ô tô của Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Vinfast thuộc tập đoàn Vingroup 39

3.1 Nhận xét, đánh giá: 39

3.2 Đề ra giải pháp hoàn thiện: 40

Trang 10

Danh mục hình ảnh

Hình 2 1: Logo Vinfast 8

Hình 2 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vinfast 12

Hình 2 3: Biểu đồ dân số Việt Nam qua từng Năm (Nguồn: Danso.org) 14

Hình 2 4: Biểu đồ tốc độ tăng trưởng dân số Việt Nam 15

Hình 2 5: Cơ cấu cổ đông của Vinfast (tính từ 18/3/2019) 22

Hình 2 6: Mô hình brandkey 25

Hình 2 7: Logo sản phẩm ô tô Vinfast 35

Hình 2 8: Bảng thông số sản phẩm 36

Hình 2 9: Miếng dán PE trong suốt phủ ngoài xe 36

Hình 2 10: Bao bì thứ cấp của ô tô Vinfast 37

Hình 2 11: Ôtô Victory S10 của Trung Quốc nhái theo logo của Vinfast 38

Hình 2 12: Ô tô Beijjing-7 của Trung Quốc nhái theo thiết kế của Vinfast 38

Trang 12

Chương 1:

Cơ sở lý luận về chiến lược sản phẩm ô tô của VinFast

1 Tổng quan về quan về quản trị sản phẩm:

1.1 Khái niệm về sản phẩm và chiến lược sản phẩm:

1.1.1 Sản phẩm:

Sản phẩm là những gì doanh nghiệp cung cấp, gắn liền với việc thỏa mãn nhu cầu và ước

muốn của khách hàng nhằm thu hút sự chú ý, mua sắm hay sử dụng

Khi người tiêu dùng tìm kiếm những lợi ích khác biệt họ sẽ tìm thấy những sản phẩm khác nhau Người làm Marketing xem xét thiết kế sản phẩm ở 5 cấp độ Ở mỗi cấp độ, sản phẩm được tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng.

Sản phẩm cốt lõi: Đây là mức độ cơ bản nhất của sản phẩm như lợi ích cốt lõi của xe

máy là “sự di chuyển”, của chai nước uống là “giải khát”

Sản phẩm chung: Đây là dạng cơ bản của sản phẩm Như sản phẩm xe máy phải gồm

khung xe và các bánh xe có động cơ để có thể chở người; sản phẩm chai nước uống phải gồm có chai đựng, nắp, nước

Sản phẩm mong đợi: Là các thuộc tính và điều kiện mà người mua mong đợi và chấp

nhận mua Ví dụ, sản phẩm mong đợi của xe ô tô là an toàn, đẹp, sang trọng, bền, tiết kiệm nhiên liệu, không bị hư hỏng vặt, dễ sửa chữa

Sản phẩm hoàn thiện: Là các dịch vụ và lợi ích phụ thêm làm tăng giá trị của sản phẩm,

giúp cạnh tranh với các đối thủ khác

Sản phẩm tiềm năng: Là sự hoàn thiện và biến đổi mà doanh nghiệp có thể tạo ra trong

tương lai Sản phẩm tiềm năng là hướng phát triển có thể có của sản phẩm hiện tại

Hình 1 1: Năm cấp độ của sản phẩm

1

Trang 13

1.1.2 Chiến lược sản phẩm:

Chiến lược sản phẩm là định hướng và quyết định liên quan đến sản xuất và kinh doanh

sản phẩm trên cơ sở bảo đảm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trong từng thời kỳ hoạt động kinh doanh và các mục tiêu marketing của doanh nghiệp

1.1.2.1 Nội dung chiến lược sản phẩm:

Chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm có nghĩa là kết hợp các tính năng có khả năng đáp ứng nhu cầu (mong muốn) của người tiêu dùng và mang lại sự hài lòng cho khách hàng bằng cách cải tiến sản phẩm (hàng hóa) và làm cho chúng không bị thiếu sót hoặc khiếm khuyết Chất lượng sản phẩm là điều cần thiết đối với một công ty bởi đó chính là yếu tố then chốt quyết định khuynh hướng, sở thích và lòng trung thành của người tiêu dùng đối với sản phẩm của họ Trong bối cảnh kinh doanh, khách hàng chính là người sẽ quyết định sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của công ty, thế nên nếu người tiêu dùng không hài lòng với sản phẩm họ đang nhận được, thì điều đó sẽ không có lợi cho công ty.

họ bằng cách làm cho sản phẩm bền vững cho nhu cầu kinh doanh lâu dài.

Kích thước tập hợp sản phẩm: Kích thước của tập hợp sản phẩm là số loại sản phẩm

(hoặc dịch vụ) mà doanh nghiệp dự định cung ứng cho thị trường Kích thước tập hợp sản phẩm gồm các số đo:

Chiều rộng của tập hợp sản phẩm: số loại sản phẩm (hoặc dịch vụ) mà doanh nghiệp dự

định cung ứng cho thị trường Nó được xem là danh mục sản phẩm kinh doanh, thể hiện

ở mức độ đa dạnh hóa sản phẩm của doanh nghiệp

Trang 14

Chiều dài của tập hợp sản phẩm: Mỗi loại sản phẩm kinh doanh sẽ có nhiều chủng loại

khác nhau, số lượng chủng loại quyết định chiều dài của tập hợp sản phẩm, doanh nghiệp thường gọi là dòng sản phẩm (product line).

Chiều rộng của tập hợp sản phẩm: số loại sản phẩm (hoặc dịch vụ) mà doanh nghiệp dự

ịnh cung ứng cho thị trường Nó ược xem là danh mục sản phẩm kinh doanh, thể hiện ở mức độ đa dạnh hóa sản phẩm của doanh nghiệp

Chiều sâu của tập hợp sản phẩm: Mẫu mã sản phẩm gắn liền với từng chủng loại sản

phẩm.

Nhãn hiệu sản phẩm: là tên gọi, thuật ngữ, dấu hiệu, biểu tượng hoặc tổng hợp những

yếu tố trên nhằm xác nhận sản phẩm hay dịch vụ của một doanh nghiệp và phân biệt với đối thủ cạnh tranh Nhãn hiệu sản phẩm là tài sản có giá trị của doanh nghiệp, nhãn hiệu sản phẩm giúp người mua nhận biết sản phẩm của doanh nghiệp, phân biệt sản phẩm của doanh nghiệp này với sản phẩm của các doanh nghiệp khác Khi một nhãn hiệu trở nên nổi tiến, việc kinh doanh sản phẩm sẽ dễ dàng hơn (dễ dàng mở rộng thị trường, mở rộng sản phẩm, thâm nhập vào các siêu thị, trung tâm thương mại thuận lợi hơn…), giá trị sản phẩm gia tăng nhờ uy tín

Bao bì sản phẩm: là những hoạt động liên quan đến việc thiết kế và sản xuất những bao

gói hay đồ đựng sản phẩm Đối với nhiều mặt hàng, bao bì trở thành một thành phần không thể thiếu được của sản phẩm Bao bì là công cụ đắc lực trong hoạt động marketing với những chức năng cơ bản: cung cấp cho khách hàng những thông tin cần thiết về sản phẩm như thông tin về nhà sản xuất, hướng dẫn sử dụng, thành phần sản phẩm, thời hạn

sử dụng; giúp bảo vệ sản phẩm tránh bị hư hỏng, biến chất trong quá trình vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm; thể hiện hình ảnh về nhãn hiệu, công ty, thể hiện ý tưởng định vị sản phẩm; tác động vào hành vi khách hàng qua hình thức, màu sắc, thông tin trên bao bì

Đặc tính sản phẩm: Những đặc điểm thể hiện chức năng sản phẩm và tạo sự khác biệt

khi sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp Các doanh nghiệp thường nghiên cứu thị trường, hành vi khách hàng để đưa vào sản phẩm những đặc tính mới.

Chiến lược phát triển sản phẩm mới: là một vấn đề cực kỳ quan trọng trong chiến lược

sản phẩm của doanh nghiệp Không có doanh nghiệp nào chỉ duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh chỉ với một loại hoặc một nhóm sản phẩm không đổi Theo thời gian, nhu cầu và thị hiếu của khách hàng cũng thay đổi, những công nghệ mới được áp dụng trong sản xuất – kinh doanh sản phẩm ngày càng nhiều, bản thân đòi hỏi các doanh nghiệp cần có chương trình nghiên cứu và phát triển những sản phẩm mới.

Trang 15

Các giai đoạn thiết kế và marketing sản phẩm mới: Bắt đầu từ khâu hình thành ý

tưởng, lựa chọn giữa muôn vàn ý tưởng xuất sắc, nổi bật và phải có tính khả thi Sau đó, bắt tay vào hành động bằng việc soạn thảo và thẩm định dự án sản phẩm mới Tiếp đến là soạn thảo kĩ càng chiến lược Marketing cho sản phẩm mới và tiến hành thiết kế sản phẩm

ra mẫu ngoài đời thực Trước khi triển khai sản xuất hàng loạt và quyết định tung sản phẩm trên thị trường thì cần thử nghiệm trước trong điều kiện bình thường.

Nghiên cứu và phát triển các chiến lược theo chu kỳ của sản phẩm:

Giai đoạn giới thiệu sản phẩm: giai đoạn này bắt đầu khi một dịch vụ lần đầu tiên được

chào bán trên thị trường Thông thường đây là giai đoạn thu được lợi nhuận thấp vì phải chi phí cho marketing để tạo được vị trí vững chắc trên thị trường Trong giai đoạn này các công ty thường áp dụng 4 chiến lược: chiến lược hớt váng nhanh, chiến lược hớt váng chậm, chiến lược thâm nhập nhanh, chiến lược thâm nhập chậm

Giai đoạn tăng trưởng: giai đoạn này doanh số và lợi nhuận tăng, có nhiều đối thủ cạnh

tranh vào trận Trong giai đoạn này doanh nghiệp có thể áp dụng những chiến lược sau: nâng cao chất lượng dịch vụ và bổ xung các yếu tố mới, theo đuổi các thị trường mục tiêu mới, hạ giá để thu hút khách hàng, chuyển đổi mục tiêu quảng cáotừ xây dựng sự nhận biếtsang tạo ra mong muốn và hành động

Giai đoạn bão hoà: giai đoạn này cung quá nhiều theo đuổi cầu quá ít Để duy trì sự hoạt

động doanh nghiệp sử dụng các chiến lược: chiến lược điều chỉnh sản phẩm, chiến lược điều chỉnh marketing hỗn hợp, chiến lược điều chỉnh thị trường.

Giai đoạn suy thoái: đây là giai đoạn đi xuống trong chu kỳ sống của sản phẩm, là giai

đoạn đã quá quen thuộc với người tiêu dùngvà họ cảm thấy nhàm chán với sản phẩm, khách hàng bắt đầu đi khám phá sản phẩm mới ưu việt hơn Trong giai đoạn này doanh nghiệp thường sử dụng chiến lược bán tập chung, bán nhanh, bán thóa để thu về mức doanh số có thể, cắt giảm tối đa chi phí.

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược sản phẩm:

1.2.1 Môi trường vĩ mô trong Marketing:

Môi trường kinh tế và công nghệ, khoa học kĩ thuật: Các yếu tố thuộc môi trường này

quy định cách thức doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế trong việc sử dụng tiềm năng của mình và qua đó cũng tạo ra cơ hội kinh doanh cho từng doanh nghiệp Xu hướng vận động và bất cứ sự thay đổi nào của các yếu tố thuộc môi trường này đều tạo ra hoặc thu hẹp cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp ở những mức độ khác nhau và thậm chí dẫn đến yêu cầu thay đổi mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

Trang 16

Môi trường địa lý, sinh thái: Các yếu tố môi trường sinh thái không chỉ liên quan đến

vấn phát triển bền vững của một quốc gia mà còn liên quan lớn đến khả năng phát triển bền vững của từng doanh nghiệp Các yếu tố thường nghiên cứu bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu thời tiết, tính chất mùa vụ, các vấn đề cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường.

Môi trường chính trị, pháp luật: Môi trường chính trị bao gồm các đường lối, chính

sách của chính phủ, cấu trúc chính trị, hệ thống quản lý hành chính và môi trường luật pháp bao gồm các bộ luật và sự thể hiện của các quy định, có thể cản trở hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động Marketing.

Môi trường văn hóa xã hội: Những yếu tố của môi trường văn hóa phân tích ở đây chỉ

tập trung vào hệ thống giá trị, quan niệm về niềm tin, truyền thống và các chuẩn mực hành vi, đây là các yếu tố có ảnh hưởng đến việc hình thành và đặc điểm của thị trường tiêu thụ Khi phân tích môi trường văn hóa cho phép doanh nghiệp có thể hiểu biết ở những mức độ khác nhau về đối tượng phục vụ của mình

1.2.2 Môi trường vi mô trong Marketing:

Nhà cung cấp: Nhà cung cấp là các tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh cung cấp nguyên

vật liệu cần thiết cho việc sản xuất của doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh Để quyết định mua các yếu tố đầu vào, doanh nghiệp cần phải xác định rõ, tìm kiếm nguồn cung cấp, chất lượng và lựa họn các nhà cung cấp tốt nhất về chất lượng, uy tín giao hàng, độ tin cậy và đảm bảo hạ giá Những biến đổi trong môi trường cung cấp có thể tác động quan trọng đến hoạt động marketing của doanh nghiệp Việc tăng giá phí cung cấp có thể buộc phải tăng giá cả, làm giảm sút doanh số của doanh nghiệp.

Đối thủ cạnh tranh: Mọi công ty đều phải đối đầu với các đối thủ cạnh tranh nằm ở

nhiều dạng khác nhau, hiện hữu và tiềm ẩn, trực tiếp và gián tiếp Tuỳ theo mức độ thay thế của sản phẩm, các đối thủ cạnh tranh có thể chia làm bốn dạng: cạnh tranh nhãn hiệu, cạnh tranh ngành, cạnh tranh nhu cầu, cạnh tranh ngân sách.

Khách hàng: Khách hàng vô cùng đa dạng và phong phú, mỗi người có một nhu cầu

mua sắm riêng và vì thế hành vi mua sắm của khách hàng không giống nhau Việc phân loại khách hàng thành các nhóm khác nhau là công việc cần thiết cho doanh nghiệp Nhận biết và đưa ra các phương án thích hợp với hành vi mua sắm của khách hàng giúp doanh nghiệp tiếp cận gần hơn với khách hàng và nhờ đó mà thoả mãn tốt hơn nhu cầu của họ.

Trang 17

Chương 2:

Tổng quan thị trường và công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Vinfast thuộc tập

đoàn Vingroup

2 Tổng quan thị trường:

2.1 Tổng quan thị trường ô tô tại Việt Nam:

2.1.1 Quy mô thị trường:

Đối với một quốc gia đang trên đà phát triển như Việt Nam hiện nay, thậm chí đối với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á thì việc sản xuất ô tô đã là một vấn đề gian nan, chưa kể đếnviệc có thể tìm dược chỗ đứng trên thị trường với các hãng ô tô có bề dày kinh nghiệm và thị phần ở các thị trường trên toàn thế giới như Honda, Ford, Huynhdai, Mitsubishi, Toyota… Thì Vinfast thật sự là một bước tiến lớn đầy thử thách khó khăn, yêu cầu sự chuẩn xác trong từng công đoạn trong thị trường tiềm năng, màu mỡ như hiện nay Trong khi đó thị trường năm 2019, giá xe giảm khoảng từ 8- 15% đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng doanh số bán xe toàn thị trường Bước sang 2020, với nguồn cung dồi dào và lượng nhập khẩu tiếp tục tăng trưởng cao, giá xe ô tô được dự báo sẽ tiếp tục điều chỉnh giảm N ghiên cứu về ngành ô tô Việt Nam năm 2020 của Công ty Cổ phần Chứng khoán Asean (Asean Securities) đã đưa ra nhận định, ô tô tại Việt Nam là mặt hàng luôn

bị đánh thuế cao, đồng thời xếp vào loại hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt khiến giá bán xe đến tay người tiêu dùng cao hàng đầu thế giới.

Bên cạnh đó, tỷ lệ nội địa hóa ô tô tại Việt Nam còn thấp cũng là lý do khiến giá thành sản xuất ô tô tại Việt Nam cao Đây chính là lý do khiến tỷ lệ sở hữu ô tô tại Việt Nam còn thấp Tuy nhiên mức thu nhập bình quân đầu người vào khoảng 2786 USD/người thì

tỷ lệ sở hữu ô tô thật sự khá thấp Mặc dù rao cản, khó khăn là khá lớn nhưng nhu cầu của người tiêu dùng vẫn khá cao khi mà theo số liệu của Hiệp hội ôtô Đông Nam Á (AAF) trong 2019, khu vực này tiêu thụ 3.458.482 xe mới, giảm 3% so với 2018 AAF tổng hợp số liệu từ Hiệp hội ôtô các quốc gia: Indonesia, Thái Lan, Malaysia, Philippines, Việt Nam, Singapore, Myanmar, Brunei Ba nước Timor Leste, Lào và Campuchia không

có số liệu.

Xét về lượng xe mới tiêu thụ, Indonesia là thị trường lớn nhất với hơn một triệu xe bán

ra, Thái Lan xếp sau với doanh số ít hơn khoảng 22.500 xe Thị trường Malaysia xếp thứ

ba và hơn khoảng gấp rưỡi so với Việt Nam

Mức sụt giảm so với 2018 ở Indonesia (-11%) và Thái Lan (-3%) là nguyên nhân chính khiến lượng tiêu thụ xe mới trong 2019 của khu vực ASEAN giảm nhẹ Trong số các

Trang 18

quốc gia tăng trưởng, Myanmar và Việt Nam là hai thị trường có mức tăng trưởng ấn tượng nhất, lần lượt 25% và 9,4% Bên cạnh đó, trong tình hình dịch bênh như hiện nay, Theo báo cáo bán hàng từ Hiệp Hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA) Doanh số bán hàng của các thương hiệu ô tô thuộc VAMA trong năm 2020 đạt 296.634 xe, giảm 8% so với năm 2019 Trong đó, doanh số bán ô tô lắp ráp trong nước giảm 1% trong khi

xe nhập khẩu giảm tới 17% so với cùng kì năm ngoái Cộng dồn số liệu bán hàng

của VinFast, TC Motor (sản xuất, phân phối ô tô Hyundai tại Việt Nam) trong tháng 5/

2020, người Việt đã mua sắm tổng cộng 407.460 xe ô tô các loại Con số này chưa tính doanh số bán hàng của các thương hiệu ô tô nhập khẩu như BMW , Mercedes-Benz, Audi, Jaguar Land Rover, Volvo Cho thấy thị trường Việt Nam thật sự tiềm năng trong thời điểm dịch covid-19 như hiện nay, theo dự kiến của Bộ Công Thương, thị trường ô tô tại Việt Nam sẽ bước vào thời kỳ bùng nổ khi mức thu nhập bình quân đầu người vượt qua ngưỡng 3.000 USD Khi đó, thị trường ô tô trong nước có thể lên tới 600 nghìn xe/năm.

2.1.2 Phân tích xu hướng tiêu dùng và hành vi khách hàng:

Theo trang vneconomy.vn, với những biến động của thị trường như hiện nay đang cho thấy những xu hướng tiêu dùng ô tô tại Việt Nam Bức tranh toàn diện được thể hiện rõ nét qua:

• Sức ép về tài chính

Do khũng hoảng dịch Covid-19, số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý III năm

2020 là hơn 1,2 triệu người, giảm 63,0 nghìn người so với quý trước và tăng 148,2 nghìn người so với cùng kỳ năm trước Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý III năm

2020 là 2,50%, giảm 0,23% so với quý trước và tăng 0,33 % so với cùng kỳ năm trước Gánh nặng về tài chính phần nào khiến nhu cầu về xe ô tô sụt giảm, vào năm 2020, nhu cầu về ô tô của người Việt Nam sụt giảm khiến các công ty bắt buộc đưa ra các chính sách ưu đãi làm giá xe giảm từ 8 đến 15% nhằm thúc đẩy tăng trưởng về doanh số bán hàng Khép lại năm 2020, nhờ những chính sách kịp thời ứng phó với dịch bệnh của Việt Nam phần nào đã giảm bớt gánh nặng với các công ty như Vinfast.

• Xu hướng du lịch cùng gia đình

Với việc cách ly toàn xã hội phần nào khiến các nhu cầu du lịch cá nhân hay nói cách khác là du lịch “bụi” của một số giới trẻ trở nên phỏ biến, bên cạnh nhứng ngày nghỉ dài phần nào ảnh hưởng đến một số gia đình có hành vi du lịch theo kiểu cấm trại ngoài tự nhiên, điều này đã gián tiếp khiến nhu cầu mua sắm ô tô của người Việt bị ảnh hưởng, đi ngược lại với dự đoán thị trường giảm vào năm 2019 của Hiệp hôi những nhà sản xuất xe hơi Việt Nam (VAMA) Chính những xu hướng này phần nào giúp thị trường vào đầu năm 2020 dần được phục hồi.

Trang 19

• Xu hướng lựa chọn xe trang bị an toàn trở thành tiêu chuẩn

Thống kê của Ủy ban ATGT Quốc gia cho thấy, tai nạn giao thông 12 tháng của năm

2020 (tính từ ngày 15/12/2019 đến 14/12/2020), toàn quốc xảy ra 14.510 vụ tai nạn giao thông, làm chết 6.700 người, bị thương 10.804 người.

Trong đó, đường bộ xảy ra 8.177 vụ tai nạn giao thông, làm chết 6.575 người, bị thương 4.354 người So với cùng kỳ năm trước giảm 844 vụ, giảm 883 người chết, giảm 700 người bị thương Đường sắt xảy ra 91 vụ, làm chết 71 người, bị thương 23 người; đường thuỷ xảy ra 62 vụ, làm chết 44 người, làm bị thương 7 người; hàng hải xảy ra 14 vụ, làm chết 10 người, không có người bị thương

Với mức độ xảy ra tai nạn giao thông như hiện nay việc lựa chọn một chiếc xe được trang

bị những thiết bị an toàn trở thành mối quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng hiện nay.

2.2 Tổng quan về công ty Vinfast:

2.2.1 Giới thiệu chung:

VinFast là một nhà sản xuất ô tô và xe máy điện của Việt

Nam được thành lập vào năm 2017, có trụ sở tại Hải Phòng do

ông James Benjamin DeLuca và Lê Thanh Hải làm giám đốc điều

hành Công ty là một thành viên của tập đoàn Vingroup , được

ông Phạm Nhật Vượng sáng lập Tên công ty là viết tắt của cụm

từ "Việt Nam – Phong cách – An toàn – Sáng tạo – Tiên

Trang 20

- Ngày 2/10, VinFast công bố 20 mẫu thiết kế cho cả sedan và SUV, hợp tác với bốn

hãng thiết kế xe danh tiếng Italy là Pininfarina, Zagato, Torino và ItalDesign

Năm 2018

- Ngày 18/1, công ty công bố đã hoàn tất hợp đồng sản xuất mẫu xe với nhà thiết kế

hàng đầu Pininfarina và mua bản quyền sở hữu trí tuệ từ BMW.

- Ngày 7/2, họ thành lập Trung tâm Đào tạo Kỹ thuật viên Cơ khí, Cơ điện tử

- Ngày 8/3, doanh nghiệp phát động cuộc thi bình chọn mẫu xe ô tô điện và xe cỡ

nhỏ "Chọn xế yêu cùng VinFast - 2" với 36 mẫu xe gồm 17 mẫu xe điện và 19 mẫu xe cỡ nhỏ thiết kế bởi Ital Design, One One Lab, Pininfarina, Torino Design.

- Ngày 24/5, doanh nghiệp ký hợp đồng phát triển hoàn chỉnh chiếc xe ô tô điện

với EDAG và thành lập nhà máy liên doanh với Công ty Aapico Hitech của Thái Lan để dập và hàn các chi tiết thân vỏ xe và ký thỏa thuận hợp tác chiến lược với General Motors Việt Nam.

- Tháng 7, VinFast bắt đầu tuyển đại lý ủy quyền bán xe máy điện và mở công ty

con tại Đức.

- Ngày 8/9, công ty ký kết hợp tác với LG Chem thuộc tập đoàn LG trong việc sản xuất các dòng pin tiêu chuẩn quốc tế cho xe chạy điện, điện thoại và các sản phẩm công nghiệp khác.

- Tháng 10, giới thiệu hai mẫu xe LUX A2.0 thuộc dòng Sedan và LUX SA2.0 thuộc dòng SUV tại Triển lãm xe hơi Paris 2018 Sau đó, doanh nghiệp bắt đầu tuyển đại lý ủy quyền bán ô tô.

- Ngày 25/10, Cuối tháng, VinFast ký thỏa thuận với Tổng Công ty Dầu Việt Nam triển khai hệ thống trạm sạc và thuê pin tại các điểm kinh doanh xăng dầu trên toàn quốc.

Năm 2019

- Ngày 15/1, doanh nghiệp tiếp tục tổ chức cuộc thi "Chọn xế yêu cùng VinFast – 3"

bình chọn 7 mẫu xe ô tô nhãn hiệu Pre (viết tắt của Premium) trải dài trên 4 phân khúc hạng A hạng B xe ô tô đuôi cong , ( và CUV hạng C ), (Sedan, CUV) và hạng

D (Sedan, SUV và xe gia đình )

- Ngày 5/3, Sau đó, doanh nghiệp còn giới thiệu mẫu xe SUV Lux phiên bản đặc

biệt hạn chế tại Geneva Motor Show VinFast Lux V8 tại Thụy Sỹ :

Trang 21

1.1.2 Chiến lược sản phẩm:

Chiến lược sản phẩm là định hướng và quyết định liên quan đến sản xuất và kinh doanh

sản phẩm trên cơ sở bảo đảm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trong từng thời kỳ hoạt động kinh doanh và các mục tiêu marketing của doanh nghiệp

1.1.2.1 Nội dung chiến lược sản phẩm:

Chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm có nghĩa là kết hợp các tính năng có khả năng đáp ứng nhu cầu (mong muốn) của người tiêu dùng và mang lại sự hài lòng cho khách hàng bằng cách cải tiến sản phẩm (hàng hóa) và làm cho chúng không bị thiếu sót hoặc khiếm khuyết Chất lượng sản phẩm là điều cần thiết đối với một công ty bởi đó chính là yếu tố then chốt quyết định khuynh hướng, sở thích và lòng trung thành của người tiêu dùng đối với sản phẩm của họ Trong bối cảnh kinh doanh, khách hàng chính là người sẽ quyết định sựthành bại trong hoạt động kinh doanh của công ty, thế nên nếu người tiêu dùng không hài lòng với sản phẩm họ đang nhận được, thì điều đó sẽ không có lợi cho công ty

Trang 22

Kiểu dáng và thiết kế sản phẩm

Kiểu dáng là hình ảnh hoặc hình thức bên ngoài của sản phẩm Nó tạo ra giá trị thẩm mỹ quan trọng cho người tiêu dùng Mặt khác, thiết kế quan tâm nhiều hơn đến bố cục cơ bản của sản phẩm với chức năng cốt lõi và trải nghiệm người dùng Thiết kế sản phẩm là quy trình mà các nhà thiết kế sử dụng để kết hợp nhu cầu của người dùng với mục tiêu kinh doanh nhằm giúp thương hiệu tạo ra các sản phẩm giải quyết nhu cầu cụ thể trong một thị trường nhất định Các sản phẩm được thiết kế sao cho tối ưu hóa trải nghiệm người dùng trong các giải pháp mà họ tạo ra cho người dùng — và giúp thương hiệu của

họ bằng cách làm cho sản phẩm bền vững cho nhu cầu kinh doanh lâu dài

Kích thước tập hợp sản phẩm: Kích thước của tập hợp sản phẩm là số loại sản phẩm

(hoặc dịch vụ) mà doanh nghiệp dự định cung ứng cho thị trường Kích thước tập hợp sảnphẩm gồm các số đo:

Chiều rộng của tập hợp sản phẩm: số loại sản phẩm (hoặc dịch vụ) mà doanh nghiệp dự

định cung ứng cho thị trường Nó được xem là danh mục sản phẩm kinh doanh, thể hiện

ở mức độ đa dạnh hóa sản phẩm của doanh nghiệp

Trang 23

Chiều dài của tập hợp sản phẩm: Mỗi loại sản phẩm kinh doanh sẽ có nhiều chủng loại

khác nhau, số lượng chủng loại quyết định chiều dài của tập hợp sản phẩm, doanh nghiệpthường gọi là dòng sản phẩm (product line)

Chiều rộng của tập hợp sản phẩm: số loại sản phẩm (hoặc dịch vụ) mà doanh nghiệp dự

ịnh cung ứng cho thị trường Nó ược xem là danh mục sản phẩm kinh doanh, thể hiện ở mức độ đa dạnh hóa sản phẩm của doanh nghiệp

Chiều sâu của tập hợp sản phẩm: Mẫu mã sản phẩm gắn liền với từng chủng loại sản

phẩm

Nhãn hiệu sản phẩm: là tên gọi, thuật ngữ, dấu hiệu, biểu tượng hoặc tổng hợp những

yếu tố trên nhằm xác nhận sản phẩm hay dịch vụ của một doanh nghiệp và phân biệt với đối thủ cạnh tranh Nhãn hiệu sản phẩm là tài sản có giá trị của doanh nghiệp, nhãn hiệu sản phẩm giúp người mua nhận biết sản phẩm của doanh nghiệp, phân biệt sản phẩm của doanh nghiệp này với sản phẩm của các doanh nghiệp khác Khi một nhãn hiệu trở nên nổi tiến, việc kinh doanh sản phẩm sẽ dễ dàng hơn (dễ dàng mở rộng thị trường, mở rộng sản phẩm, thâm nhập vào các siêu thị, trung tâm thương mại thuận lợi hơn…), giá trị sản phẩm gia tăng nhờ uy tín

Bao bì sản phẩm: là những hoạt động liên quan đến việc thiết kế và sản xuất những bao

gói hay đồ đựng sản phẩm Đối với nhiều mặt hàng, bao bì trở thành một thành phần không thể thiếu được của sản phẩm Bao bì là công cụ đắc lực trong hoạt động marketing với những chức năng cơ bản: cung cấp cho khách hàng những thông tin cần thiết về sản phẩm như thông tin về nhà sản xuất, hướng dẫn sử dụng, thành phần sản phẩm, thời hạn

sử dụng; giúp bảo vệ sản phẩm tránh bị hư hỏng, biến chất trong quá trình vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm; thể hiện hình ảnh về nhãn hiệu, công ty, thể hiện ý tưởng định vị sản phẩm; tác động vào hành vi khách hàng qua hình thức, màu sắc, thông tin trên bao bì

Đặc tính sản phẩm: Những đặc điểm thể hiện chức năng sản phẩm và tạo sự khác biệt

khi sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp Các doanh nghiệp thường nghiên cứu thị

trường, hành vi khách hàng để đưa vào sản phẩm những đặc tính mới

Chiến lược phát triển sản phẩm mới: là một vấn đề cực kỳ quan trọng trong chiến lược

sản phẩm của doanh nghiệp Không có doanh nghiệp nào chỉ duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh chỉ với một loại hoặc một nhóm sản phẩm không đổi Theo thời gian, nhu cầu và thị hiếu của khách hàng cũng thay đổi, những công nghệ mới được áp dụng

Trang 24

nhu cầu và thị hiếu của khách hàng cũng thay đổi, những công nghệ mới được áp dụng trong sản xuất – kinh doanh sản phẩm ngày càng nhiều, bản thân đòi hỏi các doanh nghiệp cần có chương trình nghiên cứu và phát triển những sản phẩm mới.

Các giai đoạn thiết kế và marketing sản phẩm mới: Bắt đầu từ khâu hình thành ý

Trang 25

tưởng, lựa chọn giữa muôn vàn ý tưởng xuất sắc, nổi bật và phải có tính khả thi Sau đó, bắt tay vào hành động bằng việc soạn thảo và thẩm định dự án sản phẩm mới Tiếp đến làsoạn thảo kĩ càng chiến lược Marketing cho sản phẩm mới và tiến hành thiết kế sản phẩm

ra mẫu ngoài đời thực Trước khi triển khai sản xuất hàng loạt và quyết định tung sản phẩm trên thị trường thì cần thử nghiệm trước trong điều kiện bình thường

Nghiên cứu và phát triển các chiến lược theo chu kỳ của sản phẩm:

Giai đoạn giới thiệu sản phẩm: giai đoạn này bắt đầu khi một dịch vụ lần đầu tiên được

chào bán trên thị trường Thông thường đây là giai đoạn thu được lợi nhuận thấp vì phải chi phí cho marketing để tạo được vị trí vững chắc trên thị trường Trong giai đoạn này các công ty thường áp dụng 4 chiến lược: chiến lược hớt váng nhanh, chiến lược hớt vángchậm, chiến lược thâm nhập nhanh, chiến lược thâm nhập chậm

Giai đoạn tăng trưởng: giai đoạn này doanh số và lợi nhuận tăng, có nhiều đối thủ cạnh

tranh vào trận Trong giai đoạn này doanh nghiệp có thể áp dụng những chiến lược sau: nâng cao chất lượng dịch vụ và bổ xung các yếu tố mới, theo đuổi các thị trường mục tiêumới, hạ giá để thu hút khách hàng, chuyển đổi mục tiêu quảng cáotừ xây dựng sự nhận biếtsang tạo ra mong muốn và hành động

Giai đoạn bão hoà: giai đoạn này cung quá nhiều theo đuổi cầu quá ít Để duy trì sự hoạt

động doanh nghiệp sử dụng các chiến lược: chiến lược điều chỉnh sản phẩm, chiến lược điều chỉnh marketing hỗn hợp, chiến lược điều chỉnh thị trường

Giai đoạn suy thoái: đây là giai đoạn đi xuống trong chu kỳ sống của sản phẩm, là giai

đoạn đã quá quen thuộc với người tiêu dùngvà họ cảm thấy nhàm chán với sản phẩm, khách hàng bắt đầu đi khám phá sản phẩm mới ưu việt hơn Trong giai đoạn này doanh nghiệp thường sử dụng chiến lược bán tập chung, bán nhanh, bán thóa để thu về mức doanh số có thể, cắt giảm tối đa chi phí

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược sản phẩm:

1.2.1 Môi trường vĩ mô trong Marketing:

Môi trường kinh tế và công nghệ, khoa học kĩ thuật: Các yếu tố thuộc môi trường này

quy định cách thức doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế trong việc sử dụng tiềm năng củamình và qua đó cũng tạo ra cơ hội kinh doanh cho từng doanh nghiệp Xu hướng vận động và bất cứ sự thay đổi nào của các yếu tố thuộc môi trường này đều tạo ra hoặc thu hẹp cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp ở những mức độ khác nhau và thậm chí dẫn đến yêu cầu thay đổi mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 26

Môi trường địa lý, sinh thái: Các yếu tố môi trường sinh thái không chỉ liên quan đến

vấn phát triển bền vững của một quốc gia mà còn liên quan lớn đến khả năng phát triển bền vững của từng doanh nghiệp Các yếu tố thường nghiên cứu bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu thời tiết, tính chất mùa vụ, các vấn đề cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường

Môi trường chính trị, pháp luật: Môi trường chính trị bao gồm các đường lối, chính

sách của chính phủ, cấu trúc chính trị, hệ thống quản lý hành chính và môi trường luật pháp bao gồm các bộ luật và sự thể hiện của các quy định, có thể cản trở hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động Marketing

Môi trường văn hóa xã hội: Những yếu tố của môi trường văn hóa phân tích ở đây chỉ

tập trung vào hệ thống giá trị, quan niệm về niềm tin, truyền thống và các chuẩn mực hành vi, đây là các yếu tố có ảnh hưởng đến việc hình thành và đặc điểm của thị trường tiêu thụ Khi phân tích môi trường văn hóa cho phép doanh nghiệp có thể hiểu biết ở những mức độ khác nhau về đối tượng phục vụ của mình

Trang 27

1.2.2 Môi trường vi mô trong Marketing:

Nhà cung cấp: Nhà cung cấp là các tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh cung cấp nguyên

vật liệu cần thiết cho việc sản xuất của doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh Để quyết định mua các yếu tố đầu vào, doanh nghiệp cần phải xác định rõ, tìm kiếm nguồn cung cấp, chất lượng và lựa họn các nhà cung cấp tốt nhất về chất lượng, uy tín giao hàng, độ tin cậy và đảm bảo hạ giá Những biến đổi trong môi trường cung cấp có thể tác động quan trọng đến hoạt động marketing của doanh nghiệp Việc tăng giá phí cung cấp có thể buộc phải tăng giá cả, làm giảm sút doanh số của doanh nghiệp

Đối thủ cạnh tranh: Mọi công ty đều phải đối đầu với các đối thủ cạnh tranh nằm ở

nhiều dạng khác nhau, hiện hữu và tiềm ẩn, trực tiếp và gián tiếp Tuỳ theo mức độ thay thế của sản phẩm, các đối thủ cạnh tranh có thể chia làm bốn dạng: cạnh tranh nhãn hiệu, cạnh tranh ngành, cạnh tranh nhu cầu, cạnh tranh ngân sách

Khách hàng: Khách hàng vô cùng đa dạng và phong phú, mỗi người có một nhu cầu

mua sắm riêng và vì thế hành vi mua sắm của khách hàng không giống nhau Việc phân loại khách hàng thành các nhóm khác nhau là công việc cần thiết cho doanh nghiệp Nhận biết và đưa ra các phương án thích hợp với hành vi mua sắm của khách hàng giúp doanh nghiệp tiếp cận gần hơn với khách hàng và nhờ đó mà thoả mãn tốt hơn nhu cầu của họ

Ngày đăng: 19/09/2022, 14:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1: Năm cấp độ của sản phẩm - PHÂN TÍCH CHIẾN lược sản PHẨM ô tô VINFAST của CÔNG TY TNHH sản XUẤT và KINH DOANH VINFAST THUỘC tập đoàn VINGROUP tại THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
Hình 1. 1: Năm cấp độ của sản phẩm (Trang 12)
Hình 2. 3: Biểu đồ dân số Việt Nam qua từng Năm (Nguồn: Danso.org) - PHÂN TÍCH CHIẾN lược sản PHẨM ô tô VINFAST của CÔNG TY TNHH sản XUẤT và KINH DOANH VINFAST THUỘC tập đoàn VINGROUP tại THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
Hình 2. 3: Biểu đồ dân số Việt Nam qua từng Năm (Nguồn: Danso.org) (Trang 42)
Hình 2. 4: Biểu đồ tốc độ tăng trưởng dân số Việt Nam - PHÂN TÍCH CHIẾN lược sản PHẨM ô tô VINFAST của CÔNG TY TNHH sản XUẤT và KINH DOANH VINFAST THUỘC tập đoàn VINGROUP tại THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
Hình 2. 4: Biểu đồ tốc độ tăng trưởng dân số Việt Nam (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w