Thiết kế, lắp ráp mạch đánh lửa Transistor (Igniter) với linh kiện tại thị trường Việt Nam dùng cho môn học thực tập động cơ I (Đề tài NCKH) Thiết kế, lắp ráp mạch đánh lửa Transistor (Igniter) với linh kiện tại thị trường Việt Nam dùng cho môn học thực tập động cơ I (Đề tài NCKH) Thiết kế, lắp ráp mạch đánh lửa Transistor (Igniter) với linh kiện tại thị trường Việt Nam dùng cho môn học thực tập động cơ I (Đề tài NCKH) Thiết kế, lắp ráp mạch đánh lửa Transistor (Igniter) với linh kiện tại thị trường Việt Nam dùng cho môn học thực tập động cơ I (Đề tài NCKH) Thiết kế, lắp ráp mạch đánh lửa Transistor (Igniter) với linh kiện tại thị trường Việt Nam dùng cho môn học thực tập động cơ I (Đề tài NCKH) Thiết kế, lắp ráp mạch đánh lửa Transistor (Igniter) với linh kiện tại thị trường Việt Nam dùng cho môn học thực tập động cơ I (Đề tài NCKH) Thiết kế, lắp ráp mạch đánh lửa Transistor (Igniter) với linh kiện tại thị trường Việt Nam dùng cho môn học thực tập động cơ I (Đề tài NCKH) Thiết kế, lắp ráp mạch đánh lửa Transistor (Igniter) với linh kiện tại thị trường Việt Nam dùng cho môn học thực tập động cơ I (Đề tài NCKH) Thiết kế, lắp ráp mạch đánh lửa Transistor (Igniter) với linh kiện tại thị trường Việt Nam dùng cho môn học thực tập động cơ I (Đề tài NCKH) Thiết kế, lắp ráp mạch đánh lửa Transistor (Igniter) với linh kiện tại thị trường Việt Nam dùng cho môn học thực tập động cơ I (Đề tài NCKH) Thiết kế, lắp ráp mạch đánh lửa Transistor (Igniter) với linh kiện tại thị trường Việt Nam dùng cho môn học thực tập động cơ I (Đề tài NCKH) Thiết kế, lắp ráp mạch đánh lửa Transistor (Igniter) với linh kiện tại thị trường Việt Nam dùng cho môn học thực tập động cơ I (Đề tài NCKH) Thiết kế, lắp ráp mạch đánh lửa Transistor (Igniter) với linh kiện tại thị trường Việt Nam dùng cho môn học thực tập động cơ I (Đề tài NCKH) Thiết kế, lắp ráp mạch đánh lửa Transistor (Igniter) với linh kiện tại thị trường Việt Nam dùng cho môn học thực tập động cơ I (Đề tài NCKH) Thiết kế, lắp ráp mạch đánh lửa Transistor (Igniter) với linh kiện tại thị trường Việt Nam dùng cho môn học thực tập động cơ I (Đề tài NCKH) Thiết kế, lắp ráp mạch đánh lửa Transistor (Igniter) với linh kiện tại thị trường Việt Nam dùng cho môn học thực tập động cơ I (Đề tài NCKH)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KH&CN CẤP TRƯỜNG
THIẾT KẾ, LẮP RÁP MẠCH ĐÁNH LỬA TRANSISTOR (IGNITER) VỚI LINH KIỆN TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM DÙNG CHO MÔN HỌC THỰC TẬP ĐỘNG CƠ I
Mã số: T2013 – 59
Chủ nhiệm đề tài: GVC Th.S NGUYỄN KIM
TP HCM, 11 / 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐƠN VỊ: KHOA CKĐ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KH&CN CẤP TRƯỜNG
THIẾT KẾ, LẮP RÁP MẠCH ĐÁNH LỬA TRANSISTOR (IGNITER) VỚI LINH KIỆN TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM DÙNG CHO MÔN HỌC THỰC TẬP ĐỘNG CƠ I
TP HCM, 11 / 2013
Trang 3Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo Igniter và mô hình hệ thốngđánh lửa transistor 1
Mục lục
1.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống đánh lửa điện cảm 7
1.5 Các biện pháp nâng cao đặc tính đánh lửa điện cảm: 13
2 NĂNG LƯỢNG ĐÁNH LỬA VÀ QUÁ TRÌNH CHÁY TRÊN ĐỘNG CƠ ĐỐT
2.1 Quá trình cháy trên động cơ đốt trong dùng nhiên liệu xăng: 16
3.5 Ảnh hưởng của tốc độ và tải đến điện áp đánh lửa 23
Trang 4Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo Igniter và mô hình hệ thốngđánh lửa transistor 2
Trang 5Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo Igniter và mô hình hệ thốngđánh lửa transistor 3
BM 08TĐ Thông tin kết quả nghiên cứu
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Thiết kế lắp ráp mạch đánh lửa transistor với linh kiện tại thị trường VN dùng
cho môn học thực tập động cơ 1
- Mã số: T2013-59
- Chủ nhiệm: Nguyễn Kim
- Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh
- Thời gian thực hiện: 08/3/2013 đến 30/11/2013
2 Mục tiêu:
- Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng kiểm tra chẩn đoán hệ thống đánh lửa transistor
- Sinh viên có thể tự nghiên cứu lắp ráp mạch đánh lửa theo các linh kiện sẵn có trên thị trường
- Tận dụng được nguồn vật tư rẻ phục vụ tốt cho công tác đào tạo
3 Tính mới và sáng tạo:
- Sinh viên có thể vận dụng lắp ráp mạch đánh lửa khác như đánh lửa ESA
- Cơ sở để sinh viên nghiên cứu các mạch đánh lửa FET
4 Kết quả nghiên cứu:
- Ứng dụng tốt sản phẩm vào công tác giảng dạy, học tập
- Mô hình có tính thẩm mỹ, tăng việc tiếp thu và rèn luyện kỹ năng kiểm tra chẩn đoán
5 Sản phẩm:
- Mạch đánh lửa sử dụng transistor BJT và transistor trường FET
- Mô hình thử nghiệm hệ thống đánh lửa
6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:
- Phục vụ tốt công tác đào tạo, áp dụng cho các cơ sở đào tạo nghề, các trường trung cấp
chuyên nghiệp, cao đẵng, đại học có đào tạo ngành cơ khí động lực
Trang 6Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo Igniter và mô hình hệ thốngđánh lửa transistor 4
M 09TĐ Thông tin kết quả nghiên cứu bằng tiếng Anh
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS
1 General information:
Project title:
Code number: T2013-59
Coordinator: Nguyên Kim
Implementing institution: University of Technical Education Ho Chi Minh City
Trang 7Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo Igniter và mô hình hệ thốngđánh lửa transistor 5
I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
- Hiện nay Bộ môn Động cơ thuộc Khoa CKĐ đang hướng dẫn thực tập động cơ xăng I và trong
đó có phần thực tập kiểm tra hệ thống đánh lửa transistor loại đánh lửa sớm bằng cơ khí, tuy nhiên việc thực hiện các bài tập kèm theo thiết bị ( chủ yếu Igniter ) thường xảy ra hư hỏng và thường xuyên phải bổ sung thiết bị được chế tạo sẵn của các hãng xe như Toyota, Honda rất đắt tiền và khó tìm kiếm trên thị trường
- Nhằm tạo điều kiện cho người học được dể dàng tiếp cận với thiết bị trong học tập, và rèn luyện kỹ năng kiểm tra về hệ thống đánh lửa, Người thực hiện đề tài nghiên cứu thiết kế, lắp ráp mạch đánh lửa transistor loại đánh lửa sớm bằng cơ khí nhằm phục vụ cho sinh viên thực tập rèn luyện kỷ năng kiểm tra các bộ phận chi tiết trong hệ thống đánh lửa
Xuất phát từ nhu cầu thực tế như trên người nghiên quyết định thực hiện đề tài “Thiết
kế, lắp ráp mạch đánh lửa transistor(Igniter) với linh kiện tại thị trường Việt Nam dùng cho môn học thực tập động cơ I ” với mong muốn tạo ra một sản phẩm có thể áp dụng vào giảng
dạy ngay học phần mà mình đang đảm trách
Sản phẩm đề tài sau khi hoàn thành cung cấp cho người học một cái nhìn tồng quát về
hệ thống đánh lửa căn bản transistor Qua đó người học hiểu rõ từng chi tiết về hệ thống này về phương diện cấu tạo, chức năng, nguyên lý hoạt động và phương pháp vận hành, kiểm tra
II MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI:
- Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng kiểm tra chẩn đoán hệ thống đánh lửa
- Sinh viên có thể tự nghiên cứu thiết kế lắp ráp mạch đánh lửa theo các linh kiện thông dụng trên thị trường Việt Nam thông qua các mạch thiết kế cơ bản
- Ngoài ra để mở rộng sinh viên có thể tự nghiên cứu thiết kế lắp ráp mạch đánh lửa ( Igniter ) cho những hệ thống đánh lửa sớm bằng điện tử ( ESA )
III CÁCH TIẾP CẬN ĐỀ TÀI:
Người nghiên cứu tiếp cận nội dung đề tài thông qua nhu cầu cung cấp kiến thức học tập cho sinh viên về hệ thống đánh lửa transistor ngành cơ khí ôtô, thông qua các mô hình mẫu
đã có tại xưởng và các mô hình được thiết kế từ các công ty chuyên cung cấp thiết bị đồ dùng dạy học Thông qua các yếu tố sư phạm và khoa học trong giảng dạy nhằm đảm bảo hiệu quả trao đổi kiến thức là hiệu quả nhất, đồng thời tiết kiệm vật tư thiết bị trong phục vụ giảng dạy
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Để hoàn thành nội dung đề tài, người nghiên cứu đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu Trong đó đặc biệt là phương pháp tham khảo tài liệu đặc biệt về lý thuyết đánh lửa, thu thập các thông tin liên quan, học hỏi kinh nghiệm của đồng nghiệp, nghiên cứu các mô hình giảng dạy hiện có, nghiên cứu các mô hình giảng dạy hiện có trên thị trường… từ đó tìm ra những ý tưởng mới để hình thành đề cương của đề tài, cũng như cách thiết kế lắp ráp mạch
Trang 8Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo Igniter và mô hình hệ thốngđánh lửa transistor 6
đánh lửa cũng như thiết kế, lắp ráp mô hình Song song với nó, chúng tôi còn kết hợp cả phương pháp kiểm tra, thực nghiệm và kinh nghiệm của bản thân trong quá trình giảng dạy
V PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Chế tạo mạch đánh lửa transistor với linh kiện có trên thị trường và mô hình thử nghiệm
hệ thống đánh lửa transistor
Nghiên cứu về lý thuyết đánh lửa transistor
Nghiên cứu về các linh kiện bán dẫn trên thị trường đáp ứng yêu cầu hoạt động của
mạch đánh lửa thực tế
VI QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Tham khảo tài liệu
Thiết kế và lắp ráp mạch đánh lửa transistor
Thiết kế và lắp ráp mô hình thử nghiệm hệ thống đánh lửa transistor
Thiết kế các bài giảng cho mô hình
Viết báo cáo
Trang 9Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo Igniter và mơ hình hệ thốngđánh lửa transistor 7
VII NỘI DUNG ĐỀ TÀI
CHƯƠNG I :CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐÁNH LỬA
1 HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA ĐIỆN CẢM
1.1 Khái niệm
Hệ thống đánh lửa điện cảm là hệ thống sử dụng năng lượng đánh lửa dưới dạng từ trường của cuộn dây
Hệ thống đánh lửa điện cảm được sử dụng hầu hết trên các xe ôtô hiện nay
1.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống đánh lửa điện cảm
Dịngđiệnđi từ + accucơng tắc chínhđiện trở phụ(cĩ thể cĩ hoặc khơng)bobin bộ chia điện(cĩ thể cĩ hoặc khơng) bugi đánh lửa
Để tạo ra tia lửađiện cao áp thì dịng sơ cấp phải được ngắt đột ngột Cơng cụ dùng để ngắt
mạch sơ cấp thường là một trong các loại sau:
+Dùng vít lửa (đánh lửa thường) được đĩng mở bằng cam gắn trên trục bộ chia điện
Hình :Sơ đồ hệ thống đánh lửa điện cảm loại thường
Trang 10Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo Igniter và mô hình hệ thốngđánh lửa transistor 8
Khi cam đội, vít KK′mở, dòng điện trong cuộn sơ cấp bobine bị ngắt điện áp cao cuộn thứ cấp (12.000-40.000 V) bộ chia điện bugi
Khi cam đóng, vít KK, đóng, dòng điện trong cuộn sơ cấp tăng trưởng
+ Đánh lửa bán dẫn : Hệ thống này nhận tín hiệu từ các cảm biến trên xe:cảm biến điện từ, Hall, quang…, sau khi xử lý tín hiệu hệ thốngsẽ điều khiển đóng ngắt dòng sơ cấp bằng
transistor công suất
Hình 2 :Sơ đồ ngyên lý mô tả hệ thống đánh lửa điện cảm loại bán dẫn
Bộ vi xử lý trong IGNITER nhận tín hiệu từ các cảm biến, sau khi xử lý những tín hiệu này, nó
sẽ đóng mở con transistor công suất
Transistor mở dòng điện trong cuộn sơ cấp tăng lên Bugi chưa đánh lửa
Transistor đóng dòng điện trong cuộn sơ cấp ngắt Bugi đánh lửa
1.3 Một vài thông số của hệ thống đánh lửa điện cảm
1.3.a Hiệu điện thế thứ cấp cực đại U2m :
Là hiệu điện thế cực đại đo được ở đầu cuộn thứ cấp
Hiệu điện thế U2m phải đủ lớn để tạo ra tia lửa,nhất là lúc khởi động
1.3.b Hiệu điện thế đánh lửa :
Là hiệu điện thế thứ cấp mà tại đó quá trình đánh lửa xảy ra ( Udl)
Theo định luật Pashen :
T : nhiệt độ ở điện cực trung tâm của bugi tại thời điểm đánh lửa
K : hằng số phụ thuộc vào thành phần của hỗn hợp hòa khí
Trang 11Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo Igniter và mô hình hệ thốngđánh lửa transistor 9
Wdl =𝐿1.𝐼𝑛𝑔
2
2 = 50 ÷ 150 mJ
L1 : độ tự cảm của cuộn sơ cấp bobine
Ing : cường độ dòng điện tại thời điểm transitor công suất ngắt
1.3.e Tốc độ biến thiên của hiệu điện thế thứ cấp S :
S = 𝑑𝑢2
𝑑𝑡 = ∆𝑢2
∆𝑡 = 300 ÷ 600 V/μs
∆u2 : độ biến thiên của hiệu điện thế thứ cấp
∆t : thời gian biến thiên của hiệu điện thế thứ cấp
Tốc độ biến thiên S càng lớn thì tia lửa xuất hiện tại điện cực bugi càng nhanh, nhờ đó dòng không bị rò qua muội than trên cực điện bugi, năng lượng tiêu hao trên mạch thứ cấp giảm
1.3.f Tần số và chu kỳ đánh lửa :
Tần số đánh lửa là số tia lửa xuất hiện trong 1 giây
Đối với động cơ 4 kỳ tần số f được tính bởi công thức :
Trang 12Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo Igniter và mô hình hệ thốngđánh lửa transistor 10
Tm: thời gian vít hở hay transitor ngắt
Tần số f tỷ lệ thuận với tốc độ động cơ và số xy lanh, tỷ lệ nghịch với chu kỳ.Vì vậy khi thiết
kế cần chú ý đến 2 thông số chu kỳ và tần số để đảm bảo ở số vòng quay cao thì tia lửa vẫn
WP: Năng lượng của tia lửa
WC: Năng lượng của thành phần tia lửa có tính điện dung
WL: Năng lượng của thành phần tia lửa có tính điện cảm
C2: Điện dung ký sinh của mạch thứ cấp của bougie (F)
L2: Độ tự cảm của mạch thứ cấp (H)
I2 : Cường độ dòng điện mạch thứ cấp (A)
Tùy thuộc vào loại hệ thống đánh lửa mà năng lượng tia lửa có đủ cả hai thành phần điện
cảm (thời gian phóng điện dài) và điện dung(thời gian phóng điện ngắn) hoặc chỉ có một thành phần điện cảm
1.4 Lý thuyết đánh lửa điện cảm
Chia làm 3 quá trình :
Hình 3 : Sơ đồ nguyên lý hệ thống đánh lửa điện cảm
Trang 13Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo Igniter và mô hình hệ thốngđánh lửa transistor 11
1.4.a Quá trình tăng trưởng dòng sơ cấp:
Hình 4 : Sơ đồ tương đương quá trình tăng trưởng dòng sơ cấp
Khi transistor T dẫn dòng điện đi từ (+) accu đến Rf đến L1 đến T đến mass.Thì I1 tăng từ
từ, do đó suất điện động tự cảm sinh ra trên cuộn sơ cấp L1 chống lại sự tăng của cường độ dòng điện Giai đoạn này mạch thứ cấp không chịu ảnh hưởng gì
R𝚺 = R1 + Rf
U = Ua - ∆ UT
Ua: Hiệu điện thế của accu
∆ UT: Độ sụt áp trên transistor công suất ở trạng thái dẫn bão hòa
Ta thiết lập được phương trình vi phân sau:
Hình 5 : Sơ đồ mô tả sự tăng trưởng của cường độ dòng điện trong cuộn sơ cấp
Gọi tđ là thời gian transistor dẫn bão hòa thì cường độ dòng điện sơ cấp tương ứng là Ing :
Ing = 𝑈
𝑅Ĩ (1 – e-(R𝚺/L1) td)
Trong đó :
Trang 14Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo Igniter và mô hình hệ thốngđánh lửa transistor 12
tđ = 𝛾đ 𝑇 = 𝛾đ 120
𝑛𝑍
𝛾đ: thời gian tích lũy năng lượng tương đối (xe đời cũ 𝛾đ= 2/3)
Tại thời điểm đánh lửa năng lượng tích lũy trong cuộn sơ cấp dưới dạng từ trường :
1.4.b Quá trình ngắt dòng ở cuộn sơ cấp :
Khi cuộn sơ cấp ngắt dòng(Transistor ngắt) thì trên cuộn thứ cấp xuất hiện một hiệu điện
thế khoảng 15kV đến 40kV.Giá trị này phụ thuộc vào nhiều thông số của mạch sơ cấp và thứ cấp.Ví dụ như điện trở mất mát,điện trở rò qua điện cực bugi…
Hình 6 : Sơ đồ mô tảquá trình phóng điện ở cuộn thứ cấp
Hiệu điện thế cực đại trên cuộn thứ cấp U2m được xác định bởi công thức :
U2m = Kbb 𝐶 2𝑊𝑑𝑡
1 + 𝐾𝑏𝑏2 .𝐶 2.𝛈
Kbb = W2/W1 : Hệ số biến áp bôbin
𝛈 : Hệ số tính đến sự mất mát trong mạch dao động (0,7÷ 0,8)
W1, W2 : Số vòng dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp
C1 : Điện dung của tụ điện mắc song song với vis lửa hay với transistor công suất
C2 : Điện dung ký sinh trên mạch thứ cấp
Hình 7 : Sơ đồ mô tả qui luật biến đổi hiệu điện thế thứ cấp u 2m
Khi transistor ngắt trên cuộn sơ cấp sẽ sinh ra 1 suất điện động khoảng 100V đến 300V
Trang 15Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo Igniter và mô hình hệ thốngđánh lửa transistor 13
1.4.c Quá trình phóng điện ở điện cực bugi :
Khi điện áp u2 đạt đến giá trị Udl thì sẽ xuất hiện tia lửa cao thế giữa hai đầu cực của bugi Tia lửa bugi gồm tia lửa điện dung và tia lửa điện cảm
Tia lửa điện dung: được qui ước bởi điện dung C2 ký sinh và đặc trưng bởi sự sụt áp và tăng dòng đột ngột Công suất của tia lửa điện dung có thể lên tới hàng chục hay hàng trăm kW Do dao động với tần số cao (106÷107Hz), nên tia lửa điện dung dễ gây ra mài mòn điện cực bugi
Nó thường có màu xanh sáng kèm theo tiếng nổ lách tách Để giải quyết vấn đề này người ta thường mắc thêm điện trở trên mạch thứ cấp
Tia lửa điện cảm:
+ Dòng điện qua bugi là 20÷40 mA, Ubugi = 400÷500 V
+Thời gian kéo dài tia lửa điện cảm gấp 100 ÷ 1000 lần tia lửa điện dung Do đó tia lửa điện dung chỉ là một phần nhỏ của tia lửa, thời gian này phụ thuộc vào loại bugi, khe hở bugi và chế
độ làm việc của động cơ Thông thường giá trị này vào khoảng 1 đến 1,5 ms
Hình 8 : Sơ đồ mô tả quy luật biến đổi của tia lửa điện dung và điện cảm
1.5 Các biện pháp nâng cao đặc tính đánh lửa điện cảm:
Trang 16Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo Igniter và mô hình hệ thốngđánh lửa transistor 14
Khi động cơ chạy ở tốc độ cao thì td càng giảm do đó dòng điện Ing sẽ càng giảm (nếu các thông số khác không thay đổi) Vì vậy nếu td giảm thì ta phải giảm thông số của bobin (L1 :độ
tự cảm của cuộn sơ cấp) để đảm bảo cho Ing lớn khi động cơ chạy ở tốc độ cao Tuy nhiên nếu giảm L1 sẽ gây ra vấn đề là sẽ giảm năng lượng từ trường tích lũy trong cuộn sơ cấp thông qua công thức:
𝑊𝑑𝑡 =𝐿1 𝐼𝑛𝑔
2
2Trong đó :𝑊𝑑𝑡 là năng lượng từ trường tích lũy trong cuộn sơ cấp
1.5.b Sử dụng tụ điện:
Hình 9 :Sơ đồ thể hiện biện pháp sử dụng tụ điện trong hệ thống đánh lửa điện cảm
- Tụ C được mắc song song với cuộn sơ cấp của bobin
- Transitor T dẫn có dòng if từ +accu qua Rf đến L1 đến T về mass
- Transitor T ngắt dòng if nạp cho tụ C
- Khi T dẫn trở lại dòng qua L1 tăng lên do tụ C phóng điện
- Dòng if sẽ tăng hoặc giảm từ từ do sự phóng nạp của tụ C mà không bị ngắt đột ngột như
không có tụ C Điều này làm giảm xung điện áp ở máy phát và nhiễu sóng điện từ khi T đóng
mở trong quá trình làm việc
Hình 10 : Sơ đồ thể hiện ảnh hưởng của tụ điện
Trang 17Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo Igniter và mô hình hệ thốngđánh lửa transistor 15
Giá trị của tụ C được chọn trong giới hạn sau:
Hình 11 : Sơ đồ mô tả sự biến đổi của hiệu điện thế cực đại ở cuộn thứ cấp và cường độ dòng
điện trong cuộn sơ cấp khi sử dụng tụ điện
1.5.c Biện pháp sử dụng điện trở phụ:
Một điện trở phụ Rf có hệ số nhiệt điện trở dương được mắc nối tiếp với mạch sơ cấp
Mắc điện trở phụ sẽ cải thiện được một phần đặc tính đánh lửa ở tốc độ cao đối với loại hệ
thống đánh lửa không điều khiển bằng điện tử
Khi động cơ ở tốc độ thấp, thời gian tích lũy năng lượng trên mạch sơ cấp dài, nhiệt độ Rf
tăng điện trở nó tăng R𝚺 trên mạch sơ cấp tăng Ing giảm năng lượng lãng phí do thời
gian tích lũy năng lượng trên cuộn sơ cấp giảm
Khi động cơ ở tốc độ cao, thời gian tích lũy năng lượng trên mạch sơ cấp ngắn, nhiệt độ Rf
giảm điện trở nó giảm R𝚺 trên mạch sơ cấp giảm Ing tăng năng lượng lãng phí do thời gian tích lũy năng lượng trên cuộn sơ cấp giảm
Trang 18Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo Igniter và mô hình hệ thốngđánh lửa transistor 16
Hình 12 :Sơ đồ thể hiện sự biến đổi của hiệu thế cực đại ở cuộn thứ cấp khi dùng điện trở phụ
1.6 Ưu, nhược điểm của hệ thống đánh lửa điện cảm:
1.6.a Ưu điểm:
- Thời gian phóng điện kéo dài (khoảng 1÷ 1,5 𝑚𝑠) nên sẽ đốt sạch hòa khí trong xy lanh ở hầu hết các chế độ làm việc của động cơ
- Khe hở bugi không cần phải chỉnh quá lớn như đánh lửa điện dung nên tăng tuổi thọ của bugi
- Hiệu suất sử dụng nhiên liệu cao hơn so với đánh lửa điện dung
- Ở tốc độ cao không đủ thời gian tăng trưởng dòng sơ cấp nên điện áp thứ cấp sẽ giảm
-Hiệu điện thế thứ cấp tăng trưởng chậm hơn đánh lửa CDI phụ thuộc vào điện trở rò ở bugi
2 NĂNG LƯỢNG ĐÁNH LỬA VÀ QUÁ TRÌNH CHÁY TRÊN ĐỘNG CƠ ĐỐT
TRONG DÙNG NHIÊN LIỆU XĂNG
2.1 Quá trình cháy trên động cơ đốt trong dùng nhiên liệu xăng:
Quá trình cháy trên động cơ xăng bắt đầu khi bugi nẹt tia lửa điện và bén vào hoà khí
Màng lửa sẽ lan rộng khắp buồng đốt và lòng xy lanh rồi tự tắt dần đi Quá trình này có thể
được chia thành 3 giai đoạn chính:
Giai đoạn từ lúc bugiđánh lửa và hình thành tâm cháy ban đầu Một số tài liệu gọi
giai đoạn này là giai đoạn cháy trễ
Giai đoạn màng lửa phát triển và lan rộng hay còn gọi là giai đoạn cháy nhanh
Trang 19Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo Igniter và mô hình hệ thốngđánh lửa transistor 17
Giai đoạn kết thúc quá trình cháy và màng lửa tắt dần đi Giai đoạn này còn gọi là
giai đoạn cháy rớt
Hình 13: Đồ thị mối quan hệ giữa áp suất trong lòng xylanh theo góc quay trục khuỷu
Thông thường, trên hầu hết các động cơ, giai đoạn cháy trễ sẽ đốt cháy từ 5% đến 10% lượng hoà khí có trong xylanh Trong giai đoạn này, sự cháy diễn ra và quá trình hình thành màng lửa
từ một tâm cháy bắt đầu nhưng áp suất trong lòng xylanh tăng trưởng rất chậm Do đó trong giai đoạn này, động cơ gần như không sinh công mà công có ích của động cơ được sinh ra chủ yếu là nằm trong giai đoạn lan tràn màng lửa Lượng hoà khí được đốt cháy trong thời gian màn lửa phát triên khắp buồng đốt khoản 80% - 90% Vì hầu hết lượng hoà khí được đốt cháy trong giai đoạn này nên áp suất trong buồng đốt tăng rất cao, và giai đoạn này là giai đoạn sinh công của động cơ
Phần hoà khí còn lại 5% - 10% sẽ tiếp tục cháy sau khi màng lửa đã lan khắp buồng đốt
Áp suất bên trong lòng xy lanh sẽ giảm nhanh chóng và cuối cùng thì sự cháy tự mất đi
2.2 Phân tích năng lượng của tia lửa điện:
Sự cháy được khởi đầu bởi sự phóng tia lửa điện giữa hai điện cực của bugi Thời điểm xuất hiện tia lửa điện dao động từ 10o - 30otrước điểm chết trên của góc quay trục khuỷu và tuỳ thuộc vào điều kiện làm việc tức thời của dộng cơ và hình dạng của buồng đốt
Trang 20Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo Igniter và mô hình hệ thốngđánh lửa transistor 18
Sự phóng điện chính là sự phóng ra của dòng plasma có nhiệt độ cực cao giữa hại điện cực bugi để đốt cháy lượng hoà khí ở lận cận Lúc đầu, vận tốc cháy diễn ra khá chậm vì mất mát nhiệt do nhiệt độ của điện cực bugi và hoà khí còn tương đối thấp và sau đó màng lửa mới bắt đầu lan nhanh dẫn đến khối hoà khí bùng cháy dữ dội Thông thường thì thời gian cháy trễ ở điều kiện làm việc bình thường tương đương với khoảng 6o góc quay trục khuỷu
Hình 14 : Đồ thị thể hiện dạng sóng điện áp thứ cấp của một hệ thống đánh lửa cơ bản
Hình 15 : Đồ thị triển khai thể hiện mối quan hệ giữa điện áp, cường độ dòng điện và thời
gian đánh lửa đã của một hệ thống đánh lửa cơ bản
Quá trình hình thành tia lửa điện gồm 3 giai đoạn:
Trang 21Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo Igniter và mô hình hệ thốngđánh lửa transistor 19
Giai đoạn chuẩnbị phóng tia lửa điện, tiếp đến là giai đoạn xuyên thủng, tiếp đến là giai đoạn phóng tia lửa điện lúc này dòng plasma mở rộng ra bởi sự dẫn nhiệt và khuyếch tán cùng với nhiệt tỏa ra từ phản ứng của hòa khí cháy khiến màng lửa lan truyền, cuối cùng là giai đoạn gia nhiệt, các giai đoạn này phụ thuộc vào các chi tiết hệ thống và bộ phận tích trữ
2.2.a Giai đoạn xuyên thủng: (Giai đoạn ion hoá)
Giai đoạn xuyên thủng được đặt trưng bởi điện áp rất cao (xấp xỉ 10kV).Cường độ dòng điện cao nhất (xấp xỉ 200A).Với thời gian ngắn (khoảng 10 ns).Hình thành một kênh ion hóa giữa 2 điện cực bugi (đường kính khoảng 40 µm), toàn bộ năng lượng được truyền qua kênh dẫn Đồng thời, nhiệt độ và áp suất trong buồng đốt sẽ tăng lên rất nhanh đạt mức xấp xỉ 60000K và vài trăm atm Khi các sóng xung kích được lan truyền ra ngoài, kênh dẫn mở rộng ra, kết quả
là nhiệt độ và áp suất giảm, do đó 30% năng lượng plasma của kênh dẫn bị tiêu tán đi bởi sóng xung kích Tuy nhiên năng lượng sẽ được bù lại khi nó lan truyền hầu hết vào khối hòa khí chưa phản ứng
2.2.b Giai đoạn phóng tia lửa điện:
Giai đoạn phóng tia lửa điện có điện áp thấp (<100V) và cường độ dòng điện có thể tăng cao tùy vào thông số các linh kiện điện tử trong hệ thống Đối với giai đoạn xuyên thủng hòa khí trong khe bị phân cực và ion hóa cao còn giai đoạn phóng tia lửa điện mức độ phân cực vẫn cao tại trung tâm của điểm phóng, nhưng mật độ ion hóa lại thấp (1%) Điện áp giảm ở cathode và anode có ý nghĩa quan trọng với giai đoạn phóng tia lửa điện Toàn bộ năng lượng của giai đoạn phóng tia lửa điện là năng lượng tích tụ ở khu vực lân cận vùng điện cực nó được dẫn thông qua điện cực của bản cực
Năng lượng phân bố ở giai đoạn xuyên thủng, phóng tia lửa điện và gia nhiệt
Giai đoạn xuyên thủng (%)
Giai đoạn phóng tia lửa điện (%)
Giai đoạn gia nhiệt (%)
Trang 22Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo Igniter và mô hình hệ thốngđánh lửa transistor 20
Khi phóng tia lửa điện đòi hỏi cathode phải nóng để tạo sự bay hơi trên bề mặt của nó, tia lửa điện tăng lên chủ yếu do khả năng dẫn nhiệt và lượng nhiệt khuyếch tán Lúc này, nhiệt
độ hòa khí đạt được 6000K, và khả năng phân cực giảm nhanh nếu khe hở bugi được điều chỉnh nhỏ
2.2.c Giai đoạn gia nhiệt:
Đối với giai đoạn gia nhiệt cường độ dòng điện nhỏ hơn 200mA, điện áp ở cathode trong khoảng (300 ÷ 500 V), và sự ion hóa giảm 0,01% Nhiệt độ hòa khí cao nhất là 3000K, tổn thấp năng lượng cao hơn so với giai đoạn phóng tia lửa điện
Thông thường hệ thống đánh lửa cung cấp 30 ÷ 50 mJ tại các điện cực bugi, 0,2 mJ là năng lượng yêu cầu để đốt cháy 1 tỷ lệ hòa khí lý thuyết ở điều kiện vận hành bình thường của động cơ.Thực chất tại các cực, năng lượng cung cấp yêu cầu lớn hơn (3 mJ) Nhưng do ảnh hưởng các đặc tính vật lý nêu trên nên chỉ có 1 phần nhỏ năng lượng cung cấp qua khe hở truyền đến hỗn hợp nhiên liệu.Trong giai đoạn xuyên thủng, công suất đạt mức cao nhất (1MW) nhưng năng lượng cung cấp nhỏ (0.3 ÷ 1 mJ) Cuối giai đoạn xuyên thủng khi cathode nóng lên sẽ chuyển sang giai đoạn phóng tia lửa điện vì thế tổn thất tổn thất nhiệt ở các cực rất quan trọng Trong giai đoạn gia nhiệt công suất thấp nhất ở mức (xấp xỉ 10W) năng lượng cao nhất (30 ÷ 100mJ)
3 NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUÁ TRÌNH CHÁY
3.1 Ảnh hưởng của đường kính điện cực trung tâm
Những yếu như sau có tác động rất lớn đến quá trình cháy.Điều này ảnh hưởng đến giới hạn
hoạt động của động cơ
Hình 16 : Đồ thị thể hiện giới hạn cháy nghèo của hoà khí với độ rộng khe hở bugi theo đường
kính điện cực trung tâm
Trang 23Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo Igniter và mô hình hệ thốngđánh lửa transistor 21
– Đường kính điện cực trung tâm càng nhỏ thì giới hạn cháy nghèo của hỗn hợp càng tăng, càng tiết kiệm nhiên liệu và ngược lại
– Độ rộng khe hở bugi càng tăng tương ứng với từng loại đường kính cực trung tâm thì khả năng cháy nghèo của nó càng tăng nhưng nếu quá cao thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng cháy của nhiên liệu
– Đường kính điện cực càng bé thì hiệu ứng dập tắt điện cực càng nhỏ (sự hấp thụ nhiệt tỏa ra từ tia lửa)
3.2 Ảnh hưởng của độ rộng khe hở bugi
Hình 17 : Đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa giới hạn cháy nghèo của hoà khí và thời điểm đánh
lửa theo độ rộng của khe hở bugi
Hình 18 : Đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa điện áp yêu cầu và khe hở bugi theo các dạng điện
cực trung tâm của bugi
Trang 24Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo Igniter và mô hình hệ thốngđánh lửa transistor 22
Hình 19 : Đặt tuyến quan hệ giữa nhiệt độ điện cực bugi và điện áp yêu cầu
– Khe hở bugi càng rộng thì khả năng cháy nghèo của hỗn hợp càng tăng và thời điểm đánh lửa càng sớm (xác định ở một giá trị nhất định), nhưng điều này sẽ khiến cho việc phóng tia lửa giữa các điện cực khó khăn vì cần một điện áp cao, khi điện cực bị mòn làm tăng khe hở, việc phóng tia lửa trở nên kém, gây bỏ cháy – Điện áp yêu cầu sẽ tăng theo độ rộng khe hở bugi, nếu cung cấp điện áp cần thiết mặc dù khe hở lớn thì bugi vẫn tạo tia lửa mạnh dẫn tới ưu điểm mồi lửa tốt
– Nhiệt độ ở các điện cực càng thấp thì điện áp yêu cầu đánh lửa phải cao vì nó ảnh hưởng tới quá trình tạo tia lửa
– Nếu khe hở quá nhỏ và nhiệt độ ở điện cực thấp nó sẽ hấp thụ nhiệt tỏa ra từ tia lửa dẫn tới nhân ngọn lửa tắt, động cơ không nổ
– Khe hở lớn thì các nhân ngọn lửa được mở rộng tạo thuận lợi cho việc lan truyền – Đối với bugi điện cực vuông thì điện áp yêu cầu thấp hơn so với bugi đầu tròn khi cùng giá trị khe hở
3.3 Ảnh hưởng của độ nhô bugi trong buồng cháy
Hình 20 : Đặt tuyến thể hiện mối quan hệ giữa giới hạn cháy nghèo của động cơ với thời điểm
đánh lửa theo độ nhô của bugi trong buồng đốt
Trang 25Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo Igniter và mô hình hệ thốngđánh lửa transistor 23
– Độ nhô của bugi càng cao thì khá năng cháy nghèo càng cao, đồng thời yêu cầu đánh lửa càng sớm
– Độ nhô bugi càng lớn thì khuynh hướng kích nổ càng giảm vì giảm được hành trình màng lửa
3.4 Ảnh hưởng của áp suất nén và điện áp
Hình 21 : Đồ thị thề hiện mối quan hệ giữa điện áp yêu cầu để đánh lửa và áp suất nén
– Đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa điện áp yêu cầu và áp suất nén
– Giá trị điện áp đánh lửa sẽ thay đổi phụ thuộc vào loại nhiên liệu và nguồn điện
áp Áp suất nén càng tăng thì điện áp yêu cầu tăng vì nó cần có tia lửa đủ mạnh để xuyên thủng
– Điện áp yêu cầu cũng tăng khi nhiệt độ của hỗn hợp khí - nhiên liệu giảm xuống
3.5 Ảnh hưởng của tốc độ và tải đến điện áp đánh lửa
Hình22 : Đồ thị thể hiện dải điện áp đánh lửa yêu cầu theo tải và tốc độ
– Ở tốc độ cao, điện áp yêu cầu giảm nhẹ do nhiệt độ điện cực bougie tăng
– Tốc độ cao thì nhiệt độ hòa khí cuối kì nén tăng, làm giảm quá trình chuẩn bị cháy của hòa khí khiến tốc độ lan truyền màng lửa nhanh
Trang 26Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo Igniter và mô hình hệ thốngđánh lửa transistor 24
– Tốc độ càng tăng thì dòng khí nạp vào xilanh nhiều, áp suất cuối kỳ nén tăng nên cải thiện chất lượng hòa khí dẫn tới dễ cháy hơn
– Tốc độ càng cao: thời gian đóng tiếp điểm ngắn cường độ dòng sơ cấp sẽ giảm dẫn tới tia lửa điện yếu thậm chí sẽ không xuất hiện tia lửa điện ở bugi gây bỏ lửa ở tốc độ cao, dễ gây muội than ở bugi đây là trở ngại của hệ thống đánh lửa truyền thống
– Ở tải lớn: lượng hòa khí nạp vào xilanh tăng, áp suất cháy tăng, nhưng do hệ số khí sót giảm nên dễ gây kích nổ
– Ở tải nhỏ: do áp suất cuối kỳ nạp thấp ảnh hưởng xấu đến quá trình cháy khiến áp suất cháy giảm nhiều
3.6 Ảnh hưởng của sự tăng tốc đến điệp áp đánh lửa
Hình 23 : Đồ thị thể hiện ảnh hưởng của sự tăng tốc đến điện áp đánh lửa
– Sự tăng tốc đột ngột là nguyên nhân dẫn đến sự tăng nhất thời của điện áp yêu cầu
để đánh lửa Điều này được thể hiện rất rõ trên đồ thị
– Khi áp suất tăng đột ngột nên điện áp yêu cầu đánh lửa tăng nhanh, điều này bị ảnh hưởng rất lớn bởi nhiệt độ Bởi vì quá trình tăng nhiệt độ diễn ra quá nhanh làm cho các điện cực bugi không có thời gian để nóng lên
– Sự tăng điện áp đột ngột này xảy ra rất ngắn và cũng giải thích lý do vì sao hiện tượng mất lửa thường xuất hiện ở đầu giai đoạn tăng tốc đột ngột
Trang 27Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo Igniter và mô hình hệ thốngđánh lửa transistor 25
3.7 Thời điểm đánh lửa và điện áp yêu cầu
Hình 24 : Đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa điện áp yêu cầu theo thời điểm đánh lửa
– Đồ thị trên thể hiện mối quan hệ giữa đánh lửa sớm với điện áp yêu cầu Thời điểm đánh lửa sớm sẽ yêu cầu điện áp thấp bởi vì bougie đánh lửa ở áp suất thấp hơn và lúc này đầu điện cực nóng hơn và nhiệt độ cháy cao
– Nếu bật tia lửa quá sớm làm cho áp suất xylanh tăng sớm, tăng áp suất lớn nhất khi cháy dẫn tới tăng tiêu hao công trong quá trình nén
– Ngƣợc lại nếu đánh lửa trễ thì sẽ không đat đƣợc công suất cao nhất
– Đánh lửa sớm không phù hợp khiến nhiệt độ của số hòa khí ở khu vực cuối hành trình màng lửa tăng dẫn tới tăng kích nổ (điều chỉnh muộn lại)
3.8 Tỉ lệ hoà trộn giữa nhiện liệu và không khí
Hình 25 : Đồ thị thể hiện quan hệ giữa điện áp yêu cầu và tỉ lệ không khí - nhiên liệu
Trang 28Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo Igniter và mô hình hệ thốngđánh lửa transistor 26
– Tỉ lệ hỗn hợp càng nghèo thì điện áp yêu cầu càng cao
– Nếu hòa khí nhạt thì tốc độ lan truyền màng lửa giảm ảnh hưởng tới hiệu suất động cơ
– Nếu hòa khí quá đậm thì lượng nhiên liệu không cháy hết sẽ tăng Điều này sẽ khiến lượng tiêu hao nhiên liệu tăng cao
Trang 29Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo Igniter và mô hình hệ thốngđánh lửa transistor 27
CHƯƠNG 2 : LÝ THUYẾT VỀ BÁN DẪN TRANSISTOR
Giới thiệu về Transistor
Cấu tạo của Transistor ( Bóng bán dẫn )
Transistor gồm ba lớp bán dẫn ghép với nhau hình thành hai mối tiếp giáp P-N , nếu ghép theo thứ tự PNP ta được Transistor thuận , nếu ghép theo thứ tự NPN ta được Transistor ngược về phương diện cấu tạo
Transistor tương đương với hai Diode đấu ngược chiều nhau
Hình 26:Cấu tạo Transistor
Ba lớp bán dẫn được nối ra thành ba cực , lớp giữa gọi là cực gốc ký hiệu là B ( Base ), lớp bán dẫn B rất mỏng và có nồng độ tạp chất thấp
Hai lớp bán dẫn bên ngoài được nối ra thành cực phát ( Emitter ) viết tắt là E, và cực thu hay cực góp ( Collector ) viết tắt là C, vùng bán dẫn E và C có cùng loại bán dẫn (loại N hay P ) nhưng có kích thước và nồng độ tạp chất khác nhau nên không hoán vị cho nhau được
1.2 - Nguyên tắc hoạt động của Transistor
* Xét hoạt động của Transistor NPN
Trang 30Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo Igniter và mô hình hệ thốngđánh lửa transistor 28
Hình 27: Mạch khảo sát về nguyên tắc hoạt
động của transistor NPN
- Ta cấp một nguồn một chiều UCE vào hai cực C và E trong đó (+) nguồn vào cực C và (-) nguồn vào cực E
- Cấp nguồn một chiều UBE đi qua công tắc và trở hạn dòng vào hai cực B và E , trong
đó cực (+) vào chân B, cực (-) vào chân E
- Khi công tắc mở , ta thấy rằng, mặc dù hai cực C và E đã đƣợc cấp điện nhƣng vẫn không có dòng điện chạy qua mối C E ( lúc này dòng IC = 0 )
- Khi công tắc đóng, mối P-N đƣợc phân cực thuận do đó có một dòng điện chạy từ (+) nguồn UBE qua công tắc => qua R hạn dòng => qua mối BE về cực (-) tạo dòng IB
- Ngay khi dòng IB xuất hiện => lập tức cũng có dòng IC chạy qua mối CE làm bóng đèn phát sáng, và dòng IC mạnh gấp nhiều lần dòng IB
- Nhƣ vậy rõ ràng dòng IC hoàn toàn phụ thuộc vào dòng IB và phụ thuộc theo một công thức
IC = β.IB
Trong đó: IC là dòng chạy qua mối CE
IB là dòng chạy qua mối BE
β là hệ số khuyếch đại của Transistor
Giải thích : Khi có điện áp UCE nhƣng các điện tử và lỗ trống không thể vƣợt qua mối tiếp
giáp P-N để tạo thành dòng điện, khi xuất hiện dòng IBE do lớp bán dẫn P tại cực B rất mỏng
và nồng độ pha tạp thấp, vì vậy số điện tử tự do từ lớp bán dẫn N ( cực E ) vƣợt qua tiếp giáp
Trang 31Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo Igniter và mô hình hệ thốngđánh lửa transistor 29
sang lớp bán dẫn P( cực B ) lớn hơn số lượng lỗ trống rất nhiều, một phần nhỏ trong số các điện tử đó thế vào lỗ trống tạo thành dòng IB còn phần lớn số điện tử bị hút về phía cực C dưới tác dụng của điện áp UCE => tạo thành dòng ICE chạy qua Transistor
* Xét hoạt động của Transistor PNP
Sự hoạt động của Transistor PNP hoàn toàn tương tự Transistor NPN nhưng cực tính của các nguồn điện UCE và UBEngược lại Dòng IC đi từ E sang C còn dòng IB đi từ E sang B
1.3 Ký hiệu và hình dạng của Transistor
1.3.1 - Ký hiệu & hình dáng Transistor
Hình 28:Ký hiệu của Transistor
Transistor công xuất nhỏ Transistor công xuất lớn
1.3.2 Ký hiệu ( trên thân Transistor )
* Hiện nay trên thị trường có nhiều loại Transistor của nhiều nước sản xuất nhưng thông dụng nhất là các transistor của Nhật bản, Mỹ và Trung quốc
Transistor Nhật bản : thường ký hiệu là A , B , C , D Ví dụ A564, B733, C828, D1555
trong đó các Transistor ký hiệu là A và B là Transistor thuận PNP còn ký hiệu là C và D là Transistor ngược NPN Các Transistor A và C thường có công xuất nhỏ và tần số làm việc cao còn các Transistor B và D thường có công xuất lớn và tần số làm việc thấp hơn
- Transistor do Mỹ sản xuất thường ký hiệu là 2N ví dụ 2N3055, 2N4073 vv
- Transistor do Trung quốc sản xuất : Bắt đầu bằng số 3, tiếp theo là hai chũ cái Chữ
cái thức nhất cho biết loại bóng : Chữ A và B là bóng thuận , chữ C và D là bòng ngược, chữ thứ hai cho biết đặc điểm : X và P là bòng âm tần, A và G là bóng cao tần Các chữ
số ở sau chỉ thứ tự sản phẩm Thí dụ : 3CP25 , 3AP20 vv
Trang 32Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo Igniter và mô hình hệ thốngđánh lửa transistor 30
1.4 Cách xác định chân E, B, C của Transistor
- Với các loại Transistor công suất nhỏ thì thứ tự chân C và B tuỳ theo bóng của nước
nào sả xuất , nhựng chân E luôn ở bên trái nếu ta để Transistor như hình dưới
- Nếu là Transistor do Nhật sản xuất : thí dụ Transistor C828, A564 thì chân C ở giữa , chân B ở bên phải
- Nếu là Transistor Trung quốc sản xuất thì chân B ở giữa , chân C ở bên phải
- Tuy nhiên một số Transistor được sản xuất nhái thì không theo thứ tự này => để biết
chính xác ta dùng phương pháp đo bằng đồng hồ vạn năng
- Với loại Transistor công suất lớn (như hình dưới ) thì hầu hết đều có chung thứ tự
chân là : Bên trái là cực B, ở giữa là cực C và bên phải là cực E
Transistor công suất nhỏ Transistor công suất lớn
* Đo xác định chân B và C
Với Transistor công suất nhỏ thì thông thường chân E ở bên trái như vậy ta chỉ xác định chân
B và suy ra chân C là chân còn lại
Để đồng hồ thang x1Ω , đặt cố định một que đo vào từng chân , que kia chuyển sang hai chân còn lại, nếu kim lên = nhau thì chân có que đặt cố định là chân B, nếu que đồng hồ cố định là que đen thì là Transistor ngược, là que đỏ thì là Transistor thuận
1.5 Phương pháp kiểm tra Transistor
Transistor khi hoạt động có thể hư hỏng do nhiều nguyên nhân, như hỏng do nhiệt độ, độ ẩm,
do điện áp nguồn tăng cao hoặc do chất lượng của bản thânTransistor, để kiểm tra Transistor
bạn hãy nhớ cấu tạo của chúng