1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận chính sách đối ngoại

53 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận Chính sách đối ngoại
Trường học Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Chuyên ngành Chính trị quốc tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 755,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể từ khi chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao tới nay, Hoa Kỳ và Trung Quốc là trải qua rất nhiều giai đoạn “nóng” “lạnh” xen kẽ. Chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ đối với Trung Quốc cũng vì thế mà thay đổi theo từng giai đoạn lịch sử. Mỗi thời kì tổng thống Hoa kỳ lại có một chính sách đối ngoại riêng với những đặc trưng riêng về đường lối, chính sách ngoại giao. Bài tiểu luận sẽ đi sâu vào nghiên cứu các yếu tố tác động tới chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ đối với Trung Quốc dười thời tổng thống Donald J. Trump (từ năm 2017 nay)

Trang 1

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

TIỂU LUẬN MÔN CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI

MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA HOA KỲ ĐỐI VỚI TRUNG QUỐC DƯỚI

THỜI TỔNG THỐNG DONALD J TRUMP

Hà Nội - 2019

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Kết cấu đề tài 2

CHƯƠNG 1, NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA HOA KỲ ĐỐI VỚI TRUNG QUỐC 3

1.1 Các khái niệm cơ bản 3

1.2 Khái quát về đất nước Hoa Kỳ 4

1.3 Khái quát về đất nước Trung Quốc 11

1.4 Khái quát chung về quan hệ ngoại giao Hoa Kỳ - Trung Quốc 16

CHƯƠNG 2, CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA HOA KỲ ĐỐI VỚI TRUNG QUỐC DƯỚI THỜI TỔNG THỐNG DONALD J TRUMP 21

2.1 Thực trạng quan hệ ngoại giao hai nước Hoa Kỳ - Trung Quốc hiện nay 21

2.2 Những yếu tố tác động tới chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ đối với Trung Trung Quốc dưới thời tổng thống Donald J Trump 23

CHƯƠNG 3, ẢNH HƯỞNG CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI HOA KỲ – TRUNG QUỐC TỚI VIỆT NAM 45

3.1 Tác động thuế quan 45

3.2 Tác động đối với thị trường tài chính tiền tệ 47

3.3 Ảnh hưởng đến môi trường 47

KẾT LUẬN 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng như hiện nay, ngoại giao của mỗi quốc gia có sức lan tỏa mạnh mẽ và tác dụng to lớn trong việc xây dựng lòng tin, giúp làm sâu sắc và thắt chặt hơn các mối quan hệ chính trị và kinh tế giữa các quốc gia

Chính sách đối ngoại cùng với chính sách đối nội và các hoạch định chính là công cụ để giúp các quốc gia phát triển, phát huy vị thế của mình trên trường quốc tế Với tình hình diễn biến căn thẳng của đại dịch SAR – CoV – 2 trên toàn thế giới hiện nay, việc có một đường lối ngoại giao đúng đắn và mềm dẻo là vô cùng cần thiết để có thể cùng nhau chống lại đại dịch khủng khiếp này

Cùng với các tổ chức quốc tế, quan hệ đối ngoại giữa các nước lớn cũng

là mối quan tâm của thế giới hiện nay bởi sức ảnh hưởng rộng rãi của cá cường quốc mà cụ thể là hai nước có nền kinh tế đứng thứ nhất và thứ hai thế giới hiện nay: Hoa Kỳ và Trung Quốc Lý do cho sức ảnh hưởng lớn trng chính sách đối ngoại của hai quốc gia này là bởi Hoa Kỳ là một nước có rất nhiều đồng minh thân cận là các nước hay quốc gia có nền kinh tế phát triển (Liên minh Châu

Âu, Hàn Quốc, Nhật Bản,…) đồng thời còn là nước trợ cấp tài chinhs cho nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ khác trên toàn thế giới Còn về phía Trung Quốc, đây

là quốc gia đang dần khẳng định được vị thế của mình khi có tốc độ tăng trưởng kinh tế vô cùng ấn tượng trong hai thập kỉ qua

Kể từ khi chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao tới nay, Hoa Kỳ và Trung Quốc là trải qua rất nhiều giai đoạn “nóng” “lạnh” xen kẽ Chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ đối với Trung Quốc cũng vì thế mà thay đổi theo từng giai đoạn lịch sử Mỗi thời kì tổng thống Hoa kỳ lại có một chính sách đối ngoại riêng với những đặc trưng riêng về đường lối, chính sách ngoại giao Bài tiểu luận sẽ đi sâu vào nghiên cứu các yếu tố tác động tới chính sách đối ngoại của

Trang 4

Hoa Kỳ đối với Trung Quốc dười thời tổng thống Donald J Trump (từ năm 2017-nay)

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích chính và nhiệm của tiểu luận chính là làm sáng tỏ các yếu tố tác động tới chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ đối với Trung Quốc: Hiện trạng mối quan hệ ngoại giao hai nước, nhất là trong đại dịch SAR – Cov – 2; các yếu tố có ảnh hưởng lớn tới việc điều chỉnh chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ đối với Trung Quốc

3 Kết cấu đề tài

Đề tài gồm 3 chương:

Chương 1, Những vấn đề lý luận về chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ đối với Trung Quốc để làm rõ hơn các khái niệm cơ bản về chính sách đối ngoại;

khái quát chung về hai quốc gia Hoa Kỳ và Trung Quốc; tóm tắt về lịch sử quan

hệ ngoại giao Hoa Kỳ - Trung Quốc

Chương 2, Các yếu tố tác động tới chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ đối với Trung Quốc dưới thời tổng thống Donald J Trump nêu lên hiện trạng

mối quan hệ giữa hai nước lớn hiện nay đồng thời nêu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ đối với Trung Quốc

Chương 3, Ảnh hưởng chính sách đối ngoại Hoa Kỳ – Trung Quốc tới Việt Nam nhằm nêu lên những ảnh hưởng tích cực và cả tiêu cực về chính sách đối

ngoại của Hoa Kỳ với Trung Quốc lên Việt Nam

Trang 5

CHƯƠNG 1, NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA HOA KỲ ĐỐI VỚI TRUNG QUỐC

1.1 Các khái niệm cơ bản

Chính sách đối ngoại của một quốc gia là tập hợp các chiến lược mà quốc gia đó sử dụng trong quá trình tương tác với các quốc gia khác và các tổ chức quốc tế, trên cách lĩnh vực kinh tế, chính trị, quân sự, văn hóa – xã hội, nhằm đạt được những mục tiêu khác nhau phù hợp với lợi ích của quốc gia đó Chính sách đối ngoại thường được coi là cánh tay nối dài của chính sách đối nội, góp phần bảo vệ an ninh quốc gia, đạt được sự thịnh vượng về kinh tế, hay bảo vệ

và tối đa hóa lợi ích quốc gia nói chung, thông qua các con đường như hợp tác, cạnh tranh, xung đột, hoặc thậm chí chiến tranh Vai trò của chính sách đối ngoại ngày càng trở nên quan trọng, đặc biệt trong thời đại toàn cầu hóa ngày nay, khi không quốc gia nào có thể tồn tại biệt lập và sự giao lưu, hợp tác ngày càng được chú trọng

Chính sách đối ngoại của một quốc gia thường được hoạch định bởi bộ máy chính phủ cao nhất của quốc gia Mỗi quốc gia khác nhau, mỗi thể chế chính trị khác nhau lại có cách cấu tạo bộ máy hoạch định chính sách đối ngoại khác nhau

Nhìn chung, các nhân tố chủ chốt quyết định chính sách đối ngoại của một quốc gia bao gồm:

- Thế và lực của quốc gia trên trường quốc tế;

- Tình hình chính trị và an ninh thế giới;

- Mục tiêu quốc gia mong muốn đạt được;

- Ảnh hưởng của bộ máy hoạch định chính sách đối ngoại; và

- Các nhân tố chính trị nội bộ (các nhóm lợi ích, giới truyển thông, công luận…)

Trang 6

Chính sách đối ngoại của các nước lớn trên thế giới, hoặc của các cường quốc trong khu vực luôn được các quốc gia khác trong khu vực đó và trên thế giới quan tâm nghiên cứu đặc biệt, bởi chính sách của các nước này không chỉ liên quan đến lợi ích của các quốc gia riêng lẻ, mà còn có khả năng tác động rất lớn đến tình hình hòa bình, ổn định và phát triển của cả khu vực hoặc toàn thế giới Chính sách đối ngoại của Mỹ luôn gây ảnh hưởng tới tình hình chính trị toàn cầu Việc Mỹ tiến hành chiến tranh chống khủng bố ở Iraq và Afghanistan không chỉ được xem là chính sách riêng của các quốc gia này, mà còn tác động tới môi trường an ninh, chính trị, ngoại giao toàn cầu.

1.2 Khái quát về đất nước Hoa Kỳ

1.2.1 Khái quát chung

- Tên nước: Hợp chúng quốc Hoa Kỳ (United States of America)

- Ngày Quốc khánh (ngày Tuyên ngôn Độc lập): 4/7/1776

- Thủ đô: Washington, D.C

- Vị trí địa lý: Nằm ở Tây bán cầu; bắc giáp Canada; nam giáp Mexico và vịnh Mexico; đông giáp Đại Tây Dương; tây giáp Thái Bình Dương; bang Alaska nằm phía Tây bắc Canada, quần đảo Hawaii nằm ở Thái Bình Dương

- Diện tích: 9.826.675 km2

- Dân số: 328,2 triệu người (2019)

- Cơ cấu dân số: người Hoa Kỳ da trắng chiếm 77,7%; da đen: 13,2%; gốc Châu Á: 5,3%; thổ dân Hoa Kỳ và Alaska: 1,2%; thổ dân Hawaii và các quần đảo Thái Bình Dương thuộc Hoa Kỳ: 0,2%, các nhóm người khác: 2,4% Cộng đồng người nói tiếng Tây Ban Nha (nhóm Hispanic/Latino) hiện chiếm 16,3% Tăng trưởng dân số hàng năm: khoảng 0,7% (trong đó 30% là nhập cư)

- Gồm 50 bang và đặc khu Colombia

- Tôn giáo: Tin lành: 51,3%; Cơ đốc giáo La Mã: 23,9%; Do thái: 1,7%; Các đạo khác: 4,7%; Không theo đạo nào: 16,1%

Trang 7

- Ngôn ngữ: chính thức là tiếng Anh; các cộng đồng lớn nói tiếng Tây Ban Nha, Pháp và nhiều ngôn ngữ khác (theo xuất xứ nhập cư)

- Tiền tệ: (1 USD = 23081,71 VND)

1.2.2 Lịch sử hình thành

- Năm 1492, Christopher Columbus phát hiện Châu Mỹ

- Năm 1607, người Anh bắt đầu đặt chân lên Châu Mỹ và lập hệ thống thuộc địa ở hầu hết lãnh thổ Bắc Mỹ Các nước Pháp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Hà Lan chiếm các vùng còn lại

- Năm 1775, cuộc đấu tranh giành độc lập nổ ra Ngày 4/7/1776, các nhà cách mạng Hoa Kỳ công bố "Tuyên ngôn Độc lập", tách Hoa Kỳ khỏi Đế quốc Anh, thành lập Hợp chúng quốc Hoa Kỳ gồm 13 bang Năm 1783, Anh ký Hiệp định Versailles thừa nhận nền độc lập của Hoa Kỳ

- Ngày 7/9/1787, Hiến pháp Liên bang đầu tiên của Hoa Kỳ được thông qua và đến 4/3/1789 có hiệu lực George Washington được bầu là Tổng thống đầu tiên của Hoa Kỳ

- Sau cuộc nội chiến 1861 - 1865, Hoa Kỳ củng cố nền độc lập, phát triển kinh

tế và mở rộng ảnh hưởng ở Tây bán cầu Cuối thế kỷ 19, Hoa Kỳ trở thành nước

tư bản chủ nghĩa hàng đầu thế giới, bắt đầu tranh giành thuộc địa, mở đầu bằng cuộc chiến tranh Hoa Kỳ - Tây Ban Nha (1898 - 1899)

- Sau Chiến tranh thế giới II, Hoa Kỳ trở thành đế quốc mạnh nhất, tiến hành chiến lược toàn cầu khống chế các nước tư bản chủ nghĩa, ngăn chặn Chủ nghĩa

Xã hội và phong trào giải phóng dân tộc Hoa Kỳ đã can thiệp trực tiếp vào hai cuộc chiến tranh cục bộ ở Triều Tiên (1950 - 1953) và Việt Nam (1964 - 1975) Thất bại trong chiến tranh ở Việt Nam đẩy Hoa Kỳ vào thời kỳ suy yếu tương đối trong khi Tây Âu và Nhật Bản phát triển Hoa Kỳ dồn sức củng cố thực lực đồng thời tiếp tục thúc đẩy chạy đua vũ trang với Liên Xô

Trang 8

- Sau khi Liên Xô sụp đổ (1991), Chiến tranh Lạnh và trật tự thế giới hai cực kết thúc, Hoa Kỳ trở thành cường quốc mạnh nhất về kinh tế, quân sự Kể từ

đó, Hoa Kỳ trong quá trình điều chỉnh chiến lược và tìm cách xây dựng trật tự thế giới mới phù hợp với thế và lực của Hoa Kỳ

- Sự kiện khủng bố 11/9/2001 và cuộc khủng hoảng kinh tế 2008 - 2009 đã có tác động lớn đến đời sống chính trị, an ninh, kinh tế - xã hội Hoa Kỳ, cũng như cách nhìn nhận và quan điểm của Hoa Kỳ về các vấn đề này, do đó tác động đến việc điều chỉnh chính sách đối nội và đối ngoại của Hoa Kỳ

để kiểm soát chéo hai cơ quan còn lại Hiến pháp Hoa Kỳ quy định rõ các quyền thuộc về nhà nước liên bang và các chính quyền tiểu bang, trong đó chính quyền tiểu bang có nhiều quyền hạn lớn

- Hoa Kỳ là nước có chế độ đa đảng, trong đó đảng Dân chủ (thành lập năm 1828) và Cộng hòa (thành lập năm 1854) thay nhau nắm chính quyền Từ sau Chiến tranh thế giới II, đã có 12 nhiệm kỳ Tổng thống Hoa Kỳ thuộc đảng Dân chủ và 13 nhiệm kỳ Tổng thống Hoa Kỳ thuộc Đảng Cộng hòa

- Chính phủ Liên bang nắm quyền điều hành toàn bộ đất nước, quy định các chính sách thuế chung, chính sách đối ngoại, thương mại quốc tế và thương mại giữa các bang, chịu trách nhiệm về quốc phòng, an ninh, phát hành tiền, hệ thống đo lường, bản quyền Các bang của Hoa Kỳ có hiến pháp và pháp luật riêng, nhưng không trái với Hiến pháp Liên bang

Trang 9

1.2.3.1 Chính quyền:

- Tổng thống nắm quyền hành pháp, có quyền hạn của nguyên thủ quốc gia, tổng tư lệnh các lực lượng vũ trang Tổng thống có quyền phủ quyết các điều luật do Quốc hội thông qua và để đảo ngược quyền phủ quyết của Tổng thống cần 2/3 số phiếu của cả hai viện của Quốc hội Nhiệm kỳ Tổng thống dài 4 năm

Kể từ 1951, mỗi Tổng thống chỉ được cầm quyền tối đa 2 nhiệm kỳ Tổng thống

bổ nhiệm các Bộ trưởng, Thứ trưởng và Trợ lý Bộ trưởng và phải được sự đồng

ý của Thượng viện

- Tổng thống hiện nay là Donald J Trump (Tổng thống thứ 45, tuyên thệ nhậm chức ngày 20/1/2017) và Phó Tổng thống Mike Pence Nội các gồm 15 Bộ trưởng Hiện nay, Tổng thống Trump tiếp tục xây dựng và hoàn thiện bộ máy nhân sự cấp làm việc gồm các Thứ trưởng, Trợ lý Bộ trưởng…

1.2.3.2 Quốc hội: Gồm hai Viện:

- Thượng viện gồm 100 Thượng nghị sĩ Mỗi bang có hai Thượng nghị sỹ với nhiệm kỳ sáu năm Phó Tổng thống giữ chức danh Chủ tịch Thượng viện, có quyền bỏ phiếu quyết định trong tình huống bất phân thắng bại (50/50)

- Hạ viện gồm 435 Hạ nghị sỹ, 22 ủy ban và 7 ủy ban đặc biệt Mỗi bang có ít nhất một Hạ nghị sỹ, còn lại căn cứ theo số dân của bang đó Các Hạ nghị sỹ

có nhiệm kỳ hai năm Vào các năm chẵn, ngày Thứ Ba đầu tiên của tháng 11

sẽ tiến hành bầu cử Quốc hội, bầu lại toàn bộ Hạ viện và 1/3 Thượng viện

- Quốc hội hiện nay là khóa 115 (2019 - 2020)

+ Thượng viện:

• Đảng Cộng hòa nắm đa số tại Thượng viện;

• Chủ tịch Thượng viện đồng thời là Phó Tổng thống: Mike Pence;

• Chủ tịch tạm quyền Thượng viện: Chuck Grassley;

• Lãnh tụ phe đa số Thượng nghị sỹ: Mitch McConnell;

• Lãnh tụ phe thiểu số: Thượng nghị sỹ Chuck Schumer;

Trang 10

+ Hạ viện:

• Đảng Dân chủ nắm đa số tại Hạ viện

• Chủ tịch Hạ viện: Hạ nghị sỹ Nancy Pelosi;

• Lãnh tụ phe đa số: Hạ nghị sỹ Steny Hoyer

• Lãnh tụ phe thiểu số tại Hạ viện: Hạ nghị sỹ Kevin McCarthy

1.2.3.3 Toà án tối cao:

- Gồm 1 Chánh án và 8 Thẩm phán, đều do Tổng thống chỉ định với sự chấp thuận của Thượng viện, nhiệm kỳ suốt đời

- Chánh án Toà án tối cao hiện nay là John Roberts bắt đầu nhiệm kỳ từ tháng 9/2005

1.2.4 Tình hình kinh tế

- Hoa Kỳ là nước công nghiệp phát triển hàng đầu trên thế giới Hoa Kỳ có nền kinh tế hỗn hợp, các tập đoàn và công ty tư nhân có vai trò quan trọng trong khi Chính phủ có xu hướng hạn chế tác động vào nền kinh tế Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) năm 2017 khoảng 19,390 nghìn tỷ USD, chiếm khoảng 25% GDP toàn thế giới; GDP theo đầu người là khoảng 59.495 USD Trong cơ cấu kinh tế, dịch vụ chiếm khoảng 80%, công nghiệp 19%, nông nghiệp 1%

- Kim ngạch xuất nhập khẩu của Hoa Kỳ chiếm hơn 30% GDP, là nước xuất, nhập khẩu lớn nhất thế giới Các đối tác thương mại lớn nhất của Hoa Kỳ năm

2018 là Trung Quốc, Canada, Mexico, Nhật Bản, Đức, Hàn Quốc, Anh Thâm hụt thương mại còn ở mức cao liên tiếp trong gần 2 thập kỷ (năm 2017: 566 tỷ USD)

- Cuộc khủng hoảng kinh tế 2007 - 2009 đã đẩy nền kinh tế Hoa Kỳ vào suy thoái được coi là tồi tệ nhất kể từ Đại khủng hoảng 1929 - 1933 GDP của Hoa

Kỳ giảm mạnh mà đỉnh điểm là Quý III/2008 (-6,3%) và Quý I/2009 (-5,5%) Cuộc khủng hoảng này đã kéo lùi các chỉ tiêu phát triển kinh tế Hoa Kỳ (7/10 chỉ số sản xuất của Hoa Kỳ dưới mức 2002), tỷ lệ thất nghiệp lên tới xấp xỉ 10% Mô hình kinh tế - tài chính của Hoa Kỳ bị nghi ngờ: trước đây v được coi

Trang 11

là thiên đường an toàn của đầu tư quốc tế, cả ngắn hạn và dài hạn; hiện nay các nước đều thận trọng khi đầu tư vào Hoa Kỳ Các tổ chức quốc tế do Hoa Kỳ lãnh đạo hoặc chi phối như Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB) đang bị thách thức

- Kinh tế Hoa Kỳ sau khi thoát khỏi suy thoái đã duy trì đà phục hồi từ Quý III/2009 đến nay Nhịp độ tăng trưởng GDP của Hoa Kỳ gần đây: năm 2012: 2,2%; năm 2013: 1,9%, năm 2014: 2,4%; năm 2015: 2,6%; năm 2016: 1,6%, năm 2017: 2,3%; năm 2018 (dự báo: 3% (quý III/2018 là 3,5%)

- Tỷ lệ thất nghiệp tới tháng 12/2018 là 3,9%, mức thấp nhất trong 50 năm qua

Do ảnh hưởng của đại dịch SAR – CoV – 2, tỷ lệ thất nghiệp tại quốc gia này

đã lên tới 11,1% (thấp nhất trong quý II/2020) Chính quyền Trump hiện đang đẩy mạnh áp dụng các nhóm biện pháp nhằm khôi phục ngành sản xuất, tạo thêm việc làm cho người dân

- Về kinh tế đối nội, ban hành các sắc lệnh hành pháp nhằm bãi bỏ các điều khoản gây khó dễ cho các công ty và người lao động Hoa Kỳ, khôi phục các dự

án phát triển năng lượng truyền thống

- Về kinh tế đối ngoại, Hoa Kỳ đã chính thức rút khỏi Hiệp định TPP, chủ trương thúc đẩy các thỏa thuận thương mại song phương

1.2.5 Chính sách đối ngoại

- Mục tiêu xuyên suốt trong chính sách của Hoa Kỳ sau Chiến tranh Lạnh đến nay là:

+ Duy trì vai trò lãnh đạo và vị trí cường quốc số một trên thế giới;

+ Thúc đẩy thịnh vượng kinh tế;

+ Duy trì trật tự quốc tế;

+ Thúc đẩy các giá trị Hoa Kỳ

- Về phương châm, Chính quyền Trump chủ trương:

Trang 12

+Đặt lợi ích Hoa Kỳ lên trên hết, trong đó chú trọng vấn đề kinh tế - thương mại;

+ “Hòa bình thông qua sức mạnh”;

+ Coi trọng lợi ích cụ thể và thực chất song vẫn quan tâm đến lợi ích chiến lược;

+ Tăng can dự song phương và điều chỉnh can dự đa phương theo hướng

có chọn lọc hơn;

+ Tiếp tục củng cố hệ thống quốc tế mà Hoa Kỳ đã xác lập, song tìm cách giảm gánh nặng tài chính

- Về triển khai chính sách:

+ Chính sách đối ngoại của Chính quyền Trump nhìn chung tiếp tục can

dự nhiều mặt với thế giới, không “quay vào bên trong” hay thi hành chính sách biệt lập như nhiều đánh giá trước đây; chủ trương tiếp tục củng cố hệ thống quốc tế mà Hoa Kỳ xác lập từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai song tìm cách giảm bớt gánh nặng tài chính; chú trọng đạt được lợi ích kinh tế - thương mại;

đề cao tính “bất ngờ”, “khó dự đoán” trong triển khai chính sách

+ Hoa Kỳ tiếp tục coi quan hệ với các nước đồng minh có tính chất then chốt đối với việc duy trì và tăng cường vai trò lãnh đạo của Hoa Kỳ trong “trật

tự quốc tế tự do” và để xử lý các thách thức khu vực và toàn cầu

- Về các vấn đề mang tính giá trị (dân chủ, nhân quyền, tôn giáo)

Chính quyền Trump thể hiện rõ tính thực dụng, có thể dịu giọng hoặc nêu đậm trong quan hệ với các nước khi phù hợp với lợi ích của Hoa Kỳ Điều

đó đã được thể hiện phần nào qua các cuộc điện đàm của ông Trump và việc đón lãnh đạo các nước cùng các chuyến thăm nhiều nước của quan chức cấp cao của Chính quyền (Phó Tổng thống Mike Pence, cựu Ngoại trưởng Tillerson, Bộ trưởng Quốc phòng Mattis, Cố vấn An ninh quốc gia McMaster)

Trang 13

- Ngoài ra, với chủ trương tăng cường sức mạnh quốc phòng cả về ngân sách, quân số (tăng cả lục quân và hải quân), số lượng tàu chiến, máy bay, vũ khí hạt nhân, nhiều khả năng ông Trump sẽ củng cố hơn nữa hiện diện quân sự của Hoa Kỳ trên thế giới, đặc biệt tại Châu Á - Thái Bình Dương

- Với Trung Quốc

+ Hoa Kỳ duy trì “vừa hợp tác, vừa cạnh tranh”, trong đó mặt cạnh tranh nổi trội đặc biệt trong vấn đề thương mại Mỹ đã áp trừng phạt với tổng 250 tỷ USD hàng hóa Trung Quốc, ban hành Đạo luật FIRRMA thắt chặt kiểm soát đầu tư của Trung Quốc vào Mỹ, yêu cầu Trung Quốc đàm phán về những vấn

đề mang tính “cơ cấu”

+ Chính quyền Trump cũng từng bước mở rộng sức ép đối với Trung Quốc sang nhiều lĩnh vực khác, đặc biệt nhắm vào những “lợi ích cốt lõi” của Trung Quốc:

• Với Đài Loan, tăng cường xuất khẩu vũ khí;

• Với Biển Đông, tăng cường FONOP và công khai yêu cầu Trung Quốc rút tên lửa khỏi các thực thể đang tranh chấp;

• Về vấn đề dân chủ - nhân quyền, công khai lên án Trung Quốc ngược đãi người Duy Ngô Nhĩ và ra dự luật nhân quyền cân nhắc biện pháp trừng phạt với Trung Quốc

1.3 Khái quát về đất nước Trung Quốc

1.3.1 Khái quát chung

- Tên nước: Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa (The People's Republic of China)

- Quốc khánh: 01/10/1949

- Thủ đô: Bắc Kinh

- Vị trí địa lý: Trung Quốc nằm ở phần nửa phía Bắc của Đông bán cầu; phía Đông Nam đại lục Á – Âu, phía Đông và giữa Châu Á, phía Tây của Thái Bình Dương Trung Quốc có đường biên giới chung với 14 nước gồm: Nga, Mông

Trang 14

Cổ (phía Bắc); Kazakhstan, Kirgistan, Tajikistan (phía Tây); Afganistan, Pakistan, Ấn Độ, Nepal, Butan (phía Tây Nam); Myanmar, Lào, Việt Nam (phía Nam); Triều Tiên (phía Đông)

- Diện tích: 9,6 triệu km2

- Dân số: 1,4 tỷ người (cuối 2019), tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,52%

- Dân tộc: Trung Quốc là quốc gia đa sắc tộc với 56 dân tộc khác nhau, trong

đó dân tộc Hán chiếm đa số (94%), 55 dân tộc thiểu số khác chiếm 6% dân số

và sinh sống phân bố trên 50-60% diện tích cả nước

- Hành chính: gồm 31 đơn vị hành chính cấp Tỉnh (trong đó có 4 thành phố trực thuộc Trung ương, 22 tỉnh và 5 khu tự trị), 2 Đặc khu hành chính (Hồng Công,

Ma Cao) Bốn cấp hành chính gồm tỉnh, địa khu, huyện, xã

- Tôn giáo: 4 tôn giáo lớn là Phật giáo, Đạo giáo, Hồi giáo, Thiên Chúa giáo

- Ngôn ngữ: Tiếng Hán phổ thông lấy âm Bắc Kinh làm tiêu chuẩn

- Tiền tệ: Nhân dân tệ (1 NDT = 3310,59 VND)

1.3.2 Thể chế chính trị

- Thể chế nhà nước: Hiến pháp Trung Quốc quy định, CHND Trung Hoa là nhà nước Xã hội chủ nghĩa của nền chuyên chính nhân dân, do giai cấp công nhân lãnh đạo, lấy liên minh công - nông làm nền tảng; chế độ Xã hội chủ nghĩa là chế độ cơ bản; chuyên chính nhân dân là thể chế của nhà nước

- Cơ cấu Nhà nước bao gồm: Đại hội Đại biểu Nhân dân toàn quốc (Quốc hội), Chủ tịch nước, Quốc Vụ viện (Chính phủ), Ủy ban Quân sự Trung ương, Tòa

án Nhân dân Tối cao và Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao Ở địa phương: Đại hội Đại biểu Nhân dân (HĐND), Chính quyền và Toà án, Viện Kiểm sát các cấp

- Đảng cầm quyền: là Đảng Cộng sản Trung Quốc (thành lập 01/7/1921) Tính đến cuối 2013, Đảng Cộng sản Trung Quốc có khoảng 86 triệu Đảng viên Ban Chấp hành Trung ương khóa 18 gồm 376 Ủy viên (205 chính thức và 171 dự

Trang 15

khuyết); Bộ Chính trị gồm 25 người, trong đó có 7 Ủy viên Thường vụ; Ban Bí thư Trung ương Đảng có 7 người

- Ngoài Đảng Cộng sản, Trung Quốc còn có 8 đảng phái khác, đều thừa nhận

sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản trong khuôn khổ “hợp tác đa đảng dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản” Các đảng phái này bao gồm: Hội Cách mạng Dân chủ, Liên minh Dân chủ, Hội Kiến quốc dân chủ, Hội Xúc tiến dân chủ, Đảng Dân chủ công nông, Đảng Chí công, Cửu tam học xã và Đồng minh tự trị dân chủ Đài Loan

- Hội nghị Hiệp thương Chính trị nhân dân toàn quốc (Chính hiệp) là tổ chức chính trị - xã hội rất quan trọng của Trung Quốc Cơ cấu này có chức năng, vai trò tương tự như Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc của ta

- Lãnh đạo chủ chốt:

+ Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc, Chủ tịch nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc, Chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương Nhà nước Trung Quốc: Tập Cận Bình

+ Thủ tướng Quốc Vụ viện nước CHND Trung Hoa: Lý Khắc Cường

+ Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân toàn quốc nước CHND Trung Hoa (Chủ tịch Quốc hội): Trương Đức Giang

+ Chủ tịch Hội nghị Hiệp thương Chính trị nhân dân toàn quốc nước CHND Trung Hoa (Chủ tịch Chính hiệp): Du Chính Thanh

+ Bộ trưởng Ngoại giao nước CHND Trung Hoa: Vương Nghị

1.3.3 Tình hình kinh tế - xã hội

1.3.3.1 Mục tiêu chiến lược và các bước phát triển của Trung Quốc

- Đại hội 16 Đảng Cộng sản Trung Quốc (11/2002) đặt mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 là xây dựng toàn diện xã hội khá giả với các tiêu chí: GDP năm 2020 tăng 4 lần so với năm 2000; dân chủ và pháp chế XHCN hoàn thiện

Trang 16

hơn; tố chất đạo đức, tư tưởng, văn hoá, giáo dục, sức khỏe của người dân được nâng cao rõ rệt; năng lực phát triển bền vững được tăng cường Đại hội 17 Đảng Cộng sản Trung Quốc (10/2007) đưa ra yêu cầu mới, cao hơn đối với sự phát triển của Trung Quốc, theo “quan điểm phát triển khoa học”, thay đổi phương thức phát triển, với phương châm “vừa tốt vừa nhanh”, cải thiện cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả, giảm tiêu hao năng lượng, bảo vệ môi trường Đại hội 18 Đảng Cộng sản Trung Quốc (11/2012) nêu mục tiêu phát triển chiến lược tổng thể là thực hiện “Giấc mơ Trung Hoa” với lộ trình 2 bước: đến năm 2020 “hoàn thành xây dựng toàn diện xã hội khá giả, với tổng lượng GDP và thu nhập bình quân đầu người đều tăng gấp đôi so với năm 2010”; đến năm 2049 “hoàn thành xây dựng Trung Quốc xã hội chủ nghĩa hiện đại, giàu mạnh, dân chủ, văn minh, hài hòa”

- Sau Đại hội 18 đến nay, Trung Quốc đã lần lượt tổ chức Hội nghị Trung ương 3 (11/2013), Trung ương 4 (10/2014) Khóa 18 thông qua nghị quyết về

“đi sâu cải cách toàn diện” và “thúc đẩy toàn diện quản lý đất nước theo pháp luật” với phạm vi và mức độ cải cách lớn chưa từng có

1.3.3.2 Một số tình hình chính

- Trung Quốc đã đạt được nhiều thành tựu to lớn về phát triển kinh tế -

xã hội, sức mạnh tổng hợp quốc gia được nâng lên rõ rệt: Trong 30 năm đầu cải cách mở cửa, tăng trưởng GDP bình quân hàng năm luôn đạt mức 9-10%, kinh tế phát triển nhanh chóng, Trung Quốc lần lượt vượt qua Đức (năm 2008), Nhật (năm 2010) vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới sau Hoa Kỳ

- Từ năm 2012 đến nay, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc đang

có xu thế chậm lại, một phần do Trung Quốc chủ động giảm tăng trưởng để tập trung thực hiện điều chỉnh kết cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình phát triển

- Về khoa học công nghệ: Với sự đầu tư lớn trong những năm gần đây, nền khoa học kỹ thuật của Trung Quốc thời gian qua đã phát triển vượt bậc trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là ở các ngành mũi nhọn và công nghệ mới như hàng không vũ trụ, công nghệ thông tin, vật liệu mới, hải dương học, kỹ thuật quân

Trang 17

sự Trung Quốc đã chế tạo thành công tàu lặn chở người xuống độ sâu trên 7.000m, tàu vũ trụ đưa người lên quỹ đạo Trái đất, tàu thám hiểm Mặt trăng,

hệ thống siêu máy tính mạnh nhất thế giới, cùng nhiều vệ tinh ứng dụng và trang thiết bị quân sự hiện đại Đường sắt cao tốc rất phát triển với tổng chiều dài lên tới 16.000 km (chiếm hơn 60% tổng chiều dài đường sắt cao tốc toàn thế giới)

- Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, Trung Quốc cũng đang đứng trước không ít thách thức to lớn trên nhiều mặt Trong đó gay gắt nhất là vấn

đề mô hình phát triển: phương thức phát triển theo chiều rộng đã chạm ngưỡng, buộc Trung Quốc phải tìm ra hướng đột phá mới trong cải cách, thực hiện điều chỉnh kết cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng Ngoài ra, hàng loạt vấn

đề bức xúc trong xã hội, như khoảng cách thu nhập, bất bình đẳng xã hội, ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên, nạn tham nhũng, mâu thuẫn dân tộc tôn giáo… cũng là những nguy cơ đe dọa tới ổn định xã hội của Trung Quốc

1.3.4 Chính sách đối ngoại

- Trung Quốc khẳng định kiên trì đi con đường phát triển hòa bình; theo đuổi chính sách đối ngoại hòa bình, độc lập, tự chủ Với thế và lực không ngừng gia tăng, Trung Quốc giương cao ngọn cờ “xây dựng thế giới hài hoà, Châu Á hài hoà”, tích cực tham gia vào các vấn đề quốc tế và khu vực như biến đối khí hậu, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, giảm đói nghèo, các điểm nóng về an ninh v.v ; phát huy vai trò “nước lớn có trách nhiệm”

- Trung Quốc không ngừng khẳng định vai trò trong nền kinh tế thế giới, tạo điều kiện thuận lợi để Trung Quốc nâng cao vị thế quốc tế, khẳng định vai trò quan trọng tại khu vực; tiếp tục đẩy mạnh quan hệ với các nước lớn đặc biệt

là với Hoa Kỳ , Nga; coi trọng và thúc đẩy quan hệ với các nước láng giềng; gia tăng ảnh hưởng tại khu vực Hoa Kỳ Latinh và Châu Phi; đẩy mạnh thực hiện chiến lược biển Đồng thời Trung Quốc những năm gần đây cũng tăng cường sức mạnh mềm để góp phần nâng cao sức mạnh quốc gia và ảnh hưởng

ra thế giới bên ngoài; đề xuất và thúc đẩy hàng loạt sáng kiến kết nối kinh tế

Trang 18

khu vực, trong đó có chiến lược “Vành đai kinh tế Con đường tơ lụa” và “Con đường tơ lụa trên biển thế kỷ 21”

1.4 Khái quát chung về quan hệ ngoại giao Hoa Kỳ - Trung Quốc

1.4.1 Giai đoạn 1949 – 1971

- Hoa Kỳ áp đặt chính sách cứng rắn đối với Trung Quốc: không công nhận nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Trung Hoa, áp đặt lệnh cấm vận thương mại đối với Trung Quốc, cấm công dân Hoa Kỳ đến Trung Quốc, ủng hộ vị trí trong Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc của Đài Loan, sử dụng Hạm đội 7 để bảo vệ Đài Loan trước các khả năng bị Trung Quốc tấn công, bán vũ khí cho chính quyền Tưởng Giới Thạch

- Ngay cả khi mâu thuẫn Trung - Xô diễn ra và Hoa Kỳ có hài lòng với sự kiện này như thế nào, song không vì thế mà quan hệ Hoa Kỳ - Trung Quốc được cải thiện ngay lập tức Trung Quốc khi đó đã trở thành đối tượng “kiềm chế” chính của Hoa Kỳ Quan hệ thù địch giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc còn được đẩy lên cao hơn khi năm 1964 Trung Quốc chế tạo thành công bom nguyên tử

1.4.2 Giai đoạn 1972 – 1979

- Dựa trên lợi ích chung và các toan tính chiến lược, Hoa Kỳ và Trung Quốc đã bình thường hoá quan hệ vào tháng 2 năm 1972 và tiến tới thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức vào năm 1979

- Thời điểm diễn ra tiến trình bình thường hóa quan hệ Hoa Kỳ - Trung Quốc, Hoa Kỳ đang ở trong giai đoạn lâm vào khủng hoảng do tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ thế giới 1973 - 1975, sa lầy trong cuộc chiến tranh Việt Nam, lại phải đối mặt với thế tấn công chiến lược trên toàn cầu của Liên Xô nên dù là một siêu cường, Hoa Kỳ cũng có nhu cầu gác lại các mâu thuẫn về ý thức hệ với Trung Quốc để đối phó với Liên Xô, đồng thời chia rẽ phe xã hội chủ nghĩa

Trang 19

1.4.3 Giai đoạn 1980 – 1990

- Đặc điểm của quan hệ Hoa Kỳ - Trung Quốc thời kỳ này là sự thực dụng, lợi dụng lẫn nhau, tập hợp lực lượng để tạo lợi thế so sánh trong quan hệ với Liên

Xô do cả hai nước đều có chung một “kẻ thù” là Liên Xô

- Kể từ năm 1979, vị trí của Trung Quốc trong chính sách đối ngoại của Hoa

Kỳ đã có những thay đổi

- Sau sự kiện Thiên An Môn năm 1989, quan hệ của Trung Quốc với phương Tây xấu đi nghiêm trọng Hoa Kỳ và phương Tây đẩy mạnh các biện pháp trừng phạt, cấm vận mạnh mẽ với Trung Quốc; các hợp tác về kinh tế, chính trị, quân

sự với Trung Quốc cũng bị đình chỉ Vị trí của Trung Quốc trong chiến lược của Hoa Kỳ bị hạ thấp và Hoa Kỳ bắt đầu thực hiện chính sách “diễn biến hòa bình” đối với Trung Quốc Thêm vào đó, sự kiện Liên Xô sụp đổ, chiến tranh lạnh kết thúc cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến quan hệ Hoa Kỳ - Trung giai đoạn này Có thể thấy, trong chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ vị trí Trung Quốc giai đoạn 1972 - 1991 thay đổi từ chủ động ngăn chặn, kiềm chế Trung Quốc sang hòa hoãn, thúc đẩy hợp tác rồi lại đẩy mạnh bao vây, cấm vận Trung Quốc

1.4.4 Giai đoạn 1991 – 2000

- Sau sự kiện Thiên An Môn, Trung Quốc rơi vào tình trạng bị Hoa Kỳ và phương Tây tiến hành bao vây, cấm vận Thời điểm này cũng chứng kiến sự khủng hoảng và sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa Năm 1991, Bức tường Berlin sụp đổ, Liên Xô tan rã kéo theo sự kết thúc của trật tự thế giới hai cực tồn tại trong suốt thời kỳ chiến tranh lạnh Lúc này Hoa Kỳ mặc nhiên trở thành siêu cường duy nhất, trật tự thế giới chuyển từ “hai cực” sang “nhất siêu, đa cường” với ưu thế vượt trội của Hoa Kỳ trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, quân

sự, chính trị, ngoại giao, văn hoá, khoa học - công nghệ Ưu tiên hàng đầu trong chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ là duy trì vị thế “lãnh đạo thế giới,” ngăn chặn bất cứ quốc gia nào có ý đồ vươn lên thách thức vai trò của Hoa Kỳ

Trang 20

- Đối với Trung Quốc, trong những năm 1990, Hoa Kỳ là siêu cường duy nhất,

là trọng tâm của chính sách đối ngoại Trung Quốc nên Trung Quốc không chủ trương trực tiếp đối đầu Đối với Hoa Kỳ, do sự phát triển vượt bậc của Trung Quốc trong những năm kể từ sau khi Chiến tranh Lạnh kết thúc, Hoa Kỳ cũng không thể coi nhẹ vai trò của nước này trong chiến lược của mình

1.4.5 Giai đoạn 2001 – 2012

- Bước sang thế kỷ XXI, đặc biệt kể từ sau “Sự kiện 11 tháng 9”, chiến lược toàn cầu của Hoa Kỳ buộc phải có sự thay đổi, Hoa Kỳ phải tập trung vào cuộc chiến chống khủng bố Trung Quốc ủng hộ Hoa Kỳ trong cuộc chiến chống khủng bố nhưng cũng có giới hạn do Trung Quốc lo ngại việc Hoa Kỳ có thể tăng cường sự hiện diện ở Trung Á và Đông Nam Á, đặc biệt là hiện diện về quân sự Tại Trung Quốc, thế hệ lãnh đạo thứ ba dần lui vào hậu trường nhường chỗ cho thế hệ thứ tư của Hồ Cẩm Đào và Ôn Gia Bảo Lúc này, Trung Quốc duy trì chiến lược tăng cường hợp tác, tranh thủ và tránh đối đầu với Hoa Kỳ

vì thời kỳ này được đánh giá là có lợi cho Trung Quốc

- Gần đây, trước sự “trỗi dậy” mạnh mẽ của Trung Quốc, Hoa Kỳ nhận thấy không thể thi hành một chính sách kiềm chế Trung Quốc như trong thời kỳ đầu của Chiến tranh Lạnh mà phải tăng cường can dự với Trung Quốc nhiều hơn nữa, gắn Trung Quốc chặt hơn vào trật tự thế giới do Hoa Kỳ chi phối Tom Donilon, cựu Cố vấn An ninh Quốc gia của Tổng thống Obama cho rằng, quan

hệ Hoa Kỳ - Trung “tồn tại cả mặt hợp tác lẫn cạnh tranh”

1.4.6 Giai đoạn từ năm 2012 đến nay

- Trong khi sức mạnh của Hoa Kỳ và các nước Liên minh Châu Âu (EU) suy giảm tương đối thì các nền kinh tế mới nổi như Trung Quốc và Ấn Độ lại trỗi dậy mạnh mẽ, kéo theo quá trình chuyển dịch mạnh, trước tiên là sức mạnh kinh tế, từ Tây sang Đông, trong đó khu vực Châu Á - Thái Bình Dương được

dự báo sẽ là trung tâm quyền lực mới của thế giới trong thế kỷ XXI

Trang 21

- Tại Châu Á - Thái Bình Dương, Hoa Kỳ đẩy mạnh chính sách “tái cân bằng”, chuyển dần nguồn lực về khu vực, làm mới lại các quan hệ đồng minh truyền thống, mở rộng quan hệ với các đối tác mới Trung Quốc đang theo đuổi một chính sách khẳng định vị thế cường quốc khu vực của mình nhằm bảo đảm mọi lợi ích cốt lõi, duy trì khu vực ảnh hưởng

1.4.7 Đặc điểm chung trong quan hệ ngoại giao Hoa Kỳ - Trung Quốc

Do đó, quan hệ Hoa Kỳ - Trung Quốc về cơ bản vẫn tiếp tục xu hướng vừa hợp tác vừa cạnh tranh Đánh giá chung quan hệ Hoa Kỳ - Trung Quốc có một số đặc điểm chính như sau:

+ Thứ nhất, quan hệ Hoa Kỳ - Trung Quốc luôn phản ánh đầy đủ hai mặt

“hợp tác” và “cạnh tranh” lẫn nhau trong đó “cạnh tranh” là đặc điểm xuyên suốt từ năm 1949 đến nay Yếu tố hợp tác chỉ bắt đầu xuất hiện từ khi quan hệ Trung - Xô bị chia rẽ, khi cả Trung Quốc và Hoa Kỳ đều xác định chung một

“kẻ thù” là Liên Xô Nhìn chung, trong chiều dài quan hệ hai nước, có lúc mặt hợp tác là nổi trội, có lúc đấu tranh là nổi trội Tuy nhiên, yếu tố “đấu tranh” cũng thay đổi tuỳ theo nội hàm chính sách đối ngoại Trung Quốc khi xác định Hoa Kỳ là “kẻ thù” hay là “đối thủ.”

+ Thứ hai, “hợp tác” và “cạnh tranh” Hoa Kỳ - Trung Quốc chịu tác động của các nhân tố “điểm” và “diện” Trung Quốc có thể xác định Hoa Kỳ là đối thủ trong lĩnh vực này nhưng lại là đối tác trong lĩnh vực khác và các yếu tố này biến đổi theo từng giai đoạn (trước và sau khi bình thường hóa quan hệ, trước và sau cuộc chiến chống khủng bố ), theo từng lĩnh vực (quân sự, dân chủ - nhân quyền, văn hoá, kinh tế), theo vấn đề cụ thể (Biển Đông, Ukraine/Crimea, Bắc Phi - Trung Đông hay vấn đề Đài Loan, Triều Tiên, Iran ) và ở cấp độ toàn cầu, khu vực hay song phương (hợp tác toàn cầu trong cuộc chiến chống khủng bố, chống phổ biến vũ khí hạt nhân, chống biến đổi khí hậu , đấu tranh ở cấp độ khu vực trong vấn đề, vừa hợp tác vừa cạnh tranh lẫn nhau về kinh tế - thương mại )

Trang 22

+ Thứ ba, luôn tồn tại sự thiếu tin tưởng lẫn nhau trong quan hệ Hoa Kỳ

- Trung Quốc do đặc điểm của cạnh tranh chiến lược giữa hai nước lớn Bên cạnh các nhân tố lợi ích quốc gia, vị thế và ảnh hưởng trên trường quốc tế thì yếu tố ý thức hệ vẫn là một nhân tố không thể không kể đến dù nó rất mờ nhạt trước nhân tố lợi ích quốc gia Hoa Kỳ tấn công mạnh Trung Quốc trong các lĩnh vực dân chủ - nhân quyền, tự do ngôn luận, tự do thông tin và ngược lại Trung Quốc cũng không hài lòng với trật tự thế giới do Hoa Kỳ lãnh đạo hiện nay, cho rằng đó là một trật tự thiếu công bằng Chính vì vậy, trong chính sách đối ngoại của mình, Hoa Kỳ sẽ không bao giờ có thể bỏ yếu tố “cạnh tranh” với Trung Quốc

Trang 23

CHƯƠNG 2, CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA HOA KỲ ĐỐI VỚI TRUNG QUỐC DƯỚI THỜI TỔNG THỐNG DONALD J TRUMP

2.1 Thực trạng quan hệ ngoại giao hai nước Hoa Kỳ - Trung Quốc hiện nay

Từ khi bắt đầu nhiệm kỳ của mình (20/01/2017), tổng thống Donald Trump vỗ cùng nỗ lực trong việc tạo ra một chính phủ mới “của người dân và

vì người dân” Thế nhưng trong suốt 4 năm tại vị, những thành tựu đáng kể trong chính sách đối ngoại của vị tổng thống thứ 45 của Hoa Kỳ gần như là một con số 0 tròn trĩnh khi ông không chỉ gây sốc đồng minh với việc rút ra khỏi một loạt các thỏa thuận như thỏa thuận thương mại TPP hay thỏa thuận Paris

về biến đổi khí hậu toàn cầu Không những thế, tổng thống Donald Trump còn làm xấu đi mối quan hệ của Hoa Kỳ với các nước đồng minh Châu Âu Việc này có ảnh hưởng không nhỏ tới chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ nói chung

và chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ với từng quốc gia nói riêng, đặc biệt là Trung Quốc – nước có nền kinh tế lớn thứ hai thế giới

Hiện trang quan hệ hai nước Hoa Kỳ - Trung Quốc đang bước vào một trong những giai đoạn xấu đi nghiêm trọng khi tổng thống Trump thực hiện một loạt chính sách cấm vận và áp thuế cho hàng hóa Trung quốc nhập khẩu vào Mỹ, cụ thể:

- Ngày 22 tháng 3 năm 2018 khi Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump tuyên bố sẽ áp dụng mức thuế 50 tỷ đô la Mỹ cho hàng hóa Trung Quốc dựa theo Mục 301 của Đạo luật Thương mại năm 1974, để ngăn chặn những gì họ cho là hành vi thương mại không công bằng và hành vi trộm cắp tài sản trí tuệ

- Ngày 6 tháng 7 năm 2018, Donald Trump cho áp đặt thuế quan đối với hàng hóa trị giá 34 tỷ USD của Trung Quốc

Trang 24

- Ngày 5 tháng 8 năm 2019, Trung Quốc cho phép đồng Nhân dân tệ của

họ suy yếu vượt qua mức 7 NDT đổi 1 USD vào ngày 5-8, lần đầu tiên trong hơn một thập kỷ qua Bắc Kinh sau đó tuyên bố ngừng mua các sản phẩm của

Mỹ

- Ngày 6 tháng 8 năm 2019, Bộ trưởng Tài chính Mỹ Steven Mnuchin cho biết Chính phủ Mỹ đã xác định rằng Trung Quốc đang thao túng chính đồng tiền của mình làm cho mối quan hệ Hoa Kỳ - Trung Quốc vốn đã căng thẳng lại trở nên xấu đi, đồng thời cũng đã "hiện thực hóa" tuyên bố trước đây của Tổng thống Mỹ Donald Trump rằng sẽ "gán mác" cho Trung Quốc là "nước thao túng tiền tệ", lần đầu tiên kể từ năm 1994

- Việc đồng Nhân dân tệ giảm mạnh đến 1,4% diễn ra vài ngày sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump làm choáng váng thị trường tài chính khi tuyên

bố sẽ áp thuế 10% đối với 300 tỷ USD hàng nhập khẩu Trung Quốc còn lại chưa bị áp thuế kể từ ngày 1-9, đột ngột phá vỡ lệnh đình chiến thương mại ngắn ngủi của cuộc chiến thương mại đang làm gián đoạn chuỗi cung ứng và làm chậm tăng trưởng toàn cầu

Cùng với cuộc chiến thương mại, khủng hoảng làm tổn hại đến hợp tác

Mỹ - Trung Quốc trong các lĩnh vực khác bao gồm cả nghiên cứu, giao lưu văn hóa và giáo dục Theo chuyên gia nghiên cứu cao cấp của Trung tâm Chính sách Toàn cầu Carnegie - Tsighua Zhao Tong, những người hoạch định chính sách đối ngoại của cả Trung Quốc và Mỹ dường như đang sống trong những

“thế giới song song”, ngày càng trở nên không hiểu những lập luận của nhau

và cũng đang phải đối mặt với rủi ro “phân tách”

Tháng 1/2020, dịch COVID-19 bùng phát, Trung Quốc vốn hy vọng hai nước sẽ hợp tác nhiều hơn trong việc cùng ứng phó dịch bệnh, song Mỹ lại ngày càng có nhiều hành động và phát ngôn tiêu cực với Trung Quốc

Chính phủ Mỹ không những thay đổi thái độ với Trung Quốc, mà cách biểu hiện cũng “tiền hậu bất nhất” Ban đầu, Donald Trump ca ngợi sự công

Trang 25

khai minh bạch của Trung Quốc trong công tác phòng chống dịch, Phó tổng thống Mike Pence cũng thừa nhận Trung Quốc và Mỹ đang hợp tác Tuy nhiên, sau đó Donald Trump gọi SARS-CoV-2 là “virus Trung Quốc”, phản bác luận điểm quân đội Mỹ mang virus đến Trung Quốc Hiện nay, Mỹ đặt điều bôi nhọ Trung Quốc ở rất nhiều phương diện, có nhiều phát ngôn tiêu cực về vấn đề dịch bệnh

Sự khác biệt ngày càng lớn về tư duy hoạch định chính sách hai nước là mối đe dọa rất lớn đối với quan hệ Mỹ - Trung Quốc

Về tương lai quan hệ Mỹ - Trung Quốc, Giám đốc Viện Phân tích An ninh Toàn cầu Gal Luft và chuyên gia cao cấp của Trung tâm Stimson Yun Sun cho rằng một cuộc khủng hoảng như đại dịch lần này sẽ không làm thay đổi hoàn toàn cân bằng quyền lực hiện có và ngay lập tức làm xuất hiện một cấu trúc quyền lực mới Nhưng về ngắn hạn, Mỹ và các nước sẽ tiếp tục gây sức ép với Trung Quốc nhất là trách nhiệm liên quan đến sự phát tán của virus ra khỏi biên giới nước này

2.2 Những yếu tố tác động tới chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ đối với Trung Trung Quốc dưới thời tổng thống Donald J Trump

USTR được ủy quyền điều tra việc áp thuế nhập khẩu nhôm/thép

từ các nước trên thế giới, coi đây là mối nguy hại cho an ninh quốc gia

Trang 26

22/03/2018

Tổng thống Mỹ, Donald Trump ký một bản ghi nhớ, bao gồm:

- Đệ đơn kiện Trung Quốc lên WTO về việc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ;

- Hạn chế đầu tư vào Trung Quốc ở những lĩnh vực công nghệ chính; và

- Áp thuế lên các sản phẩm từ Trung Quốc (máy móc và công nghệ ngành viễn thông, vũ trụ )

23/03/2018 Mỹ áp thuế nhập khẩu lên mặt hàng thép và nhôm từ phần lớn các

quốc gia trên thế giới, trong đó có Trung Quốc

02/04/2018

Trung Quốc áp thuế nhập khẩu (15-25%) lên 128 hàng hóa (trị giá

3 tỷ đô) từ Mỹ bao gồm hoa quả, rượu, ống thép, lợn, và nhôm tái chế, nhằm đáp trả lại thuế nhập khẩu Mỹ áp lên các sản phẩm thép

và nhôm của Trung Quốc

03/04/2018

USTR công bố danh sách ban đầu gồm 1,334 mặt hàng từ Trung Quốc (trị giá 50 tỷ USD) sẽ bị áp thuế nhập khẩu 25% (danh sách

có sửa đổi vào 15/6/2018), chủ yếu là các mặt hàng công nghệ cao,

để bù đắp lại những thiệt hại mà Mỹ cáo buộc là do Trung Quốc vi phạm bản quyền sở hữu trí tuệ gây ra

Ngày đăng: 16/09/2022, 00:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w