1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tiểu luận Luật lao động về Chế độ bảo hiểm

29 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chế độ bảo hiểm trong luật lao động Việt Nam
Người hướng dẫn P. Ts. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Lao Động
Thể loại Bài tiểu luận
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 56,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG 2 I Những vấn đề lí luận chung về bảo hiểm xã hội 2 1 1 Quá trình phát triển bảo hiểm xã hội ở Việt Nam 2 1 2 Bản chất của bảo hiểm xã hội 3 1 3 Các nguyên tắc của bảo hiểm x.

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 2

I Những vấn đề lí luận chung về bảo hiểm xã hội 2

1.1 Quá trình phát triển bảo hiểm xã hội ở Việt Nam 2

1.2 Bản chất của bảo hiểm xã hội 3

1.3 Các nguyên tắc của bảo hiểm xã hội 5

II Các chế độ bảo hiểm xã hội ở Việt Nam hiện nay 8

2.1 Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc 8

2.2 Các chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện 23

III Kiến nghị, đề xuất hoàn thiện chế độ bảo hiểm xã hội ở Việt Nam hiện nay .24

3.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo hiểm xã hội 24

3.2 Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội 25

3.3 Hoàn thiện bộ máy hoạt động của bảo hiểm xã hội 25

3.4 Nâng cao năng lực hoạt động của ngành bảo hiểm xã hội 25

3.5 Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý bảo hiểm xã hội .26 3.6 Nâng cao hiệu quả đầu tư quỹ nhàn rỗi của bảo hiểm xã hội 26

KẾT LUẬN 27

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

Trang 2

MỞ ĐẦU

Trong tình hình đất nước hiện nay, cùng với công cuộc đổi mới đất nướcthì bảo hiểm ngày càng có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo ổn định tàichính cho các cá nhân, gia đình, cho mọi tổ chức và doanh nghiệp để khôi phụcđời sống và hoạt động sản xuất kinh doanh Cùng với việc đẩy mạnh côngnghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, tiếp tục đường lối đổi mới, mở cửa pháttriển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện mục tiêu dângiàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh thì người lao động đượcđánh giá là nhân tố quan trọng trong sự nghiệp đưa đất nước phát triển, sánh vaivới các cường quốc trên thế giới Chính vì vậy, chính sách bảo hiểm xã hội làmột trong những chính sách lớn luôn được nhà nước chú trọng, người lao độngquan tâm Trải qua nhiều năm thực hiện với những sửa đổi, bổ sung cho phùhợp với từng giai đoạn, chính sách bảo hiểm xã hội đã góp phần rất lớn trongviệc đảm bảo đời sống cho người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần

ổn định chính trị - xã hội của đất nước Để tìm hiểu rõ hơn về các chế độ bảohiểm xã hội hiện nay cho người lao động, em xin lựa chọn đề tài tìm hiểu:

“Pháp luật Việt Nam hiện hành về các chế độ bảo hiểm xã hội liên quan đến Người lao động”

Trang 3

NỘI DUNG

I Những vấn đề lí luận chung về bảo hiểm xã hội

1.1 Quá trình phát triển bảo hiểm xã hội ở Việt Nam

1.1.1 Giai đoạn từ tháng 8/1945 đến năm 1960

Ngay từ năm đầu kháng chiến chống Pháp, chính phủ đã áp dụng chế độhưu chí cũ của Pháp để giải quyết quyền lợi cho một số công chức đã làm việcdưới thời Pháp đi theo kháng chiến nay đã già yếu Đến năm 1950, Hồ Chủ Tịch

đã kí sắc lệnh số 76/SL ngày 20/5/1950 ban hành quy chế công chức và sắc lệnh

số 77/SL ngày 22/5/1950 ban hành quy chế công nhân Phần lớn các chính sáchđược ban hành ngay sau khi giành được độc lập, trong tình trạng kinh tế cònnhiều thiếu thốn nên chưa đầy đủ, chỉ đảm bảo được mức sống tối thiểu chocông nhân viên chức Nhà nước Thêm vào đó, mức hưởng chỉ mang tính bìnhquân, đồng cam cộng khổ, chưa có tính lâu dài Các khoản chi còn lẫn lộn vớitiền lương, chính sách BHXH1 chưa có quỹ riêng để thực hiện

1.1.2 Giai đoạn từ năm 1961 đến tháng 1/1995

Ngày 27/12/1961 Chính phủ đã ban hành điều lệ tạm thời theo nghị định số218/Chính phủ về các chế độ BHXH cho công nhân viên chức nhà nước Đốitượng tham gia BHXH là công nhân viên chức lực lượng vũ trang, hình thànhnguồn để chi trả các chế độ BHXH trong ngân sách nhà nước trên cơ sở đónggóp của xí nghiệp (4,7% so với tổng quỹ lương) và nhà nước cấp Áp dụng 6chế độ BHXH là: Ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, mấtsức lao động, hưu trí và tử tuất cho công nhân viên chức Ngày 18/9/1985 Hộiđồng bộ trưởng ban hành nghị định 236/HĐBT về việc bổ sung, sửa đổi chế độBHXH Chính sách BHXH đã đảm bảo điều kiện thiết yếu về vật chất và tinhthần cho người lao động trong trường hợp gặp rủi ro và không làm việc được,góp phần đảm bảo an toàn xã hội Tuy nhiên, các chính sách BHXH đã banhành cũng bộc lộ một số mặt tồn tại như: Phạm vi đối tượng tham gia BHXHchỉ giới hạn, chưa thể hiện rõ sự công bằng đối với người lao động làm việc

1 Bảo hiểm xã hội

Trang 4

trong và ngoài khu vực nhà nước, quyền lợi và trách nhiệm các bên tham giachưa được thiết lập đầy đủ.

1.1.3 Giai đoạn từ 1995 trở đi

Bộ luật lao động đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông quatại kì họp thứ V Quốc hội khoá IX ngày 28/6/1994, qui định tại chương XII vềBHXH áp dụng cho người lao động cho mọi thành phần kinh tế Chính phủ banhành điều lệ BHXH kèm theo nghị định số 12/CP hướng dẫn quy định thi hành.Chính sách BHXH trong giai đoạn này đã mở rộng phạm vi đối tượng tham giađối với lao động làm công hưởng lương ở các đơn vị, tổ chức kinh tế sử dụng 10lao động trở lên thuộc mọi thành phần kinh tế Quy định rõ trách nhiệm củangười sử dụng lao động khi thuê mướn lao động phải đóng BHXH cho ngườilao động và nghĩa vụ của người lao động trong việc đóng góp Chế độ BHXH

có tác dụng tích cực làm ổn định đời sống người lao động từ đó có tác dụng tíchcực động viên mọi người an tâm lao động sản xuất, với năng suất cao, hiệu quảcao, thể hiện được sự công bằng giữa đóng góp và hưởng thụ, đồng thời mangtính chất cộng đồng xã hội để chia sẻ rủi ro Tuy nhiên, đối tượng tham giaBHXH còn bị hạn chế, chưa mở rộng tạo điều kiện cho mọi người tham giaquan hệ lao động

1.2 Bản chất của bảo hiểm xã hội

Trang 5

nhằm đảm bảo an toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ, góp phần bảo đảm an toàn xã hội” 2

Khái niệm BHXH (theo ILO): Bảo hiểm xã hội là sự bảo vệ của xã hội đối với các thành viên của mình thông qua một loạt các biện pháp công cộng để đối phó với khó khăn về kinh tế xã hội do bị ngừng hoặc bị giảm nhiều về thu nhập, gây ra bởi ốm đau, mất khả năng lao động, tuổi già và chết, việc cung cấp chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

“Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội”.

1.2.2 Ý nghĩa của bảo hiểm xã hội

1.2.2.1 Đối với người lao động đóng BHXH

Người lao động đóng BHXH bằng khoản tiền của mình để sẽ được hưởngtrợ cấp khi gặp rủi ro hoặc sự biến theo loại chế độ bảo hiểm Khoản trợ cấpthường là xấp xỉ với giá trị của khoản đã đóng góp BHXH, thậm chí còn caohơn Việc đóng góp BHXH nhắc nhở ý thức trách nhiệm và bảo vệ nhân phẩmcủa người lao động, xác lập quyền của người lao động được hưởng trợ cấp

1.2.2.2 Đối với người sử dụng lao động đóng BHXH

Đóng BHXH cũng là để phục vụ lợi ích của người sử dụng lao động vì nógóp phần duy trì hoà bình và ổn định trong lao động Người sử dụng lao độngtrả lương cho người lao động để đáp ứng nhu cầu của người lao động khi làmviệc cho người sử dụng lao động, nhưng cả khi họ không còn đủ sức để đượchưởng lương, chính là thông qua cơ chế BHXH mà sự chuyển giao tiền lươnggiữa hai hoàn cảnh đó được thực hiện Tại khoản 2 Điều 186 Bộ luật lao động

2012 quy định: “Trong thời gian người lao động nghỉ việc được hưởng chế độ

2 Trần Quang Hùng & TS Mạc Văn Tiến, Đổi mới chính sách bảo hiểm xã hội đối với người lao động, NXB

Chính trị Quốc gia, 1998, tr.11.

Trang 6

bảo hiểm xã hội, thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động”.

1.2.2.3 Đối với nhà nước

Thực hiện chức năng xã hội, nhà nước của dân, do dân và vì dân, lấynhững lợi ích, tự do, hạnh phúc của nhân dân làm mục tiêu và động lực hoạtđộng Công bằng xã hội là hạt nhân của chính sách xã hội, là cái đích mà chính

xã hội cần đạt đến Sự can thiệp, điều tiết của nhà nước đối với các vấn đề xãhội trong điều kiện kinh tế thị trường, của xã hội công nghiệp hiện đại ngàycàng cần thiết và cần được mở rộng Ngày nay, nhu cầu bảo vệ những quyền vàlợi ích hợp pháp của người lao động, trong đó có cơ chế BHXH đòi hỏi nhànước phải có sự can thiệp và điều tiết nhất định

1.3 Các nguyên tắc của bảo hiểm xã hội.

1.3.1 Mức hưởng BHXH được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng BHXH và có chia sẻ giữa những người tham gia BHXH.

Việc thực hiện BHXH phải dựa trên cơ sở sự kết hợp hài hòa giữa cốnghiến và hưởng thụ, tức là phải căn cứ vào mức đóng góp của người lao động cho

xã hội thể hiện thông qua mức đóng, thời gian đóng góp cho quỹ BHXH…để từ

đó quy định mức trợ cấp và độ dài thời gian hưởng trợ cấp phù hợp với sự đónggóp cho xã hội của người lao động Tuy nhiên, BHXH bên cạnh nội dung kinh

tế còn chứa đựng trong mình nội dung xã hội và một trong những biểu hiện của

nó là nguyên tắc “chia sẻ rủi ro”, “lấy số đông bù số ít” Cách làm riêng có củaBHXH là mọi người tham gia BHXH đóng góp cho bên nhận BHXH và tồn tíchdần thành một quỹ tài chính độc lập dùng để chi trả trợ cấp cho người lao độngkhi và chỉ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập theo các chế độ đã xác định Số trợcấp của họ nhận được lớn hơn rất nhiều so với số tiền đóng góp của họ Muốnlàm được việc này thì không có cách nào khác là phải lấy kết quả đóng góp của

số đông người tham gia để bù cho số ít người được hưởng trợ cấp

Trang 7

1.3.2 Nhà nước và người sử dụng lao động có trách nhiệm phải đóng BHXH đối với người lao động, người lao động cũng có trách nhiệm phải tự đóng BHXH cho mình

Đây là quan hệ ba bên trong nền kinh tế thị trường, trong đó Nhà nướcphải có vai trò quản lí vĩ mô mọi hoạt động kinh tế - xã hội trên phạm vi cảnước Với vai trò này, Nhà nước có trong tay mọi điều kiện vật chất của toàn xãhội, đồng thời cũng có mọi công cụ cần thiết để thực hiện vai trò của mình Đốivới người sử dụng lao động, mọi khía cạnh cũng tương tự như trên nhưng chỉtrong phạm vi một số doanh nghiệp và ở đó, giữa người lao động và người sửdụng lao động có mối quan hệ rất chặt chẽ Người sử dụng lao động muốn ổnđịnh và phát triển sản xuất kinh doanh không chỉ chăm lo đầu tư máy móc thiết

bị mà còn phải chăm lo tay nghề và đời sống người lao động mà mình sử dụng.Khi người lao động làm việc bình thường thì phải trả lương cho họ còn khi họgặp rủi ro, bị ốm đau, tai nạn lao động mà có gắn với quá trình lao động thìphải có trách nhiệm BHXH cho họ Chỉ có như vậy, người lao động mới yêntâm công tác, làm việc góp phần tăng năng xuất lao động và tăng hiệu quả kinh

tế cho doanh nghiệp Đối với người lao động, khi gặp rủi ro không mong muốn

và không phải hoàn toàn hay trực tiếp do lỗi của người khác thì trước hết đó làrủi ro của bản thân Vì thế nếu muốn được BHXH tức là muốn nhiều ngườikhác hỗ trợ cho mình, là dàn trải rủi ro của mình cho nhiều người khác thì mìnhcũng phải đóng BHXH Điều đó cho thấy bản thân người lao động phải có tráchnhiệm tham gia BHXH để tự bảo hiểm cho mình

1.3.3 Bảo hiểm xã hội phải dựa trên sự đóng góp của các bên tham gia để

tự hình thành quỹ BHXH độc lập và tập trung Phải kết hợp hài hoà giữa các lợi ích, các khả năng và phương thức đáp ứng nhu cầu BHXH

Sự đóng góp của ba bên như trên nếu không được đóng góp cho bên thứ ba

- cơ quan BHXH chuyên nghiệp và được tồn tích dần thành một quỹ tài chínhđộc lập và tập trung như cách làm đặc trưng của BHXH thì nó sẽ biến thành một

Trang 8

cách làm khác với BHXH về chất, đó là phương thức tiết kiệm Như vậy, mụcđích, bản chất và yêu cầu của BHXH sẽ không thể thực hiện được

Trong BHXH cả ba bên tham gia, người sử dụng lao động, người lao động

và Nhà nước đều nhận được nhiều lợi ích Nhưng lợi ích nhận được không phảiluôn luôn như nhau, thống nhất với nhau, mà trái lại có lợi ích có lúc mâu thuẫnvới nhau Chẳng hạn, việc tăng mức trợ cấp hoặc tăng thời gian nghỉ làm việc

và hưởng trợ cấp BHXH sẽ rất có lợi cho người lao động nhưng lại gặp khókhăn cho người chủ sử dụng lao động nếu giảm hậu quả cho người chủ sử dụnglao động thì Nhà nước phải gánh chịu Nguồn cơ bản để hình thành quỹ BHXH

là sự đóng góp của ba bên như đã nói ở trên Muốn phát triển BHXH thì phảităng quỹ, muốn vậy thì phải tăng nguồn thu, nhưng nguồn thu cơ bản này lại cógiới hạn không cho phép vượt (làm giảm thu nhập hiện thời của người lao động

và làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh) Vì vậy, phải tích cực đi tìm kiếm cácnguồn thu khác để bổ sung như đầu tư vốn nhàn rỗi tương đối của quỹ BHXHvào các hoạt động sinh lời, hợp tác quốc tế

1.3.4 Quỹ BHXH được quản lý tập trung, thống nhất, công khai minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định

BHXH là chính sách lớn ảnh hưởng đến nhiều mặt của đời sống xã hộichứa đựng cả nội dung kinh tế, nội dung xã hội và nội dung pháp lý Để đảmbảo thực hiện hài hòa các nội dung nói trên và đạt được mục tiêu mà BHXH đặt

ra thì một trong những vấn đề cần được chu ý là việc quản lý, sử dụng quỹBHXH Yêu cầu này đòi hỏi cần có sự phân biệt quỹ BHXH theo một lộ trìnhvới những đối tượng mà Luật bảo hiểm xã hội điều chỉnh

1.3.5 Việc thực hiện BHXH phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia BHXH

Người tham gia BHXH khi đóng phí BHXH là nhằm dự trữ trước mộtkhoản tài chính nhằm đề phòng những trường hợp rủi ro xảy ra hoặc có liên

Trang 9

quan đến hoạt động lao động (tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp) hoặc nhữngloại được coi là rủi ro xã hội (ốm đau, thai sản, tuổi già, chết) Khi gặp nhữngrủi ro này chi phí trong cuộc sống của người lao động và gia đình họ khôngnhững tăng lên mà thu nhập còn bị giảm vì không đi làm được Trong trườnghợp này các khoản tiền BHXH giữ vai trò cần thiết và quan trọng, góp phần bùđắp vào sự thiếu hụt thu nhập của người lao động và gia đình họ nhằm ổn địnhcuộc sống, khắc phục những khó khăn, hỗ trợ, giúp đỡ họ vượt qua những rủi rotạm thời cũng như lâu dài Chính vì vậy, việc thực hiện BHXH phải đảm bảođơn giản, dễ dàng, thuận tiện, kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham giaBHXH.

II Các chế độ bảo hiểm xã hội ở Việt Nam hiện nay

2.1 Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc

2.1.1 Chế độ trợ cấp ốm đau.

2.1.1.1 Điều kiện hưởng chế độ (Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)

- Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phảinghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theoquy định của Bộ Y tế

- Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, dosay rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chínhphủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau

- Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhậncủa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền

- Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc mộttrong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 điều 33

Trang 10

+ 30 ngày trong một năm, nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm;

+ 40 ngày trong một năm, nếu đã đóng BHXH từ 15 năm đến dưới 30 năm;+ 60 ngày trong một năm, nếu đã đóng BHXH từ 30 năm trở lên;

- Đối với người lao động làm các nghề hoặc công việc nặng nhọc độc hại,làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên:

+ 40 ngày trong một năm, nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm;

+ 50 ngày trong một năm, nếu đã đóng BHXH từ 15 năm đến dưới 30 năm;+ 70 ngày trong một năm, nếu đã đóng BHXH từ 30 năm trở lên;

Thời gian nghỉ ốm theo các mức 30 ngày, 40 ngày, 50 ngày, 60 ngày, 70ngày nói trên tính theo ngày làm việc (không kể ngày chủ nhật, ngày nghỉ theoquy định)

- Người lao động bị mắc các bệnh cần điều trị dài ngày theo danh mục do

Bộ Y tế quy định thì thời gian được hưởng trợ cấp ốm đau là 180 ngày trongmột năm (tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hàng tuần), không phân biệt thờigian đóng BHXH nhiều hay ít Trong trường hợp hết thời hạn 180 ngày mà cònphải tiếp tục điều trị, thì thời gian này vẫn được hưởng trợ cấp ốm đau nhưngvới mức thấp hơn, thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng BHXH

- Thời gian nghỉ chăm sóc con ốm:

+ 20 ngày trong làm việc trong một năm đối với con dưới 03 tuổi;

+ 15 ngày làm việc trong một năm đối với con từ 03 đến dưới 07 tuổi;Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH, thời thời gian hưởng chế

độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ theo quy định nói trên

2.1.1.3 Mức hưởng chế độ ốm đau 5

Trong toàn bộ những thời gian nghỉ nói trên (nghỉ ốm đau, chăm sóc conốm) mức hưởng chế độ ốm đau của người lao động bằng 75% mức tiền lương,tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc Trường hợp ngườilao động mới bắt đầu làm việc hoặc người lao động trước đó đã có thời gianđóng BHXH, sau đó bị gián đoạn thời gian làm việc mà phải nghỉ việc hưởng

5 Quy định tại Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2014

Trang 11

chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên trở lại làm việc thì mức hưởng bằng75% mức tiền lương đóng BHXH của tháng đó.

Trong trường hợp người lao động bị mắc các bệnh cần điều trị dài ngày thìthời gian điều trị thêm (sau 180 ngày) mức hưởng bằng 65% mức tiền lương,tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng BHXH

từ 30 năm trở lên; bằng 55% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của thángliền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;bằng 50% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khinghỉ việc nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm

Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức trợ cấp ốm đautheo tháng chia cho 24 ngày

2.1.2 Chế độ trợ cấp thai sản

2.1.2.1 Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản

- Đối tưởng hưởng chế độ thai sản6:

+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợpđồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo mộtcông việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợpđồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theopháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

+ Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đếndưới 03 tháng;

6 Điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014

Trang 12

+ Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã cóhưởng tiền lương;

- Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong cáctrường hợp7:

+ Lao động nữ mang thai;

+ Lao động nữ sinh con;

+ Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

+ Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

+ Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháptriệt sản;

+ Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con;

Người lao động quy định tại các điểm b, c và d Khoản 1 Điều 31 Luật Bảohiểm xã hội năm 2014 phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian

12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mangthai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

có thẩm quyền thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12tháng trước khi sinh con

Người lao động theo quy định trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợpđồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới

06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định

2.1.2.2 Về chế độ, quyền lợi

Theo quy định tại khoản 2 điều 157 Bộ luật lao động 2012 thì “Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.”

Về thời gian hưởng bảo hiểm thai sản:

+ Nghỉ khám thai: Do mang thai là thời kì rất quan trọng và đầy rủi rotrong chức năng làm mẹ của người phụ nữ, vì thế, khi có thai, người phụ nữ cần

7 Quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014

Trang 13

đến cơ sở y tế để khám thai Số lần khám thai được căn cứ vào quá trình pháttriển của thai nhi Khám thai đầy đủ, đúng định kỳ sẽ giúp người phụ nữ thựchiện chức năng làm mẹ an toàn Theo quy định tại Khoản 1 Điều 32 Luật

BHXH năm 2014 quy định: “Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai” Đồng thời, thời gian nghỉ việc đi

khám thai được tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàngtuần (quy định tại Điều 32 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014)

+ Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc pháthai bệnh lý của lao động nữ thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉđịnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền Thời gian nghỉ việc tối đa(tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ hàng tuần) được quy định:

10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên;

+ Thời gian nghỉ hưởng bảo hiểm khi lao động nữ sinh con: Lao động nữsinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06tháng Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứmỗi con người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng Thời gian nghỉ hưởng chế độ thaisản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng

Lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởngchế độ thai sản theo quy định:

05 ngày làm việc;

07 ngày là việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuầntuổi;

Trang 14

Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lênthì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngàylàm việc;

Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹđược nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên

bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời giannghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định chung nóitrên; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định củapháp luật về lao động;

Trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH hoặc cả cha và mẹ đều tham giaBHXH mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡngđược nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹtheo quy định chung, Trường hợp mẹ tham gia BHXH nhưng không đủ điềukiện hưởng theo quy định mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng đượcnghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi Trường hợpcha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham gia BHXH mà không nghỉ việc theoquy định thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với thời giancòn lại của mẹ theo quy định chung;

Trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con hoặcgặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xácnhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được nghỉ việchưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi

+ Chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mangthai hộ:

Lao động nữ mang thai hộ được hưởng chế độ khi khám thai, sẩy thai,nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và chế độ khi sinh con cho đếnthời điểm giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ nhưng không vượt quá

Ngày đăng: 15/09/2022, 11:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w