1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tiểu luận Luật tố tụng dân sự về Biện pháp khẩn cấp tạm thời

18 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 42,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC A MỞ ĐẦU 1 B NỘI DUNG 2 I Lý luận chung về các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong giải quyết vụ án dân sự 2 1 1 Khái niệm biện pháp khẩn cấp tạm thời 2 1 2 Tính chất của biện pháp khẩn cấp tạm.

Trang 1

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU 1

B NỘI DUNG 2

I Lý luận chung về các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong giải quyết vụ án dân sự 2

1.1 Khái niệm biện pháp khẩn cấp tạm thời 2

1.2 Tính chất của biện pháp khẩn cấp tạm thời 2

1.3 Ý nghĩa của biện pháp khẩn cấp tạm thời 2

II Các biện pháp khẩn cấp tạm thời được quy định trong Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 3

III Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời 8

3.1 Chủ thể có quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời 8

3.2 Thời điểm thực hiện quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời 9

IV.Thẩm quyền, thủ tục áp dụng, thay đổi và hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời 10

4.1 Thẩm quyền giải quyết, quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời 10

4.2 Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời 10

4.3 Thủ tục thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời 12

4.4 Thủ tục hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời 12

V Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm khi yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời 13

C KẾT LUẬN 15

D DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 2

A MỞ ĐẦU

Chế định biện pháp khẩn cấp tạm thời là một trong những chế định pháp lý có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ kịp thời quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong tố tụng dân sự Trong công cuộc cải cách tư pháp và thủ tục tố tụng hiện nay, việc xây dựng thủ tục áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong Bộ luật tố tụng dân sự phải đáp ứng được hai đòi hỏi cơ bản của thực tiễn giải quyết tranh chấp là tính nhanh chóng và sự bảo đảm an toàn pháp lý cho các bên đương sự trong việc bảo vệ quyền lợi của họ Để tìm hiểu rõ hơn quy định của pháp luật trong việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời em xin

lựa chọn đề tài: “Quy định của pháp luật hiện hành về các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong giải quyết vụ án dân sự”.

Trang 3

B NỘI DUNG

I Lý luận chung về các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong giải quyết

vụ án dân sự

1.1 Khái niệm biện pháp khẩn cấp tạm thời

Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm biện pháp khẩn cấp

tạm thời nhưng có thể đưa ra khái niệm: “Biện pháp khẩn cấp tạm thời

là cách thức giải quyết gấp gáp, giải quyết tạm một vấn đề nào đó trong thời gian ngắn trước mắt do Tòa án quyết định trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự hoặc được áp dụng độc lập với vụ việc đó nhằm đáp ứng nhu cầu cấp bách của đương sự, bảo toàn tính mạng tài sản, bảo vệ chứng cứ hoặc bảo đảm cho việc thi hành án dân sự tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được”.

1.2 Tính chất của biện pháp khẩn cấp tạm thời

Tính khẩn cấp thể hiện ở chỗ Tòa án phải ra quyết định áp dụng ngay

và quyết định này được thực hiện ngay sau khi Tòa án ban hành Bên cạnh đó, BPKCTT chỉ được áp dụng với những vụ việc dân sự có sự khẩn cấp

Tính tạm thời thể hiện ở chỗ quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp

tạm thời chưa phải là quyết định cuối cùng về giải quyết vụ việc dân sự Sau khi quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, nếu lý do của việc áp dụng không còn nữa thì Tòa án có thể hủy bỏ quyết định này

1.3 Ý nghĩa của biện pháp khẩn cấp tạm thời

Với mục đích là để giải quyết nhu cầu cấp bách của đương sự, bảo toàn tình trạng tài sản, bảo vệ bằng chứng hoặc để bảo đảm việc bảo vệ kịp thời các quyền và lợi ích hợp pháp và nhu cầu cấp bách của đương

sự nên việc áp dụng BPKCTT có ý nghĩa lớn:

Một là, chống lại các hành vi tẩu tán tài sản, hủy hoại chứng cứ,

mua chuộc người làm chứng… qua đó góp phần bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tài sản, bảo đảm tình trạng hiện có, tránh gây thiệt hại không thể

2

Trang 4

khắc phục được; tạo điều kiện cho việc giải quyết vụ việc dân sự và bảo đảm cho quá trình thi hành án dân sự

Hai là, đáp ứng kịp thời nhu cầu cấp bách của đương sự, qua đó

bảo đảm tính mạng, sức khỏe cho họ, tạo điều kiện cho đương sự sớm

ổn định cuộc sống, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của họ

II.Các biện pháp khẩn cấp tạm thời được quy định trong Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

Việc BLTTDS quy định tương đối đầy đủ các BPKCTT đã góp phần không nhỏ vào việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương

sự Theo quy định tại Điều 114 BLTTDS quy định về các biện pháp khẩn cấp tạm thời, có thể chia thành bốn nhóm như sau:

 Nhóm các BPKCTT buộc tạm ứng trước một số tiền nhất định:

“2 Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng” 1

Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng được áp dụng nếu việc giải quyết vụ án có liên quan đến yêu cầu cấp dưỡng và xét thấy yêu cầu đó là có căn cứ và nếu không thực hiện trước ngay một phần nghĩa vụ cấp dưỡng sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống của người được cấp dưỡng

“3 Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại

do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm.” 2

Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm được áp dụng nếu việc giải quyết vụ

án có liên quan đến yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm

“4 Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí cứu chữa tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động.” 3

Trang 5

Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền bảo hiểm y

tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí cứu chữa tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động được áp dụng để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động về tiền lương, tiền bảo hiểm, tiền bồi thường, tiền trợ cấp, chăm sóc sức khỏe theo quy định của pháp luật

 Nhóm các BPKCTT áp dụng đối với tài sản tranh chấp:

“6 Kê biên tài sản đang tranh chấp.” 4

Kê biên tài sản đang tranh chấp được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người giữ tài sản đang tranh chấp

có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản Tài sản bị kê biên có thể được thu giữ, bảo quản tại cơ quan thi hành án dân sự hoặc lập biên bản giao cho một bên đương sự hoặc người thứ ba quản lý cho đến khi có quyết định của Tòa án

“7 Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp.” 5

Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người đang chiếm hữu hoặc giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp cho người khác

“8 Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp.” 6

Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người đang chiếm hữu hoặc giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi tháo gỡ, lắp ghép, xây dựng thêm hoặc có hành vi khác làm thay đổi hiện trạng tài sản đó

 Nhóm các BPKCTT được áp dụng đối với tài sản có nghĩa vụ:

4

Trang 6

“10 Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác,

kho bạc nhà nước; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ.” 7

Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước, có tài sản đang gửi giữ và việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án

“11 Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ.” 8

Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài sản và việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án

 Nhóm các BPKCTT cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định:

“1 Giao người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân

sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.” 9

Giao người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cho cá nhân hoặc

tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục được áp dụng nếu

việc giải quyết vụ án có liên quan đến những người này mà họ chưa có người giám hộ Việc giao người chưa thành niên từ đủ bảy tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của người đó

“5 Tạm đình chỉ thi hành quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, quyết định sa thải người lao động.” 10

Tạm đình chỉ thi hành quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, quyết định sa thải người lao động được áp dụng nếu việc giải

Trang 7

quyết vụ án có liên quan đến đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động,

sa thải người lao động thuộc trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc không được xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động

“9 Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác.” 11

Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có tài sản đang tranh chấp hoặc liên quan đến tranh chấp mà có hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác ở thời kì thu hoạch hoặc không thể bảo quản được lâu dài

“12 Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định.” 12

Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện hoặc không thực hiện một hoặc một số hành vi nhất định làm ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác có liên quan trong vụ án đang được Tòa án giải quyết

“13 Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ.” 13

Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ được áp dụng nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác và việc xuất cảnh của

họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc để bảo đảm việc thi hành án

“14 Cấm tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình” 14

6

Trang 8

Cấm tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình được áp dụng nếu biện pháp đó là cần thiết để bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự của nạn nhân bạo lực gia đình theo quy định của Luật phòng chống bạo lực gia đình .

“15 Tạm dừng việc đóng thầu và các hoạt động có liên quan đến việc đấu thầu.” 15

Tạm dừng việc đóng thầu, phê duyệt danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng được

áp dụng nếu quá trình giải quyết vụ án cho thấy việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án theo đúng quy định của pháp luật

“16 Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án.”

Tòa án quyết định áp dụng BPKCTT bắt giữ tàu bay để bảo đảm giải quyết vụ án dân sự mà vụ án đó do chủ sở hữu tàu bay, chủ nợ trong trường hợp tàu bay là tài sản bảo đảm, người bị thiệt hại do tàu bay đang bay gây ra hoặc người có quyền, lợi ích liên quan đối với tàu bay khởi kiện theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng Việt Nam Tòa án quyết định áp dụng BPKCTT bắt giữ tàu biển trong các trường hợp sau đây:

- Tàu biển bị yêu cầu bắt giữ để bảo đảm việc giải quyết khiếu nại hàng hải mà người yêu cầu bắt giữ tàu biển đã khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án

- Chủ tàu là người có nghĩa vụ về tài sản trong vụ án đang giải quyết và vẫn là chủ tàu tại thời điểm áp dụng BPKCTT bắt giữ tàu biển

- Người thuê tàu trần, người thuê tàu định hạn, người thuê tàu chuyến hoặc người khai thác tàu là người có nghĩa vụ về tài sản trong vụ án dân sự phát sinh từ khiếu nại hàng hải theo quy định của Bộ luật hàng hải Việt Nam

và vẫn là người thuê tàu trần, người thuê tàu định hạn, người thuê tàu chuyến, người khai thác tàu hoặc là chủ tàu tại thời điểm áp dụng BPKCTT bắt giữ tàu biển

Trang 9

- Tranh chấp đang được giải quyết trong vụ án phát sinh trên cơ sở của việc thế chấp tàu biển đó

- Tranh chấp đang được giải quyết trong vụ án liên quan đến quyền sở hữu hoặc quyền chiếm hữu tàu biển đó

Trình tự, thủ tục bắt giữ tàu bay, tàu biển được áp dụng theo quy định của pháp luật về bắt giữ tàu bay, tàu biển

Riêng với quy định tại khoản 17 Điều 114 BLTTDS: “Các biện

pháp khẩn cấp tạm thời khác mà luật có quy định”, đây là những yêu

cầu áp dụng BPKCTT hiện không được quy định trong BLTTDS nhưng được quy định trong các văn bản pháp luật khác thì Tòa án cũng

có trách nhiệm xem xét giải quyết như yêu cầu áp dụng BPKCTT thu giữ, niêm phong… quy định tại Điều 207 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) Các BPKCTT được quy định tại khoản 1 Điều

207 Luật này: “Các biện pháp khẩn cấp tạm thời sau đây được áp

dụng đối với hàng hoá bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện sản xuất, kinh doanh hàng hoá đó: a) Thu giữ;

b) Kê biên;

c) Niêm phong; cấm thay đổi hiện trạng; cấm di chuyển;

d) Cấm chuyển dịch quyền sở hữu.”

III Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

3.1 Chủ thể có quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Việc áp dụng BPKCTT là nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp

pháp của đương sự nên khoản 1 Điều 111 BLTTDS quy định: “Trong

quá trình giải quyết vụ án, đương sự, người đại diện của đương sự, hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án quy định tại Điều 187 của Bộ luật này có quyền yêu cầu Tòa án đang giải quyết vụ án đó áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều

114 của Bộ luật này…” Theo đó, chủ thể khởi kiện vụ án dân sự là chủ

thể có quyền yêu cầu áp dụng BPKCTT Họ có thể là bất cứ cá nhân,

8

Trang 10

cơ quan, tổ chức nào có thể khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình (đương sự hoặc người đại diện của đương sự) hoặc cũng

có thể để khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng, lợi ích của nhà nước

Trong quy định về chủ thể có quyền yêu cầu áp dụng BPKCTT,

BLTTDS đã đề cập tới một chủ thể mới đó là cá nhân khởi kiện vụ án dân sự theo quy định tại Điều 187 BLTTDS: “Cá nhân có quyền khởi

kiện vụ án hôn nhân và gia đình để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình” Bên cạnh

đó, “Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước

về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền khởi kiện vụ án về hôn nhân và gia đình theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.” (khoản 1 Điều 187

BLTTDS) có quyền yêu cầu áp dụng các BPKCTT Đây là những cơ quan, tổ chức có quyền khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho người khác, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước đồng thời cũng

có quyền yêu cầu áp dụng các BPKCTT khi cần thiết

Ngoài ra, trong một số trường hợp do yêu cầu của việc bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự, pháp luật tố tụng dân sự còn quy định cho Tòa án có quyền tự mình áp dụng BPKCTT Khoản 3

Điều 111 BLTTDS quy định: “Tòa án chỉ tự mình ra quyết định áp

dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp quy định tại điều

135 của Bộ luật này” Điều 135 BLTTDS quy định: “Tòa án tự mình

ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 1,2,3,4 và 5 Điều 114 của Bộ luật này trong trường hợp đương

sự không yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.” Theo đó, khi

những chủ thể có quyền yêu cầu áp dụng BPKCTT nêu trên không yêu cầu áp dụng mà trường hợp Tòa án xét thấy cần thiết, cần phải áp dụng ngay BPKCTT thì Tòa án sẽ tự mình áp dụng BPKCTT theo luật định Như vậy, sự mở rộng phạm vi chủ thể có quyền yêu cầu Tòa án áp

Ngày đăng: 15/09/2022, 11:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w