GÓC HỌC TẬP K46 KHÁM MẮT Chuẩn bị thầy thuốc Em đã mặc áo chuyên môn, đội nón, đeo khẩu trang và đã rửa tay thường quy Chuẩn bị bệnh nhân Lí do đến khám Bệnh sử Tiền sử Con tên Dương, hợp nay con sẽ t.
Trang 1Cô bị mờ mắt bên nào ạ?
Cô bị từ khi nào?
Đây là lần đầu tiên hay trước kia đã bị nhiều lần rồi?
bác đã đi khám ở đâu chưa? Thế có đỡ hơn không bác?
Trước đây bác đã mắc các bệnh gì về mắt, có bị viêm ngứa mắt nhiều lần không ạ? Thếcòn va đập vào mắt thì sao?
Trong gia đình có ai mắc bệnh tương tự hông?
Xung quanh có ai bị tương tự không?
Bây giờ con sẽ khám cho bác, trong quá trình thăm khám nếu bác cảm thấy khóchịu thì bác nói cho con, con mong nhận được sự hợp tác của bác
Chuẩn bị dụng cụ (3) Bảng thị lực: bật đèn
Cho bác đứng cách xa 5m Bìa che mắt, cầm bìa che Bút chỉ
NỘI DUNG THĂM KHÁMTHỰC HIỆN KỸ THUẬT ĐO THỊ LỰC BẰNG BẢNG
Bật đền chiếu sáng bảng
thị lực
Cho bệnh nhân đứng hoặc ngồi cách bảng thị lực 5m sao cho mắt bệnh nhân ngang tầm với hàng chữ thị lực 10/10, che kín mắt không đo (bìa che mắt).
Hỏi bệnh nhân có biết chữ không?
TT đưa kính lỗ/bìa che mắt cho BN Bác che mắt nào thì cầm bìa bằng tay đó không được đè vào mắt
Bây giờ con chỉ vào chữ nào thì bác đọc to chữ đó lên dùm con, không được đọc hết nguyên hàng ạ, nếu bác không nhìn rõ thì nói bác không nhìn rõ
Bác nhìn thẳng giúp con
Tới hàng chữ nào mà BN đọc không được ½ số chữ trong hàng → hàng chữ phía trên nó là thị lực BN (thị lực là hàng chữ nhỏ nhất mà BN còn đọc được lớn hơn ½ số chữ trong hàng)
MP 10/10
MT 10/10Sau đó đo thị lực 2 mắt
Trang 2HM 10/10Chỉ lộn xộn trong hàngĐọc hết chữ trong hàng
Để ý bệnh nhân có nheo mắt khôngTHỰC HIỆN KỸ THUẬT KHÁM MẮT
Mô tả vị trí và tính chất
của kết mạc
Là màng mỏng, trong suốt, lót mặt sau mi mắt đến mặt trước nhãn cầu
Bề mặt có nhiều tuyến nhày, tuyến lệ phụ…giúp tạo một bề mặt trơn nhẵn cho phép tạo một sự chuyển động không bị ma sát của nhãn cầu
Gồm 3 phần: kết mạc mi, kết mạc cùng đồ và kết mạc nhãn cầu (kết thúc ở vùng rìa)
Mô tả vị trí và tính chất
của giác mạc
Ở mắt trước nhãn cầu, tiếp xúc với môi trường ngoài
Có công suất khoảng 40 Diop, chiếm 2/3 công suất hội tụ toàn nhãn cầu
Đề 241 Khám mắt
1 Đo thị lực bằng bảng trên bệnh nhân giả có hướng dẫn cụ thể, tuần tự theo 7 bước
2 Mô tả vị trí và tính chất của kết mạc
Đề 242 Khám mắt
1 Đo thị lực bằng bảng trên bệnh nhân giả có hướng dẫn cụ thể, tuần tự theo 7 bước
2 Mô tả vị trí và tính chất của giác mạc
-KHÁM TAI, NGOÀI, MÀNG NHĨ, ĐO THÍNH LỰC ĐƠN GIẢN
Em đã mặc áo chuyên môn, đội nón, đeo khẩu trang và đã rửa tay thường quy
Con tên Thảo , hôm nay con sẽ tiến hành khám tai cho bác, trong quá trình thăm khám nếu bác cảm thấy khó chịu thì bác báo cho con, con mong nhận được sự hợp tác của bác
TƯ THẾ BỆNH NHÂN KHI KHÁM TAI
Người lớn BN ngồi đối diện với TT Tốt nhất là ngồi trên ghế xoay, BN nghiêng tai cần khám về phía TTTrẻ em Cần có người trợ giúp (mẹ hoặc người thân của trẻ) ôm trẻ vào lòng, ghì chặt đầu trẻ vào giữa
ngực bằng tay trái, tay phải cầm giữa 2 tay trẻ trước bụng, hai đùi kẹp chân trẻ
Trang 3Không có khối u, không dò luân nhĩ
Có rãnh sau tai Mất rãnh sau tai: chấn thương, tụ máu sau tai, sưng tấy sau tai, khối u sau tai
→ Vành tai cân đối 2 bên, màu sắc hồng hào, có rãnh sau tai
Nguồn sáng: đèn Clar, đèn soi tai
Tư thế: BN ngồi đối diện thầy thuốc, tốt nhất là ngồi trên ghế xoay, cao hơn TT 5cm (khi đội đèn nguồn sáng tập trung qua vùng tai – mũi – họng) BN hướng tai về phía TT
Khám tai phải→ TT tay phải cầm đèn soi tai, tay trái kéo vành tai lên trên và ra sau→ống tai thẳng
TT mở đèn soi tai, đưa đèn vào tai trong → quan sát YC BN đổi tai (đổi tay, đổi đèn)
Bình thường: rỗng, có lông tai, có ráy tai, thông thoáng (không dịch, không mủ)
Bất bình thường: ống tai hẹp, có dịch máu, mủ (loãng, đặc, trong, đục, vàng, xanh, mùi), khối u, ráy tai quá nhiều, dị vật
Trang 42 Khám màng nhĩ
Vẽ và chú thích các chi tiết hình vẽ màng nhĩ bình thường
Màng nhĩ bình thường hình trái xoan, màu trắng bóng Ở người lớn, MN nghiêng về phía ngoài 45°, so với trục đứng của ống tai, ở trẻ em là 60°
MN có 2 màng: Màng căng ở dưới, màng chùng ở trên Mằng căng: trắng, bóng, màng chùng có màu đỏ sậm
Xác định tam giác sáng (nón sáng) ở ¼ trước dưới, cán xương búa, mấu ngắn xương búa, rốn nhĩ
Trục cán búa (trục màng nhĩ) Tam giác sáng ở ¼ trước dưới Mất tam giác sáng: màng nhĩ viêm dày, thủng màng nhĩ
Các vị trí thủng màng nhĩ: ¼ trước dưới, ¼ sau dưới, trung tâm, ¼ trước trên, ¼ sau trên Thủng ¼ sau trên nguy hiểm nhất: tổn thương hệ thống xương con, ảnh hưởng đến thínhlực nhiều, thường có chỉ định phẫu thuật
Trang 5b Cách đo BN cách TT 5m (thường sát tường), BN quay tai cần khám về phía TT, bịt tai còn lại,
BN không nhìn miệng TT (âm thanh vuông góc màng nhĩ) YC bệnh nhân trả lời: Tên gì? Nhiêu tuổi? Quê ở đâu? Nếu bệnh nhân không nghe thì TT bước tới về phía BN từng 20 cm một
Tiếng nói to <5m: giảm thính lực
2 Bằng âm thoa
Nghiệm pháp Shwabach: Đo thời gian cốt đạo (CĐ) và khí đạo (KĐ) của từng tai
Nghiệm pháp Rinne: So sánh thời gian cốt đạo và khí đạo của một tai
Ngiệm phaps Weber: So sánh thời gian cốt đạo 2 tai khi một bên tai bị bệnh
a Nghiệm pháp
Shwabach
Dụng cụ: âm thoa, đồng hồ
Đo thời gian cốt đạo (CĐ) và khí đạo (KĐ) của từng tai
Tai ngoài, tai giữa: dẫn truyền âm thanh→ điếc dẫn truyềnTai trong: tiếp nhận âm thanh → điếc tiếp nhận
TT đập âm thoa vào cùi bàn tay→ sau đó đặt cán âm thoa lên xương chũm BNKhi bác nghe thấy tiếng kêu thì đưa ngón trỏ lên, hết nghe thì bỏ xuống
Bình thường thời gian cốt đạo là 20s→ điếc tai trong <20s
TT đập âm thoa vào cùi bàn tay→ sau đó đặt cạnh tai bệnh nhânKhi bác nghe thấy tiếng kêu thì đưa ngón trỏ lên, hết nghe thì bỏ xuống
Bình thường thời gian cốt đạo 30s→ điếc tai giữa, tai ngoài <30s
b Nghiệm pháp Rinne So sánh thời gian cốt đạo và khí đạo của một tai
Khí đạo(KĐ) Cốt đạo(CĐ)=
30
20>1
TT đập âm thoa vào cùi bàn tay→ sau đó đặt cán âm thoa lên xương chũm BN
Trang 6Khi bác nghe thấy tiếng kêu thì đưa ngón trỏ lên, hết nghe thì bỏ xuống
TT đập âm thoa vào cùi bàn tay→ sau đó đặt cạnh tai bệnh nhânKhi bác nghe thấy tiếng kêu thì đưa ngón trỏ lên, hết nghe thì bỏ xuốngBình thường: cốt đạo 20s, khí đạo 30s
Rinne dương tính khi > 1: điếc tai trong, điếc hỗn hợp nhưng nghiêng về tiếp nhận hoặc tai bình thường
Rinee âm tính khi ≤ 1: điếc dẫn truyền, điếc hỗn hợp nhưng nghiêng về dẫn truyền
c Ngiệm phaps Weber So sánh thời gian cốt đạo 2 tai khi một bên tai bị bệnh
Đặt âm thoa đang rung lên đỉnh đầu BN Bác nghe tiếng vang lan về bên nào?
Bình thường: nghe đều cả 2 tai (tiếng vang đều cả 2 tai)Điếc 1 bên: nếu điếc tai trong, tiếng kêu sẽ thiên về bên lành, nếu điếc tai giữa, tiếng kêu sẽ thiên về bên bệnh
Điếc 2 bên: nếu tiếng lan vẫn nghe được nhưng không xác định bên nào nhiều, bên nào ít→ điếc dẫn truyền, nếu tiếng lan không nghe được→ điếc tiếp nhận
Trang 7THỦ THUẬT: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ TAI TẠI CHỖ
Em đã mặc áo chuyên môn, đội nón, đeo khẩu trang và đã rửa tay thường quy
Con tên Dương, hợp nay con sẽ tiến hành chùi tai, nhỏ tai cho bác, trong quá trình thăm khám nếu bác cảm thấy khó chịu thì bác báo cho con, con mong nhận được sự hợp tác của bác
I – CHÙI TAI
1 Chỉ định
− Làm sạch tai trước khi nhỏ thuốc vào tai
− Đưa thuốc vào tai (làm thuốc tai)
Dùng kéo cắt gòn, mỏng vừa phải: 2x1 cm
Đặt gòn lên ngón 2 tay trái→ Đặt que sắt ở giữa→ Lăn tròn que sắt, chừa một đoạn 5mm→ hình câychổi, chắc, đẹp
4 Cách chùi tai
BN ngồi đối diện TT, tai BN hướng vào mặt TT
Tay trái kéo tai, tay phải xoay ¼ một → lấy ra → nhìn → ngửi
II – NHỎ TAI
1 Chỉ định
− Nhỏ thuốc vào tai
− Mềm hóa ráy tai
− Côn trùng chui vào tai
2 Dụng cụ
− Chai thuốc nhỏ (oxy già 12V pha loãng, Acid acetic 2%, Cồn boric 3%, Otofa, Otifar)
− Nước muối sinh lý, nước cất
− Thuốc nhỏ tai
3 Cách làm
BN nằm nghiêng, tai đau hướng lên
Thuốc: 2-4 giọt Một ngày 2-3/ lần Một đợt nhỏ tai không quá 10 ngày
Chú ý: BN giữ tư thế trong vài phút để thuốc ngấm đều hoặc ấn nắp tai để đẩy thuốc vào trong sâu Tuyệt đối không được rắc hoặc đổ bột thuốc vào tai
Trang 8KHÁM CỘT SỐNG
Chuẩn bị thầy thuốc
Em đã mặc áo chuyên môn, đội nón, đeo khẩu trang và đã rửa tay thường quy
Các cơ cạnh CS: cân xứng 2 bên
Tam giác cạnh thân đều
Tam giác petit đều
Ưỡn ra trước: CS cổ và thắt lưng
Ưỡn ra sau: CS lưng và cùng
Các gai sống
Các cơ cạnh cột sống
Trang 9Tam giác cạnh thân, tam giác petit
Đường cog sinh lý của cột sống
SỜ, NẮN CỘT SỐNG
Tìm các điểm đau dọc trục cột sống
TT dùng ngón 2,3,4,5 tay phải sờ lên lưng BN
Bác có thấy đau ở đâu không ạ
Đốt sống cổ có gai to nhất C7
Đường nối 2 góc trên xương bả vai cắt ngang D3
Đường nối 2 góc trên xương bả vai cắt ngang D7
Nơi xuất phát xương sườn 12 là D12
Đường nối hai đỉnh sườn 12 cắt ngang L1
Đường nối 2 mào chậu qua khẽ giữa L4 – L5
Trang 10Cố định vai BN
Yêu cầu bệnh nhân nghiêng trái – nghiêng phải
Xoay phải – xoay trái
Gập: đầu ngón tay chạm đất hoặc cách đất vài cm
Ngửa: chống tay giữ mào chậu và ngửa ra sau
Nghiêng trái – nghiêng phải
2 tay chữ mào chậu cho khung chậu đứng thẳng
Cho BN nghiêng trái – nghiêng phải
Xoay phải – xoay trái
2 tay chữ mào chậu cho khung chậu đứng thẳng
Cho BN xoay phải – xoay trái
BN nằm ngửa trên giường phẳng, hai chân duỗi thẳng, cổ chân trung tính
Một tay cằm cổ chân bệnh nhân đưa lên cao dần, tay kia đặt trước gối giữ gối ở tư thế duỗi thẳng Nâng cao dần chi đến khi háng gập 90°
Trang 11Bình thường không đau→ Nghiệm pháp Lasegue (-)
(+): háng gập dưới 60° (viêm thần kinh tọa, thoát vị đĩa đệm CSTL)
Trang 12KHÁM CƠ LỰC, TRƯƠNG LỰC CƠ, PHẢN XẠ VÀ DẤU HIỆU KÍCH THÍCH MÀNG NÃO
Chuẩn bị thầy thuốc Em đã mặc áo chuyên môn, đội nón, đeo khẩu trang và đã rửa tay thường quy
Chuẩn bị bệnh nhân Con tên Dương, hợp nay con sẽ tiến hành khám cho bác, trong quá trình thăm khám
nếu bác cảm thấy khó chịu thì bác báo cho con, con mong nhận được sự hợp tác của bác
- Bác nắm chặt 2 ngón tay của con trong lòng bàn tay ↔ thầy thuốc rút ngón tay
- Nghiệm pháp gọng kiềm: Bác bấm chặt ngón cái và ngón trỏ thành gọng kiềm ↔ thầy thuốc luồn ngón tay 1 và ngón 2 vào lấy sức dạng ra, làm từ ngón 2 đến ngón 4
GỐC CHIBác đưa 2 tai ra giống vậy giúp con 2 tay TT cằm 2 cổ tay BN
- Cơ gập: Bác co cơ giúp con
- Cơ duỗi: Bác duỗi cơ giúp con
- Nghiệm pháp Barre chi trên: bác đưa tay ra phía trước, lòng bàn tay ngửa và giữ nguyên tư thế đó trong vài phút (ngồi 90°, nằm 60°)
→ Cơ lực ngọn chi, gốc chi của chi trên hai bên đều nhau, sức cơ 5/5
→ Nghiệm pháp barre chi trên không bên nào yếu
Khám cơ lực chi dưới
Ngọn chi
Gốc chi
BN nằmNGỌN CHI
Bác gấp ngón chân vào trong giúp con ↔ TT dùng ngón tay kéo ngược chiều
về lưng bàn chân Khám 2 chân
GỐC CHIBác thu chân vào giúp con, 2 tay TT cằm cổ chân BN
- Cơ gập: Bác kéo chân vào giúp con
- Cơ duỗi: Bác đưa chân ra giúp con
- Nghiệm pháp Mingazzini: BN nằm ngửa, đùi vuông góc với mặt giường, cẳng chân vuông góc với đùi, 2 chân không chạm vào nhau Giữ yên trong vài phút
→ Cơ lực ngọn chi, gốc chi của chi dưới hai bên đều nhau, sức cơ 5/5
→ Nghiệm pháp Mingazzini chi dưới không bên nào yếu
Trang 13Độ chắc
Độ doãi cơ
Độ ve vẩy
Độ chắc: dùng tay sờ nắn các cơ 2 bên (tay, chân)
Độ doãi cơ: làm động tác gấp duỗi các khớp lớn 2 bên (gối, cổ chân, khuỷu,
cổ tay)
Độ ve vẩy: cầm cổ tay (cổ chân) BN lắc mạnh
→ TLC bình thường, 2 bên đều nhau
KHÁM PHẢN XẠ Dụng cụ: búa gõ phản xạ, kim gút đầu tù, bông gòn
Khám phản xạ chi trên
Gân cơ nhị đầu, tam đầu
BN ngồi, bác thả lỏng cơ giúp conPhản xạ gân cơ nhị đầu cánh tay:
+ Tư thế: Đặt tay BN lên tay TT, ngón 1 ở trên, 4 ngón còn lại giữ khuỷu+ Nơi gõ: TT đặt ngón tay cái lên gân cơ nhị đầu ở nếp gấp cẳng tay, dùng búa gõ lên ngón cái của TT Làm 2 bên
Phản xạ gân cơ tam đầu cánh tay:
+ Tư thế: Đặt tay BN lên tay TT+ Nơi gõ: gõ trực tiếp Làm 2 bênPhản xạ chi dưới
Gân gối, gân gót
BN ngồi, bác thả lỏng cơ giúp conPhản xạ gân gối:
+ Tư thế: BN ngồi, hai cẳng chân thả lỏng dưới giường+ Nơi gõ: ngay dưới xương bánh chè (đầu to) Làm 2 bênPhản xạ gân gót:
+ Tư thế: tay trái nâng nhẹ bàn chân BN+ Nơi gõ: gân gót (đầu to) Làm 2 bênKhám phản xạ da
→ Phản dạ da lòng bàn chân 2 bên có đáp ứng gập
KHÁM DẤU HIỆU KÍCH
THÍCH MÀNG NÃO
→ Cổ mềm, Kernig (-), Brudzinski (-)
Trang 14Dấu hiệu cổ cứng BN nằm ngửa đầu bằng, TT đặt bàn 1 tay trên ngực, 1 tay nâng đầu BN gấp
ra phía trước Dấu hiệu Kernig BN nằm ngửa, tay trái cầm cổ chân, từ từ nâng BN lên sao cho cẳng chân
vuông góc với đùi, đùi vuông góc với gường Tay còn lại giữ gối, từ từ nâng cẳng chân BN lên trên Làm 2 bên
Dấu hiệu Brudzinski BN nằm duỗi 2 chân, TT nâng đầu, gập cổ bệnh nhân ra phía trước Quan sát
2 chân bệnh nhân (dương tính khi 2 chân bệnh nhân co)
Đề 231 Khám thần kinh
1 Khám cơ lực chi trên, trương lực cơ chi trên, phản xạ gân cơ nhị đầu, phản xạ gân cơ tam đầu
2 Khám dây thần kinh VII (chỉ khám vận động)
Đề 232 Khám thần kinh
1 Khám cơ lực chi dưới, trương lực cơ chi dưới, phản xạ gân gối, phản xạ gân gót
2 Khám dây thần kinh III, IV, VI
Trang 15Thang điểm Glashow
Glasgow 14-15 điểm Tỉnh táo
Glasgow 12-13 điểm Hôn mê độ I
Glasgow 9-11 điểm Hôn mê độ II
Glasgow 5-8 điểm Hôn mê độ III
Glasgow 3-4 điểm Hôn mê độ IV
Thang điểm Glasgow
Thang điểm đánh giá cơ lực
Vận động được trên mặt phẳng nhưng không thắng được trọng lực chi 2/5
Vận động được chi thắng được trọng lực, nhưng không thắng lực cản 3/5
Vận động chống được lực cản nhưng chưa đạt sức cơ bình thường 4/5
Trang 16KHÁM 12 ĐÔI DÂY THẦN KINH SỌ
KHÁM CẢM GIÁCChuẩn bị thầy thuốc Em đã mặc áo chuyên môn, đội nón, đeo khẩu trang và đã rửa tay thường quy
Chuẩn bị bệnh nhân Con tên Dương, hợp nay con sẽ tiến hành khám cho bác, trong quá trình thăm khám nếu
bác cảm thấy khó chịu thì bác báo cho con, con mong nhận được sự hợp tác của bácChuẩn bị dụng cụ
→ Bệnh nhân cảm nhận mùi tốt, đều 2 bênDÂY TK II
Thị trường
2 ghế, 2 cuốn sách mỏng
Chuẩn bị 2 ghế, bác ngồi đối diện con, cách khoảng 1 ô gạchBác dùng cuốn sách che mắt trái lại, TT che mắt cùng bên Bác nhìn thẳng mắt con, không nhìn ra 2 bên → TT: Khi nào thấy ngón tay nhút nhích thì báo cho con Thực hiện 2 bên mắt
→ Thị trường mũi, thị trường thái dương BN đều 2 bênDÂY TK III
Vận động
Đồng tử
Chuẩn bị 2 ghế, bác ngồi đối diện con, cách khoảng 1 ô gạch 1
TT quan sát BN: BN không sụp mi
TT dùng ngón cái kéo 2 mắt BN lên: ĐT tròn đều, kích thước 2-2.5mm
TT dùng ngón 1 tay trái kéo mắt BN lên, tay phải đưa từ từ đèn pin từ ngoài vào trong (2 bên): PX ánh sáng dương tính
Bác giữ cố định đầu và cổ, mắt nhìn theo ngón tay Khám theo hình chữ H/ 8 hướng
Bác cắn mạnh giúp con, TT sờ 2 bên cơ nhai
→ Sờ được cơ nhai hằn lên, co cứng dưới tayDây TK VII
Vận động
Bác ngồi lên giường giúp con
TT quan sát nét mặt BN: Mặt BN cân đốiBác nhăn trán giúp con→ nếp nhăn trán còn; bác nhắm mắt chặt→ mắt nhắm kín; cười, phồng má, nhăn răng→ rãnh má mũi còn, nhân trung giữa không lệchDây TK XI Bác ngồi lên giường và cởi áo giúp con
Quan sát cơ ức đoàn chủm, cơ thang
Trang 17Bác nâng vai trái, vai phải, 2 vai cùng lúc giúp con
→ 2 vai nâng lên được
Bác nghiêng mạnh đầu sang bên trái ↔ TT đặt tay lên má trái BN
→ Cơ ức đòn chũm co lại và hằn lên
Bác đưa lưỡi ra: lưỡi không teo, không rung giật bó cơBác đưa lưỡi sang trái, phải: lưỡi vận động tốt, không lệch
Tampon, kim đầu tù
Bác nằm xuống, nhắm mắt lại, cởi áo, kéo quần bộc lộ cẳng chân
TT dùng tampon đưa lên từng vùng cơ thể, bác có thấy gì không, ở đâu (trán V1, má V2, cằm V3, ngực, cánh tay, đùi, cẳng chân)
→ BN cảm giác sờ tốt, đều 2 bên
Dùng chim châm nhẹ thẳng góc với da, bác có thấy gì không, ở đâu (ngực, cánh tay, gối, đùi, cẳng chân)
→ BN cảm giác đau đều 2 bênKHÁM CẢM GIÁC SÂU
Cảm giác tư thế khớp
Cảm giác rung
Âm thoa
Bác nằm xuống, cởi áo
TT rung âm thoa, đặt đuôi âm thoa vào vùng xương hồi, bác có thấy gì không, ở đâu (xương bánh chè, mắt cá trong, đốt gần, khuỷu)
→ BN cảm giác rung tốt, đều 2 bên
TT cầm ngón tay bệnh nhân, ngón nào, đưa lên hay đưa xuống (ngón trỏ, ngón giữa, ngón út) Khám 2 bên, tương tự với ngón chân
→ BN cảm giác tư thế khớp tốt, đều 2 bênCẢM GIÁC VỎ NÃO
Nhận biết chữ viết, hình
dạng đồ vật qua sờ
Bác nằm xuống
TT đưa cho BN cầm đồ vật, đây là gì (chai dầu, đèn pin)
TT viết vào tay BN, chữ gì
→ BN cảm giác vỏ não tốt, đều 2 bên