Bí kíp học vẹt môn Hóa sinh Những điểm CHÍNH cần nắm Chú ý, sau đây là các điểm chính, chứ không phải “các vấn đề có trong đề thi, các vấn đề không được đề cập thì khỏi phải thi” Nội dung thi là toàn.
Trang 1Bí kíp học vẹt môn Hóa sinh
Những điểm CHÍNH cần nắm
*Chú ý, sau đây là các điểm chính, chứ không phải “các vấn đề có trong đề thi, các vấn đề không được đề cập thì khỏi phải thi” Nội dung thi là toàn bộ giáo trình
Trang 2BUỔI 3
1 TỰA ĐỀ, LIPID VÀ CÁC XÉT NGHIỆM LIÊN QUAN BỆNH LÝ TIM MẠCH
nghĩa là, rối loạn lipid trong máu thường dẫn đến bệnh lý tim mạch
KHÔNG hiểu lầm rằng: cứ rối loạn lipid trong máu sẽ dẫn đến bệnh lý tim mạch Ví dụ: khi nồng
độ tăng triglycerid tăng quá cao có thể dẫn đến viêm tụy cấp (bệnh lý này là của hệ tiêu hóa) Như vậy, hậu quả thường gặp nhất của rối loạn lipid trong máu sẽ dẫn đến xơ vữa động mạch (có thể hiểu nôm na như là ống nước bị đóng cặn bẩn gây hẹp ống nước) Hậu quả nặng nề nhất của xơ vữa động mạch là mảng xơ vửa bong ra, trôi theo dòng chảy, đến một chỗ nào đó quá hẹp, mảng xơ vữa này sẽ gây tắc dòng máu nuôi cơ quan tương ứng
Ví dụ: tắc nhánh của động mạch vành sẽ dẫn đến nhồi máu cơ tim, tắc nhánh của động mạch cảnh gây nhồi máu não (đột quỵ), tắc nhánh động mạch thận gây nhồi máu thận…
Tóm lại: rối loạn lipid trong máu xơ vữa động mạch nhồi máu cơ quan
Do đó, bản thân chúng ta và bệnh nhân cần có lối sống lành mạnh đừng để rối loạn lipid trong máu, và kiểm tra định kỳ lipid trong máu để phòng ngừa các bệnh nặng như nhồi máu cơ tim, nhồi máu não
Chú ý, HDL-c>0.9mmoL mới là bình thường, HDL-c giảm thấp là tăng nguy cơ xơ vữa động mạch
Trang 32 BUỔI HỌC GỒM 8 XÉT NGHIỆM, GỒM
2.1 6 xét nghiệm đo quang được tiến hành trên máu người: (bán tự động)
+ Cholesterol Toàn phần
+ Triglyceride
+ HDL-c
+ LDL-c
+ CK-MB
+ Amylase máu
2.1.1 Cách làm trong buổi học
6 thí nghiệm này đo quang với thuốc thử bộ kit
Quy trình: X + R =RX C
* Cho huyết thanh vào ống nghiệm
* Cho thuốc thử R (reagent) vào ống nghiệm
* Trộn + ủ hoặc không ủ mà đo ngay (tùy thí nghiệm)
* Đi qua phòng máy đo quang
* Ghi nhận kết quả C lên bảng và vô bài tường tình thực tập
* Nhận định và biện luận kết quả C (trong bụng) 2.1.2 Những cái có thể được hỏi trong đề thi
(thí nghiệm nào có thì học, không thì khỏi học, không hỏi
“cô ơi, sao thí nghiệm này không ghi các yếu tố ảnh hưởng”
“có đó em, mà tại soạn giả không đưa vào, thế nên khỏi học”)
- Thời gian ủ
- Nhiệt độ ủ
- Độ tuyến tính: có thể hiểu nôm na là giới hạn đo của máy (tránh nhầm lẫn với giá trị bình thường)
- Giá trị bình thường (khoảng tham chiếu)
- Các yếu tố ảnh hưởng
Trang 42.2 2 xét nghiệm được tiến hành trên nước tiểu (thủ công)
+ Amylase niệu (amylase nước tiểu)
+ Thể cetone niệu
Trang 5Thông thường, muốn biết một xét nghiệm X có vai trò gì thì phải biết:
- X đến từ nguồn nào: khi nguồn tăng nhiều thì nồng độ X tăng, khi nguồn giảm thì nồng độ X giảm
- X đi về đâu: nếu nơi nó đến bị tắc nghẽn thì nồng độ X sẽ tăng (ví dụ, amylase được tụy tiết ra đi qua cơ vòng Oddi xuống ruột, thế thì co thắt cơ vòng Oddi dẫn đến amylase không xuống ruột được nên amylase tràn vào máu, lúc này xét nghiệm nồng độ amylase máu sẽ tăng)
- X được cơ quan Y nào chuyển hóa: suy chức năng cơ quan Y đó thì nồng độ X sẽ giảm
Chú ý: mỗi xét nghiệm lại có quy luật riêng đặc biệt
3 AMYLASE
Trong buổi học, sinh viên xét nghiệm amylase 2 lần
Lần 1 là xét nghiệm trên máu: đo quang
Lần 2 là xét nghiệm trên nước tiểu: định lượng thủ công bằng phương pháp pha loãng dần nước tiểu (theo phương pháp Wohlgemuth)
* Giá trị chẩn đoán
Ví dụ:
- Amylase có nguồn gốc chủ yếu từ tuyến tụy và tuyến nước bọt nên bệnh lý tuyến tụy, tuyến nước bọt sẽ dẫn đến thay đổi nồng độ amylase Cụ thể: viêm tụy, ung thư tụy, viêm tuyến nước bọt, ung thư tuyến nước bọttăng amylase máu và nước tiểu
Vd ở thực tế lâm sàng: một bệnh nhân đau bụng, nghi ngờ viêm tụy cấp bác sĩ chỉ định amylase máu và nước tiểu để xem xét có tăng hay không, tăng ít hay nhiều
* Điểm giống nhau
Nguyên nhân gây tăng amylase máu và nước tiểu giống hệt nhau (trừ khi suy thận thì xét nghiệm amylase máu và nước tiểu đều không có giá trị chẩn đoán bởi vì khi suy thận thì amylase máu tăng và amylase nước tiểu giảm do thận suy chức năng thải trừ các chất ra nước tiểu)
* Điểm khác nhau
Amylase máu Amylase niệu (nghĩa là nước tiểu)
Bệnh phẩm Huyết thanh hoặc huyết tương bệnh
nhân
Nước tiểu của sinh viên
Trang 7(1) Amylase thủy phân tinh bột (2) Tinh bột phản ứng với iod cho màu xanh dương
4 THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM AMYLASE NƯỚC TIỂU (WOHGEMUTH – TRANG 61)
- Thực hiện theo y chang giáo trình ở phần “TIẾN HÀNH” tức đã pha loãng nước tiểu từ ống 1 đến ống 8 (ống 8 không có nước tiểu tức không có amylase trong ống này)
- Nếu thực hiện đúng y như giáo trình là đã pha loãng dần nước tiểu từ ống 1-8 theo hệ số pha loãng tương ứng
Tỉ lệ nước tiểu so
với ban đầu
Hệ số pha loãng 2 1 =2 lần 2 2 =4 lần 2 3 =8 lần 2 4 =16 lần 2 5 =32lần 2 6 =64 lần 2 7 =128 lần 0 lần
Như vậy, mỗi ống sẽ chứa nước tiểu tức amylase + tinh bột + iod
Cần biết:
- Những ống đầu: amylase nhiều hết tinh bột + iodkhông màu xanh dương (không phải không màu nha, không xanh thì có thể là đỏ, vàng, nâu, đây là các màu trung gian)
- Những ống đầu: amylase ít còn tinh bột + iod màu xanh dương
* Như vậy, nếu làm đúng thì 100% sau khi hoàn thành, sẽ thu được dãy 8 ống nghiệm chia làm
2 nhóm rõ rệt: những ống đầu không xanh và những ống sau màu xanh dương
* Các kết quả ra 8 ống đều màu xanh, 8 ống đều không màu, hoặc màu xen kẽ lộn xộn là sai kỹ thuật
* Điểm cốt lõi, mấu chốt của phản ứng này là tìm được ống biểu diễn kết quả để áp dụng công thức sau: (đơn vị Wohlgemuth)
Hoạt độ amylase nước tiểu = hệ số pha loãng (của ống biểu diễn kết quả) x 2
- Cuối cùng trong nhóm không xanh dương
- Ống trước cái ống đầu tiên xuất hiện màu xanh dương
- Ống có màu trung gian
Trang 8Ví dụ:
Trong ví dụ này hoạt độ amylase nước tiểu là 64 đơn vị Wohlgemuth do:
- Bước 1: xác định ống biểu diễn kết quả
5 ống đầu không xanh, 3 ống sau xanhống biểu diễn kết quả là ống số 5
- Bước 2: Xác định hệ số pha loãng
Hệ số pha loãng của ống 5 là 25=32 lần
- Bước 3: lấy hệ số pha loãng nhân 2 = 32 x 2 =64 đơn vị Wohlgemuth