1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TẾ BÀO VI KHUẨN chương 2

36 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tế Bào Vi Khẩn Chương 2
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học y sinh
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 55,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 2 TẾ BÀO VI KHUẨN Những bộ phận bắt buộc thành TB, màng TBC, TBC với thể nhân và ribosom Thành TB VK ở tất cả VK (trừ Mycoplasma vì ký sinh nội bào), n vụ bảo vệ và giữ vững h dạng TB Peptidogl.

Trang 1

CHƯƠNG 2: TẾ BÀO VI KHUẨN

- Những bộ phận bắt buộc thành TB, màng TBC, TBC với thể nhân và ribosom

- Thành TB VK ở tất cả VK (trừ Mycoplasma vì ký sinh nội bào), n.vụ bảo vệ và giữ

vững h.dạng TB

- Peptidoglycan (glycopeptid) gồm dây glycan (N-acetylglucosamin acetylmuramic acid (NAM)) và chuỗi polypeptide gồm 4 acid amin (mucopeptid)

(NAG)-N Acid teichoic có tính KN và n.vụ tách các tp của thành TB với những phần của tiểu

đơn vị mới được tổng hợp

- Thành TB VK Gram âm màng ngoài và lipid (lipoprotein, phospholipid,

lipopolysaccharid) chiếm 20%

- Màng ngoài 3 lớp 2 lớp protein và lớp đôi phospholipid khảm những protein đặc

biệt

- Hai tp q.trọng của màng ngoài là LPS và protein đặc biệt

- Protein đặc biệt protein xuyên màng ngoài (porin), protein gắn màng ngoài vào

lớp peptidoglycan

- Nhóm 1 là Omp C, D, F cho các p.tử thân nước đi qua (cephalosporin)

- Nhóm 2 có ở E.coli và S.typhimurium,Lam B (thực khuẩn Lamda) cho

maltodextrin qua, TSx (thực khuẩn T6) cho nucleoside

- Nhóm 3 là Omp A ko có khả năng thấm, gắn màng ngoài vào lớp peptidoglycan và

gắn pili phái có n.vụ trong sự tiếp hợp

- Khoảng không gian quanh TBC (periplasma) giữa thành TB và màng TBC nơi

chứa enzyme (phá huỷ KS) và độc tố VK

- Bảo vệ và giữ hình dạng TB nhờ peptidoglycan, P trong TB > 20 lần P ngoài TB

do muối vcơ, cacbohydrat, aa và p.tử khác

Trang 2

- VK Gram dương VK mất thành TB chỉ còn màng TBC gọi là thể nguyên sinh

(protoplast)

- VK Gram âm VK mất lớp peptidoglycan chỉ còn màng ngoài và màng TBC gọi là

thể cầu (spheroplast)

- VK dạng L VK thể nguyên sinh và thể cầu tăng trưởng và p.chia được, có thể hồi

phục khi ko còn chất cảm ứng à nhiễm mãn tính và ko nhạy với KS

- Vai trò trong sự nhuộm màu Gram nhà vi trùng học người Đan Mạch Christian

Gram , 1884

- Vai trò kháng nguyên acid teichoic (Gr dương), polysaccharide gọi là KN mặt

ngoài (Gr âm)

- Sự khuếch tán thụ động cho các chất tan được trong lipid đi qua

- Sự khuếch tán dễ dàng nhờ hệ thống chuyên chở các chất đường, acid amin, ion vô

- Chuyên chở chủ động nhờ hệ thống permerase, cần ATP

- Có vai trò trong sự phân bào là mesosom nhiệm vụ phân bào, tổng hợp thành TB

và làm tăng d.tích bề mặt màng TB

- Cấu trúc ribosome gồm rARN (chiếm 60% ribo và 90% ARN của VK) và protein

(chiếm 40% ribo), 30S+50S à 70S

- Cấu trúc rARN tiểu đơn vị 30S (đích tác động của streptomycin và kanamycin) có

dây 16S (adenine đầu bị methyl hoá C3 à kháng kanamycin, adenine là dimethyl à nhạy)

- Cấu trúc protein S12 có vai trò trong sự đề kháng streptomycin

- Thể nhân NST đơn bội dạng vòng (vòng à tránh tác động của các enzyme)

- Những phần không bắt buộc nang và glycocalix, tiêm mao, pili, plasmid, cấu trúc

hạt, bào tử

- Nang bc là polisaccharid/protein cấu trúc đậm đặc, chống lại sự thực bào, cầu và

trực khuẩn có, xoắn khuẩn không

Trang 3

- Glycocalix bc polysaccharide/protein c.trúc lỏng lẽo, giúp VK gắn vào bề mặt TB

vật chủ (S.mutans có glycocalix c.tạo bởi dextran à gây sâu răng)

- Tiêm mao c.tạo bởi protein, giúp VK di động và có tính KN (KN H)

- Pili tìm thấy lần đầu ở VK Neisseria gonorhoeae

- Pili phái số lượng ít, có v.trò trong sự chuyển gen

- Pili thường số lượng nhiều, giúp VK bám dính vào TB chủ (có tính chuyên biệt nhờ

protein lectin gắn chuyên biệt với một loại đường trong c.trúc glycolipid, glycoprotein ở màng TB vật chủ)

- Plasmid nằm ngoài thể nhân, có thể sát nhập vào thể nhân, có thể tự sao chép độc

lập trong TB, được dùng như vector chuyên chở gen trong công nghệ gen

- Plasmid F (yếu tố phái F) quyết định sự thành lập pili phái có n.vụ trong sự chuyển

gen, Hfr (VK có k.năng tái tổ hợp cao)

- Plasmid R (yêu tố đề kháng) gen r (gen đề kháng), RTF (gen có trách nhiệm trong

sự di chuyển y.tố R)

- Cấu trúc hạt gồm hạt biến sắc (VK bạch hầu – polyphosphate), hạt lưu huỳnh (độc

với côn trùng), hạt từ tính (giúp VK định hướng trong MT)

- Bào tử có ở 1 số VK Gr dương, nội bào tử là hình thức duy trì loài

- Yếu tố giúp bào tử tồn tại gồm vỏ bào tử 2 lớp (chứa nhiều protein có tp cystein

cao à che chở bào tử ), nguyên sinh chất chứa nước (ở dạng liên kết à ko bị tác động bởi nhiệt) và acid dipicolinic, dạng sống là dạng tiềm tàng

- Điều kiện diệt bào tử nhiệt ẩm (1210C, 15-20mins, 1atm), nhiệt khô (1650C,2h),

UV, Gama

CHƯƠNG 3: DINH DƯỠNG VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA VK

1 Dinh dưỡng VK

Trang 4

- Nhu cầu năng lượng 3 nguồn là AS, chất VC,HC tạo ra theo 3 cơ chế lên men (VK

kỵ khí), hô hấp (VK hiếu khí), quang hợp (VK quang tổng hợp) à hoá năng / quang năng

à ATP

- Chất dinh dưỡng lượng lớn

+ C có trong hầu hết tp TB và sp TĐC, chiếm >50% à ~ h.chất chứa C có ý nghĩa hàng đầu trog sự sống VSV Giá trị dd và k.năng hấp thụ của các nguồn C phụ thuộc vào: TP&CTHH của nguồn C và đặc điểm sinh lý của VSV Nguồn cc là hydratcacbon, acid amin, acid béo, acid hữu cơ, base nito, …

+ PL VSV theo nguồn NL và C:

~ SV quang tự dưỡng: (nguồn C) CO2/(năng lượng) ánh sáng

~ SV quang dị dưỡng: chất hữu cơ/ánh sáng

~ SV hoá vô cơ tự dưỡng: CO2/chất vô cơ

~ SV hoá vô cơ dị dưỡng: chất hữu cơ/chất vô cơ

~ SV dị dưỡng : CO2/chất hữu cơ

~ SV dị dưỡng: chất hữu cơ/chất hữu cơ

+ N là tp chính của protein, aa, polysaccharide, peptidoglycan, N chiếm 12-15 % Nguồn

cc là pepton, nước thịt, cao ngô, bột đậu tương, muối nitrit, muối

+ P cần cho tổng hợp AND, ARN, ATP, phospolipid (thường dùng KH2PO4)

+ S là nhu cầu thiết yếu VSV vì có trong aa (cystein, methionin) và 1 số vitamin

(thiamin, biotin, acid lipoic) , cc S dạng HC/VC thường dùng MgSO4.7H2O

+ K là nhu cầu phổ biến, thường dùng K2HPO4 à nhiều enzyme lq đến STH protein được hoạt hoá bởi K

+ Mg ổn định các ribosome, tp màng TB, acid nucleic và cần cho hđộng enzyme (đb enzyme vc phosphate (MgSO4.7H2O, MgCl2)

+ Ca ko phải là thiết yếu cho sự tăng trưởng của nhiều VSV (CaCl2)

Trang 5

+ Na cần cho 1 số VSV (NaCl)

+ Fe cần cho 1 số VSV, tìm thấy trong 1 số enzyme liên quan hô hấp (FeCl3, Fe SO4)

- Chất dinh dưỡng vi lượng (nguyên tố vết) chỉ cần lượng nhỏ và ko thể thiếu

+ Co cần để tạo vitB12

+ Zn có nhiều trong enzyme carbonic anhydrase, alcohol dehydrogenase, DNA pol và ARN pol

+ Mo có trong 1 số enzyme khử nitrat, khử N2

+ Cu có trong 1 số enzyme tham gia hô hấp (cytochrome c), quang hợp (plastocyanin)+ Mn hoạt hoá nhiều enzyme khử độc các dạng độc của oxy

+ Ni có trong enzyme hydrogenase nhận/phóng thích H2

+ Tungsteng và Selen cần cho các VK có k.năng định dạng chuyển hoá, Selen là tp của enzyme dehydrogenase

- Yếu tố tăng trưởng là HCHC cần lượng rất nhỏ, thiết yếu cho sự tăng trưởng và

+ MT cơ bản (MT dd) đầy đủ các chất dd cần thiết à đa số VK tăng trưởng

+ MT chuyên chở chứa rất ít dd (chỉ có muối đệm)à VK sống nhưng ko p.triển

+ MT phong phú (MT tăng sinh) là MT cơ bản + chất bổ (máu, h.thanh,aa) à sơ bộ p.lập

và NC các VK “kén ăn”

+ MT chọn lọc là MT cơ bản + chất ngăn chặn à chỉ có VK cần khảo sát mọc được (EMB, SS, BSA)

Trang 6

+ MT phân biệt thêm vào mt chất chỉ thị/nhận diện à VK cần KS có một h.dạng đbiệt (MC)

+ MT xđ t.chất SH là MT dùng để p.hiện hoạt tính enzyme của VK thuần chủng

- MT mô sống Rickettsia và Chlamydiae

2 Sự tăng trưởng của VK

- Vì sao xem sự t.trưởng của VSV là sự gia tăng số lượng? vì VSV có k.thước hiển

vi và sinh sản bằng cách phân đôi

- Sự tăng trưởng là sự gia tăng về số lượng TB VSV / sự gia tăng sinh khối VSV

- Tốc độ tăng trưởng sự thay đổi số lượng TB/sinh khối trong 1 đơn vị thời gian

- Thời gian thế hệ là t.gian cần để số TB nhân đôi (thời gian nhân đôi)

- Tăng trưởng luỹ thừa là sự tăng trưởng có số TB tăng gấp đôi ở mỗi giai đoạn, đặc

trưng là ban đầu chậm sau tăng nhanh

- Tính thời gian thế hệ N=N02n

- Pha tiềm ẩn do các TB bị cạn kiệt các tp thiết yếu và cần có t.gian để t.hợp lại các

tp đó

- Pha luỹ thừa trạng thái VK mạnh khoẻ nhất,lý tưởng để n.cứu enzyme hoặc các tp

khác của TB, kéo dài 4-10h, khi đạt mật độ 109/mL thì sự khuếch tán oxy trong MT ko thực hiện được à sự tăng trưởng giảm

- Ý nghĩa thực tế: 1 Cấy VK ở gđ logarit vào MT cùng tp, cùng điều kiện àtránh

được gđ tiềm ẩn, 2 Dùng pp thay thế mt mới liên tục với các thiết bị như Chemostat, Bretogen,… à giữ VK ở gđ logarit liên tục

- Pha ổn định 1.dd thiết yếu cạn kiệt, 2 Sp thải ra mt ức chế sự tăng trưởng VK

(1trong2 hoặc cả 2)

- Pha suy thoái (pha chết) tỉ suất chết tăng dần, một số VK còn lại sd xác các VSV

ly giải làm thức ăn và tồn tại một t.gian lâu sau tuỳ theo đk mt và loại VK

Trang 7

- Đo sự tăng trưởng bằng cách theo dõi sự thay đổi số lượng TB hoặc trọng lượng

khối TB

- Đếm tổng số TB đếm trực tiếp bằng KHV dùng các buồng đếm đặc biệt (hạn chế:

1.ko pb sống/chết, 2 Sót, 3 Khó c.xác, 4 Mẫu ko nhuộm được cần KHV phản pha, 5 Huyền phù mật độ thấp à ko đếm được)

- Đo tỉ trọng của TB: đo trọng lượng khô của TB (khó c.xác)

- Đo độ đục số TB quan tâm đến độ pha loãng, huyền phù đậm đặc à ko chính xác

- Đếm sống (2 pp trải đĩa và đổ đĩa) sai số lớn à phải cẩn thận và lặp lại vài đĩa ở

mỗi độ pha loãng, được áp dụng rộng rãi vì cho thông tin tốt nhất về số TB sống, đơn vị CFU ko phải là số TB sống

- Những yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng 4 yếu tố là nhiệt độ, pH, nước sẵn

có và oxy (pb ah đến sự tăng trưởng, ah khả năng sống)

- Nhiệt độ tối thiểu (màng bị tạo gel, các qt vc chậm nên tăng trưởng ko xra) và tối đa

(protein bị biến tính, phá hỏng màng TBC, nhiệt ly giải)

- Ưa lạnh (Psychrophile), Trung bình (Mesophile), Ưa nhiệt (Thermophile), Ưa nhiệt cao VSV GB (giả ưa lạnh – mesophile), VSV trong kỹ nghệ (ưa nhiệt >45C và ưa

nhiệt cao >80C), bảo quản huyền phù -70 đến -196C (10%glycerol +DMSO àngăn mất nước + ngăn tạo tinh thể đá)

- Ảnh hưởng của nồng độ hydro (pH) chỉ là pH mt ngoại bào (5-9), ưa acid (nấm,

VK ưa acid bắt buộc (H.pylori, Thiobacillus)), ưa kiềm (V.cholerae, Bacillus, dùng trong c.nghệ sx enzyme protease và lipase làm chất tẩy giặt)

- AH của AS thẩm thấu thu nước từ mt bằng cách tăng n.độ ctan nội bào (ctan cạnh

tranh) như aa proline (cầu khuẩn Gr +), ectoine 1 dẫn xuất của aa vòng proline (VK ái halogen), glycerol (nấm men ưa khô & tảo xanh ái halogen)

- Hiếu khí bắt buộc (cần), tuỳ ý (ko cần, có thì tốt), vi hiếu khí (cần ít)

- Kỵ khí chịu được không khí (ko cần, ko có thì tốt), bắt buộc (có hại hoặc chết)

Trang 8

- Các dạng độc của oxy là sp ko chủ ý khi hô hấp khử oxy thành nước gồm 3 dạng

1 Anion superoxide (O 2- ) độc nhì (flavoprotein, quinon, thiol và sắt-sulfur có thể khử

oxy à O2-), 2 Hydro peroxide (H2O2), 3 Gốc hydroxyl (OH∙)độc nhất (ít gặp ở TB)

- Các enzyme phân huỷ oxy độc gồm Catalase phổ biến nhất, Peroxydase,

Superoxide dismutase

- Nuôi cấy VSV hiếu khí phải sục khí vô trùng hoặc khuấy để oxy khuếch tán tốt hơn

- Nuôi cấy VSV kỵ khí thioglycolat khử oxy thành nước, chất chỉ thị màu resazurin

làm đổi màu mt khi có mặt oxy à mt bán lỏng thioglycolat thường dùng để ktra nhu cầu oxy của VSV

- Chất kìm khuẩn là chất ngăn chặn sự sinh sản của VK

- Chất diệt khuẩn là chất giết chết VK

- Sự nhiễm là sự hiện diện của VSV ko mong muốn

- Vệ sinh là sự kiểm soát sk cộng đồng và những đk tốt nhất cho sk

- Nhiệt ẩm với áp suất (nồi hấp 121C/15-20p) cần có đủ t.gian để n.độ truyền qua all

vật liệu, ktra bằng 1 Giấy tẩm hoá chất đổi màu, 2 Giấy thử tẩm bào tử VK

- Nhiệt ẩm không áp suất Pasteur 62.8C/30p hoặc 71.7C/15p diệt TBsinh dưỡng giảmtốc độ thiu của sữa

- Nhiệt khô (lò sấy) 180C/2h (diệt bào tử)

Trang 9

- Ánh sáng tử ngoại 260nm diệt VSV GB, ko xuyên sâu à chỉ tiệt trùng bề mặt, dung dịch trong và không khí

- Ion phóng xạ tia X, gama xuyên sâu

- Lọc hiệu quả đối với dung dịch (màng lọc ester cellulose lỗ 0.22 mcrm loại được all VK) và không khí (lọc HEPA bằng sợi thuỷ tinh đuổi h.quả 99.9% các tiểu phần

- ức chế tổng hợp acid nucleic: quinolones, rifampicin, nitrofurantoi, nitroimidazol

- ức chế tổng hợp protein: aminoglycosid, clindamycin, tetracycline,

chloramphenicol, erythromycin,

- thay đổi chuyển hoá năng lượng: sulfonamide, trimethoprim, isoniazid

CHƯƠNG 4: SỰ TRAO ĐỔI CHẤT CỦA VI SINH VẬT

1 Đại cương

2 Năng lượng và các quá trình phân giải đường hexose

- Đường phân (glycoside)/Embden-Meyerhof (EM)/ fructose-1,6-diphosphat (FDP)

- Con đường hexosomonophosphat (HMP)/oxy hoá pentophosphat (PP)

- Entner-Doudoroff (ED)

- VSV sử dụng các hợp chất glucide khác

3 Hô hấp

Trang 10

- HH hiếu khí và chu trình Acid Tricacboxylic (TCA) / Krebs: O2 à H2O

- HH kỵ khí

- Hô hấp nitrat: NO3 à N2 kỵ khí không bắt buộc

- Hô hấp sulfat (lên men sulfat): SO4 à H2S kỵ khí bắt buộc

4 Quá trình hoá thẩm thấu của VK

5 Oxy hoá không hoàn toàn

- VK acetic và sự tạo thành acid acetic

- Nấm mốc và sự hình thành acid citric

- Tạo acid L-glutamic nhờ VK

- Sự phân giải các hợp chất hữu cơ chứa N (thối rữa)

6 Lên men: chất hữu cơ à sản phẩm lên men

- Lên men rượu etylic

- Tác nhân lên men

- Cơ chế chung của sự lên men rượu (EM)

Trang 11

- Acetoin: Aerobacter, Serratia, một số Bacillus

- Lên men lactic

- Clostridium và sự lên men acetic

- Sơ đồ tổng quát các quá trình lên men chính

CHƯƠNG 6: SỰ LIÊN HỆ CỦA VẬT CHỦ VÀ VI KHUẨN

Trang 12

1 Đại cương

- VK ngoại sinh sống bằng chất cặn bả hữu cơ do huỷ hoại từ động thực vật

- VK nội sinh bám vào TB vật chủ sống nhờ vào các chất cặn bả phóng thích từ các

TB này

- Hội sinh (VK và vật chủ ko lợi, ko hại) , Cộng sinh (cả 2 đều có lợi), Ký sinh (VK

gây hại TB chủ, TB chủ thực bào VK)

- VK GB chuyên biệt gây bệnh nhiễm với những triệu chứng bệnh lý lâm sàng xđ rõ

ràng, chuyên biệt

- VK GB cơ hội khi có cửa ngõ cho VK xâm nhập và cơ thể suy yếu, sự suy giảm hệ

thống miễn dịch

2 Năng lực phát sinh bệnh nhiễm phụ thuộc vào sự phòng vệ và sự nhiễm khuẩn

- PV bên ngoài như da, niêm mạc

- PV bên trong chuyên biệt (kháng thể, MD trung gian TB) và ko chuyên biệt (thực

bào)

- Sự nhiễm trùng là VK thắng được sự PV của vật chủ

- Sự nhiễm mầm bệnh là sự PV của cơ thể giới hạn được ở một nơi nào đó

- Bệnh nhiễm không biểu lộ là sự PV làm giảm sự độc hại của VK

- Vật chủ miễn nhiễm khi sự PV của cơ thể thắng VK

- Khả năng GB là k.năng VK có thể xâm nhập vật chủ xuyên qua các tuyến PV và

tạo được bệnh nhiễm ở vật chủ

- Cơ chế GB nhiễm của VK: VK phải có lực độc (k.năng xâm lấn, tạo enzyme

và độc tố)

- VK phải gắn vào TB vật chủ nhờ Pili (lectin gắn chuyên biệt với

glycolipid/glycoprotein của màng TB, thường có ở VK Gr âm), Glycocalix, protein

M (gắn vào niêm mạc yết hầu, ở 1 số chủng Streptococcus)

Trang 13

- VK phải kháng sự thực bào nhờ nang (phế cầu khuẩn), lipid đặc biệt (VK

Lao), coagulase (S.aureus làm đông huyết tương tạo vách fibrin chống lại sự thực bào

- VK có enzyme giúp VK xâm lấn như hyaluronidase (giúp khuếch tán do thuỷ phân acid hyaluronic – gắn các TB mô liên kết), Kinase (thuỷ phân sợi

huyết), Collagenase (thuỷ phân collagen)

- VK phải sinh sản được trong mô VK tăng trưởng tốt ở mô có ái lức mặc dù yếu

và chậm so với in-vitro

- Giảm lực độc cấy VK nhiều lần qua MT nhân tạo à nguyên tắc chế tạo vaccine

BCG (sd VK Lao bò)

- Gia tăng lực độc khi dchuyển VK qua thú nhiều lần à trong các dịch bệnh vì VK

d.chuyển qua nhiều người nên rất độc

- Gia tăng lực độc đối với thú nhưng giảm đối với người Pasteur đã sd để tạo

vaccine dại bằng cách chuyển virus dại nhiều lần qua thỏ làm virus giảm độc với người

- Sản xuất độc tố GB ko phải do xâm lấn mà do độc tố (VK uốn ván, VK bạch hầu)

- Ngoại độc tố (exotoxin) được sx trong TBC và tiết ra MT (C.tetani, C.diph, C perfringens và S aureus gây ngộ độc t.ăn), rất độc ( [ngoại ĐT C.tetani, C.diph] tối thiểu

gây chết là 10-7 – 10-3), có tính KN (kích thích sự thành lập KT và kết hợp chuyên biệt

KT), tác động (bạch hầu gây tê liệt, uốn ván hướng thần kinh gây co cơ và hoại tử mô)

- Giải độc tố ngoại ĐT bạch hầu, uốn ván có bc protein dễ b.tính bởi nhiệt/formol

nhưng vẫn giữ được tính KN à dùng làm vaccine chủng ngừa

- Nội độc tố (endotoxin) có ở S.dysenteria, VK dịch hạch, ho gà ko phóng thích do

gắn với TB VK

- Độc tố là lipopolysaccharid (LPS) đặc trưng cho Enterobacteriaceae (Sal, Shi,

Esc), có tính KN chuyên biệt nhưng yếu, KT thành lập ko trung hoà được LPS à ko có antitoxin (ko tạo được vô độc tố)à ko tạo được huyết thanh trị liệu

- Điều kiện thuận lợi cho sự nhiễm trùng: VK chỉ xâm nhập đúng đường mới gây

được bệnh nhiễm, chỉ xâm nhập và tăng trưởng tốt trong mô mà chúng có ái lực

Trang 14

- Ái lực của Vk đối với mô như S.typhi-mô bạch huyết ở thành ruột, Virus chó

dại-mô thần kinh

- Đường xâm nhập VK thương hàn, dịch tả, kiết lỵ chịu t.động của lysozym ở n.bọt và acid d.vị để đến đường tiêu hoá GB, lậu cầu ở đường s.dục GB, S.aureus ở vết thương/bỏng GB, VK uốn ván ở vết thương GB/ đường tiêu hoá ko GB

- Trường hợp người bình thường tuổi tác làm giảm sự PV tự nhiên (người già, trẻ

em tăng tính nhạy cảm với VB GB CB)

- Yếu tố di truyền chia thành loại đáp ứng thấp và loại đáp ứng cao

- Trạng thái sinh sống ko tốt làm tăng tính nhạy cảm với VKGBCB như chế độ ăn

uống, n.độ, y.tố x.hội, nghề nghiệp

- Yếu tố miễn dịch tự nhiên vài người miễn nhiễm với 1 số bệnh, bệnh chỉ có ở

người mà ko có ở thú như lao, lậu, cùi

- Trường hợp người không bình thường là người thiếu/suy giảm hệ thống MD

- Suy yếu tự nhiên do di truyền như trong bệnh thiểu γ-globulin

- Suy yếu thụ nhận như bệnh AIDS

CHƯƠNG 7: KHÁNG NGUYÊN – KHÁNG THỂ

1 Kháng nguyên

- Kháng nguyên là chất thiên nhiên/tổng hợp được nhìn nhận bởi hệ thống MD (TB

lympho) của cơ thể để tạo ra ĐƯMD (theo 2 cách: MD thể dịch (thành lập KT) – lympho

B và MD tế bào – lympho T)

- Immunogen là kháng nguyên gây ĐƯMD chuyên biệt

- Allergen là dị ứng nguyên gây p.ứ mẫn cảm

- Kháng nguyên đơn đẳng tính (iso-antigen) một số loại kháng nguyên có ở nhiều

loài

Trang 15

- Tự kháng nguyên chỉ có ở cá thể đó

- Epitop là yếu tố quyết định tính KN là phần chuyên biệt của KN để TB lympho

nhìn nhận, KN là protein thì epitop nhỏ (5-7aa), epitop ko tạo được KT do k.thước nhỏ

ko tạo được ĐƯMD à gắn epitop với albumin à tạo được KT

- Hapten là ~ chất hoá học có TLPT thấp và có cực, khi phối hợp với ~ đại p.tử (Globulin) à cảm ứng tạo KT tương ứng

- Thí nghiệm của Landsteiner 1.chích globulin thỏ vào thỏ à ko tạo ĐƯMD, 2.chích

PBAD (Para Benzen Arseniat Diazonium) hoặc PBSD (Para Benzen Sulfonat

Diazonium) vào thỏ à ko tạo KT, 3 Chích PBAD-globulin hoặc PBSD-globulin vào thỏ àtạo KT A hoặc B

- KN protein là nhóm lớn nhất của KN thiên nhiên, cơ cấu phức tạp à ít n.cứu sâu

- KN polyosid mạch thẳng và nhánh, ở VSV là glycoprotein có phần chuyên biệt là

glucid ở màng TB gọi là KN mặt ngoài

- KN lipid ít khi là lipid (trừ cardiolipin là 1 phospholipid ở mô tim bò), thường phối

hợp polyosid/protein mới tạo đc KN

- KN tổng hợp gồm ~ polypeptide và polysaccharide tổng hợp gắn với epitop/hapten

để tạo chất gây MD

- Tính chất của kháng nguyên gồm tính gây MD, tính chất lạ và tính chuyên biệt

- Kích thước và cấu trúc không gian TLPT cao (protein > 5000 dalton), cấu trúc

KG bền vững (để gắn CB vào TB lympho)

- Điều kiện đưa KN vào cơ thể gồm đường đưa vào (tiêm), lượng KN (đủ), tá dược (Freund gồm hh paraffin+chất nhũ hoá+VK lao chết, nếu ko có VK lao gọi là

Freund ko hoàn toàn, tá dược Freund chỉ dùng cho thú vì gây đau, làm tăng sự đánh bắt

KN bởi đại thực bào do khuếch tán chậm à póng thích KN từ từ và tạo được p.ứ viêm tại chỗ)

- KN hồng cầu - Nhóm ABO: h.cầu có 2 KN chính là A và B bc là glycolipid,

300000 KN/h.cầu, có ít ở da và thận

Trang 16

- KN hồng cầu - Nhóm Rh (Rhesus) Rh+ ngưng kết Rh- à ly giải hc, t.hợp chồng

Rh+ vợ Rh- ànếu lần sinh thứ 2 bào thai Rh+ thì mẹ tạo KT antiRh, KT này qua nhau thai gây k.tủa & ly giải hc bào thai gây bệnh loạn nguyên hồng cầu mới sinh

- Nhóm KN phù hợp mô chính (Major Histo-compatibility Complex – MHC) ở

chuột và người là glycoprotein ở mặt ngoài TB lympho B, T và đại thực bào

- KN của VK gồm ngoại độc tố, enzyme ngoại bào, KN nang/vỏ, tiêm mao, màng TB

(acid teichoic / polysaccharide ở Gr dương, KN O ở Gr âm)

2 Kháng thể

- Định nghĩa là ~ glycoprotein gọi là immunoglobulin (tên củ γ-globulin) có trong

h.tương, tương dịch, dịch tiết sx bởi TB lymphoB có k.năng gắn CB với KN k.thích tạo

ra chúng Nồng độ giảm dần trong h.thanh IgG>IgA>IgM>IgD>IgE

- Cấu tạo cơ bản 3% glucid, 4 dây polypeptide gồm 2 d.nặng (2 disulfur)và 2 d.nhẹ

(1 disulfur phía đầu carbonyl)

- CT dây nhẹ gồm 214 aa (aa1 đầu NH2 - aa107 là VL , aa108 – aa 214 đầu COOH là

CL)

- CT dây nặng gồm 446 aa (1/4 đầu NH2 là VH , 3/4 đầu COOH là CH)

- TĐ của papain trên Ig à 3 phần gồm 2 Fab (1 phần d.nặng + d.nhẹ) và Fc (1 phần

d.nặng)

- TĐ của pepsin à 2 phần gồm 1 Fab2 (1 phần d.nặng gồm 2 cầu S-S + 2 d.nhẹ 2 bên)

và oligopeptid ko có tđ sinh học

- NV của Fab và Fab2 chứa vị trí kết hợp KN của KT (trong vùng thay đổi nhiều)

- Sự thoái hoá Ig IgG có t1/2 là 3 tuần, Ig khác < 1 tuần

- Giúp Ig đi qua nhau thai nhờ chất nhận ở Fc (IgG qua được, IgD ko)

- Gắn với bạch cầu đa nhân ưa kiềm IgE gắn dị ứng nguyên và gắn với b.cầu ưa

kiềm k.thích b.cầu tiết histamine + serotonin gây p.ứ quá mẫn kiểu tức thời

- Gắn với bổ thể một số KT phải gắn với bổ thể (protein) mới p.ứ được với KN

Trang 17

- IgG 7S, 3% carbohydrate, 75% h.tương (n nhất), gồm các KT: KT tuần hoàn, KT

opsonin, KT gắn bổ thể, KT t.hoà độc tố

- IgM 15S,12% carbohydrate, sao 5 cánh (10 nặng+10 nhẹ), bệnh macroglobulin

nhiều cao p.tử à độ nhớt máu cao à thay h.thanh Cơ thể t.xúc KN – đầu tiên tạo IgM (gđ

1 của ĐƯ MD) rồi thoái hoá nhanh à IgG có n.độ cao + đ.sống dài (gđ 2 của ĐƯ MD) Ý nghĩa trong chẩn đoán (đb Rubeole ở PN mang thai tháng đầu 85% con dị tật, tháng 3 còn15%)

- IgA 80% carbohydrate, 2 loại IgA h.tương (7S, là ~ glycoprotein, có trong bệnh u tuỷ) và IgA tiết (nước bọt, nước mắt, mũi, nước cuống phổi có tính kháng khuẩn do ngăn

CHƯƠNG 8: PHẢN ỨNG HUYẾT THANH (HT)

1 Đại cương pư KN-KT = pư HT (ud 1.tìm KT trong HT, 2 Nhận định VSV GB, 3

Đo sự tăng KT trog máu để xđ có bệnh nhiễm)

2 Đặc điểm của phản ứng huyết thanh xem trực tiếp trên lame hoặc nhờ chất chỉ thị

và biết nồng độ KT, hapten-polystyren

3 Các loại phản ứng huyết thanh

- P.ứ trung hoà thường nhận định độc tố - kháng ĐT (nếu nhiều, t.hợp ít phải tiêm

vào thú thử nghiệm vd xác định botulin trong thực phẩm), virus-KT chống virus

- P.ứ kết tủa hàng ngàn p.tử KN-KT liên kết tạo tủa (nhìn thấy), tiến hành trong MT

lỏng /gel (agarose bán lỏng)

- Trong MT lỏng KN/KT tan được, tủa KN-KT nhiều nhất ở vùng cân bằng

Trang 18

- Trong gel gồm khuếch tán 2 lần 1 chiều (Jacques Oudin, 1946), khuếch tán 2 lần 2

chiều (ống nghiệm/đĩa Orijan Ouchterlony, 1948), xđ KN/KT chưa biết và khảo sát thànhphần hoá học trong nhiều loại KN

- Kỹ thuật MD điện di giếng chứa hỗn hợp KN àđiện di à cho KT vào máng khuếch

tán gặp KN tạo tủa à ss với chuẩn

- P.ứ ngưng kết lame/ố.nghiệm, nđịnh nhóm máu/chẩn đoán bệnh nhiễm, có thể dùng

HT đa giá (chứa hỗn hợp KT), nhận định VK S.typhi bằng pp Widal (1896) (7 ngày đầu cấy máu lấy VK thử HT kháng, sau 7-10 ngày tìm KT trong máu)

- Ngưng kết gián tiếp KN được hấp thu trên bề mặt hạt latex/polystyrene/h.cầu/VK

rồi cho HT kháng vào (ít nhạy hơn pư kết tủa)

- Ngưng kết hồng cầu dùng để n.định nhóm máu (q.trọng) hoặc tìm KT VR (đ.với

1 số VR có k.năng ngưng kết HC, HT BN liên kết VR PTN rồi cho HC vào à HC ko bị ngưng kết à HT có KT) gọi là thử nghiệm ức chế ngưng kết HC (Hemagglutination Inhibition Test)

- P.ứ kết bông pư VDRL (KN VK giang mai là cardiolipin + HT BN à tủa bông qs

KHV) AT (BN ko bệnh)/DT (làm thêm XN đặc hiệu khác như bất động xoắn khuẩn, MD huỳnh quang, ngưng kết HC)

- P.ứ cố định bổ thể tìm KT của VR, nấm và VK (VK GM, dùng KN dạng hapten của P.palidum, biết KN tìm KT trong HT Thí nghiệm KN+HT BN + bổ thể + HC cừu +

HT thỏ kháng HC cừu à HT có KT (KN+KT+bổ thể à HC cừu ko bị ly giải à ko có màu

đỏ àDTà bệnh) hoặc HT ko có KT (bổ thể +HC cừu+HT thỏ à HC cừu bị ly giải àcó màu

KT (phát sáng dưới KHV huỳnh quang)/ ko có KT (ko phát sáng)

- PP định lượng bằng miễn dịch phóng xạ (RIA) chính xác (Ag*Ab/Ag tự do), đo

n.độ KN có TLPT nhỏ (hapten), định lượng KN trong viêm gan siêu vi, một số sản phẩm như hormone, insulin và 1 số dược phẩm

Ngày đăng: 07/09/2022, 09:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w