ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN MÔN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG (CÂU HỎI LÝ THUYẾT + BÀI TẬP) Bộ đề thi được cập nhật đầy đủ câu hỏi và đáp án cho môn Tín dụng ngân hàng, Môn Hoạt động ngân hàng Thương Mại. Bộ đề thi bao gồm các câu hỏi liên quan đến cho vay, tín dụng, cấp vốn, bảo lãnh, bao thanh toán của các ngân hang thương mại
Trang 1ĐỀ THI MÔN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Hệ Chính quy
Người ra đề:
I PHẦN LÝ THUYẾT
Câu 1
Thế nào là đồng bảo lãnh? Vẽ sơ đồ và giải thích quy trình thực hiện nghiệp vụ đồng bảo lãnh Hãy nêu những ưu và nhược điểm của đồng bảo lãnh.
Đáp án
(i) Khái niệm: đồng bảo lãnh là việc nhiều TCTD cùng bảo lãnh cho một nghĩa vụ của khách hàng thông qua một TCTD làm đầu mối
(ii) Trình bày sơ đồ nghiệp vụ đồng bảo lãnh (SGK)
(1) Giao dịch thương mại phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh
(2) Khách hàng đề nghị mở dịch vụ bảo lãnh
(3) Một ngân hàng đóng vai trò đầu mối dàn xếp quan hệ đồng bảo lãnh với các ngân hàng đồng minh khác
(4) Ngân hàng đầu mối phát hành bảo lãnh cho người thụ hưởng
(5) Trong trường hợp phải chi trả cho người thụ hưởng, ngân hàng đầu mối có thể đòi bồi hoàn
từ các ngân hàng đồng minh theo tỷ lệ tham gia của họ, dựa trên các bảo lãnh đối ứng do các ngân hàng này phát hành Các ngân hàng này lại tiếp tục truy đòi từ người được bảo lãnh
(iii) Ưu điểm
Giúp các TCTD có thể bảo lãnh cho các dự án mà quy mô vượt quá giới hạn bảo lãnh của một TCTD
Có sự phối hợp giữa các TCTD về nhân sự, kỹ thuật, sự chia sẻ thông tin
Chia sẻ lợi nhuận và rủi ro giữa các TCTD tham gia
Có thể giảm rủi ro dựa vào lợi thế về thông tin giữa các TCTD và cái nhìn đa chiều khi
có nhiều TCTD đưa ra ý kiến
Nhược điểm
Có thể xuất hiện tâm lý ỷ lại khi các ngân hàng quá lệ thuộc vào các báo cáo phân tích của các ngân hàng khác, mà thiếu đưa ra ý kiến, nhận định độc lập
Có thể tốn kém thời gian và các chi phí trung gian
Trang 2Câu 2
Phân biệt hoạt động cho thuê tài chính với các hoạt động cho thuê vận hành Tại sao trong hợp đồng cho thuê tài chính, các bên không được đơn phương hủy ngang?
Đáp án
(i) Một số tiêu chuẩn nhận diện hoạt động cho thuê tài chính
Thời gian thuê chiếm phần lớn thời gian hoạt động của tài sản (60% theo tiêu chuẩn Việt Nam)
Hiện giá các khoản tiền thuê gần bằng giá trị thị trường của tài sản
Hợp đồng thuê có điều khoản chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền chọn mua vào thời điểm đáo hạn hợp đồng
(ii) Hợp đồng cho thuê tài chính nếu bị hủy ngang có thể gây ra thiệt hại cho bên cho thuê Tiền thuê ghi trên hợp đồng đã được tính toán sao cho khi kết thúc thời hạn thuê, bên cho thuê thu hồi
đủ vốn và lãi Tuy nhiên, khi hợp đồng chấm dứt trước thời hạn, giá trị thị trường và giá trị sổ sách có thể chênh lệch lớn và đây là phần thiệt hại đối với bên cho thuê Ngoài ra, bên cho thuê
có thể gặp khó khăn trong việc tìm kiếm người thuê tiếp theo hoặc khi thanh lý tài sản
Ở khía cạnh ngược lại, việc hủy ngang hợp đồng cũng có thể gây thiệt hại cho bên đi thuê vì ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và kế hoạch tài chính của họ Chẳng hạn, không có máy để duy trì sản xuất hoặc tài sản hiếm, khó kiếm trên thị trường
Câu 3
Hệ thống chấm điểm trong phân tích cho vay tiêu dùng là gì? Trình bày ưu và nhược điểm của hệ thống này Nêu hướng khắc phục những nhược điểm này.
Đáp án
(i) Khái niệm: hệ thống chấm điểm là tập hợp các tiêu thức khác nhau liên quan đến khách hàng vay tiêu dùng Mỗi tiêu thức có một điểm số khác nhau Tổng hợp điểm số là cơ sở nhằm phân loại những khoản vay tốt hay xấu
(ii) Ưu điểm
Đơn giản hóa giai đoạn phân tích, dễ hiểu, dễ áp dụng
Tiết kiệm thời gian và chi phí cho giai đoạn phân tích tín dụng khi số lượng khoản vay nhiều; giảm áp lực cho cán bộ tín dụng
Trang 3Nhược điểm
Không chú ý đến những trường hợp đặc biệt, vì tổng điểm đã bình quân hóa tương đối điểm số của các yếu tố
Hệ thống chấm điểm được xây dựng dựa trên các dữ liệu quá khứ và giả định những yếu
tố này vẫn tiếp tục ảnh hưởng đến khả năng vỡ nợ của khách hàng trong tương lai Nhưng thực tế những tiêu chuẩn này có thể sẽ thay đổi trong tương lai, thay đổi theo từng đối tượng khách hàng riêng biệt và theo từng khu vực địa lý
(iii) Hướng khắc phục
Áp dụng thêm những phương pháp phán đoán (6C, CAMPARI)
Xem xét điều chỉnh lại mô hình định kỳ hoặc khi tình hình vĩ mô có những biến động lớn
Câu 4
Vốn lưu động ròng của doanh nghiệp là gì? Nêu cách tính Anh chị hãy giải thích tại sao vốn lưu động ròng của doanh nghiệp bị âm và đưa ra nhận xét Khi khách hàng doanh nghiệp có vốn lưu động ròng âm, cán bộ tín dụng nên xử lý như thế nào?
Đáp án
(i) Khái niệm: vốn lưu động ròng là phần nguồn vốn dài hạn (gồm vốn chủ sở hữu và các khoản
nợ dài hạn) tài trợ cho tài sản lưu động tồn tại có tính thường xuyên
Cách tính
VLĐR = TSLĐ - Nợ ngắn hạn
hoặc VLĐR = Vốn CSH + Nợ dài hạn - TSCĐ
(ii) VLĐR của doanh nghiệp bị âm là do doanh nghiệp đã dùng nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn
Nhận xét: lúc này, cơ cấu vốn của doanh nghiệp kém ổn định, doanh nghiệp dễ dàng rơi vào tình trạng thiếu thanh khoản khi các khoản nợ ngắn hạn lần lượt đến hạn thanh toán
(iii) Khi doanh nghiệp vay có VLĐR âm, CBTD có thể xử lý như sau:
Trang 4+ Nếu là doanh nghiệp đang yêu cầu vay, CBTD có thể từ chối cho vay cho đến khi doanh nghiệp có sự điều chỉnh cơ cấu vốn theo hướng an toàn hơn
+ Nếu là doanh nghiệp đang vay tại NH, CBTD có thể tạm ngưng giải ngân và yêu cầu doanh nghiệp phải có kế hoạch điều chỉnh cơ cấu vốn theo quy định; hoặc yêu cầu phải có thêm tài sản bảo đảm và các biện pháp đảm bảo khác
Câu 5
Anh chị hãy nêu các điều kiện của tài sản khi được nhận là bảo đảm tín dụng Và ý nghĩa của việc quy định một tỷ lệ cấp tín dụng tối đa dựa trên giá trị của tài sản bảo đảm?
Đáp án
(i) Một số tiêu chuẩn khi tiếp nhận tài sản bảo đảm
+ Tài sản phải thuộc sở hữu hợp pháp của người đi vay: có giấy tờ chứng minh, dễ xác minh… + Tài sản có giá trị tương đối ổn định trong suốt thời hạn vay
+ Tài sản có tính thanh khoản: tài sản hợp pháp, được phép giao dịch, có thị trường tiêu thụ, dễ định giá
+ Tài sản nằm trong khả năng kiểm soát của ngân hàng: về mặt kỹ thuật và địa lý
(ii) Tổ chức tín dụng (TCTD) thường quy định tỷ cho vay tối đa dựa trên giá trị TSBĐ là do những nguyên nhân sau:
Hầu hết tài sản sẽ bị giảm giá trị theo thời gian, nên các TCTD cần phải có một độ lệch (giữa giá trị của TSBĐ và giá trị khoản vay) nhằm bù đắp phần giá trị tài sản bị giảm giá
Nếu khách hàng phá sản, ngoài vốn gốc ngân hàng cần phải thanh toán chi phí phát mãi, lãi trong hạn, lãi quá hạn, phí…nên cần thiết phải có độ lệch để bù đắp các chi phí này
II PHẦN TÌNH HUỐNG
Câu 1
Tư vấn sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu của khách hàng trong các trường hợp sau (có giải thích lý do chọn)
a Công ty An Thái chuyên sản xuất bánh kẹo phục vụ thị trường trong nước Tháng 6/2014 công
ty có nhu cầu thu mua nguyên vật liệu dự trữ để sản xuất bánh trung thu
Trang 5b Công ty TNHH May 09 chuyên xuất khẩu hàng may mặc sang châu Âu Khách hàng của công
ty phân bổ rộng ở nhiều nước Hiện công ty đang cần vốn để tài trợ nhu cầu vốn lưu động để tiếp tục sản xuất sau khi đã xuất hàng bán cho đối tác
c Công ty Nam Sơn gặp khó khăn về ngân quỹ vì đối tác chậm thanh toán tiền hàng Trong khi
đó, công ty đã chi quá nhiều tiền để nâng cấp hệ thống sản xuất trong năm trước đó
d Công ty xây dựng Hưng Thịnh mua máy dập khuôn nhựa của công ty HighTech của Nhật Tuy nhiên HighTech không tin tưởng năng lực của công ty nên yêu cầu công ty Hưng Thịnh phải
ký quỹ 80% giá trị máy Hiện tại, Hưng Thịnh không đủ tiền ký quỹ nên chưa thể ký hợp đồng Đáp án
a Cho vay từng lần (nhu cầu mùa vụ, ngắn hạn) hoặc cho vay hạn mức
b Bao thanh toán hoặc cho vay ngắn hạn với TSBĐ là khoản phải thu
c Bán và cho thuê lại
d Bảo lãnh thanh toán
Câu 2
Anh chị hãy nêu hình thức nhận bảo đảm trong các trường hợp sau
a Công ty An Thái dùng quyền sử dụng đất thuộc sở hữu của chủ tịch Hội đồng quản trị để bảo đảm cho các khoản nợ của công ty
b Ông Bình vay tiền mua căn hộ chung cư và dùng chính căn hộ này là tài sản bảo đảm
c Công ty Tây Nguyên vay tiền thu mua cà phê của người nông dân và dùng chính lượng cà phê này làm tài sản bảo đảm
d Công ty TNHH Hưng Thịnh được ngân hàng IB đứng ra bảo lãnh thanh toán, tuy nhiên ngân hàng IB yêu cầu công ty phải nộp một số tiền vào tài khoản của ngân hàng và cam kết không được rút số tiền này cho đến khi thanh toán hết tiền cho đối tác
e Chị Ngân được Hội Nông dân bảo lãnh uy tín để đi vay vốn của Ngân hàng chính sách
Đáp án
a Bảo lãnh bằng thế chấp tài sản của bên thứ 3
b Thế chấp tài sản hình thành trong tương lai
c Cầm cố hàng tồn kho – bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai
d Ký quỹ
e Tín chấp
Trang 6Câu 3
Một doanh nghiệp đề nghị ngân hàng cho vay để mua cà phê tạm trữ và nhận tài sản bảo đảm là
lô cà phê trong kho Ngân hàng lại không có kho chứa hàng Theo anh, chị ngân hàng có nên nhận tài sản này không? Nêu hình thức bảo đảm phù hợp Ngân hàng cần làm gì để quản lý được hàng và tiền bán hàng một cách an toàn?
Đáp án
Có thể nhận Hình thức bảo đảm là bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai
Ngân hàng có thể thuê kho của công ty kho bãi hoặc gửi tại kho của chính doanh nghiệp, tuy nhiên cần niêm phong kho hàng và thuê người giám sát
Khi khách hàng muốn xuất hàng bán thì phải báo cho phía ngân hàng để cử CBTD xuống giám sát, mở niêm phong và xuất hàng; tiền bán hàng phải được đưa vào tài khoản do ngân hàng chỉ định
Câu 4
Công ty Sao Mai được ngân hàng Quốc tế cấp hạn mức tín dụng là 350 triệu trong thời hạn 6 tháng nhằm bổ sung vốn lưu động Thời hạn hiệu lực của hợp đồng bắt đầu từ ngày 1/1/2014 Anh chị hãy giải quyết các nhu cầu rút tiền trong các trường hợp sau, có kèm theo giải thích
a Ngày 15/02, doanh nghiệp yêu cầu giải ngân 250 triệu để thanh toán tiền mua nguyên vật liệu
có hợp đồng kèm theo
b Ngày 19/02, doanh nghiệp yêu cầu giải ngân 50 triệu để chi thưởng Tết cho nhân viên
c Ngày 18/03, doanh nghiệp yêu cầu giải ngân 100 triệu để xây dựng nhà kho chứa hàng
d Ngày 20/04, doanh nghiệp yêu cầu giải ngân 40 triệu để mua bao bì, tuy nhiên trong hợp đồng mua bán chỉ thể hiện 25 triệu đồng
e Ngày 25/04, doanh nghiệp yêu cầu giải ngân 50 triệu để thanh toán tiền điện nước
f Ngày 10/05, doanh nghiệp yêu cầu giải ngân 20 triệu để thanh toán nợ cho ngân hàng MB
Đáp án
a Chấp nhận giải ngân
b Không giải ngân vì không nằm trong mục đích vay vốn
c Không giải ngân vì không nằm trong mục đích vay vốn
d Chỉ giải ngân 25 triệu theo đúng giá trị hợp đồng
Trang 7e Chấp nhận giải ngân
f Không giải ngân (đảo nợ)
Câu 5 => dự bị
Ông Bình hiện là giám đốc của công ty TNHH Sao Mai Đầu tháng 2/2014, ông Bình đi công tác
ở Thái Lan Ông Bình ủy quyền cho ông Phương, phó Giám đốc công ty, giải quyết các công việc của công ty trong thời gian ông đi công tác Ông Phương với tư cách đại diện công ty đã vay ngân hàng IB 200 triệu đồng với mục tiêu bổ sung vốn lưu động Tuy nhiên, ông Phương lại sử dụng tiền để tiêu xài cá nhân, mất khả năng trả nợ và bỏ trốn Cán bộ tín dụng nhiều lần đòi nợ công ty TNHH Sao Mai nhưng đều bị ông Bình từ chối với lý do khoản nợ này là của cá nhân ông Bình, không liên quan đến công ty Đến tháng 8/2014, ngân hàng IB phong tỏa tài khoản và tài sản bảo đảm của công ty Sao Mai với lý do công ty không chịu trả nợ Theo anh, chị, ai là người có trách nhiệm thanh toán khoản nợ trên? Biện pháp phòng ngừa rủi ro đối với trường hợp này?
Đáp án
Cán bộ tín dụng phải xem xét mối quan hệ ủy quyền giữa ông Bình và ông Phương Ông Bình có làm giấy ủy quyền cho ông Phương vay vốn hay không?
Nếu trong hồ sơ có giấy ủy quyền hợp pháp thì khoản nợ này công ty Sao Mai phải hoàn trả cho
IB, và ngân hàng đã xử lý chính xác Việc ông Phương lừa đảo là vấn đề nội bộ của công ty
Nếu trong hồ sơ không có giấy ủy quyền hợp pháp thì khoản nợ này ngân hàng phải chịu rủi ro (do cán bộ tín dụng thiếu sót) Và ngân hàng không được phong tỏa tài khoản tài khoản và tài sản bảo đảm của công ty
Biện pháp phòng ngừa:
Chú trọng tư cách pháp lý của người đi vay, đặc biệt trường hợp có ủy quyền phải có giấy tờ xác nhận
III PHẦN BÀI TẬP
Câu 1 (Cho vay từng lần)
Công ty TMCP XNK Sao Mai chuyên thu mua và xuất khẩu cà phê cao cấp sang thị trường Châu
Âu Đầu tháng 4/2014, công ty có ký kết hợp đồng xuất khẩu cà phê với đối tác ở Luân Đôn Để
Trang 8thực hiện phương án trên, công ty dự kiến vay vốn Ngân hàng TMCP Quốc tế (IB) Một số thông tin công ty cung cấp như sau:
Chi phí thu mua cà phê
Loại cà phê Số lượng (tấn) Giá mua (triệu đồng/tấn) Giá bán (USD/tấn)
Các chi phí khác như sau: Chi phí vận chuyển là 520.000 đồng/tấn Chi phí đóng gói bao bì là 450.000 đồng/tấn Chi phí nhân công liên quan là 40 triệu đồng Chi phí khấu hao phân bổ là 30 triệu đồng
Thuế môn bài là 2 triệu đồng Thuế xuất khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng cà phê là 0%
Theo hợp đồng thu mua, công ty Sao Mai sẽ nhập kho cà phê nguyên liệu vào ngày 15/05/2014
và thanh toán 50% giá trị đơn hàng Phần còn lại sẽ được thanh toán vào ngày 15/09/2014
Theo hợp đồng xuất khẩu, giá bán được cố định với tỷ giá là 21,000 VND/USD Công ty giao hàng
làm hai đợt:
Đợt 1 giao hàng vào ngày 30/06/2014 và nhận thanh toán 30% giá trị hợp đồng
Đợt 2 giao hàng vào ngày 31/08/2014 và nhận thanh toán 70% giá trị hợp đồng
Tài sản bảo đảm là toàn bộ số cà phê thu mua (tính trên giá trị mua) và một nhà kho của công ty IB
đã định giá nhà kho là 2 tỷ đồng Vốn khách hàng tham gia vào phương án là 350 triệu đồng
Công ty hiện không có khoản nợ nào khác tại ngân hàng
Về phía ngân hàng
IB là ngân hàng bán lẻ chuyên tài trợ cho các hoạt động xuất nhập khẩu, đã hoạt động từ năm 2003 đến nay Vốn điều lệ hiện tại của ngân hàng là 4300 tỷ đồng
Lãi suất cho vay ngắn hạn thu mua cà phê ngân hàng đang áp dụng là 9%/năm => bỏ
Theo chính sách tín dụng, mức cho vay tối đa không vượt quá 40% giá trị TSBĐ đối với TSBĐ là động sản và không vượt quá 75% đối với TSBĐ là bất động sản
Yêu cầu
(i) Anh chị hãy tư vấn sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu vay của doanh nghiệp Sao Mai Giải thích tại sao?
(ii) Xác định nhu cầu vay vốn hợp lý của doanh nghiệp và mức cho vay đối với công ty Sao Mai (iii) Anh chị hãy đánh giá khả năng trả nợ của công ty Sao Mai? Xác định thời hạn vay hợp lý, kỳ hạn trả nợ và số tiền trả nợ mỗi kỳ hạn
Trang 9(iv) Nếu người bán yêu cầu Sao Mai thanh toán 100% giá trị đơn hàng vào ngày 15/05/2014 thì có ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn và thời gian trả nợ không? Nếu có, hãy xác định lại nhu cầu vay và thời gian trả nợ hợp lý
(v) Ba tháng sau khi giải ngân, cán bộ tín dụng nhận được nguồn tin đáng tin cậy cho biết lô cà phê này đã được Sao Mai đem thế chấp tại nhiều ngân hàng khác để vay vốn Anh chị trong vai trò cán
bộ tín dụng sẽ xử lý tình huống này như thế nào?
Đáp án
(i) Sản phẩm phù hợp là Cho vay từng lần
Lý do: xét nhu cầu vốn của DN là ngắn hạn, tài trợ cho phương án kinh doanh cụ thể và mang tính chất thời vụ (SV có thể trả lời thêm nhưng ý khác)
(ii) Xác định nhu cầu vay
Tổng chi phí thực hiện phương án = 1973 95 triệu đồng (cộng tất cả các khoản chi phí, ngoại trừ chi phí khấu hao và thuế môn bài)
Nợ người bán = 950 triệu
Vốn khách hàng tham gia = 350 triệu
Nhu cầu vay hợp lý = 1973.35 – 950 – 350 = 673.35 triệu
Giới hạn cho vay:
Mức cho vay tối đa dựa trên vốn ngân hàng = 4300*15% = 645 tỷ đồng
Mức cho vay tối đa dựa trên giá trị TSBĐ = 1900*0.4 + 2000*0.75 = 2260 triệu
Như vậy mức cho vay tối đa đối với công ty Long Nguyễn nằm trong giới hạn là 2260 triệu
đồng
Nhu cầu vay vẫn nằm trong giới hạn cho vay nên chấp nhận cho vay với mức cho vay là 673.35 triệu đồng
(iii) Xác định thời hạn vay, số kỳ hạn vay, số tiền trả nợ mỗi kỳ hạn
Dựa trên chu kỳ ngân quỹ
Doanh thu = (2200*15 + 4000*20) *0,021 = 2372 triệu đồng
Số tiền thực thu vào ngày 30/6 = 2372*0.3 = 711.6 triệu đồng
Số tiền thực thu vào ngày 31/08 = 2373*0.7 = 1660.4 triệu đồng
Trang 10Giả sử tỷ lệ hoàn trả nợ vay = 673.35/1973.95 = 34.11% (xác định dựa vào phần vốn ngân hàng tham gia vào phương án)
Kỳ 1 trả = 711.6*34,11% = 242,727 triệu đồng (vào ngày 30/06)
Lãi vay kỳ 1 = 673.35*(9%/365)*47 = 7.8 triệu đồng
Kỳ 2 trả = 673.35 – 242.727 = 430.623 triệu đồng (vào ngày 31/08)
Lãi vay kỳ 2 = 430.623* (9%/365)*62= 6,58 triệu đồng
Thời hạn vay là 109 ngày
Số kỳ hạn trả nợ là 2 kỳ
Công ty đủ khả năng trả nợ
Lưu ý: Sinh viên có thể tự xác định tỷ lệ trả nợ và tính theo tỷ lệ này.Thầy cô linh hoạt chấm bài (iv) Nếu người bán yêu cầu thanh toán 100%
Nhu cầu vay = 1623.35 triệu đồng (tăng lên)
Thời gian vay không đổi
(v) Nếu phát hiện TSBĐ bị đem thế chấp ở nhiều ngân hàng khác, CBTD có thể xử lý:
Tiến hành kiểm tra đột xuất tình hình tài sản bảo đảm, phong tỏa tài sản
Xác định mức độ thiệt hại ước tính
Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện doanh nghiệp ra tòa
Câu 2 (Tín dụng tiêu dùng)
Ông Bình là công chức nhà nước đã về hưu Đầu tháng 5/2014, ông dự định vay ngân hàng TMCP Quốc tế (IB) để mua nhà cho con với tổng chi phí dự kiến là 1.600 triệu và thời gian vay
dự kiến là 48 tháng Số tiền ông Bình phải trả trước là 480 triệu đồng và ông dùng chính ngôi nhà sắp mua làm tài sản bảo đảm IB đã định giá ngôi nhà này là 1,5 tỷ đồng và theo chính sách ngân hàng, tỷ lệ cho vay tối đa dựa trên giá trị tài sản đảm bảo là 75% đối với bất động sản Ông Bình cũng gửi đến ngân hàng bảng kê thu nhập và chi tiêu hàng tháng của gia đình ông như sau: Thu nhập (tháng) Giá trị (triệu đồng) Chi phí (tháng) Giá trị (triệu đồng)