1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN MÔN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG _ Tài liệu số 2 (CÂU HỎI LÝ THUYẾT + BÀI TẬP)

13 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 41,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN MÔN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG (CÂU HỎI LÝ THUYẾT + BÀI TẬP) Bộ đề thi được cập nhật đầy đủ câu hỏi và đáp án cho môn Tín dụng ngân hàng, Môn Hoạt động ngân hàng Thương Mại. Bộ đề thi bao gồm các câu hỏi liên quan đến cho vay, tín dụng, cấp vốn, bảo lãnh, bao thanh toán của các ngân hang thương mại Phần lý thuyết 1 Thế nào là nợ có vấn đề? Trình bày các biện pháp phòng ngừa nợ có vấn đề trong quá trình cấp tín dụng? (2đ) Trả lời Nợ có vấn đề là các khoản nợ đã cấp cho khách hàng nhưng không thu.

Trang 1

Phần lý thuyết

1 Thế nào là nợ có vấn đề? Trình bày các biện pháp phòng ngừa nợ có vấn đề trong quá trình cấp tín dụng? (2đ)

Trả lời:

- Nợ có vấn đề là các khoản nợ đã cấp cho khách hàng nhưng không thu hồi được hoặc có dấu hiệu không thu hồi được theo đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng (0.5đ)

- Các biện pháp ngăn ngừa: (1.5đ)

+ Trước khi cấp tín dụng: thẩm định khách hàng vay và khoản vay một cách

kỹ lưỡng, thận trọng Có thể vận dụng các quy tắc, phương pháp như: 6C, Campari, SWOT,…

+ Tại thời điểm giải ngân: kiểm soát và giải ngân đúng mục đích

+ Sau khi cấp tín dụng: giám sát tín dụng để cập nhật thông tin và giúp phát hiện sớm các khoản nợ có vấn đề thông qua các dấu hiện cảnh báo tài chính, phi tài chính…

Câu 2:

Hãy trình bày các bên tham gia và mối quan hệ giữa bên tham gia trong bảo lãnh ngân hàng? (1đ)

Tại sao ngân hàng phát hành cam kết bảo lãnh lại được hiểu là hành vi cấp tín dụng? (1đ)

Trả lời:

- Các bên tham giavà mối quan hệ giữa các bên tham gia trong bảo lãnh ngân hàng (1đ): ngân hàng và người được bảo lãnh, ngân hàng và người nhận bảo lãnh, người được bảo lãnh và người nhận bảo lãnh

- Giải thích bảo lãnh là hành vi cấp tín dụng (1đ): thông qua việc giải thích bảo lãnh mang các đặc trưng của tín dụng như: sự chuyển giao tín dụng, rủi ro, sự hoàn trả

Câu 3:

Anh/chị hãy nêu những điểm khác nhau giữa phương thức cho vay từng lần và cho vay theo hạn mức tín dụng? (2đ)

Trả lời:

Nêu được những điểm khác nhau giữa hai phương thức cho vay từng lần và cho vay theo hạn mức tín dụng về: đối tượng cho vay, nguồn hoàn trả, đối tượng khách hàng, thời hạn vay, căn cứ xác định mức cho vay, tổng số tiền giải ngân, quá trình giải ngân – thu nợ (2đ)

Câu 4:

Trang 2

Anh chị hãy trình bày vai trò của bảo đảm tín dụng trong việc cấp tín dụng của ngân hàng? (1đ)

Tài sản bảo đảm có phải là yếu tố quan trọng nhất trong việc cấp tín dụng của ngân hàng không?Tại sao? (1đ)

Trả lời:

- Nêu và phân tích được vai trò của tài sản bảo đảm: (1đ)

+ Tạo động lực kích thích người vay sử dụng vốn và hoàn trả nợ như cam kết + Giảm tổn thất cho ngân hàng trong trường hợp người vay không hoàn trả được

nợ như dự kiến

+ Ngăn chặn rủi ro đạo đức từ người vay

- Nêu và giải thích được ngân hàng không nên coi tài sản bảo đảm là yếu tố quan trọng nhất khi cấp tín dụng mà cần chú trọng đến tính khả thi, hiệu quả của phương án, khả năng và thiện chí trả nợ của người vay… (1đ)

Câu 5:

Anh/chị hãy nêu các bước và giải thích cụ thể các công việc mà cán bộ tín dụng

cần thực hiện trong bước đầu tiên trong quy trình tín dụng? (2đ)

Trả lời:

* Nêu 6 bước của quy trình tín dụng: lập hồ sơ cấp tín dụng, phân tích tín dụng, quyết định tín dụng, giải ngân, giám sát tín dụng và thanh lý tín dụng (1đ)

* Nêu cụ thể công việc cán bộ tín dụng phải làm ở bước đầu tiên – lập hồ sơ cấp cấp tín dụng (1đ)

Phần tình huống:

Câu 1:

Công ty TNHH Minh Huy có nhu cầu vay vốn thực hiện phương án kinh doanhtheo đơn đặt hàng của bên đối tác, thời gian từ khi mua khi mua nguyên vật liệu đến khi xuất bán cho khách hàng là khoảng 3 tháng

a Ngân hàng sẽ cho công ty vay theo phương thức nào? Nêu các hồ sơ giấy tờ công ty cần cung cấp cho ngân hàng? (1.5đ)

b Để thẩm định được khả năng thu hồi nợ, ngân hàng cần phân tích thông tin gì trong hồ sơ vay vốn? Nếu thời hạn bên mua thanh toán tiền là 30 ngày sau khi nhận được hàng, thời hạn cho vay đối với phương án trên sẽ là bao nhiêu? (1.5đ)

c Công ty Minh Huy là khách hàng quen thuộc của ngân hàng và trong những lần cho vay trước đây thì ngân hàng nhận thấy người cung cấp nguyên vật liệu

Trang 3

cho công ty Minh Huy thường giao hàng trễ so với tiến độ đã thỏa thuận ban đầu Điều này ảnh hưởng đến việc sản xuất và giao hàng của công ty Minh Huy cho đối tác Là cán bộ tín dụng anh/chị sẽ ứng xử thế nào để bảo đảm cho việc phương án kinh doanh lần này không gặp trở ngại do việc giao hàng không đúng tiến độ thì của nhà cung cấp? (1đ)

Trả lời:

a Phương thức cho vay từng lần (0.5đ)

Các loại hồ sơ giấy tờ cần thiết (1đ)

b Thông tin về năng lực pháp lý, năng lực tài chính, uy tín,… của công ty Minh Huy Đồng thời cũng cần phân tích được tính khả thi và hiệu quả của phương

án kinh doanh (khả năng, uy tín của nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cũng như khả năng, uy tín trong việc thanh toán tiền hàng của đối tác mua hàng) (1đ)

Thời hạn cho vay của phương án là 4 tháng (0.5đ)

c Tư vấn cho công ty Minh Huy yêu cầu người bán nguyên vật liệu cung cấp cho công ty Minh Huy một thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng do một ngân hàng phát hành với người thụ hưởng bảo lãnh là công ty Minh Huy để đảm bảo cho việc giao hàng đúng tiến độ đã cam kết (1đ)

Câu 2:

Hãy chọn lựa hình thức bảo đảm tín dụng phù hợp với từng nhu cầu phát sinh của khách hàng và giải thích lý do chọn sau đây: (3đ)

a Công ty TNHH M vay thực hiện đơn đặt hàng của đối tác và dùng tài sản là quyền sở hữu nhà ở của giám đốc công ty

b Khách hàng A vay mua xe phục vụ đi lại và dùng chính chiếc xe mua làm bảo đảm

c Công ty TNHH Liên Hương dùng nhà xưởng của công ty để vay vốn

d Khách hàng C là viên chức nhà nước vay vốn sửa chữa nhà được công đoàn đứng ra bảo lãnh cho khoản vay

e Sinh viên H vay đi du học có sự đảm bảo của bố mẹ

Trả lời:

a Thế chấp tài sản là bất động sản của bên thứ 3 (giám đốc công ty)

b Thế chấp động sản (chiếc xe)

c Thế chấp bất động sản (nhà xưởng)

d Tín chấp

e Bảo lãnh

Câu 3:

Trang 4

Hãy tư vấn cho khách hàng hình thức cấp tín dụng của ngân hàng thích hợp trong mỗi trường hợp sauvà giải thích lý do chọn: (3đ)

a Doanh nghiệp cần vốn để tiếp tục kinh doanh sau khi xuất hàng bán trả chậm cho các đại lý và trước đó doanh nghiệp đã được ngân hàng cấp một hạn mức rút vốn dựa trên giá trị các khoản phải thu

b Ông A là nhân viên kế toán có nhu cầu mua căn hộ chung cư, trả tiền dần trong với thời hạn trên 10 năm

c Doanh nghiệp dự định trang bị một dàn máy móc sản xuất theo công nghệ hiện đại

d Doanh nghiệp X dự định đặt hàng doanh nghiệp Y gia công lô quần áo em bé

để xuất khẩu nhưng không tin tưởng khả năng giao hàng đúng như cam kết về thời hạn, số lượng, chất lượng

e Cô M có nhu cầu vay chi trả các khoản chi tiêu, mua sắm không bằng tiền mặt tại các trung tâm thương mại

Trả lời:

Chọn sản phẩm đúng, mỗi ý 0.6 điểm

a Bao thanh toán hạn mức

b Cho vay tiêu dùng trả góp

c Cho thuê tài chính/ cho vay trung dài hạn

d Bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm

e Cho vay thông qua phát hành thẻ tín dụng

Câu 4:

Anh/ chị hãy tư vấn hình thức cấp tín dụng phù hợp trong các trường hợp sau

và giải thích lý do chọn:

a) Doanh nghiệp A sở hữu dàn máy móc thiết bị và dàn máy vẫn đang có thể hoạt

động tốt Tuy nhiên, doanh nghiệp A lại đang khó khăn về vốn kinh doanh, không có tiền để mua nguyên vật liệu và trang trải các chi phí cần thiết để tiếp tục hoạt động kinh doanh

b) Chủ đầu tư muốn ngăn chặn rủi ro trong trường hợp đã chọn được nhà thầu mà

nhà thầu được chọn lại không chịu ký kết hợp đồng thực hiện công trình

Trang 5

c) Ông Bình đang sở hữu một chứng chỉ tiền gửi còn 06 tháng mới đến hạn thanh

toán nhưng ông lại đang cần tiền để tổ chức tiệc cưới cho con trai

d) Công ty Hoàng Anh Gia Lai đề nghị cơ quan Thuế cho công ty được nợ thuế

trong một thời gian, cơ quan Thuế chưa tin tưởng khả năng thực hiện đúng cam kết của công ty Hoàng Anh Gia Lai sau thời gian được gia hạn việc nộp thuế

Trả lời:

Mỗi ý đúng được 0.75đ

a) Tái cho thuê

b) Bảo lãnh dự thầu

c) Chiết khấu/ vay thế chấp chứng chỉ tiền gửi.

d) Bảo lãnh thanh toán thuế

Câu 5:

Ông Khải cần vay tiền để cho con đi du học trong 4 năm, ông hiện đang sở hữu những tài sản sau:

+ Một căn nhà đầy đủ giấy tờ hợp pháp tại quận 3 Tp.HCM

+ Lô trái phiếu kho bạc, thời hạn đáo hạn còn lại 4 năm

+ Một chiếc ô tô Camry 4 chỗ

Yêu cầu:

a) Đứng ở góc độ ngân hàng, anh chị sẽ nhận tài sản làm bảo đảm? Vì sao? Gọi tên hình thức bảo đảm đó, biết rằng theo chính sách tín dụng của ngân hàng thì giá trị của từng tài sản nói trên đều thỏa mãn số tiền ông Khải vay

b) Nêu rủi ro và biện pháp hạn chế rủi ro của một trong hai tài sản không được nhận làm bảo đảm ở trên?

Trả lời:

a) Chọn trái phiếu kho bạc vì tính ổn định và thanh khoản cao, ít rủi ro và thời hạn đáo hạn cũng phù hợp với khoản vay (1đ)

Tên hình thức bảo đảm: cầm cố trái phiếu kho bạc (0.5đ)

b) Nêu rủi ro và biện pháp hạn chế (1.5đ)

Phần bài tập:

Câu 1:

Trang 6

Công ty TNHH Hoàng Phát được công ty cho thuê tài chính của Vietinbank cho thuê một dàn máy mới được nhập khẩu từ Nhật với tổng số tiền tài trợ là 500 triệu đồng, thời han thuê 4 năm, lãi suất cho thuê 12%/năm, kỳ hạn thanh toán theo năm

Yêu cầu:

a Đây là mô hình cho thuê tài chính gì, hãy nêu ưu điểm của mô hình cho thuê này? (1.5đ)

b Tính số tiền thuê phải trả mỗi kỳ nếu tiền thuê trả cuối mỗi kỳ hạn và số tiền vốn gốc, lãi phải thanh toán mỗi kỳ ? (1.5đ)

c Nếu tỷ lệ thu hồi vốn là 90% và trả tiền thuê theo cuối kỳ thì số tiền thuê mà công ty phải thanh toán mỗi kỳ là bao nhiêu? (0.5đ)

d Giả sử ở cuối năm thuê thứ 3, công ty Hoàng Phát muốn trả lại dàn máy cho Vietinbank để đầu tư một dàn máy mới thì Vietinbank sẽ xử lý như thế nào?

Trả lời:

a Mô hình cho thuê tài chính 3 bên

Ưu điểm của mô hình:

- Bên cho thuê không phải mua tài sản trước nên không phải dự trữ tồn kho

- Việc chuyển giao tài sản được thực hiện trực tiếp giữa bên cung cấp và bên đi thuê và giữa họ cũng chịu trách nhiệm trực tiếp về tình trạng hoạt động của tài sản, cũng như thực hiện việc bảo hành và bảo dưỡng tài sản Như vậy, bên cho thuê trút bỏ gánh nặng về tình trạng hoạt động của tài sản.

- Bên cho thuê không trực tiếp nhận tài sản nên hạn chế được rủi ro liên quan đến việc từ chối nhận hàng của bên đi thuê do những sai sót về kỹ thuật.

b Số tiền phải trả mỗi kỳ nếu trả cuối mỗi kỳ: T = 164,62 triệu đồng

m

Dư nợ đầu

Dư nợ cuối kỳ

1 500,000,000 164,617,21

8

104,617,21

8

60,000,00

0 395,382,782

2 395,382,782 164,617,21

8

117,171,28

4

47,445,93

4 278,211,498

3 278,211,498 164,617,21

8

131,231,83

8

33,385,38

0 146,979,659

4 146,979,659 164,617,21

8

146,979,65

9

17,637,55

c Nếu tỷ lệ thu hồi là 90% và thanh toán cuối mỗi kỳ là: 154,55 triệu đồng

Trang 7

d Nếu Vietinbank xét thấy khi nhận lại dàn máy móc mà không bán hoặc cho khách hàng khác thuê được nữa và họ vẫn chưa thu hồi được toàn bộ vốn bỏ

ra thì Vietinbank sẽ không chấp nhận yêu cầu của công ty dựa trên điều khoản không được hủy ngang của hợp đồng cho thuê tài chính.

Tuy nhiên, nếu xét thấy dàn máy móc đó vẫn có tính khả mại, có khách hàng khác chịu thuê và không thiệt hại gì về vốn đã đầu tư thì Vietinbank có thể thỏa thuận với công ty, phạt tiền vì việc trả trước hạn và có thể nhận lại dàn máy cũ.

Câu 2:

Cuối tháng 06 năm 2014, doanh nghiệp XYZ xuất trình hồ sơ vay ngân hàng để thực hiện phương án kinh doanh 06 tháng cuối năm 2014 và ngân hàng xét thấy doanh nghiệp XYZ đủ điều kiện để được cấp tín dụng.Trong hồ sơ vay, doanh nghiệp có dự kiến được dòng ngân lưu vào và dòng ngân lưu ra với những

số liệu như sau:

ĐVT: triệu đồng

Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng

12

Yêu cầu:

a Hình thức cấp tín dụng phù hợp mà ngân hàng sẽ áp dụng cho doanh nghiệp XYZ trong trường hợp này là gì và phương pháp xác định giá trị khoản tín dụng đó? (0.5đ)

b Xác định nhu cầu vay trả và hạn mức tín dụng cấp cho doanh nghiệp trong

06 tháng đầu năm 2014? (3đ)

c Ngày 10/7/2014, doanh nghiệp có các nhu cầu cần thanh toán bằng tiền vay như sau:

- Ủy nhiệm chi trả tiền mua nguyên vật liệu là 25 triệu đồng

- Trả tiền mua xe trả góp là 50 triệu đồng

- Ủy nhiệm chi kèm bảng lương thanh toán tiền cho nhân viên là 40 triệu đồng

Hãy xử lý các nghiệp vụ phát sinh trên và giải thích, biết dư nợ đầu ngày 10/07/2014 là 30 triệu đồng (1đ)

Trang 8

d Trong tháng 9, số tiền thực chi có sự tăng mạnh so với các tháng còn lại, Anh/chị hãy đưa ra những nguyên nhân để giải thích cho sự tăng lên của nhu cầu thực chi trong tháng 9? (0.5)

Biết rằng:

- Khoản mục tiền tính đến ngày 31/12/2013 là 65

- Số dư tiền tối thiểu phải duy trì cuối mỗi tháng là 50

Trả lời:

a Cho vay theo hạn mức tín dụng, xác định dựa theo bảng dự toán lưu chuyển tiền

tệ 06 tháng cuối năm 2014 (0.5đ)

b Xác định HMTD (3đ)

Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12

c Xử lý nghiệp vụ ngày 10/07/2014:

Số dư khả dụng đầu ngày 10/07/2014: 83 – 30 = 53 triệu đồng

+ Ủy nhiệm chi thanh toán tiền mua nguyên vật liệu: 25 trđ < SDKD (53 trđ), giải ngân đúng mục đích và giá trị nhỏ hơn SDKD nên ngân hàng sẽ giải quyết cho

DN Lúc này SDKD còn lại là: 53 – 25 = 28 triệu đồng (0.5đ)

+ Trả tiền mua xe trả góp: không thuộc đối tượng tài trợ của NH, mục đích giải ngân không phù hợp nên không được giải quyết (0.5đ)

+ Ủy nhiệm chi thanh toán lương: 40 trđ >SDKD (28 trđ) nên NH chỉ giải ngân số tiền bằng đúng số dư khả dụng là 28 triệu đồng cho DN (0.5đ)

Trang 9

d Nêu những nguyên nhân có thể xảy ra (0.5đ)

Câu 3:

Đầu tháng 2/2014, doanh nghiệp X xuất trình hồ sơ vay ngân hàng để thực hiện phương án kinh doanh Các số liệu trong hồ sơ vay vốn gồm:

- Giá trị hàng mua vào chưa thuế là 2.100 triệu đồng (thuế suất thuế GTGT là 10%)

- Chi phí khấu hao: 80 triệu đồng

- Chi phí vận chuyển: 300 triệu đồng

- Chi phí tiêu thụ: 100 triệu đồng

- Vốn tự có tham gia: 450 triệu đồng

- Tài sản bảo đảm ước tính trị giá 3.500 triệu đồng (tỷ lệ cho vay tối đa 70%)

- Trong số hàng hóa mua hàng có 20% là được trả chậm, thời hạn thanh toán cuối cùng là cuối tháng 8/2014

- Vốn của ngân hàng là 5.000 tỷ đồng

- Hai bên thỏa thuận tỷ lệ thu nợ gốc tương đương tỷ lệ vốn vay ngân hàng so với tổng nhu cầu vốn của phương án

- Kế hoạch tiêu thụ lần lượt trong tháng 4, 5, 6 là 700 triệu đồng, 800 triệu đồng

và 1500 triệu đồng Biết rằng, tiền bán hàng tháng 4 và 5 là thu ngay, còn tháng 6 thì có 60% là thu ngay, còn lại đến cuối tháng 7 mới thu hết

- Tiền vay được phát một lần vào đầu tháng 2/2014

Yêu cầu:

a Gọi tên sản phẩm tín dụng phù hợp để tài trợ cho doanh nghiệp X trong phương án trên?Hãy trình bày những ưu và nhược điểm của phương thức cấp tín dụng vừa xác định ở trên?

b Xác định mức cho vay ngân hàng quyết định?

c Dự kiến các kỳ hạn trả nợ và thời hạn cho vay?

d Đến hạn trả nợ nhưng doanh nghiệp X không trả nợ, ngân hàng sẽ xử lý vấn

đề này như thế nào?

Trả lời:

a Sản phẩm tín dụng: cho vay từng lần (0.5đ)

+ Ưu điểm: (0,5đ)

+ Nhược điểm: (1đ)

b Xác định mức cho vay: (1.5đ)

Trang 10

Tổng nhu cầu vốn: 2.100 * 1,1 + 300 +100 = 2.710 triệu đồng

Giá trị cho vay tối đa trên TSĐB: 70% * 3.500 = 2.450 triệu đồng

Giới hạn cho vay trên VTC của NH: 15% * 5.000.000 = 750.000 triệu đồng

Số tiền được chiếm dụng từ người bán: 20% * (2.100 * 1.1) = 462 triệu đồng Nhu cầu vay vốn của DN: 2.710 – 450 - 462 = 1.798 triệu đồng

Mức cho vay: 1.798 triệu đồng

c Tỷ lệ cho vay /tổng nhu cầu: 1.798/2710 = 66,34% (chọn tỷ lệ là 66%) (1.5đ)

Kế hoạch thu nợ:

Kỳ hạn I: Tháng 4: 700 * 66% = 462 triệu đồng

Kỳ II: tháng 5: 800 * 66% = 528 triệu đồng

Kỳ II: tháng 6: 60% * 1500 * 66% = 594 triệu đồng

Số tiền gốc còn thiếu: 1.798 – ( 462+528+594) = 214 triệu đồng sẽ được thu hết trong tháng 7

Thời hạn cho vay: 2/2014 – 7/2014 (5 tháng)

d Xử lý vấn đề:

Ngân hàng sẽ xuống doanh nghiệp để gặp gỡ, làm việc và tìm hiểu nguyên nhân không trả được nợ:

- Nếu khách hàng có thiện chí hợp tác và nguyên nhân không trả được nợ là khách quan thì ngân hàng sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp bằng cách gia hạn

nợ, thay đổi lịch trả nợ,

- Nếu khách hàng thiếu thiện chí và nguyên nhân không trả nợ là do doanh nghiệp làm sai: sử dụng vốn sai mục đích, kinh doanh không hiệu quả,…có gia hạn nợ cũng không thể cải thiện tình hình trả nợ…thì ngân hàng sẽ chuyển nợ quá hạn, xử lý tài sản bảo đảm,…

Câu 4:

Công tyThương Mại Huy Quân thường xuyên bán chịu cho công ty HKT, tuyn nhiên hai bên không phát hành thương phiếu Doanh số mua bán dự kiến trong năm

Ngày đăng: 02/09/2022, 15:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w