ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN MÔN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG (CÂU HỎI LÝ THUYẾT + BÀI TẬP) Bộ đề thi được cập nhật đầy đủ câu hỏi và đáp án cho môn Tín dụng ngân hàng, Môn Hoạt động ngân hàng Thương Mại. Bộ đề thi bao gồm các câu hỏi liên quan đến cho vay, tín dụng, cấp vốn, bảo lãnh, bao thanh toán của các ngân hang thương mại Ngân hang thương mại, tín dụng ngân hang, đề thi tín dụng ngân hàng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
KHOA NGÂN HÀNG
NGÂN HÀNG ĐỀ THI MÔN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
I LÝ THUYẾT
Câu 1: Phân biệt tính chất trực tiếp và tính chất gián tiếp trong mô hình tổ chức cho vay bán trực
tiếp đối với hộ nông dân Việc xây dựng định mức cho vay trong cho vay đối với hộ nông dân mang lại lợi ích gì cho ngân hàng và cho khách hàng?
Đáp án: Ý 1: Phân biệt tính chất trực tiếp và tính chất gián tiếp (1 điểm).
Ý 2: Lợi ích của việc xây dựng định mức cho vay đối với ngân hàng và đối với hộ nông dân (1 điểm)
Câu 2: Nêu mục đích của bước phân tích tín dụng trong quy trình tín dụng của ngân hàng? Tại
sao trong quá trình phân tích tín dụng, ngân hàng phải đánh giá đồng thời khả năng trả nợ và thiện chí trả nợ của khách hàng?
Đáp án: Ý 1: Mục đích của bước phân tích tín dụng trong quy trình tín dụng của ngân hàng (1
điểm)
Ý 2: Ngân hàng phải đánh giá đồng thời khả năng trả nợ và thiện chí trả nợ của khách hàng vì nếu thiếu 1 trong 2 yếu tố này thì khoản tín dụng sẽ không được hoàn trả đầy đủ (SV trình bày các tình huống nếu thiếu 1 trong 2 yếu tố này) (1 điểm)
Câu 3: Phân tích các đặc điểm của cho vay tiêu dùng.
Đáp án: SV nêu và phân tích được một số đặc điểm nổi bật của cho vay tiêu dùng (2 điểm).
- Mục đích vay nhằm tài trợ cho các nhu cầu chi tiêu
- Quy mô món vay nhỏ, nhưng số lượng món vay nhiều
- Chất lượng thông tin tài chính của khách hàng không cao
- Nguồn trả nợ phụ thuộc nhiều yếu tố…
Câu 4: Nêu những điểm khác nhau giữa tài trợ trước giao hàng và tài trợ sau giao hàng? Mô tả 1
sản phẩm đối với mỗi hình thức tài trợ này (tên, đặc điểm, tiện ích cho khách hàng)
Đáp án: Ý 1: SV phân biệt dựa vào mục đích tài trợ, đối tượng tài trợ, kỹ thuật thực hiện, mức
độ rủi ro, bảo đảm tín dụng,… (1 điểm)
Ý 2: Mô tả 1 sản phẩm đối với mỗi hình thức tài trợ (1 điểm)
Câu 5: Phân tích những đặc trưng cơ bản của cho thuê tài chính Vì sao cho thuê tài chính không
thể thay thế hoàn toàn cho vay trung và dài hạn?
Đáp án: Ý 1: Phân tích những đặc trưng cơ bản của cho thuê tài chính (1 điểm).
Ý 2: Giải thích dựa vào nhược điểm của cho thuê tài chính so với cho vay trung và dài hạn (1 điểm)
II TÌNH HUỐNG
Câu 1: Ông Hoàng, chủ một doanh nghiệp tư nhân, dự định vay ngân hàng một số tiền để mua
xe ô tô Nếu được ngân hàng chấp nhận cho vay, ông sẽ dùng chính chiếc xe này để đảm bảo cho khoản vay của mình Hiện nay, ngoài công việc kinh doanh chính đang khá thuận lợi, ông Hoàng
Trang 2còn tham gia đầu tư vào chứng khoán; vợ ông là kế toán trưởng một công ty cổ phần; con trai lớn đang làm việc cho công ty ông; con trai nhỏ đang du học ở nước ngoài
Yêu cầu:
1 Nêu các giấy tờ, hồ sơ mà ông Hoàng phải cung cấp cho ngân hàng để ngân hàng xem xét cho vay.
2 Ngân hàng cần phải thẩm định những vấn đề gì đối với khoản vay này trước khi đưa
ra quyết định? Thông tin để thẩm định những vấn đề vừa nêu có thể thu thập từ nguồn nào?
3 Nêu những rủi ro mà ngân hàng có thể gặp khi cho vay trong trường hợp này và đề xuất biện pháp để hạn chế những rủi ro đó.
Đáp án:
1 Liệt kê đầy đủ các giấy tờ trong bộ hồ sơ đề nghị vay vốn (0,5 điểm)
2 Ý 1: Những vấn đề cần thẩm định: SV có thể phân tích theo mô hình 5C hoặc CAMPARI… (1 điểm)
Ý 2: Nguồn thu thập thông tin: từ khách hàng, từ nội bộ ngân hàng, từ các nguồn khác (0,5 điểm)
3 Nêu những rủi ro và đề xuất biện pháp (1 điểm)
Câu 2: Công ty ABC là một doanh nghiệp mới thành lập, hoạt động trong lĩnh vực điện – điện
tử Hiện công ty đang có nhu cầu trang bị một số dây chuyền lắp ráp linh kiện điện tử nhập từ Nhật để phục vụ cho việc sản xuất
Yêu cầu:
1 Hãy tư vấn cho công ty ABC sản phẩm tín dụng phù hợp nhất? Nêu các lý do cho sự lựa chọn đó.
2 Những vấn đề mà bên cấp tín dụng cần phải thẩm định trước khi đưa ra quyết định trong trường hợp này là gì?
Đáp án:
1 Sản phẩm tín dụng phù hợp nhất: cho thuê tài chính/cho vay trung và dài hạn Nêu lý do (1 điểm)
2 Những vấn đề cần phải thẩm định SV dựa vào quy tắc 5C hoặc CAMPARI để trình bày, trong đó cần lưu ý làm rõ những yếu tố thẩm định đặc trưng như thẩm định tài sản, nhà cung cấp và điều kiện chuyển giao tài sản (2 điểm)
Câu 3: Ngày 15/09/N, công ty thép Đô Thành cùng thỏa thuận với công ty xây dựng Nhật Minh
về một hợp đồng mua bán giữa 2 bên Theo đó, công ty Đô Thành sẽ giao 100.000 cây thép các loại cho công ty Nhật Minh với đơn giá bán bình quân là 520.000đ/cây, thời hạn thanh toán là 90 ngày kể từ khi giao hàng Số thép này được dùng để xây dựng các khu căn hộ cao cấp mà công
ty Nhật Minh chuẩn bị khởi công Tuy nhiên, hiện tại công ty Đô Thành vẫn chưa tin tưởng vào khả năng thanh toán của đối tác
Yêu cầu:
1 Loại bảo lãnh nào mà ngân hàng có thể cung cấp cho công ty Nhật Minh trong trường hợp này? Nêu những lợi ích của sản phẩm bảo lãnh đó đối với khách hàng.
2 Soạn thảo những nội dung cơ bản của cam kết bảo lãnh.
Đáp án:
Trang 31 Bảo lãnh thanh toán Lợi ích: ký kết được hợp đồng mua hàng, không phải ứng trước tiền thanh toán, khẳng định uy tín với đối tác, đảm bảo kế hoạch kinh doanh,… (1 điểm)
2 Những nội dung cơ bản của cam kết bảo lãnh (2 điểm):
- Bên nhận bảo lãnh: Công ty thép Đô Thành
- Bên bảo lãnh: Ngân hàng
- Bên được bảo lãnh: Công ty xây dựng Nhật Minh
- Mục đích bảo lãnh: bảo lãnh cho nghĩa vụ thanh toán tiền hàng của công ty Nhật Minh
- Ngày bắt đầu có hiệu lực của bảo lãnh và/hoặc trường hợp bắt đầu hiệu lực của bảo lãnh: ngày giao hàng được quy định trong hợp đồng mua bán (hoặc thời điểm 2 bên ký biên bản giao nhận hàng hóa)
- Thời hạn bảo lãnh: 90 ngày cộng thêm một số ngày (tùy các bên thỏa thuận) để bên nhận bảo lãnh chuẩn bị yêu cầu thanh toán
- Số tiền bảo lãnh: 52.000.000.000 VND
- Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh/Điều kiện thanh toán SV tự giả định đây là bảo lãnh theo yêu cầu đầu tiên/bảo lãnh kèm chứng từ/bảo lãnh kèm phán quyết của trọng tài hay tòa án để đưa ra các chứng từ phù hợp cần xuất trình cho ngân hàng
- Tham chiếu luật áp dụng: Bộ Luật Dân sự, Luật Các tổ chức tín dụng, các văn bản dưới luật quy định về bảo lãnh ngân hàng (tùy từng thời kỳ),…
Câu 4: Doanh nghiệp Hiệp Thành có nhu cầu vay ngân hàng trong 6 tháng để thực hiện một đơn
đặt hàng từ phía nhà nhập khẩu Hiện tại, công ty đang có các tài sản như sau:
1 Một bất động sản (bao gồm quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất) nằm ở quận X, thuộc khu đô thị mới của thành phố
2 Một lô cổ phiếu của một công ty dược có thương hiệu được niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán TP.HCM
3 Một lô hàng vừa mới sản xuất của chính doanh nghiệp, đang nằm trong kho chờ xuất bán
Yêu cầu:
1 Nêu những điều kiện chung để một tài sản được nhận làm tài sản bảo đảm?
2 Phân tích những rủi ro nội tại của từng loại tài sản trên? Trên cơ sở đó hãy lựa chọn tài sản thích hợp nhất làm tài sản bảo đảm biết rằng tất cả các tài sản trên đều thỏa những điều kiện đã nêu ở câu 1.
Đáp án:
1 Những điều kiện của TSBĐ: tính pháp lý (sở hữu hợp pháp), tính thanh khoản (cao), giá trị (lớn hơn nghĩa vụ nợ được đảm bảo) (1 điểm)
2 SV phân tích rủi ro nội tại của từng tài sản và đưa ra lý do chọn tài sản nào (2 điểm)
Câu 5: 1 Nợ có vấn đề là gì? Nêu 3 dấu hiệu cảnh báo khoản nợ có vấn đề trong quá trình giám
sát tín dụng?
2 Xử lý tình huống sau (có giải thích):
Doanh nghiệp A chuyên sản xuất hàng tiêu dùng cung cấp cho thị trường trong nước và là khách hàng vay vốn thường xuyên của ngân hàng thương mại Thời gian vừa qua, doanh nghiệp gặp một số khó khăn trong kinh doanh, cụ thể như sau: hàng hóa sản xuất ra bị ứ đọng, tiêu thụ chậm, dẫn đến thiếu tiền trả lương cho công nhân, các khoản nợ trả chậm với nhà cung
Trang 4cấp đã đến hạn nhưng chưa được thanh toán, khoản nợ vay ngân hàng ngắn hạn sắp tới nhiều khả năng cũng chưa có nguồn trả
Đáp án:
1 Khái niệm nợ có vấn đề và 3 dấu hiệu (1 điểm)
2 SV nhận định tình huống và lập luận để đưa ra biện pháp khai thác (nêu một số biện pháp cụ thể để xử lý: tư vấn, gia hạn nợ…) Nếu khai thác không thành công hoặc khách hàng không có thiện chí thì phải thanh lý bắt buộc (2 điểm)
III BÀI TẬP
Câu 1: Công ty Bình Minh được ngân hàng cho vay theo hạn mức tín dụng Dự toán lưu chuyển tiền tệ
6 tháng đầu năm N của công ty gửi cho ngân hàng có số li u như sau (Đvt: trđ): ệu như sau (Đvt: trđ):
Chỉ tiêu Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6
Số dư tiền tối thiểu
Yêu cầu:
1 Xác định hạn mức tín dụng 6 tháng đầu năm N của công ty Bình Minh Biết rằng số dư tiền đầu tháng 1 là 80 trđ và dư nợ còn lại của hợp đồng hạn mức năm trước đầu ngày 1/1/N là
50 trđ.
2 Ngày 10/3/N, công ty Bình Minh có các nhu cầu cần thanh toán bằng tiền vay như sau:
- Ủy nhiệm chi để thanh toán tiền mua nguyên vật liệu trả chậm 60 trđ.
- Thanh toán sửa chữa lớn xe tải chở hàng 100 trđ.
- Ủy nhiệm chi và bảng lương để thanh toán tiền lương cho nhân viên 80 trđ.
Hãy thực hiện các nghiệp vụ của ngân hàng và giải thích, biết rằng dư nợ đầu ngày 10/3/
N là 30 trđ.
3 Nếu ngân hàng tính gộp chung dòng tiền cho cả 6 tháng đầu năm thì mức vay/trả và hạn mức tín dụng của công ty có thay đổi không? Nếu có hãy chứng minh bằng số liệu cụ thể và rút ra nhận xét cho kết quả tính toán.
Đáp án:
1 Xác định HMTD (2 điểm)
Trang 5Thặng dư/(Thâm hụt) -70 80 260 240 110 -70
Nhu cầu vay/(trả) ròng trong
2 Xử lý nghiệp vụ phát sinh (1,5 điểm):
- Kiểm tra các nhu cầu giải ngân của khách hàng có thuộc đối tượng cho vay của hợp đồng hạn mức tín dụng hay không: trong 3 nhu cầu thì nhu cầu giải ngân để sửa chữa lớn xe tải không thuộc đối tượng cho vay Tổng số tiền cần giải ngân của 2 nhu cầu thuộc đối tượng cho vay là 60 + 80 = 140 triệu đồng
- Kiểm tra số dư khả dụng của hợp đồng tín dụng hạn mức đầu ngày 10/03/N: Số dư khả dụng là
210 – 30 = 180 trđ
- Kết luận: Do nhu cầu giải ngân nhỏ hơn số dư khả dụng nên ngân hàng giải ngân cho khách hàng 140 triệu đồng theo nhu cầu
3 Xác định mức vay/trả mới = 120 trđ và HMTD mới = 170 trđ (có vẽ bảng) (1 điểm)
Nhận xét: dòng tiền được lập trong khoảng thời gian càng ngắn thì HMTD tính được càng chính xác (0,5 điểm)
Câu 2: Công ty Thái Sơn là một doanh nghiệp thương mại – dịch vụ Ngày 04/03/N, công ty đến
ngân hàng đề nghị vay vốn để nhập khẩu một lô hàng Công ty cũng đã gửi cho ngân hàng một số thông tin liên quan đến phương án như sau:
- Giá mua lô hàng chưa có thuế: 3.200 trđ
- Thuế suất thuế giá trị gia tăng: 10%
- Thuế suất thuế nhập khẩu: 15%
- Chi phí bán hàng: 280 trđ
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 240 trđ
- Chi phí khác (vận chuyển, lưu kho, bảo quản…): 200 trđ
- Chi phí khấu hao (được tập hợp từ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác): 150 trđ
- Vốn tự có của công ty tham gia vào phương án: 1.600 trđ
Trong hợp đồng ký kết với nhà xuất khẩu thì ngày tàu chở hàng đến là 25/03/N, ngày thanh toán tiền là 25/04/N Sau khi nhập kho thì đến ngày 28/04/N, công ty xuất bán lô hàng trên cho các đại lý trong thành phố với tổng giá trị bán là 5.000 trđ Theo thỏa thuận, các đại lý sẽ ứng trước cho công ty 10% ngay khi tàu đến Số tiền còn lại được thanh toán làm 3 đợt, mỗt đợt cách nhau 2 tháng và đợt đầu tiên sau ngày xuất bán 1 tháng Mức thanh toán từng đợt lần lượt là 20%, 30% và 50%
Để được cho vay công ty đã dùng 2 bất động sản làm tài sản bảo đảm Toàn bộ khối tài sản này được ngân hàng định giá là 6.000 trđ Biết rằng theo chính sách tín dụng của ngân hàng thì tỷ lệ cho vay tối đa đối với tài sản bảo đảm là bất động sản là 70%
Trang 6Yêu cầu:
1 Xác định mức cho vay, thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ gốc và số tiền trả nợ gốc mỗi kỳ hạn đối với phương án trên (vẽ sơ đồ lưu chuyển tiền tệ của phương án).
Biết rằng ngân hàng và khách hàng cùng thỏa thuận thu nợ gốc theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn mà ngân hàng tham gia vào phương án so với tổng nhu cầu vốn.
2 Nếu các đại lý không thanh toán tiền hàng đúng hạn và làm ảnh hưởng đến việc hoàn trả nợ vay của công ty thì ngân hàng sẽ xử lý như thế nào?
Đáp án:
1 Xác định mức cho vay, thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ và số tiền trả nợ mỗi kỳ hạn nếu đề nghị vay vốn của công ty được ngân hàng chấp nhận (3 điểm)
Nhu cầu vốn = 3.200 + 3.200 * 15% + [3200 + (3200 * 15%)] * 10% + 280 + 240 + 200 – 150 = 4.618 trđ
Vốn tự có = 1.600
Vốn khác = 5.000 * 10% = 500
Nhu cầu vay = 4.618 – 1.600 – 500 = 2.518
Mức cho vay tối đa dựa trên giá trị TSBĐ: 6.000 * 70% = 4.200 trđ
Mức cho vay đối với PA này là 2.518 trđ
Tỷ lệ thu nợ gốc: 2.518/4.618 = 55%
Thời hạn cho vay: từ 25/04/N đến 28/09/N với 3 kỳ hạn trả nợ
Kỳ 1 (ngày 28/05/N): trả 5.000 * 90% * 20% * 55% = 495 trđ
Kỳ 2 (ngày 28/07/N): trả 5.000 * 90% * 30% * 55% = 742,5 trđ
Kỳ 3 (ngày 28/09/N): trả 2.518 – 495 – 742,5 = 1.280,5 trđ
2 Biện pháp xử lý của ngân hàng: xét trên 2 tình huống
Nếu khách hàng có thiện chí và hoạt động kinh doanh của các đại lý gặp khó khăn tạm thời (sức mua giảm lại…): khai thác (tư vấn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ…)
Nếu khách hàng không còn thiện chí hoặc các đại lý không còn khả năng thanh toán tiền hàng hoặc biện pháp khai thác không thành công: thanh lý bắt buộc (xử lý TSBĐ…) (2 điểm)
Câu 3: Công ty Gia Phúc chuyên cung ứng một số mặt hàng sữa bột cho các siêu thị trong thành
phố Cuối năm N-1, công ty gửi đến ngân hàng kế hoạch bán hàng trong năm N với số liệu như sau:
Siêu thị Doanh số mua bán chịu (trđ) Thời gian thanh toán bình quân (ngày)
Công ty đề nghị ngân hàng cấp tín dụng và được ngân hàng tài trợ theo phương thức bao thanh toán hạn mức Ngân hàng cũng đã thỏa thuận tỷ lệ ứng trước đối với các khoản phải thu của siêu thị Coopmart, Maximark, BigC lần lượt là 90%, 85%, 80%
Ngày 06/05/N, công ty xuất trình 3 hóa đơn chuyển giao hàng cho các siêu thị như sau:
Trang 7- Hóa đơn thứ nhất trị giá 1.000 triệu đồng, giao hàng cho siêu thị Coopmart, ngày xuất hàng là 04/05/N, ngày thanh toán là 05/06/N
- Hóa đơn thứ hai trị giá 720 triệu đồng, giao hàng cho siêu thị Maximark, ngày xuất hàng là 28/04/N, ngày thanh toán là 30/05/N
- Hóa đơn thứ ba trị giá 800 triệu đồng, giao hàng cho siêu thị BigC, ngày xuất hàng là 02/05/N, ngày thanh toán là 10/06/N
Lãi suất ngân hàng áp dụng là 1,3%/tháng, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, phí bao thanh toán là 0,04%, phí được thu ngay khi ứng tiền
Số dư nợ trên tài khoản bao thanh toán hạn mức của công ty Gia Phúc đầu ngày 06/05/N là 1.350 trđ (trong đó với Coopmart là 600 trđ, Maximark là 450 trđ và BigC là 300 trđ)
Yêu cầu:
1 Xác định hạn mức bao thanh toán năm N mà ngân hàng chấp thuận cho công ty Gia Phúc trong hợp đồng mua bán với từng siêu thị trên.
2 Xác định tổng số tiền ứng trước mà thực tế công ty nhận được nếu đề nghị giải ngân của công ty được thực hiện trong ngày và số tiền ngân hàng chuyển cho công ty khi các khoản phải thu này đáo hạn.
3 Dự đoán những rủi ro có thể xảy ra đối với các bên tham gia trong nghiệp vụ bao thanh toán này? Trên cơ sở đó, hãy nêu một số biện pháp phòng ngừa rủi ro cho ngân hàng.
Đáp án:
1 Hạn mức bao thanh toán năm N mà ngân hàng chấp thuận cho công ty Gia Phúc trong hợp đồng mua bán với 3 siêu thị trên (0,5 điểm)
Coopmart: (15.000 * 50) / 365 = 2.054,79
Maximark: (12.500 * 40) / 365 = 1.369,86
BigC: (9.000 * 35) / 365 = 863,01
2 Ý 1: Tổng số tiền ứng trước mà công ty nhận được nếu đề nghị giải ngân của công ty được thực hiện trong ngày (1,5 điểm)
- Số tiền ứng trước dựa vào giá trị khoản phải thu:
Coopmart: 1.000 * 90% = 900
Maximark: 720 * 85% = 612
BigC: 800 * 80% = 640
- Số dư khả dụng của HĐ BTTHM đầu ngày 06/05/N:
Coopmart: 2.054,79 – 600 = 1.454,79
Maximark: 1.369,86 – 450 = 919,86
BigC: 863,01 – 300 = 563,01
=> Số tiền ứng trước dựa vào giá trị khoản phải thu và HMBTT: Coopmart: 900; Maximark: 612; BigC: 563,01
- Phí BTT:
Coopmart: 1.000 * 0,04% = 0,4
Maximark: 720 * 0,04% = 0,288
BigC: 800 * 0,04% = 0,32
Trang 8- Số tiền ứng trước khách hàng thực nhận:
Coopmart: 900 – 0,4 = 899,6
Maximark: 612 – 0,288 = 611,712
BigC: 563,01 – 0,32 = 562,69
Tổng số tiền ứng trước thực nhận: 2.074
Ý 2: Số tiền ngân hàng chuyển cho công ty khi các khoản phải thu này đáo hạn (1,5 điểm)
- Lãi BTT:
Coopmart: 900 * 1,3%/30 * 30 = 11,7
Maximark: 612 * 1,3%/30 * 24 = 6,36
BigC: 563,01 * 1,3%/30 * 35 = 8,54
- Giá mua bán khoản phải thu:
Coopmart: 1.000 – 11,7 – 0,4 = 987,9
Maximark: 720 – 6,36 – 0,288 = 713,352
BigC: 800 – 8,54 – 0,32 = 791,14
- Số tiền ngân hàng chuyển cho công ty khi các khoản phải thu này đáo hạn:
Coopmart: 987,9 – 899,6 = 88,3
Maximark: 713,352 – 611,712 = 101,64
BigC: 791,14 – 562,69 = 228,45
3 SV nêu được rủi ro đối với từng thành phần: người mua, người bán, ngân hàng Trên cơ sở đó, nêu một số biện pháp phòng ngừa rủi ro cho ngân hàng (1,5 điểm)
Câu 4: Công ty cho thuê tài chính của Vietcombank cho công ty Hồng Quang thuê một dây
chuyền chế biến thức ăn chăn nuôi mua từ Đức với các điều kiện sau:
- Chi phí ban đầu của dây chuyền gồm:
+ Giá mua: 3.500 trđ
+ Thuế nhập khẩu: 350 trđ
+ Thuế GTGT: 400 trđ
+ Chi phí vận chuyển: 240 trđ
+ Chi phí lắp đặt, chạy thử: 10 trđ
- Lãi suất cho thuê là 16%/năm, thời gian thuê là 5 năm, tỷ lệ thu hồi vốn gốc là 90%
- Tiền thuê được thanh toán vào cuối mỗi năm với hệ số là 1,05
- Bên cho thuê đồng ý tài trợ 100% nhu cầu vốn hình thành tài sản
Yêu cầu:
1 Xác định số tiền thuê, vốn gốc và lãi mà công ty Hồng Quang phải thanh toán mỗi kỳ?
2 Đầu năm thứ 4, dự báo được một số khó khăn về tài chính trong thời gian sắp tới nên công ty Hồng Quang đề nghị kéo dài thời gian thuê thêm 2 năm và tiền thuê được thanh toán đều Xác định số vốn gốc và lãi thanh toán ở những kỳ còn lại nếu đề nghị trên được công ty cho thuê tài chính chấp nhận.
Trang 93 Nêu cách xử lý tài sản này sau khi kết thúc thời hạn thuê.
Đáp án:
1 Xác định số tiền thuê, vốn gốc và lãi mà công ty Hồng Quang phải thanh toán mỗi kỳ (1,5 điểm)
V = 3.500 + 350 + 400 + 240 +10 = 4.500 trđ
Số tiền thanh toán kỳ đầu tiên: T = 1.201,57 trđ
Kỳ Vốn gốc đầu kỳ Số tiền thanh toán định kỳ Vốn gốc cuối kỳ
2 Xác định số vốn gốc và lãi thanh toán ở những kỳ còn lại (1,5 điểm)
Vốn gốc đầu kỳ 4 = 2.618,94 trđ, vốn gốc không được thu hồi vẫn là 450 trđ
Số tiền thanh toán mỗi kỳ còn lại: T = 847,13 trđ
Kỳ Vốn gốc đầu kỳ Số tiền thanh toán định kỳ Vốn gốc cuối kỳ
3 Có 3 cách xử lý tài sản trong trường hợp này: bên đi thuê mua lại, thuê tiếp hoặc trả lại TS thuê SV trình bày tình huống áp dụng và cách thức thực hiện đối với từng cách xử lý trên (2 điểm)
Câu 5: Công ty Đại Dương chuyên sản xuất bánh kẹo, là khách hàng thường xuyên vay theo
phương thức hạn mức tín dụng tại ngân hàng TMCP ABC Cuối năm N, công ty gửi đến ngân hàng báo cáo tài chính năm hiện hành với các số liệu như sau:
M t số chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán (Đvt: trđ): ột số chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán (Đvt: trđ):
Trang 10Phải trả người bán 283.772 274.618
Nguồn vốn chủ sở hữu 3.281.644 3.110.274
M t số chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt đ ng kinh doanh (Đvt: trđ): ột số chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán (Đvt: trđ): ột số chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán (Đvt: trđ):
Ngoài ra, công ty cũng đã lập dự toán cho các số liệu tài chính trong năm N+1 như sau:
- So với năm N, thời gian tồn kho giảm 4 ngày, thời gian phải thu tăng 5 ngày, thời gian phải trả tăng 3 ngày trong khi đó tốc độ tăng doanh thu thuần thì không đổi
- Tỷ trọng giá vốn hàng bán so với doanh thu thuần và tỷ trọng lợi nhuận sau thuế so với doanh thu thuần tương đương năm N
- Tỷ lệ chi trả cổ tức và tỷ lệ trích lập quỹ đầu tư, phát triển lần lượt là 30% và 10% lợi nhuận sau thuế
- Phát hành thêm cổ phiếu là 77.000 trđ
- Nợ dài hạn đến hạn trả trong năm là 145.000 trđ
- Mua thêm tài sản cố định trị giá 66.800 trđ, trong đó 60% phải đi vay ngân hàng
- Khấu hao được trích trong năm là 180.000 trđ
Yêu cầu:
1 Xác định nhu cầu vốn lưu động và hạn mức tín dụng năm N+1 mà ngân hàng cấp cho công ty Đại Dương.
2 Nếu trong trường hợp vốn lưu động ròng âm (<0) thì hạn mức tín dụng được xác định như thế nào? Giải thích.
3 Nêu những hạn chế của việc xác định hạn mức tín dụng theo phương pháp này.
Đáp án:
1 Xác định nhu cầu VLĐ và HMTD (3 điểm)
- Ý 1: Xác định nhu cầu VLĐ (1, 5 điểm)
Thời gian phải thu năm N = [(588.932 + 580.530)/2] * 365/4.560.598 = 47 ngày => Thời gian phải thu năm N+1 = 47 + 5 = 52 ngày
Thời gian tồn kho năm N = [(717.614 + 723.946)/2] * 365/2.584.485 = 102 ngày => Thời gian tồn kho năm N+1 = 102 – 4 = 98 ngày