1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN MÔN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG _ Tài liệu số 6 (CÂU HỎI LÝ THUYẾT + BÀI TẬP)

18 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 77,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN MÔN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG (CÂU HỎI LÝ THUYẾT + BÀI TẬP) Bộ đề thi được cập nhật đầy đủ câu hỏi và đáp án cho môn Tín dụng ngân hàng, Môn Hoạt động ngân hàng Thương Mại. Bộ đề thi bao gồm các câu hỏi liên quan đến cho vay, tín dụng, cấp vốn, bảo lãnh, bao thanh toán của các ngân hang thương mại Ngân hàng thương mại, tín dụng ngân hang, đề thi tín dụng ngân hàng

Trang 1

LÝ THUYẾT

1 Sinh viên C cho rằng: “Trong cho vay hạn mức tín dụng, khách hàng doanh nghiệp có vốn lưu động ròng âm thì vẫn luôn được chấp thuận cho vay” Anh/chị hãy bình luận về nhận định trên của C?

Sinh viên trình bày công thức xác định vốn lưu động ròng và ý nghĩa của vốn lưu động ròng:

Vốn lưu động ròng = Vốn chủ sở hữu + nợ dài hạn – tài sản dài hạn

Vai trò: nguồn vốn mà doanh nghiệp có tể tự tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động dự kiến, mục đích chủ yếu tài trợ cho tài sản ngắn hạn có tính chất thường xuyên nên vốn lưu động phải được duy trì ở một mức độ nhất định Về phía ngân hàng việc yêu cầu có vốn lưu động ròng tối thiểu sẽ nâng cao năng lực tài chính, trách nhiệm của khách hàng và giảm rủi ro khi tài trợ

Trong trường hợp vốn lưu động ròng bị âm chứng tỏ khách hàng thiếu hụt vốn về mặt cơ cấu, không đủ tài trợ cho tài sản dài hạn vì vậy:

- Ngân hàng có thể từ chối cấp tín dụng

- Yêu cầu cam kết bổ sung vốn trong quá trình kinh doanh

- Ngân hàng có thể cung cấp khoản cho vay trung dài hạn và khách hàng hoàn trả

từ nguồn tích lũy hàng năm

- Áp dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro đi cùng…

Do vậy ý kiến của C là không phù hợp

Trang 2

2 Một nhân viên ngân hàng cho rằng: “Bao thanh toán từng lần là nghiệp vụ đơn giản vì chỉ cần thẩm định hóa đơn hợp pháp và người mua hàng là các doanh nghiệp nổi tiếng trên thị trường là có thể chấp nhận cấp tín dụng” Anh/chị hãy bình luận về nhận định của nhân viên ngân hàng trên?

Ý kiến không phù hợp khi rủi ro trong tín dụng là tất yếu, nghiệp vụ bao thanh toán từng lần cần thẩm định đầy đủ

- Các nội dung phân tích cơ bản về khách hàng

- Phân tích về khả năng và uy tín của người bán đề nghị bao thanh toán và người mua có nghĩa vụ thanh toán hóa đơn: theo các tiêu chuẩn thẩm định của ngân hàng như 5C hay CAMPARI

- Thẩm định khoản nợ phải thu

Do đó đây là nghiệp vụ phức tạp, người mua nổi tiếng trên thị trường nhưng chưa chắc đã thanh toán đầy đủ, đúng hạn các khoản nợ, hóa đơn hợp pháp nhưng hàng hóa không được chuyển giao, không đúng với hàng hóa dịch vụ đối ứng… là những trường hợp hoàn toàn có thể phát sinh Do đó nhận định trên là chủ quan và không phù hợp

3 Trình bày khái niệm và cách thức tổ chức cho vay tiêu dùng gián tiếp của ngân hàng? Phân tích các ưu điểm đối với ngân hàng của cách thức tổ chức này so với cho vay tiêu dùng trực tiếp?

Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng mua lại các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng

Sinh viên trình bày sơ đồ cho vay tiêu dùng gián tiếp và mô tả chi tiết các bước trong

sơ đồ

Trang 3

Ưu điểm của cho vay tiêu dùng gián tiếp

• Giúp ngân hàng có thể gia tăng doanh số cho vay thông qua các kênh đa dạng

• Giảm chi phí so với vay trực tiếp

• Khoản tín dụng được đảm bảo vững chắc nếu công ty bán lẻ có khả năng tài chính tốt

• Giúp mở rộng mối quan hệ giữa ngân hàng với các khách hàng và các hoạt động ngân hàng khác

4 So sánh cho vay thấu chi và cho vay theo HMTD Phân tích ít nhất hai ưu điểm nổi trội của thẻ tín dụng so với thẻ thấu chi.

Sinh viên thực hiện so sánh dựa trên các chỉ tiêu

Giống nhau: thẻ ngân hàng; phương tiện để giải ngân hạn mức cho vay được cấp; khách hàng có thể vay trả linh hoạt;

Khác nhau: cần có các vấn đề cơ bản

- Bản chất hành vi

- Đối tượng khách hàng áp dụng

- Đối tượng tài trợ

- Cách thức tính lãi

- Thời hạn cho vay

- …

Trang 4

Ưu điểm nổi trội của thẻ tín dụng do sinh viên lựa chọn nhưng có thể xoay quanh các vấn đề:

- Mạng lưới thanh toán, thanh toán quốc tế, liên minh thẻ

- Các ưu đãi từ điểm chấp nhận thẻ

- Cơ chế tính lãi

- Điều kiện phát hành…

5 Đồng nghiệp trong ngân hàng của bạn cho rằng không nên cho vay các hộ tiểu thương vì họ thường có phương án kinh doanh không rõ ràng và khoản vay nhỏ trong khi khối lượng công việc quá nhiều Anh/chị hãy bình luận về nhận định trên?

Sinh viên trình bày về các đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể từ đó giải thích

về các rủi ro đặc thù của hộ tiểu thương và các biện pháp khắc phục Trong đó giải quyết hai vấn đề của bài toán:

- Phương án kinh doanh không rõ ràng do không có khả năng lập -> hướng dẫn

và hỗ trợ khách hàng lập theo mẫu quy định của ngân hàng; không có thông tin lập -> yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin mua bán hàng và các phương án kinh doanh cũ, tham khảo các tiểu thương khác…

- Khoản vay nhỏ nhưng khối lượng công việc nhiều: Số lượng tiểu thương bán buôn và bán lẻ là khá nhiều nên có thể tận dụng quy mô khách hàng để tăng dư

nợ, khối lượng công việc cần thực hiện với mỗi khách hàng là tương đối giống nhau

Các khách hàng đều công bằng như nhau khi đi vay vốn do đó nếu không có quy định của ngân hàng thì không được từ chối cho vay đối tượng khách hàng tiểu thương Do đó, bình luận trên là chủ quan và nên tránh

Trang 5

TÌNH HUỐNG

1 Ông Toàn có nhu cầu xây thêm một tầng nữa trên căn nhà đang thuộc sở hữu của ông Tổng chi phí xây dựng là 300 triệu đồng trong thời gian thi công 3 tháng Ông đề nghị ngân hàng cấp tín dụng cho nhu cầu này và sử dụng thu nhập từ lương của ông để trả nợ.

a Xác định nhu cầu tài trợ vốn của khách hàng và tư vấn sản phẩm tín dụng phù hợp?

b Khách hàng đề nghị vay với thời hạn 3 tháng Anh/chị đánh giá như thế nào về đề nghị này? Vì sao?

c Ông Toàn đề nghị tài trợ 200 triệu đồng, tuy nhiên hiện tại ngân hàng của anh/chị quy định chỉ tài trợ tối đa 50% nhu cầu vốn Anh/chị hãy xử lý trong tình huống này?

a Nhu cầu tài trợ: Nhu cầu vốn bằng tiền, tài trợ tiêu dùng cho khách hàng cá nhân, thời gian thiếu hụt vốn tùy thuộc thu nhập thường xuyên, định kỳ của khách hàng Sản phẩm tín dụng phù hợp: Cho vay tiêu dùng trả góp xây, sửa nhà;

b Ý kiến chưa chính xác vì C xác định thời hạn cho vay dựa trên thời gian thực hiện sửa nhà, trong khi ở đây thời hạn cho vay tiêu dùng trả góp ngoài thời gian thực hiện phương án tiêu dùng, quy định của ngân hàng… thì còn phụ thuộc lớn vào khả năng thanh toán nợ gốc và lãi từ lương của khách hàng Với thông tin của tình huống thì trừ phi thu nhập của ông A đủ sức trả trong 3 tháng thì mới có thể khẳng định như C đã trình bày

c Mức cho vay ngân hàng quy định là 50%*300 = 150 triệu nhỏ hơn nhu cầu của khách hàng là 200 triệu đồng Có thể thực hiện theo hướng:

- Đề nghị khách hàng xem xét là các khoản mục chi phí và cách thức sửa nhà để giảm bớt nhu cầu vay xuống cho hợp lý

- Khách hàng bổ sung thêm nguồn vốn đối ứng từ vốn tự có, vay mượn các nguồn bên ngoài (bạn bè, người thân, từ nhà cung cấp…)

- Các nhu cầu vốn nhỏ, thường xuyên phát sinh có thể được tài trợ bằng các sản phẩm khác như thẻ thấu chi, thẻ tín dụng…

- Khi các hướng giải quyết không phù hợp thì nên từ chối cho vay…

Trang 6

2 Doanh nghiệp tư nhân Minh Minh có hợp đồng bán máy đóng gói cà phê hòa tan cho Công ty TNHH Toàn Phát để họ mở rộng ngành hàng sản xuất Tuy nhiên, Minh Minh là nhà cung cấp mới có mặt trên thị trường và để được giảm giá mua thì Toàn Phát phải thanh toán 30% trước khi lắp ráp máy móc.

a Anh/chị hãy xác định các biến cố rủi ro có thể phát sinh và tổn thất cụ thể đối với Toàn Phát trong giao dịch này?

b Trình bày tên gọi, đặc tính của loại bảo lãnh ngân hàng có thể áp dụng trong mỗi trường hợp để phòng ngừa, hạn chế rủi ro cho Toàn Phát

a Biến cố và tổn thất:

- Minh Minh giao hàng chậm trễ, không đúng thỏa thuận ký kết Tổn thất: phá

vỡ kế hoạch lắp đặt và sản xuất, ảnh hưởng hoạt động kinh doanh

- Minh Minh không thực hiện hợp đồng và không hoàn trả tiền ứng trước Tổn thất: ảnh hưởng hoạt động kinh doanh và mất số tiền ứng trước

- Minh Minh không bảo hành máy móc khi phát sinh lỗi: tổn thất trong hoạt động kinh doanh do bị gián đoạn, sản phẩm không chất lượng

b Bảo lãnh trong mỗi trường hợp

- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

- Bảo lãnh hoàn thanh toán

- Bảo lãnh bảo hành

Sinh viên trình bày các đặc trưng về nghĩa vụ tài chính được bảo lãnh, điều kiện bảo lãnh và các đặc tính có liên quan

Trang 7

3 Siêu thị điện máy Nguyễn Mộc muốn gia tăng doanh số bán hàng bằng cách liên kết với ngân hàng thương mại cổ phần Đồng Tiến để cho phép người tiêu dùng mua hàng trả góp tại siêu thị thông qua các sản phẩm của ngân hàng

a Anh chị hãy xác định ít nhất hai sản phẩm tín dụng mà ngân hàng Đồng Tiến có thể áp dụng phù hợp trong trường hợp này?

b Hãy phân tích ưu điểm của từng sản phẩm và rút ra nhận định hiện nay ngân hàng nên đẩy mạnh áp dụng sản phẩm nào? Vì sao?

a Nhu cầu của khách hàng là bán hàng trả góp thông qua hỗ trợ vốn của ngân hàng đối với người mua hàng, do đó có thể áp dụng các sản phẩm như:

- Liên kết cho vay trả góp gián tiếp với ngân hàng

- Liên kết cho vay trực tiếp với ngân hàng

- Thẻ thấu chi, thẻ tín dụng được chấp nhận thanh toán tại siêu thị

- Chiết khấu hóa đơn bán hàng trả chậm…

b Tùy thuộc sản phẩm sinh viên lựa chọn mà đưa ra nhận định cho phù hợp với thực

tế phát triển cho vay liên kết và thẻ tín dụng tại các nhà bán lẻ

4 Trình bày nhu cầu tài trợ, sản phẩm tín dụng phù hợp với khách hàng và đặc tính của sản phẩm đó trong các trường hợp:

a Doanh nghiệp Nguyễn Thanh thường xuyên bán gạo trả chậm cho Tổng Công

ty Lương thực Miền Nam theo hợp đồng mua bán dài hạn

b Ông Tiến đang sở hữu kỳ phiếu của ngân hàng chưa đến hạn nhưng hiện tại ông cần vốn để phát triển kinh doanh và vẫn muốn nhận số tiền lãi khi đáo hạn của kỳ phiếu

c Viên chức A nhận lương từ ngân sách nhà nước đang cần tiền mua căn hộ chung cư để ở

a Nhu cầu: tài trợ sau khi giao hàng dựa trên hóa đơn của người mua có uy tín cao, nhu cầu tài trợ thường xuyên Có thể thực hiện cấp hạn mức bao thanh toán cho khách hàng

b Nhu cầu: cấp tín dụng bằng tiền dựa trên giá trị của kỳ phiếu ngân hàng nhưng không muốn từ bỏ quyền sở hữu, lợi tức từ kỳ phiếu khi đến hạn nên có thể áp dụng:

- Cho vay cầm cố kỳ phiếu

Trang 8

- Chiết khấu có hoàn lại

c Nhu cầu: Vốn bằng tiền cho mục đích tiêu dùng, tài sản hình thành có giá trị lớn và trả nợ từ thu nhập đến từ lương định kỳ thường xuyên nên cần thời hạn dài để thanh toán Do đó, có thể áp dụng cho vay trả góp mua căn hộ

5 Doanh nghiệp tư nhân Thanh Tâm vay 1,2 tỷ đồng từ ngân hàng Tân Á trong vòng 2 năm Tuy nhiên sau 15 tháng khách hàng đề nghị tất toán trước hạn toàn

bộ nợ vay

a Trình bày cách xử lý của anh chị khi nhận được yêu cầu của khách hàng?

b Anh chị hãy phân tích các bất lợi có thể xảy ra với ngân hàng khi khách hàng tất toán trước hạn?

c Hãy trình bày ít nhất hai biện pháp ngân hàng có thể áp dụng để hạn chế trường hợp khách hàng tất toán trước hạn? => bỏ

a Cách xử lý theo hướng nhận định của sinh viên, tuy nhiên nên nhấn mạnh các ý:

- Trao đổi với khách hàng để xác định nguyên nhân trả nợ trước hạn của khách hàng

là do khách hàng đủ khả năng thanh toán nợ và không còn nhu cầu vay vốn hoặc do các nguyên nhân như không hài lòng dịch vụ, chuyển vốn vay sang ngân hàng khác…

- Xem xét lại lịch sử trả nợ, hồ sơ tín dụng để có thêm thông tin về uy tín của khách hàng

- Nếu khách hàng trả nợ trước hạn không do khả năng thanh toán và khách hàng tốt thì nên thuyết phục khách hàng duy trì dư nợ hoặc vay mới

- Nếu khách hàng vẫn quyết định trả nợ hoặc khách hàng không tốt thì nên thực hiện tất toán cho khách hàng

- Tính toán các khoản nợ khách hàng cần thanh toán và thực hiện thủ tục tất toán nợ

b Ngân hàng:

- Giảm nguồn thu từ lãi tín dụng so với dự kiến ban đầu

- Không duy trì được mối quan hệ với khách hàng, nhất là các khách hàng tốt

- Phải tìm kiếm khách hàng mới, giải quyết đầu ra của nguồn vốn…

c Hạn chế khách hàng thanh toán trước hạn:

- Thẩm định kỹ thời hạn cho vay khi cấp tín dụng

Trang 9

- Cung cấp dịch vụ tốt để duy trì quan hệ của khách hàng

- Phí/ lãi phạt trả nợ trước hạn

- Các biện pháp khác theo ý kiến phù hợp của sinh viên

Trang 10

BÀI TẬP

1 Ông Tuấn vay tiêu dùng để mua căn hộ chung cư giá 1.200 triệu đồng, vốn

tự có 700 triệu đồng, thời gian vay là 36 tháng, lãi suất cho vay 1,05%/tháng, lãi vay được ngân hàng xác định theo phương pháp lãi gộp Gia đình ông chi tiêu hàng tháng trung bình 6,5 triệu đồng Ông sử dụng chính căn nhà của mình để làm tài sản bảo đảm cho khoản vay.

a Thu nhập của khách hàng tối thiểu cần có bao nhiêu để đủ khả năng trả nợ?

b Với thu nhập như câu a nhưng ông A muốn kéo dài thời gian cho vay lên 48 tháng Anh/chị có chấp thuận với đề nghị này của khách hàng không?

c Ngân hàng áp dụng phương pháp tỷ suất lợi tức hiệu dụng (quy tắc 78) để tính số tiền cần thanh toán thêm khi khách hàng thanh toán trước hạn Trình này lý do ngân hàng lại áp dụng quy định này?

d Nếu khách hàng yêu cầu tất toán trước hạn 8 tháng thì tổng cộng số tiền khách hàng A phải hoàn trả cho ngân hàng là bao nhiêu?

a Thu nhập của khách hàng ≥ số tiền thanh toán gốc và lãi + chi tiêu thường xuyên Nhu cầu vay = 1200 – 700 = 500

Thanh toán gốc = 500/36 = 13,89 triệu

Lãi gộp = 500*1,05%*36 = 189 triệu đồng

Thanh toán lãi = 500*1,05% = 5,25 triệu

-> Thu nhập tối thiểu = 13,89+5,25+6,5 = 25,64 triệu đồng

b Khách hàng có thu nhập đủ trả nợ và chi tiêu trong thời hạn 36 tháng nhưng muốn kéo dài thời hạn cho vay là không nên vì:

- Không phù hợp với nhu cầu thực tế ngân hàng đã thẩm định

- Tiềm ẩn nguy cơ rủi ro, sử dụng vốn sai mục đích

- Khách hàng phải trả lãi nhiều hơn thời hạn ban đầu và chịu lãi suất hiệu dụng cao hơn

Trang 11

c Ngân hàng áp dụng quy tắc 78 với tổng số lãi hoàn trả như phương pháp lãi gộp phân bổ đều nhưng tốc độ thu nợ nhanh hơn, tại bất kỳ thời điểm nào trước khi đến hạn thì tổng cộng lãi khách hàng phải trả luôn nhiều hơn phân bổ đều Do đó việc trả lãi nhiều hơn đóng vai trò như biện pháp hạn chế khách hàng trả nợ trước hạn và bảo đảm quyền lợi cho ngân hàng

d Khi tất toán trước hạn 8 tháng khách hàng cần trả:

Nợ gốc = 13,89 triệu * 8 = 111,11 triệu

Nợ lãi thanh toán thêm = lãi tính theo quy tắc 78 – lãi tính theo phân bổ đều

Tiền lãi tính theo quy tắc 78 = 189 - (1+2+3+4+5+6+7+8)/666*189 = 178,78 triệu Tiền lãi tính theo phân bổ đều = 5,25*28 = 147 triệu

=> lãi trả thêm =178,78-147 = 31,78 triệu

Tổng số tiền thanh toán = 111,11 + 31,78 = 142,89 triệu

2 Công ty Tân Long Phú cung cấp hồ sơ đề nghị cấp hạn mức tín dụng trong năm 201X đến ngân hàng A với các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty như sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 1300 triệu đồng; Chi phí nhân công trực tiếp:

200 triệu đồng; Chi phí sản xuất chung: 150 triệu đồng (trong đó khấu hao là 35 triệu đồng); Chi phí bán hàng: 190 triệu đồng (trong đó khấu hao là 12 triệu đồng); Chi phí quản lý doanh nghiệp: 95 triệu (trong đó khấu hao là 21 triệu đồng)

Chu kỳ ngân quỹ bình quân của doanh nghiệp trong năm được ngân hàng xác định là 43 ngày

Vốn chủ sở hữu của công ty là 250 triệu đồng; Khoản mục nợ và vay dài hạn: 155 triệu đồng; Tài sản cố định của công ty: 350 triệu đồng

Yêu cầu:

Trang 12

a Xác định chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ và hạn mức tín dụng của công

ty trong năm?

b Nếu chu kỳ ngân quỹ là 96 ngày và khách hàng được ngân hàng cam kết cho vay ngắn hạn trong năm 100 triệu đồng thì hạn mức tín dụng của khách hàng sẽ

là bao nhiêu?

c Nối tiếp câu b khi khách hàng hiện đang có dư nợ 153 triệu đồng và không có khả năng trả khi đến hạn, doanh nghiệp đề nghị giải ngân hạn mức còn lại để trả

nợ cũ và bổ sung vốn cho phương án kinh doanh mới để tạo nguồn tiền trả nợ Anh/chị xử lý như thế nào trong trường hợp này? => dự trữ

**** chú ý câu b, bỏ ý cam kết cho vay ngắn hạn trong năm 100 triệu đồng

a

Tổng chi phí kỳ kế hoạch =1300+200+150+190+95-(35+12+21) = 1.867trd

Chu kỳ ngân quỹ kế hoạch = 43 ngày

Nhu cầu vốn lưu động = 1867/365*43 = 219,95trđ

VLĐR = 250+155-350 = 55trđ

Hạn mức tín dụng = 219,95 – 55 = 164,95 trđ

b Hạn mức tín dụng

Như cầu vốn lưu động = 1867/365*96 = 491,05 triệu

Vốn lưu động ròng= 55 trđ

Vốn khác = 100 trđ

 HMTD = 491.05 – 55 – 100 = 336,05 trđ

c Hạn mức còn lại là 336,05 – 153 = 183,05 triệu đồng

Giải ngân để trả nợ cũ là không đúng quy định nên ngân hàng từ chối

Đối với giải ngân để thực hiện phương án mới thì cần thẩm định kỹ phương án và đánh giá lại khách hàng Nếu phương án tốt và khách hàng thiện chí thì mới xem xét

Ngày đăng: 02/09/2022, 16:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w