Hiện nay chủ trương của nhà nước, và xu hướng gia tăng quy mô tại các ngân hàng Việt Nam, được thực hiện thông qua phát hành cổ phiếu, kêu gọi đầu tư, mua bán, sáp nhập. Tuy nhiên, vẫn chưa có một nghiên cứu cụ thể nào cho thấy tác động của quy mô đến hiệu quả và rủi ro trong ngân hàng. Khoá luận này sẽ nghiên cứu ảnh hưởng của quy mô ngân hàng đến hiệu quả hoạt động, và rủi ro tín dụng.Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khoá luận là chạy hồi quy mô hình xây dựng bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) với số liệu được tổng hợp từ các bảng báo cáo tài chính của 39 Ngân hàng Thương mại Việt Nam năm 1998 đến 3132013.Kết quả nghiên cứu đạt được là ngân hàng có quy mô tuyệt đối và hệ thống càng lớn thì hiệu quả hoạt động càng thấp, và rủi ro càng cao.Khoá luận này vừa có ý nghĩa đóng góp cho thực tiễn, vừa đóng góp cho học thuật. Về phía thực tiễn, nó cho thấy kết quả của những chính sách và chủ trương nhà nước trong việc quản lý hoạt động ngân hàng về quy mô. Đồng thời về phía học thuật, nó đưa ra kết luận cụ thể về tác động của quy mô ngân hàng đến hiệu quả và rủi ro tín dụng tại Việt Nam, vốn chưa được thống nhất tại các nghiên trên thế giới được thực hiện trước đây.
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
TÓM TẮT viii
LỜI CAM ĐOAN ix
LỜI CẢM ƠN x
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 Ý TƯỞNG THỰC HIỆN KHOÁ LUẬN 1
1.2 1.2.1 Chính sách của nhà nước 1
1.2.2 Diễn biến gia tăng quy mô tại các ngân hàng Việt Nam 2
1.2.3 Kết quả các công trình nghiên cứu liên quan trước đây 4
MỤC TIÊU, CÂU HỎI VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 5
1.3 1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu 5
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 5
1.3.3 Giả thuyết nghiên cứu 6
PHƯƠNG PHÁP VÀ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU 6
1.4 1.4.1 Phương Pháp nghiên cứu 6
1.4.2 Số liệu sử dụng trong khoá luận 6
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7
1.5 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KẾT CẤU CỦA KHOÁ LUẬN 7
1.6 CHƯƠNG 2 ĐIỂM QUA CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN GIẢ THUYẾT 8
GIỚI THIỆU 8 2.1
Trang 2TÁC ĐỘNG CỦA QUY MÔ NGÂN HÀNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT 2.2
ĐỘNG 8
TÁC ĐỘNG CỦA QUY MÔ NGÂN HÀNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG 10 2.3 GIẢ THUYẾT CHO CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 14
2.4 2.4.1 Giả thuyết cho câu hỏi thứ nhất 14
2.4.2 Giả thuyết cho câu hỏi thứ hai 15
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 15
2.5 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP VÀ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU 16
GIỚI THIỆU 16
3.1 GIỚI THIỆU VỀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 16
3.2 GIẢI THÍCH CÁC BIẾN SỬ DỤNG TRONG MÔ HÌNH 18
3.3 3.3.1 Biến đo lường hiệu quả hoạt động ngân hàng 21
3.3.2 Biến đo lường rủi ro tín dụng trong ngân hàng 21
3.3.3 Biến đo lường quy mô ngân hàng 22
3.3.4 Biến giải thích khác 22
KÌ VỌNG VỀ DẤU CỦA CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH 23
3.4 3.4.1 Kì vọng về dấu của các biến trong mô hình 3.1 23
3.4.2 Kì vọng về dấu của các biến trong mô hình 3.2 24
SỐ LIỆU SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU 26
3.5 THỐNG KÊ MÔ TẢ VÀ MA TRẬN TƯƠNG QUAN 28
3.6 3.6.1 Thống kê mô tả các biến trong mô hình 29
3.6.1 Ma trận tương quan 33
CÁCH THỨC KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 33
3.7 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 36
3.8 CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37
Trang 3GIỚI THIỆU 37 4.1
KẾT QUẢ HỒI QUY THỂ HIỆN TÁC ĐỘNG CỦA QUY MÔ NGÂN 4.2
HÀNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 37
4.2.1 Kết quả hồi quy thể hiện tác động của quy mô tuyệt đối đến hiệu quả hoạt động ngân hàng 38 4.2.2 Kết quả hồi quy thể hiện tác động của quy mô hệ thống đến hiệu quả hoạt động ngân hàng 40
KẾT QUẢ HỒI QUY THỂ HIỆN TÁC ĐỘNG CỦA QUY MÔ NGÂN 4.3
HÀNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG 41
4.3.1 Kết quả hồi quy thể hiện tác động của quy mô tuyệt đối đến rủi ro tín dụng trong ngân hàng 42 4.3.2 Kết quả hồi quy thể hiện tác động của quy mô hệ thống đến rủi ro tín dụng trong ngân hàng 45
KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT 47 4.4
4.4.1 Kiểm định giả thuyết H1: Ngân hàng có quy mô lớn thì hiệu quả hoạt động thấp hơn ngân hàng quy mô nhỏ .47 4.4.2 Kiểm định giả thuyết H2: Ngân hàng có quy mô lớn thì rủi ro tín dụng cao hơn ngân hàng có quy mô nhỏ 47
THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48 4.5
KIỂM ĐỊNH TÍNH VỮNG 49 4.6
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 49 4.7
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 50 GIỚI THIỆU 50 5.1
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50 5.2
ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU 51 5.3
5.3.1 Thực tiễn 51 5.3.2 Học thuật 52
Trang 4HẠN CHẾ CỦA KHOÁ LUẬN 52
5.4 GỢI Ý NGHIÊN CỨU 52
5.5 5.5.1 Nghiên cứu về tác động của quy mô đến hiệu quả và rủi ro 52
5.5.2 Những nghiên cứu khác 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC A CÁCH LẤY BIẾN SỬ DỤNG TRONG MÔ HÌNH 58
PHỤ LỤC B TÊN CÁC NGÂN HÀNG TRONG BẢNG SỐ LIỆU 59
PHỤ LỤC C TÓM TẮT KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH 3.1 KHI CÓ BIẾN AGE 63
PHỤ LỤC D TÓM TẮT KẾT QUẢ KIỂM TRA TÍNH VỮNG CỦA MÔ HÌNH 65
Trang 5DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tóm tắt kết quả nghiên cứu trước đây về quy mô ngân hàng và hiệu quả
hoạt động 9
Bảng 2.2: Tóm tắt kết quả nghiên cứu trước đây về quy mô ngân hàng và rủi ro tín dụng 11
Bảng 2.3: Tóm tắt câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 15
Bảng 3.1: Tóm tắt các biến sử dụng trong mô hình 19
Bảng 3.2: Tóm tắt kì vọng về dấu của các biến trong mô hình 26
Bảng 3.3 Tóm tắt quá trình thu thập và xử lý số liệu 27
Bảng 3.4: Tóm tắt mô tả các biến 29
Bảng 3.5: Tương quan của các biến trong mô hình 3.1 31
Bảng 3.6: Tương quan của các biến trong mô hình 3.2 32
Bảng 3.7: Các mô hình sử dụng trong nghiên cứu 34
Bảng 3.8 Tóm tắt phương pháp kiểm định cho từng giả thuyết 35
Bảng 4.1: Tóm tắt kết quả hồi quy mô hình 3.1a 38
Bảng 4.2: Tóm tắt kết quả hồi quy mô hình 3.1b 40
Bảng 4.3: Tóm tắt kết quả hồi quy mô hình 3.2a 42
Bảng 4.4: Tóm tắt kết quả hồi quy mô hình 3.2b 45
Bảng 4.5: Tóm tắt kết quả về dấu của bốn mô hình 46
Bảng 4.6: Tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết H1 47
Bảng 4.7: Tóm tắt kiểm định giả thuyết H2 48
Bảng 5.1: Tóm tắt kết quả nghiên cứu 51
Bảng A.1: Tóm tắt cách lấy biến sử dụng trong mô hình từ bảng số liệu của Bankscope 58
Trang 6Bảng B.1: Tên các ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước sử dụng để khảo sát 59
Bảng B.2: Tên các ngân hàng ngoài nhà nước sử dụng để khảo sát 59
Bảng B.3: Tên các ngân hàng thuộc sở hữu nước ngoài loại ra khỏ khảo sát 62
Bảng C.1: Tóm tắt kết quả hồi quy mô hình 3.1a có biến tuổi ngân hàng 63
Bảng C.2: Tóm tắt kết quả hồi quy mô hình 3.1b có biến tuổi ngân hàng 64
Bảng D.1: Tóm tắt kết quả hồi quy kiểm tra tính vững của mô hình 3.1a 65
Bảng D.2: Tóm tắt kết quả hồi quy kiểm tra tính vững của mô hình 3.1b 66
Bảng D.3: Tóm tắt kết quả hồi quy kiểm tra tính vững của mô hình 3.2a 67
Bảng D.4: Tóm tắt kết quả hồi quy kiểm tra tính vững của mô hình 3.2b 68
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nguyên nghĩa tiếng Anh Nguyên nghĩa tiếng Việt
Trang 8TÓM TẮT
Hiện nay chủ trương của nhà nước, và xu hướng gia tăng quy mô tại các ngân hàng Việt Nam, được thực hiện thông qua phát hành cổ phiếu, kêu gọi đầu tư, mua bán, sáp nhập Tuy nhiên, vẫn chưa có một nghiên cứu cụ thể nào cho thấy tác động của quy mô đến hiệu quả và rủi ro trong ngân hàng Khoá luận này sẽ nghiên cứu ảnh hưởng của quy mô ngân hàng đến hiệu quả hoạt động, và rủi ro tín dụng
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khoá luận là chạy hồi quy mô hình xây dựng bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) với số liệu được tổng hợp từ các bảng báo cáo tài chính của 39 Ngân hàng Thương mại Việt Nam năm 1998 đến 31/3/2013
Kết quả nghiên cứu đạt được là ngân hàng có quy mô tuyệt đối và hệ thống càng lớn thì hiệu quả hoạt động càng thấp, và rủi ro càng cao
Khoá luận này vừa có ý nghĩa đóng góp cho thực tiễn, vừa đóng góp cho học thuật Về phía thực tiễn, nó cho thấy kết quả của những chính sách và chủ trương nhà nước trong việc quản lý hoạt động ngân hàng về quy mô Đồng thời về phía học thuật, nó đưa ra kết luận cụ thể về tác động của quy mô ngân hàng đến hiệu quả và rủi ro tín dụng tại Việt Nam, vốn chưa được thống nhất tại các nghiên trên thế giới được thực hiện trước đây
Trang 9LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các kết qủa nghiên cứu trong khoá luận này là trung thực
và là công trình nghiên cứu của chính tôi Trừ những nội dung đã được trích dẫn một cách thích hợp
Nghiên cứu này cũng chưa được dùng để tôi tốt nghiệp bất cứ bậc học nào trước đó
Nếu có bất kỳ sự gian lận nào, tôi hoàn toàn chịu trách nghiệm trước Hội đồng đánh giá khoá luận cũng như kết quả tốt nghiệp của mình
Người thực hiện khoá luận
Họ và tên
Trang 10LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến thầy Phạm Phú Quốc, đã hướng dẫn tận tình và luôn động viên tôi khi thực hiện khoá luận
Xin cám ơn Khoa Ngân hàng, Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh,
đã tạo cho tôi những điều kiện thuận lợi nhất, trong suốt quá trình học tại trường cũng như quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin cám ơn gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh cổ vũ, động viên tôi để vượt qua khó khăn, giúp tôi hoàn thành tốt khoá luận này
Tất cả những thiếu xót có thể có trên luận văn này đều thuộc trách nhệm của tôi và tôi mong nhận được ý kiến đóng góp
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
GIỚI THIỆU
1.1
Trong những năm gần đây, gia tăng quy mô được xem là xu hướng trên toàn
bộ hệ thống ngân hàng Việt Nam Điều đó được thể hiện thông qua các chính sách của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và diễn biến gia tăng quy mô không những ở tại các ngân hàng nhỏ, mà còn ở những ngân hàng lớn Nhưng việc gia tăng quy mô có gia tăng hiệu quả hoạt động, giảm thiểu rủi ro hay không vẫn là một ẩn số Khoá luận này cho thấy ảnh hưởng của quy mô ngân hàng đến hiệu quả và rủi ro tín dụng,
từ đó đem đến cái nhìn có cơ sở khoa học lẫn thực tiễn về những chính sách gia tăng quy mô do NHNN ban hành lên các Ngân hàng Thương mại (NHTM)
Chương 1 sẽ giới thiệu chung về khoá luận bao gồm, mục 1.2 ý tưởng thực hiện khoá luận, mục 1.3 mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, phương pháp, số liệu nghiên cứu – mục 1.4, kết quả nghiên cứu trình bày ở mục 1.5, và kết cấu khoá luận
Trang 12thế, trước khi mọi rào cản gia nhập thị trường của ngân hàng nước ngoài bị phá bỏ, NHNN mong muốn các ngân hàng Việt Nam phải gia tăng quy mô, loại bỏ những ngân hàng nhỏ không đủ sức đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế Thông qua nghị định 141/2006/NĐ – CP về quy định danh mục mức vốn pháp định của các Tổ chức tín
đồng Tính đến nay, theo như hiểu biết tốt nhất của tác giả thì trước khi ban hành, cũng như sau khi thi hành chính sách, vẫn chưa có một nghiên cứu nào được thực hiện nhằm chứng minh tác động tích cực của quy mô ngân hàng đến hiệu quả hoạt động và rủi ro tín dụng như Nhà nước mong muốn
1.2.2 Diễn biến gia tăng quy mô tại các ngân hàng Việt Nam
Thực tế các NHTM Việt Nam vẫn chưa tổng hợp kết quả đạt được từ việc gia tăng quy mô ở cả hai giai đoạn: giai đoạn thứ nhất – trước Nghị định 141/2006/NĐ – CP (mục 1.2.2.1) và giai đoạn thứ hai – sau Nghị định 141/2006/NĐ – CP (mục 1.2.2.2)
1.2.2.1 Giai đoạn thứ nhất – trước Nghị định 141/2006/NĐ – CP
Trước khi nghị định được ban hành, tốc độ gia tăng quy mô ngân hàng diễn
ra tự nhiên xuất phát từ nhu cầu nội tại và quy luật kinh tế thị trường, cũng như tuân
Có thể thấy, việc gia tăng quy mô này có hiệu quả tốt vì nó xuất phát từ nhu cầu của nền kinh tế,
và chủ ngân hàng Nhưng tốt như thế nào và ảnh hưởng ra sao đến hiệu quả hoạt động lẫn rủi ro vẫn chưa được các ngân hàng thực hiện tổng hợp đưa ra kết quả cụ thể
3
Vì sao ngân hàng phải tăng vốn điều lệ? Truy cập tại hang-co-phan-phai-tang-von-dieu-le-113-31306.htm , cập nhật ngày 9/10/2006
Trang 13http://vietstock.vn/2006/10/vi-sao-ngan-1.2.2.2 Giai đoạn thứ hai – sau Nghị định 141/2006/NĐ – CP
Cũng như ở giai đoạn thứ nhất, sau 8 năm thực thi nghị định 141/2006/NĐ –
CP, chưa có một ngân hàng nào thực hiện tổng kết cho thấy ảnh hưởng của gia tăng quy mô đến hiệu quả và rủi ro Tuy nhiên, có ý kiến cho rằng, Nghị định này ban hành, ép buộc các ngân hàng gia tăng vốn chủ sở hữu trong khoảng thời gian ngắn,
là nguyên nhân dẫn đến rối loạn nền kinh tế trong thời gian qua4 Vì vốn điều lệ tăng lên, thì Tổng tài sản của ngân hàng cũng phải tăng lên tương ứng, quy mô ngân hàng vì thế mà được mở rộng hơn Nhưng vấn đề tồn tại nằm ở chổ việc gia tăng quy mô ngân hàng trong thời gian gần đây, không xuất phát từ nhu cầu nội tại của từng ngân hàng, mà theo ý muốn của Chính phủ, khiến cho thị trường Tài chính rối loạn với sự xuất hiện của hàng loạt vấn đề như cạnh tranh lãi suất, nợ xấu, sở hữu
được thực hiện thông qua phát hành cổ phiếu, hoặc mua bán, sáp nhập Tính đến ngày 30/6/2013 các ngân hàng nhỏ đã thực hiện sáp nhập như: SCB, Habubank, Tienphongbank, WesternBank, TrustBank, Đệ Nhất, Việt Nam Tín Nghĩa và
5
Ngân hàng sau khi thu hút vốn từ nền kinh tế, phải sử dụng nguồn vốn đó để tạo ra lợi nhuận mong muốn cho nhà đầu tư Trong giai đoạn này, số lượng ngân hàng trong nước cùng với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh hoạt động tại Việt Nam nhiều hơn so với nhu cầu thực tế thì việc tìm kiếm khách hàng, và mở chi nhánh là điều không dễ dàng, khi khách hàng tốt và vị trí đắc địa đều do các ngân hàng lớn nắm giữ Chính vì áp lực đáp ứng kì vọng của nhà đầu tư về lợi nhuận, ngân hàng thuộc diện này quay ngược trở lại cho vay khách hàng, đầu tư lĩnh vào vực chứa đựng nhiều rủi ro Trong khi năng lực quản lí rủi ro yếu kém, cùng với thanh khoản không bền vững, và uy tín trên thị trường chưa cao đã khiến cho hàng loạt các vụ bê bối khác diễn
ra như canh tranh lãi suất tiền gửi, nợ xấu, sở hữu chéo
6
Những nguyên nhân khiến ngân hàng bị sát nhập, Nguyễn Hoài, truy cập tại
nhap.htm , cập nhật ngày 9/4/2012.
Trang 14http://vneconomy.vn/20120409075618130P0C6/nhung-nguyen-nhan-khien-ngan-hang-bi-sap-1.2.3 Kết quả các công trình nghiên cứu liên quan trước đây
Phần này cho thấy các nghiên cứu trước đây chưa đi đến một kết luận thống nhất về tác động của quy mô ngân hàng đến hiệu quả hoạt động cũng như rủi ro tín dụng Mục 1.2.3.1 sẽ đi vào tìm hiểu kết quả nghiên cứu thể hiện tác động của quy
mô ngân hàng lên hiệu quả hoạt động, mục 1.2.3.2 trình bày tác động của quy mô ngân hàng đến rủi ro tín dụng
1.2.3.1 Tác động của quy mô ngân hàng lên hiệu quả hoạt động
Các nghiên cứu về mối liên hệ giữa quy mô ngân hàng và hiệu quả hoạt động, có kết quả trái ngược nhau Có nghiên cứu cho thấy, ngân hàng lớn thì hiệu quả hoạt động cao hơn ngân hàng nhỏ (Mongid, Mohd, & Haron, 2012; Tahir & Mongid, 2013) Một số khác lại cho rằng, ngân hàng có quy mô càng lớn thì hiệu quả hoạt động lại càng thấp, ngân hàng quy mô nhỏ hơn hiệu quả lại cao hơn (Deelchand & Padgett, 2009)
1.2.3.2 Tác động của quy mô ngân hàng lên rủi ro tín dụng
Tương tự như quan hệ giữa quy mô ngân hàng và hiệu quả hoạt động trình bày ở phần 1.2.3.1 trên, nghiên cứu về mối quan hệ giữa quy mô và rủi ro tín dụng cũng không cho kết quả thống nhất Một số nghiên cứu cho rằng, quy mô ngân hàng càng lớn thì rủi ro tín dụng càng cao (Bhagat, Bolton, & Lu, 2012; Deelchand & Padgett, 2009; Mongid et al., 2012; Yener Altunbas, Carbo, Gardener, & Molyneux, 2007) Các nghiên cứu khác lại cho rằng, ngân hàng nhỏ rủi ro tín dụng cao hơn ngân hàng lớn (Deelchand & Padgett, 2009)
Tóm lược lại từ 3 mục 1.2.1, 1.2.2 và 1.2.3, ý tưởng của khoá luận là dựa trên chính sách của NHNN về gia tăng quy mô ngân hàng, nhưng không có một nghiên cứu cho thấy tác động của quy mô đến hiệu quả và rủi ro trong suốt quá trình dự thảo, cũng như sau khi ban hành nghị định; thực tiễn diễn biến gia tăng quy
mô được thực hiện sau 8 năm nhưng các ngân hàng chưa tổng hợp kết quả đạt được;
và từ sự cần thiết của nghiên cứu đưa ra kết quả cho hệ thống ngân hàng Việt Nam
về ảnh hưởng của quy mô ngân hàng lên hiệu quả và rủi ro tín dụng
Trang 15MỤC TIÊU, CÂU HỎI VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
1.3
Phần này trình bày mục tiêu nghiên cứu (mục 1.3.1) và câu hỏi nghiên cứu (mục 1.3.2), cũng như giả thuyết cho câu hỏi nghiên cứu (mục 1.3.3)
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Thực tiễn và những quy định đến từ Chính phủ về gia tăng quy mô trên toàn
bộ hệ thống ngân hàng tại Việt Nam, đem đến nghi vấn thực chất việc gia tăng quy
mô này có tác động như thế nào đến hiệu quả và rủi ro tín dụng Liệu kết quả đạt được từ mở rộng quy mô có làm tăng hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro tín dụng như mong muốn của các nhà làm chính sách hay không? Hay đi ngược lại với những điều mong muốn đó, ngân hàng có quy mô lớn thì hiệu quả thấp và rủi ro tín dụng cao Mục tiêu của luận văn là tìm hiểu cụ thể tác động của quy mô đến hiệu quả và rủi ro tín dụng, đưa ra kết luận cho câu hỏi phải chăng ngân hàng lớn thì hiệu quả cao, rủi ro tín dụng thấp, và ngược lại ở ngân hàng nhỏ
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
Từ mục tiêu nghiên cứu nêu trên đã hình thành 2 câu hỏi nghiên cứu (research question – RQ)
Câu hỏi nghiên cứu số 1 (RQ1): Ngân hàng lớn có hoạt động hiệu quả hơn
ngân hàng nhỏ hay không?
Câu hỏi nghiên cứu số 2 (RQ2): Ngân hàng lớn có ít rủi ro tín dụng hơn
ngân hàng nhỏ hay không?
Để trả lời cho những câu hỏi trên các giả thuyết được phát triển ở Chương 2
sẽ được kiểm định thông qua số liệu và mô hình được trình bày ở Chương 3 Kết quả nghiên cứu (được thảo luận ở Chương 4) sẽ đóng góp cho cả thực tế lẫn lĩnh vực học thuật (sẽ được trình bày ở Chương 5)
Trang 161.3.3 Giả thuyết nghiên cứu
Dựa trên nghiên cứu được thực hiện trước đây cho ra kết quả phù hợp với nền kinh tế Việt Nam, đối với từng câu hỏi nghiên cứu được trình ở mục 1.3.2, sẽ
Giả thuyết thứ nhất (H1): Ngân hàng có quy mô lớn thì hiệu quả hoạt động
thấp hơn ngân hàng có quy mô nhỏ
Giả thuyết thứ hai (H2): Ngân hàng có quy mô lớn thì rủi ro tín dụng cao
hơn ngân hàng có quy mô nhỏ
PHƯƠNG PHÁP VÀ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU
1.4
Mục này trình bày về phương pháp nghiên cứu phù hợp với mục tiêu của khoá luận (ở mục 1.4.1) và cơ sở dữ liệu được sử dụng trong quá trình phân tích (mục 1.4.2)
1.4.1 Phương Pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu là dùng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến theo ước lượng bình phương tối thiểu (ordinary least square – OLS), để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu, nhằm tìm ra kết quả về ảnh hưởng của quy mô ngân hàng lên hiệu quả hoạt động và rủi ro tín dụng Phương pháp nghiên cứu này sẽ được nêu một cách cụ thể hơn ở Chương 3
1.4.2 Số liệu sử dụng trong khoá luận
Số liệu chính sử dụng trong nghiên cứu được tập hợp từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và tài sản ngoại bảng của 39 ngân hàng
Trang 17về hình thức sở hữu của các ngân hàng được lấy từ thống kê của NHNN9, và số liệu
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1.5
Dựa trên kết quả kiểm định giả thuyết (H1, H2) về ảnh hưởng của quy mô ngân hàng đến hiệu quả hoạt động và rủi ro tín dụng, bằng phương pháp bình phương tối thiểu (OLS) cho thấy ngân hàng lớn đạt hiệu quả hoạt động thấp hơn so với ngân hàng nhỏ (trả lời câu hỏi thứ nhất) và ngân hàng lớn rủi ro tín dụng cao hơn so với ngân hàng nhỏ (trả lời câu hỏi thứ hai)
Hai câu trả lời trên đã đưa ra kết quả, về ảnh hưởng tiêu cực của việc thực thi các chính sách gia tăng quy mô ngân hàng lên hiệu quả và rủi ro tín dụng Cũng như đưa ra kết luận cụ thể, bổ sung vào các kết quả nghiên cứu trước đây, cho trường hợp của hệ thống ngân hàng Việt Nam về tác động của quy mô ngân hàng lên hiệu quả và rủi ro tín dụng
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KẾT CẤU CỦA KHOÁ LUẬN
1.6
Các chương tiếp theo được trình bày theo thứ tự Chương 2 – Điểm qua các công tình nghiên cứu trước đây và phát triển giả thuyết nghiên cứu; Chương 3 – Phương pháp và số liệu nghiên cứu; Chương 4 – Thảo luận kết quả nghiên cứu; Chương 5 – Kết luận
9
Số lượng và tên gọi ngân hàng, theo thống kê của NHNN, truy cập tại
http://www.sbv.gov.vn/portal/faces/vi/vilg/vilgpages_hethongtctd/Page5af2af9b_1455fb67e24 7f fe/Page5af2af9b_1455fb67e24 7ffd/Page5af2af9b_1455fb67e24 7ffc?_adf.ctrl-
state=emkte8hy_129&_afrLoop=3204859384635300 , cập nhật ngày 30/6/2013
10
GDP Việt Nam , truy cập tại http://www.tradingeconomics.com/vietnam/gdp
Trang 18CHƯƠNG 2 ĐIỂM QUA CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN
CỨU VÀ PHÁT TRIỂN GIẢ THUYẾT GIỚI THIỆU
2.1
Chương 2 điểm qua những nghiên cứu trước đây về mối liện hệ giữa quy mô, hiệu quả và rủi ro tín dụng trong ngân hàng, đồng thời phát triển giả thuyết nghiên cứu Cụ thể, mục 2.2 – tác động của quy mô ngân hàng lên hiệu quả, mục 2.3 – tác động của quy mô ngân hàng lên rủi ro tín dụng, sau đó là phát triển giả thuyết nghiên cứu ở mục 2.4, cuối cùng là tóm tắt chương (mục 2.5)
TÁC ĐỘNG CỦA QUY MÔ NGÂN HÀNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT 2.2
ĐỘNG
Cho đến nay trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu tìm hiểu mối liên hệ giữa quy mô ngân hàng và hiệu quả hoạt động, nhưng vẫn chưa đưa ra được một kết quả thống nhất Điều này được thể hiện dưới bảng 2.1 tóm tắt kết quả nghiên cứu trước đây về tác động của quy mô ngân hàng đến hiệu quả hoạt động
Trang 19Bảng 2.1: Tóm tắt kết quả nghiên cứu trước đây về quy mô ngân hàng và hiệu quả hoạt động
Bảng sau đây thể hiện kết quả nghiên cứu trước đây về tác động của quy mô ngân hàng lên hiệu quả hoạt động: “+” thể hiện mối quan hệ đồng biến với quy mô, “-” thể hiện mối quan hệ nghịch biến với quy mô.
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ danh mục các tài liệu tham khảo
Bảng 2.1 trên cho thấy, một vài nghiên cứu đưa ra kết luận ngân hàng càng lớn thì hiệu quả hoạt động càng cao, ngân hàng nhỏ hiệu quả thấp (Mongid et al., 2012; Tahir & Mongid, 2013) Vì các nhà nghiên cứu này cho rằng khi ngân hàng
, và
hoạt động sẽ gia tăng cùng chiều với quy mô ngân hàng Tuy nhiên hiệu quả hoạt động cao ở những ngân hàng lớn, không gắn liền với tiết kiệm chi phí hoat động,
mà chủ yếu dựa vào lợi thế kinh tế về quy mô bên ngoài, hơn là lợi thế kinh tế về
11
Lợi thế kinh tế nhờ qui mô hay còn gọi là lợi nhuận tăng dần theo quy mô được bộc lộ khi chi phí bình quân dài hạn giảm theo đà sản lượng tăng lên
12
Thuyết kinh tế về lợi ích kinh tế nhờ đa dạng sản phẩm cung cấp nêu ra tổng chi phí trung bình
sẽ giảm khi gia tăng danh mục sản phẩm cung cấp.
Trang 20quy mô bên trong (Bos & Kool, 2001) Có thể kết luận ngân hàng gia tăng hiệu quả khi quy mô tăng cao vì lợi ích nhận được do toàn bộ ngành gia tăng quy mô, không phải xuất phát từ chính nội tại của ngân hàng như lợi thế kĩ thuật, lợi thế tài chính, lợi thế quản lí, lợi thế thu mua và lợi thế tiếp thị
Một số khác lại cho rằng hiệu quả hoạt động cao không gắn liền với gia tăng quy mô ngân hàng, ngân hàng có quy mô lớn thì hiệu quả lại thấp (Deelchand & Padgett, 2009; Yener Altunbas et al., 2007) Bởi vì, ngược lại với hiệu quả kinh tế
từ quy mô, tính phi kinh tế do quy mô (non – economies of scale) giải thích: quy
mô lớn, bộ máy cồng kềnh, khiến cho ngân hàng khó khăn trong công tác quản lý, điều hành kinh doanh, xuất hiện nhiều rủi ro, khi đó chi phí cũng bắt đầu tăng cao
TÁC ĐỘNG CỦA QUY MÔ NGÂN HÀNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG 2.3
Về mối liên hệ giữa quy mô ngân hàng và rủi ro tín dụng, các nghiên cứu thực hiện cho ra những kết quả rất khác nhau Có nhiều nghiên cứu cho rằng rủi ro tín dụng của ngân hàng tỷ lệ thuận với quy mô ngân hàng (Bhagat et al., 2012; Deelchand & Padgett, 2009; Demirguc-Kunt & Huizinga, 2012; Yener Altunbas et al., 2007), ngân hàng lớn thì rủi ro cao và ngược lại ở ngân hàng nhỏ Mặt khác, cũng có kết quả nghiên cứu đưa ra kết luận hoàn toàn trái ngược đó là quy mô ngân hàng tỷ lệ nghịch với rủi ro tín dụng (Bos & Kool, 2001; Das & Ghosh, 2004; Demirguc-Kunt & Huizinga, 2012; Tahir & Mongid, 2013) Điều đáng quan tâm ở đây chính là, mặc dù có kết quả trái ngược nhưng cả hai đều có những cơ sở biện luận rất chắc chắn Dưới đây, bảng 2.2 đã tóm tắt kết quả nghiên cứu trước đây, về quy mô ngân hàng và rủi ro tín dụng
Trang 21Bảng 2.2: Tóm tắt kết quả nghiên cứu trước đây về quy mô ngân hàng và rủi
ro tín dụng
Bảng sau đây thể hiện kết quả nghiên cứu trước đây về tác động của quy mô ngân hàng lên rủi ro tín dụng: “+” thể hiện mối quan hệ đồng biến với quy mô, “-” thể hiện mối quan hệ nghịch biến với quy mô.
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ danh mục các tài liệu tham khảo
Với kết quả quy mô ngân hàng lớn độ rủi ro tín dụng cao, các nhà nghiên cứu
lí giải những ngân hàng nhỏ không có nhiều cơ hội đầu tư, tập trung chủ yếu vào hoạt động cho vay, nên họ rất nhạy cảm với rủi ro tín dụng Vì một khi đã thất bại trong quản lí rủi ro, ngay lập tức họ phải chịu sự quản lí đặc biệt từ ngân hàng nhà nước, hoặc buộc sáp nhập, hoặc buộc chuyển đổi sở hữu (Mongid et al., 2012) Không còn cách nào khác, ngân hàng quy mô nhỏ chỉ chấp nhận khách hàng có tài sản đảm bảo đủ lớn, hiệu quả hoạt động cao Do đó ngân hàng nhỏ thì rủi ro tín dụng thấp
Trái ngược hoàn toàn với những điều trên, ngân hàng quy mô lớn có nhiều
cơ hội đa dạng danh mục đầu tư của mình thì lại chứa đựng nhiều rủi ro tín dụng Vì
họ sử dụng vị thế thị trường, cũng như lấn sâu sự ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh
Trang 22tế, nên sự thất bại của họ sẽ mang tầm ảnh hưởng quốc gia Chính vì lẽ đó, đối với ngân hàng thuộc diện “quá lớn để phá sản” (“too big to fail”) thì nhà nước sẽ thực hiện bảo hộ cho hoạt động của các ngân hàng này, nhằm chống nguy cơ phá sản gây ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế (Deelchand & Padgett, 2009) Hành động bảo trợ của nhà nước một mặt giúp cho nền kinh tế hoạt động ổn định, nhưng mặt khác lại gây ra rủi ro đạo đức, khuyến khích các ngân hàng lớn hoạt động với rủi ro cao
Trong thực tế thuyết “quá lớn để phá sản” do Stewart McKinney giới thiệu
lớn ở Ireland năm 2008 dẫn đến đổ nợ quốc gia, buộc chính phủ phải tìm đến sự giúp đỡ của EU và IMF năm 2010 (Clarke & Hardiman, 2012) Hay ở Mỹ các ngân hàng lớn là nguyên nhân gây ra khủng hoảng tài chính diễn ra năm 2008, làm cho hơn 106 ngân hàng nhỏ phải tuyên bố phá sản, trong khi chúng lại được bảo hộ từ chính phủ Ngân hàng Bear Stearms là một ví dụ điển hình được sự giúp đỡ của chính phủ Hoa Kì, bằng gói bảo trợ 30 tỷ USD và cho sáp nhập vào JP Morgan (Zandi, 2010) Sự xụp đổ của các ngân hàng lớn gây ảnh hưởng nghiêm trọng, đã tạo ra quan ngại cho các nhà làm chính sách, hay các nhà nghiên cứu kinh tế về sự tồn tại của các ngân hàng này Đồng thời xuất hiện ý kiến cho rằng không nên tồn tại những ngân hàng quy mô lớn mang tầm ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế đến
(Stiglitz, 2009).Vì để ngân hàng thuộc diện này tồn tại, bằng cách đảm bảo trách nhiệm của nó với người gửi tiền cũng như nhà đầu tư bằng ngân sách của chính phủ hay nói cách khác là bằng tiền thuế mà người
để phá sản “We have a new kind of bank It is called too big to fail TBTF, and it is a wonderful bank.”
15
“ Banks that are too big to fail are too big to exist”.
Trang 23dân đóng góp đã làm gia tăng rủi ro đạo đức, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của khách hàng
Bên cạnh đó, không những không nên tồn tại các ngân hàng lớn tại các nước phát triển, mà còn ở quốc gia đang phát triển (Demirguc-Kunt, Detragiache, & Merrouche, 2010) Vì hệ thống ngân hàng tại các quốc gia này chưa được hoàn thiện, cạnh tranh sâu sắc, khả năng quản lý rủi ro chưa cao Nên cần phải kiểm soát tốc độ tăng của ngân hàng ở tại các nước đang phát triển (Demirguc-Kunt et al., 2010) Để hạn chế hiện tượng “quá lớn để phá sản”, có thể thực hiện bằng cách chia tách ngân hàng lớn biến chúng trở thành các ngân hàng nhỏ hơn (Stiglitz, 2009), hay gia tăng vốn tự có, nhằm mục đích giúp cho đệm bảo hộ ngân hàng tăng lên cùng với mức độ chấp nhận rủi ro (Dodd – Frank, 2010)
Với kết quả nghiên cứu cho rằng quy mô ngân hàng lớn độ rủi ro thấp, các nhà nghiên cứu đưa ra ý kiến rủi ro đạo đức không chỉ tồn tại ở các ngân hàng lớn
mà còn ở những ngân hàng nhỏ (Deelchand & Padgett, 2009) Ngân hàng có quy
mô nhỏ, để gia tăng khả năng cạnh tranh của mình, họ đã sử dụng lãi suất tiền gửi làm công cụ thu hút khách hàng Do nguồn vốn đầu vào có mức chi phí quá cao buộc họ phải đầu tư vào danh mục mang tính rủi ro cao hơn để có được lợi nhuận như mong muốn Toàn bộ trách nhiệm với người gửi tiền nếu xảy ra trường hợp phá sản, sẽ được chuyển giao cho Bảo hiểm tiền gửi thực hiện chi trả Trong khi đó, tại các ngân hàng lớn, họ có khả năng đa dạng danh mục đầu tư, quản lí rủi ro tốt hơn, nên rủi ro vì vậy cũng ít hơn so với ngân hàng nhỏ
Trang 24GIẢ THUYẾT CHO CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
2.4
Phát triển giả thuyết nghiên cứu là một phần rất quan trọng trong quá trình thực hiện nghiên cứu, nó là cơ sở cho những kiểm định sau này, để đưa ra kết luận
nghiên cứu đặt ra sẽ có giả thuyết phù hợp với mục tiêu nghiên cứu Giả thuyết cho câu hỏi thứ nhất được trình bày ở mục 2.4.1, giả thuyết cho câu hỏi nghiên cứu thứ hai – mục 2.4.2
2.4.1 Giả thuyết cho câu hỏi thứ nhất
Giả thuyết đưa ra cho câu hỏi nghiên cứu thứ nhất tìm hiểu mối quan hệ giữa quy mô ngân hàng và hiệu quả hoạt động là ngân hàng quy mô lớn hiệu quả hoạt động thấp, và ngược lại ở ngân hàng quy mô nhỏ (Deelchand & Padgett, 2009; Yener Altunbas et al., 2007) Bởi vì, ngoài kết quả nghiên cứu thu thập được đã phân tích ở các mục trên về sự giảm sút của hiệu quả khi gia tăng quy mô ngân hàng, thì nghiên cứu về sự khác biệt trong sử dụng thông tin để phân tích khách hàng của ngân hàng lớn và ngân hàng nhỏ cho thấy: Những ngân hàng lớn sử dụng thông tin cứng (hard information), ngân hàng nhỏ thì lại dễ dàng trong việc sử dụng thông tin mềm (soft information) (Berger, Miller, Petersen, Rajan, & Stein, 2005) Trong khi đó, doanh nghiệp tại Việt Nam đa phần thuộc nhóm vừa và nhỏ, không
có báo cáo tài chính hoặc báo cáo còn sơ sài, chưa được chuẩn hoá, do đó sự xuất hiện của ngân hàng lớn không phù hợp với tình hình nền kinh tế hiện tại, khiến cho
Giả thuyết H1: Ngân hàng có quy mô lớn thì hiệu quả hoạt động thấp hơn
ngân hàng có quy mô nhỏ
16
Các giả thuyết dưới đây sẽ được thực hiện kiểm định kết quả ở mục 4.4 trong Chương 4
17 Việt Nam có tới 99.9% là doanh nghiệp siêu nhỏ, truy cập tại co-toi-999-la-doanh-nghiep-sieu-nho-0190794.html , cập nhật ngày 30/4/2014.
Trang 25http://seatimes.com.vn/viet-nam-2.4.2 Giả thuyết cho câu hỏi thứ hai
Câu hỏi nghiên cứu thứ 2 về mối quan hệ giữa quy mô ngân hàng và rủi ro Trên cơ sở nghiên cứu trước đây cho thấy ở các quốc gia đang phát triển không phù hợp tồn tại những ngân hàng lớn vì chứa đựng quá nhiều rủi ro (Demirguc-Kunt et al., 2010), và cùng với nghiên cứu về ngân hàng quy mô lớn sử dụng thông tin cứng, làm ảnh hưởng đến chất lượng phân tích khách hàng, gia tăng nợ xấu và rủi
ro tín dụng trong ngân hàng, được nêu lên ở mục 2.4.1 trên, đã đi đến quyết định đưa ra giả thuyết quy mô ngân hàng lớn thì rủi ro tín dụng cao (Bikker, Spierdijk, & Finnie, 2007; Mongid et al., 2012)
Giả thuyết H2: Ngân hàng có quy mô lớn thì rủi ro tín dụng cao hơn ngân
hàng có quy mô nhỏ
Bảng 2.3: Tóm tắt câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
RQ1: Ngân hàng lớn có hoạt động
hiệu quả hơn ngân hàng nhỏ hay
không?
H1: Ngân hàng có quy mô lớn thì hiệu quả
hoạt động thấp hơn ngân hàng có quy mô nhỏ
RQ2: Ngân hàng lớn có ít rủi ro tín
dụng hơn ngân hàng nhỏ hay không?
H2: Ngân hàng có quy mô lớn thì rủi ro tín
dụng cao hơn ngân hàng có quy mô nhỏ
ro tín dụng Nhưng dựa trên những nghiên cứu thực hiện tại các quốc gia có kết quả phù hợp với nền kinh tế Việt Nam hiện tại, đã giúp phát triển hai giả thuyết: Ngân hàng có quy mô lớn thì hiệu quả hoạt động thấp (H1); H2: Ngân hàng có quy mô lớn thì rủi ro tín dụng cao Hai giả thuyết này sẽ lần lượt được kiểm định cụ thể tại Chương 4
Trang 26CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP VÀ SỐ LIỆU NGHIÊN
CỨU GIỚI THIỆU
3.1
Trên cơ sở những nghiên cứu trước đây đã được điểm qua tại Chương 2, cùng với lý thuyết về quy mô, hiệu quả, rủi ro tín dụng trong ngân hàng, Chương 3 xây dựng mô hình nghiên cứu ở mục 3.2, lý giải các biến trong mô hình mục 3.3, dự đoán kết quả mô hình hồi quy mục 3.4 Bên cạnh đó, trong chương này cũng nêu lên chi tiết hơn về số liệu được sử dụng trong phân tích (mục 3.5), dựa trên nó thực hiện thống kê mô tả các biến trong mô hình – mục 3.6, và trình bày cách thức kiểm định giả thuyết mục 3.7, cuối cùng ở mục 3.8 sẽ tóm tắt toàn bộ Chương 3
GIỚI THIỆU VỀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 3.2
Từ việc tìm hiểu về hiệu quả và rủi ro tín dụng trong ngân hàng, nhận thấy rằng cả hiệu quả lẫn rủi ro tín dụng đều bị tác động bởi ba nhóm nhân tố chính: Đặc điểm của ngân hàng (bank specific factor), Đặc điểm ngành ngân hàng (banking industry specific factor), và Đặc điểm môi trường kinh tế (macroeconomic factor) (Athanasoglou, Brissimis, & Delis, 2008)
Do đó mô hình nghiên cứu sau đây được xây dựng bên cạnh mục đích chính
là tìm hiểu tác động của quy mô lên hiệu quả, và rủi ro tín dụng trong ngân hàng, còn phân tích ảnh hưởng của các biến tham khảo khác lấy từ ba nhóm nhân tố được nêu trên
Mô hình ROAi= 0+ 1Sizei+ 2NLAi+ 3OBAi + 4Agei+ 5Owi + 6Loi + 7GDPi+ei (3.1)
Biến thể hiện hiệu quả hoạt động
ngân hàng i
Trang 27Biến thể hiện rủi ro tín dụng
Biến thể hiện quy mô
đối (LogA), quy mô hệ thống (DPGDP)
Biến thể hiện đặc điểm của ngân hàng
Biến thể hiện đặc điểm ngành ngân hàng
nhóm nhà nước (NN) và ngoài nhà nước (NNN)
Biến thể hiện môi trường kinh tế
Dựa trên mô hình xây dựng được này, sẽ thực hiện chạy mô hình hồi quy tuyến tính đa biến theo phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS), để có được kết quả mối liên hệ giữa các yếu tố mà bài nghiên cứu hướng đến quy mô ngân hàng, hiệu quả và rủi ro tín dụng
18
Nơi tập trung trụ sở chính của ngân hàng tại các quốc gia trên thế giới được phân thành hai nhóm Nhóm thứ nhất tập trung tại thành phố lớn được xem là trung tâm tài chính (Mỹ - New York, Úc – Sydney) Nhóm thứ hai tập trung tại thủ đô (Trung Quốc – Bắc Kinh, Anh – Luân Đôn) Tại Việt Nam, các ngân hàng thường đặt trụ sở chính chủ yếu ở Hà Nội
19 GDP=
Trang 28GIẢI THÍCH CÁC BIẾN SỬ DỤNG TRONG MÔ HÌNH
3.3
Như đã giới thiệu ở mục 3.2, mục 3.3 tiếp tục giải thích cụ thể hơn về các biến trong mô hình theo thứ tự biến đo lường hiệu qủa hoạt động trình bày ở mục 3.3.1, biến đo lường rủi ro tín dụng – 3.3.2, biến đo lường quy mô ngân hàng mục 3.3.3, và cuối cùng các biến giải thích khác sẽ được nêu ở mục 3.3.4 Bảng 3.1 dưới đây thực hiện tóm tắt các biến sử dụng trong mô hình
Trang 29Bảng 3.1: Tóm tắt các biến sử dụng trong mô hình
(Return on Assets)
(Log total Assets)
Logarit cơ số 10 của Tổng tài sản
DPGDP (Deposit over GDP)
Tổng GDP
Trang 30Biến Đơn vị Giải thích
Đặc điểm của ngân
hàng
NLA (Net loan over Assets)
OBA (Off – balance Assets over Assets)
Age (Tuổi của ngân hàng)
lập
Đặc điểm ngành
ngân hàng
Ow (Owner – Sở hữu)
Tính chất sở hữu của ngân hàng, phân loại thành thuộc sở hữu nhà nước và ngoài nhà nước
Lo (Location – Địa điểm)
Nợi đặt trụ sở chính: Hà Nội, Khác
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Trang 313.3.1 Biến đo lường hiệu quả hoạt động ngân hàng
Có nhiều phương thức tiếp cận hiệu quả hoạt động ngân hàng khác nhau như
từ chi phí, từ lợi nhuận, và từ quản lí (Hughes & Mester, 2008) Khoá luận này đi từ lợi nhuận và sử dụng ROA (Return On Assets – lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản) để miêu tả hiệu quả hoạt động ngân hàng, dùng ROE (Return On Equity – lợi nhuận sau thuế trên tổng vốn chủ sở hữu) để kiểm tra tính vững của mô hình (Demirguc-Kunt & Huizinga, 2012) Theo lí thuyết ROA vừa chịu tác động của hiệu quả tiết kiệm chi phí, vừa chịu tác động của hiệu quả sử dụng tài sản (vòng quay tài sản), đây được xem là chỉ số quan trọng trong ngành ngân hàng Nếu chỉ số ROA trung bình của ngành nằm trong khoảng 1% - 2% thì đạt lợi nhuận khoẻ
đó, một đặc điểm quan trọng khác là dựa trên ROA có thể so sánh hiệu quả hoạt động giữa các ngân hàng có cùng độ rủi ro, vì chỉ số này loại trừ sự khác biệt về chính sách thuế cũng như đòn bẩy tài chính mà ngân hàng đang sử dụng (Kupiec & Lee, 2012)
3.3.2 Biến đo lường rủi ro tín dụng trong ngân hàng
Rủi ro theo góc độ nhìn nhận của Basel được phân loại thành 3 nhóm chính: Rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, và rủi ro hoạt động Vì thực tiễn hoạt động ngân hàng tại Việt Nam, tín dụng chiếm tỷ trọng lớn, và được xem là hoạt động chính đem lại lợi nhuận cho ngân hàng Do đó, bài nghiên cứu sẽ tập trung vào đo lường, miêu tả rủi ro tín dụng của từng ngân hàng thông qua dự phòng nợ xấu trên tổng dư
(NNPLE – Net Non Performance Loan/Equity) để kiểm tra tính vững của mô hình
Dự phòng được tính dựa trên nợ xấu nhóm 3, nhóm 4, và nhóm 5 theo quy định của
Trang 32NHNN22, do đó tỷ lệ này càng lớn thể hiện rủi ro tín dụng tồn tại tại ngân hàng lại càng cao
3.3.3 Biến đo lường quy mô ngân hàng
Tuy không có một định nghĩa chắc chắn cho quy mô của ngân hàng, nhưng
loại: Quy mô tuyệt đối (absolute size) – mục 3.3.3.1 và quy mô hệ thống (systemic size) – mục 3.3.3.2 (Demirguc-Kunt & Huizinga, 2012; Pham, 2012)
3.3.3.1 Biến đo lường quy mô tuyệt đối
Quy mô tuyệt đối được đo lường bằng logarit cơ số 10 của tổng tài sản (LogA – Logarith total Assets) (Demirguc-Kunt & Huizinga, 2012; Pham, 2012), cho thấy được độ lớn về quy mô của ngân hàng loại bỏ đi yếu tố thời gian và trở
3.3.3.2 Biến đo lường quy mô hệ thống
Quy mô hệ thống bằng tổng dư có tiền gửi từ dân cư và ngân hàng khác chia tổng GDP của năm (DPGDP – Deposit over GDP) (Demirguc-Kunt & Huizinga, 2012) Tỷ lệ này một mặt thể hiện trách nhiệm của ngân hàng đối với người gửi tiền, mặt khác lại cho thấy mức độ ảnh hưởng khi ngân hàng phá sản đối với hệ thống ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung Do đó, quy mô hệ thống càng lớn thì trách nhiệm của ngân hàng càng cao
3.3.4 Biến giải thích khác
Bên cạnh đó còn có các biến giải thích khác được phân loại thành ba nhóm chính: Biến thể hiện đặc điểm của ngân hàng, biến thể hiện đặc điểm ngành, và biến thể hiện đặc điểm nền kinh tế
22
Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN của Thống đốc NHNN Ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
23
Tổng tài sản n = Tổng tài sản 0 x (1+ Lạm phát)n
Log (Tổng tài sản n ) = n x Log (Tổng tài sản 0 x (1+ Lạm phát))
Trang 33 Các biến thể hiện đặc điểm của ngân hàng bao gồm: Dư nợ ròng trên tổng tài sản (NLA – Net Loan over Assets) (Deelchand & Padgett, 2009), tài sản ngoại bảng trên tổng tài sản (OBA – Off Balance Assets over Assets) (Yener Altunbas et al., 2007) và tuổi tính từ năm thành lập đến năm khảo sát của ngân hàng (Age)
và sở hữu ngoài nhà nước (Ow) (Chen, 1998) Đặt 1 là sở hữu nhà nước,
2 là sở hữu ngoài nhà nước Địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng (Lo), được phân loại thành hai nhóm Hà Nội (đặt là 2), Khác (là 1)
Cụ thể về cách lấy các biến từ số liệu của Bankscope sẽ được trình bày cụ thể trong phụ lục A, bảng A.1
KÌ VỌNG VỀ DẤU CỦA CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH
3.4
Sau đây là kết quả mô hình hồi quy được kì vọng dựa trên giả thuyết nêu lên
ở mục 2.4, được trình bày với các mục như sau: Mục 3.4.1 kì vọng về dấu của các biến trong mô hình 3.1, mục 3.4.2 kì vọng về dấu của các biến trong mô hình 3.2
3.4.1 Kì vọng về dấu của các biến trong mô hình 3.1
Mô hình 3.1 thể hiện tác động của quy mô ngân hàng (Size) lên hiệu quả hoạt động (ROA), quy mô ngân hàng kể cả tuyệt đối (LogA) và hệ thống (DPGDP) đều được dự đoán có tác động ngược chiều với hiệu quả hoạt động, nói cách khác ngân hàng có quy mô lớn thì hiệu quả hoạt động thấp (Deelchand & Padgett, 2009)
Vì như đã phân tích ở mục 2.4.1, quy mô ngân hàng lớn không phù hợp với tình hình nền kinh tế hiện tại của Việt Nam, do đó ngân hàng sẽ không được hưởng lợi ích kinh tế từ quy mô, nên hiệu quả hoạt động giảm
Bên cạnh đó các biến như dư nợ ròng trên tổng tài sản (NLA), tài sản ngoài bảng trên tổng tài sản (OBA), tuổi của ngân hàng (Age) hay tăng trưởng GDP
trên tổng tài sản (NLA), thể hiện hoạt động cho vay chiếm bao nhiêu trong tổng tài sản Trong khi đó, cho vay được xem là hoạt động truyền thống mang lại lợi nhuận
Trang 34chính cho các ngân hàng tại Việt Nam, nên tỷ lệ này càng lớn thì hiệu quả lại càng cao (Yener Altunbas et al., 2007) Mặt khác, với tài sản ngoại bảng là những cam kết, bảo lãnh, chấp nhận của ngân hàng, góp phần đem lại lợi nhuận đáng kể thông qua phí và hoa hồng, nhưng lại tránh được các khoản phí, thuế, và chi phí dự trữ bắt buộc, chi phí bảo hiểm tiền gửi, cũng như một số khoản phí khác Do đó, tỷ lệ tài sản ngoại bảng (OBA) tăng thì hiệu quả hoạt động đạt được sẽ tăng theo
tuổi của ngân hàng (Age) nhận thấy rằng, nếu quốc gia có GDP tăng trưởng mạnh,
và ngân hàng có kinh nghiệm hoạt động lâu năm trong ngành, thì hoạt động tín dụng cũng như các nghiệp vụ khác của ngân hàng cũng phát triển, nên hiệu quả hoạt động (ROA) vì thế mà được nâng cao (Bilal et al., 2013)
Về tính chất sở hữu của ngân hàng được dự đoán có tác động dương đến hiệu quả hoạt động Vì dựa trên cơ sở đặt biến giả các ngân hàng quốc doanh là 1, và ngoài quốc doanh là 2, trong khi ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước được dự đoán là
Về địa điểm của trụ sở chính, được phân loại thành hai nhóm: Hà Nội (2), Khác (1) Với thực tế TP Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế của cả nước, kế đến là
Hà Nội nên các ngân hàng có trụ sở chính tại TP Hồ Chí Minh sẽ có hiệu quả hoạt động cao hơn so với Hà Nội Trong khi trụ sở tại TP.HCM lại nằm trong biến phân loại Khác, vì thế biến địa điểm trụ sở chính (Lo) kì vọng tác động ngược chiều với hiệu quả hoạt động (ROA)
3.4.2 Kì vọng về dấu của các biến trong mô hình 3.2
Mô hình 3.2 thể hiện mối quan hệ giữa quy mô và rủi ro tín dụng, với biến độc lập quy mô (Size) tuyệt đối (LogA) lẫn hệ thống (DPGDP) được dự đoán sẽ tác động cùng chiều so với biến phụ thuộc rủi ro (Risk) – đo lường bằng dự phòng nợ xấu trên tổng dư nợ (Yener Altunbas et al., 2007)
24
Chủ yếu hoạt động của các ngân hàng quốc doanh là dựa vào sự cấp vốn của Nhà nước, cũng như luôn được đảm bảo hoạt động từ phía Chính phủ, vì vậy dễ dẫn đến rủi ro đạo đức làm suy giảm hiệu quả hoạt động
Trang 35Các biến độc lập còn lại, như dư nợ trên tổng tài sản (NLA), tài sản ngoài
nguyên tắc đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận cho thấy lợi nhuận càng cao rủi ro càng lớn Chính vì lẽ đó dư nợ ròng trên tổng tài sản (NLA) tăng khiến rủi ro tín dụng tăng (Yener Altunbas et al., 2007) Bên cạnh đó, mặc dù ngoại bảng giúp cho ngân hàng cải thiện thu nhập, nhưng một số hoạt động ngoại bảng như cam kết, bảo
(Mongid et al., 2012) Mặt khác, tuổi của ngân hàng (Age) càng cao thì rủi ro được dự đoán là càng lớn, vì sự bộc lộ rủi ro trong hoạt động tín dụng của những năm trước đó Trong khi đó, tăng trưởng GDP được kì vọng sẽ mang đến ảnh hưởng tích cực làm giảm thiểu rủi ro tín dụng
Còn về phía phân tích tính chất sở hữu (Ow) được kì vọng sẽ có tác động ngược chiều với rủi ro tín dụng Vì những ngân hàng quốc doanh (đặt là 1) chứa đựng nhiều rủi ro đạo đức nên mang nhiều rủi ro hơn so với ngân hàng ngoài nhà nước (đặt là 2) (Berger, Hasan, & Zhou, 2006) Về địa điểm đặt trụ sở (Lo) được dự đoán sẽ có tác động âm đến rủi ro tín dụng Do nguồn nhân lực tri thức cao, quản lí rủi ro hiệu quả, đồng thời có khả năng tiếp xúc với khách hàng tốt nên các ngân hàng có trụ sở tại Hà Nội (2) sẽ ít rủi ro hơn so với những nơi khác (1)
Bảng 3.2 dưới đây sẽ thực hiện tóm tắt kì vọng về dấu ở cả hai mô hình 3.1
Trang 36Bảng 3.2: Tóm tắt kì vọng về dấu của các biến trong mô hình27
27
Ghi chú: “-” thể hiện tác động ngược chiều của biến với ROA, Risk; “+” thể hiện tác động cùng chiều của biến với ROA, Risk.
Trang 37Bảng 3.3 Tóm tắt quá trình thu thập và xử lý số liệu
hàng
Loại bỏ Còn lại
quả hoạt động kinh doanh, và báo cáo tài sản ngoại
bảng của 46 ngân hàng năm 1998 đến ngày 31/3/2013
từ Bankscope
46
44
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ bảng số liệu
Bảng 3.3 trên, tóm tắt quá trình sàng lọc ngân hàng để xây dựng mẫu cho thấy, trên thực tế nguồn số liệu từ Bankscope có tất cả 46 ngân hàng Trong quá trình nghiên cứu và sử dụng, phát hiện số liệu của 2 ngân hàng bị trùng lập là NHTMCP Phương Nam và Ngân hàng liên doanh Việt – Nga Bên cạnh đó, các ngân hàng 100% vốn nước ngoài có chính sách và hoạt động kinh doanh có phần khác biệt so với các ngân hàng trong nước Do đó, để thực hiện mục tiêu nghiên cứu tìm mối liên hệ giữa quy mô, hiệu quả và rủi ro tín dụng trong các ngân hàng Việt Nam, khoá luận đã thực hiện loại bỏ năm ngân hàng 100% vốn nước ngoài (HSBC, ANZ, Standard Charter, Hong Leong, Shinhan), còn lại 39 Ngân hàng Thương mại
28
Các số trong dấu () thể hiện số lượng ngân hàng bị loại bỏ
Trang 38với bốn ngân hàng thuộc khối sở hữu nhà nước (Agribank, Vietcombank, Vietinbank, MHB) và 35 ngân hàng thuộc khối sở hữu tư nhân Cụ thể về tên các ngân hàng khảo sát sẽ được nêu lên trong phụ lục B
Mặt khác, do tình hình công bố số liệu của các ngân hàng tại Việt Nam không thống nhất, cụ thể và đầy đủ, vì vậy bảng số liệu bài viết sử dụng mang tính chất không cân bằng (unbalance panel data) Ngoài ra, số liệu trên còn có đặc điểm, được đo lường trên đơn vị tiền tệ là nghìn Đôla Mỹ (USD) Vì lí do, để dễ dàng so sánh với các nghiên cứu trước đây, và lạm phát của đồng USD tương đối thấp, nên đơn vị tiền tệ này được thống nhất sử dụng trong số liệu
THỐNG KÊ MÔ TẢ VÀ MA TRẬN TƯƠNG QUAN
3.6
Thống kê mô tả sẽ mang đến cái nhìn tổng quát về các biến sử dụng trong
mô hình (mục 3.6.1) Trong khi đó, ma trận tương quan cho thấy mối quan hệ tương quan giữa các biến trong mô hình (3.6.2)
Trang 393.6.1 Thống kê mô tả các biến trong mô hình
đó, trung bình quy mô tuyệt đối của ngân hàng Việt Nam với mục đích thể hiện quy
mô tài sản loại đi yếu tố thời gian, có trung bình vào khoảng 5.9298 hay 850,746