1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN MÔN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG _ Tài liệu số 3 (CÂU HỎI LÝ THUYẾT + BÀI TẬP)

16 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 44,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN MÔN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG (CÂU HỎI LÝ THUYẾT + BÀI TẬP) Bộ đề thi được cập nhật đầy đủ câu hỏi và đáp án cho môn Tín dụng ngân hàng, Môn Hoạt động ngân hàng Thương Mại. Bộ đề thi bao gồm các câu hỏi liên quan đến cho vay, tín dụng, cấp vốn, bảo lãnh, bao thanh toán của các ngân hang thương mại

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

KHOA NGÂN HÀNG

ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN Tên học phần: Tín dụng ngân hàng

Khối lớp : Đại học chính quy Thời gian : 90 phút

Câu 1: (2 điểm)

Hãy bình luận về câu nói: “Bảo đảm tín dụng là biện pháp phòng ngừa rủi ro của ngân hàng, nhưng sẽ rất nguy hiểm nếu coi đó là căn cứ duy nhất để ngân hàng quyết định chấp nhận cấp tín dụng”

Trả lời:

Nêu khái niệm bảo đảm tín dụng (0.5 điểm)

Phân tích vai trò của bảo đảm tín dụng nhằm phòng ngừa rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng: tạo động lực kích thích khách hàng trả nợ, hạn chế được rủi ro đạo đức của người vay và bù đắp tổn thất cho ngân hàng khi khách hàng không trả được nợ (0.5 điểm)

Nếu bảo đảm tín dụng là căn cứ duy nhất để cấp tín dụng thì sẽ rất nguy hiểm bởi đây chỉ là nguồn thu nợ thứ 2 Phân tích hậu quả của việc cấp tín dụng chỉ dựa trên tài sản bảo đảm: Nếu thiện chí và khả năng trả nợ của khách hàng không đảm bảo thì rất dễ dẫn đến rủi ro tín dụng  tốn kém chi phí, căng thẳng thanh khoản, thua lỗ… (1 điểm)

Câu 2: (2 điểm)

Anh/chị hãy phân tích nhận định “rủi ro tín dụng không thể loại trừ hoàn toàn” Nêu những biện pháp để hạn chế rủi ro tín dụng Trong các biện pháp đó, theo các anh/chị biện pháp nào là quan trọng nhất? Tại sao?

Trả lời:

Nêu khái niệm rủi ro tín dụng (0.5 điểm)

Phân tích nguyên nhân tại sao rủi ro tín dụng không thể loại trừ hoàn toàn: do thông tin bất cân xứng  khó đánh giá chính xác về thiện chí của khách hàng Khả năng trả nợ

Trang 2

là yếu tố trong tương lai, phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan  khó phán đoán chính xác (0.5 điểm)

Nêu các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng: xây dựng chính sách tín dụng, quy trình tín dụng chặt chẽ; thực hiện phân tích tín dụng chặt chẽ nhằm lượng hóa mức độ rủi ro của khách hàng trước khi ra quyết định; quản trị danh mục cho vay; áp dụng các biện pháp bảo đảm tín dụng (0.5 điểm)

Lựa chọn biện pháp quan trọng nhất theo lập luận của thí sinh (0.5 điểm)

Câu 3: (2 điểm)

Anh/chị hãy kể tên các phương pháp xác định hạn mức tín dụng cho doanh nghiệp Hiện nay, các ngân hàng thương mại Việt Nam áp dụng phổ biến phương pháp nào? Trình bày tiến trình thực hiện và ưu nhược điểm của phương pháp đó

Trả lời:

 Nêu các phương pháp xác định hạn mức tín dụng cho doanh nghiệp: (0.5 điểm)

- Phương pháp chênh lệch nguồn và sử dụng nguồn, bao gồm: phương pháp theo chu

kỳ ngân quỹ, phương pháp theo vòng quay vốn lưu động, phương pháp tỷ lệ phần trăm doanh thu

- Phương pháp lưu chuyển tiền tệ

 Hiện nay, các ngân hàng thương mại Việt Nam áp dụng phổ biến phương pháp chênh lệch nguồn và sử dụng nguồn (0.5 điểm)

 Trình bày tiến trình thực hiện: (0.5 điểm)

- Xác định nhu cầu vốn lưu động kỳ kế hoạch

- Xác định các nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể tự tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động đã dự kiến

- Hạn mức tín dụng sẽ được xác định từ phần chênh lệch giữa 2 yếu tố trên

 Trình bày ưu nhược điểm của phương pháp (0.5 điểm)

- Ưu điểm: Phù hợp với thực tế và trình độ kế toán còn hạn chế; Cách thực hiện đơn giản

- Nhược điểm: Hạn mức tín dụng thiếu linh hoạt; Thời điểm giải ngân thu nợ chưa xác định được nên ngân hàng khó quản lý, giám sát

Trang 3

Câu 4: (2 điểm)

Phân biệt giữa bao thanh toán và chiết khấu thương phiếu

Trả lời:

Phân biệt bao thanh toán và chiết khấu thương phiếu dựa theo các tiêu chí dưới đây:

- Bản chất

- Chứng từ

- Khả năng bảo đảm thanh toán

- Kỹ thuật tài trợ

- Phương thức

- Lãi và phí

- Quyền truy đòi

Câu 5: (2 điểm)

Trình bày các phương pháp hoàn trả trong tín dụng tiêu dùng Cho ví dụ minh họa từng trường hợp

Trả lời:

Các phương pháp hoàn trả trong tín dụng tiêu dùng, cho ví dụ

- Phương pháp trả góp: trả lãi theo dư nợ giảm dần, phương pháp lãi gộp, phương pháp hiện giá

- Phương pháp phi trả góp

- Phương pháp vay trả tuần hoàn

Câu 1: (3 điểm)

Anh/chị hãy xác định phương thức cấp tín dụng, biện pháp bảo đảm tín dụng và giải thích lý do lựa chọn trong các trường hợp dưới đây:

a Công ty cổ phần An Tâm là khách hàng uy tín đối với ngân hàng, có vòng quay vốn nhanh, sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng Công ty cần bổ sung vốn lưu động phục

vụ sản xuất kinh doanh trong năm tới Công ty sử dụng nhà ở thuộc sở hữu của giám đốc công ty làm tài sản bảo đảm

Trang 4

b Công ty XYZ cần vốn thực hiện một phương án xuất khẩu hạt điều có thời hạn 3 tháng theo đơn đặt hàng của bên đối tác Công ty muốn sử dụng hàng tồn kho nguyên vật liệu làm đảm bảo cho khoản vay

c Gia đình ông Lý có nhu cầu mua căn hộ chung cư Ông dự định trả gốc và lãi hàng

tháng bằng thu nhập hàng tháng của gia đình và dùng chính căn hộ chung cư làm tài sản bảo đảm

Trả lời:

Sinh viên phân tích và đưa ra các nội dung phù hợp: (1 điểm/câu)

a Cho vay theo hạn mức tín dụng – Thế chấp bằng tài sản của bên thứ ba

b Cho vay từng lần – Thế chấp/cầm cố hàng tồn kho

c Cho vay tiêu dùng trả góp – Thế chấp bằng tài sản hình thành trong tương lai

Câu 2: (3 điểm)

Anh/chị hãy lựa chọn hình thức bảo đảm tín dụng phù hợp và phân tích rủi ro có thể phát sinh trong quá trình nhận tài sản làm bảo đảm tại ngân hàng

a Công ty TNHH AB dùng căn nhà của giám đốc làm tài sản bảo đảm cho khoản vay tại ngân hàng

b Ông B vay vốn ngân hàng để mua xe ô tô phục vụ đi lại và dùng chính xe ô tô này làm tài sản bảo đảm cho khoản vay

c Doanh nghiệp ZC vay vốn tại ngân hàng để thực hiện hợp đồng nhập khẩu sắt thép và sử dụng lô hàng này làm bảo đảm cho khoản vay

Trả lời:

Sinh viên phân tích và đưa ra các nội dung phù hợp

a Biện pháp bảo đảm: Thế chấp bằng tài sản của bên thứ 3 (0.25 điểm)

Tài sản bảo đảm là bất động sản Rủi ro có thể xảy ra: (0.75 điểm)

- Bất động sản thường có tính thanh khoản thấp hơn so với các loại tài sản khác

- Do hình thức bảo đảm tín dụng là thế chấp, ngân hàng chỉ nắm giữ giấy tờ còn tài sản người bảo đảm sử dụng nên khách hàng có thể không bảo trì, hư hỏng làm giảm giá trị của tài sản

- Việc định giá nhà xưởng khá phức tạp, tốn nhiều chi phí

b Biện pháp bảo đảm: Thế chấp bằng tài sản hình thành trong tương lai (0.25 điểm)

Trang 5

Tài sản bảo đảm: động sản/ xe ô tô Rủi ro có thể xảy ra: (0.75 điểm)

- Khách hàng có thể không bảo trì, gây tai nạn, hư hỏng làm giảm giá trị của tài sản

- Giá trị xe trên thị trường giảm sút

- Khó bán trên thị trường

c Biện pháp bảo đảm: Cầm cố hàng tồn kho (0.25 điểm)

Tài sản bảo đảm: Hàng tồn kho sắt thép Rủi ro có thể xảy ra: (0.75 điểm)

- Hư hỏng trong quá trình quản lý tài sản

- Giá trị giảm sút, khó bán

Câu 3: (3 điểm)

Công ty A chuyên gia công hàng may mặc xuất khẩu Công ty đang sở hữu một nhà xưởng, một dàn máy may công nghiệp và lượng hàng tồn kho thành phẩm chuẩn bị xuất bán cho đối tác theo hợp đồng đã ký Hiện nay, công ty đang có nhu cầu vay vốn

để thực hiện hợp đồng xuất khẩu đã ký kết với đối tác nước ngoài Vì đây là khách hàng lần đầu tiên quan hệ tín dụng với ngân hàng nên ngân hàng yêu cầu khách hàng phải có tài sản bảo đảm cho khoản vay Ở góc độ là nhân viên tín dụng, anh/chị hãy lựa chọn tài sản bảo đảm mà theo anh chị là tốt nhất trong các tài sản trên Giải thích cho sự lựa chọn của anh/chị

Trả lời:

Phân tích, so sánh đặc điểm 3 tài sản công ty đang sở hữu để đưa ra sự lựa chọn phù hợp (3 điểm)

- Nhà xưởng, dàn máy may công nghiệp: thế chấp  khó quản lý, tính thanh khoản thấp, ngoài ra định giá khó khăn và những rủi ro khác phát sinh trong quá trình nhận tài sản bảo đảm

- Hàng tồn kho: cầm cố  dễ quản lý, tính thanh khoản cao do chuẩn bị xuất bán cho đối tác theo hợp đồng đã ký kết

Câu 4: (3 điểm)

Anh/chị hãy tư vấn cho khách hàng sản phẩm tín dụng (tên, đặc tính và tiện ích) phù hợp với các nhu cầu của khách hàng dưới đây

Trang 6

1 Công ty X đang có nhu cầu mua sắm dây chuyền may mặc công nghệ mới để mở rộng sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, công ty không đáp ứng đủ mức vốn tự có để vay vốn tại ngân hàng

2 Doanh nghiệp BN đang trong giai đoạn đàm phán chuẩn bị ký kết hợp đồng bán hàng với đối tác mới, vì vậy, cần có bảo đảm để củng cố sự tin tưởng của bên đối tác với hợp đồng mà doanh nghiệp sẽ thực hiện

Trả lời:

Sinh viên gọi tên, nêu đặc trưng và tiện ích của sản phẩm tín dụng (tên, đặc tính và tiện ích) phù hợp với các nhu cầu của khách hàng: (1.5 điểm/câu)

1 Cho thuê tài chính

2 Bảo lãnh

Câu 5: (3 điểm)

Anh/chị hãy tư vấn cho khách hàng sản phẩm tín dụng (tên, đặc tính và tiện ích) phù hợp với các nhu cầu của khách hàng dưới đây

1 Doanh nghiệp A chuyên xuất hàng bán trả chậm cho các siêu thị lớn trong thành phố Hiện nay doanh nghiệp A đang cần vốn để tiếp tục sản xuất kinh doanh

2 Công ty X đang có nhu cầu mua sắm dây chuyền may mặc công nghệ mới để mở rộng sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, công ty không đáp ứng đủ mức vốn tự có để vay vốn tại ngân hàng

Trả lời:

Sinh viên gọi tên, nêu đặc trưng và tiện ích của sản phẩm tín dụng (tên, đặc tính và tiện ích) phù hợp với các nhu cầu của khách hàng: (1.5 điểm/câu)

1 Bao thanh toán

2 Cho thuê tài chính

Câu 6: (3 điểm)

Anh/chị hãy tư vấn cho khách hàng sản phẩm tín dụng (tên, đặc tính và tiện ích) phù hợp với các nhu cầu của khách hàng dưới đây

Trang 7

1 Ông Tâm đang là giám đốc công ty TNHH trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Do nhu cầu thường xuyên phải giao tiếp nên ông đề nghị ngân hàng cho phép chi vượt số

dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán đang mở tại ngân hàng

2 Ông Bình đang sở hữu 1 lô trái phiếu kho bạc trị giá 300 triệu đồng còn 6 tháng nữa thì đáo hạn Hiện nay, ông đang cần gấp 200 triệu đồng để bắt đầu thực hiện kinh doanh

Trả lời:

Sinh viên gọi tên, nêu đặc trưng và tiện ích của sản phẩm tín dụng (tên, đặc tính và tiện ích) phù hợp với các nhu cầu của khách hàng: (1.5 điểm/câu)

1 Cho vay thấu chi

2 Chiết khấu giấy tờ có giá

III BÀI TẬP

Câu 1: (5 điểm)

Công ty xuất nhập khẩu NAC chuyên cung cấp hàng hóa cho công ty Tân Hiệp Phát Trong năm 201X, công ty NAC và công ty Tân Hiệp Phát ký kết hợp đồng mua bán chịu với thời gian thỏa thuận từ khi công ty NAC chuyển hàng cho đến khi công ty Tân Hiệp Phát trả tiền là 70 ngày Công ty NAC đề nghị bao thanh toán theo hạn mức Yêu cầu:

a Nêu và giải thích ý nghĩa những giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp hạn mức bao thanh toán của công ty NAC

b Xác định doanh số mua bán chịu giữa công ty NAC và công ty Tân Hiệp Phát biết rằng hạn mức bao thanh toán mà ngân hàng chấp thuận cho công ty NAC là 958,94 triệu đồng

c Ngày 07/03/201X, công ty NAC xuất trình hóa đơn xuất hàng cho công ty Tân Hiệp Phát có trị giá 250 triệu đồng, ngày xuất hàng là 06/03/201X, thời hạn thanh toán là ngày 03/05/201X Hãy xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hóa đơn xuất trình trong ngày 07/03/201X

d Hãy xác định số tiền ứng trước, giá mua bán khoản phải thu và số tiền ngân hàng chuyển cho công ty NAC khi tất toán

Trang 8

e Giả sử đến ngày đáo hạn khoản phải thu, công ty Tân Hiệp Phát vẫn chưa có tiền thanh toán cho ngân hàng Anh/chị sẽ xử lý trường hợp này như thế nào?

Biết rằng: tỷ lệ ứng trước của ngân hàng trong bao thanh toán là 70% giá trị từng khoản phải thu, phí thu ngay khi giải ngân với mức phí là 0.5%, lãi suất bao thanh toán 1%/tháng và số dư tài khoản bao thanh toán hạn mức vào đầu ngày 07/03/201X là 400 triệu đồng

Trả lời:

a Liệt kê chi tiết và giải thích ý nghĩa các loại giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp tín dụng: giấy đề nghị bao thanh toán, hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài chính của bên bán, bên mua

và hồ sơ kinh tế gồm hợp đồng mua bán và các loại giấy tờ có liên quan (1 điểm)

b Hạn mức bao thanh toán: X/365* 70 = 958,94 triệu đồng

Doanh số mua bán chịu giữa công ty NAC và siêu thị BigC là:

958,94/70 * 365 = 5.000 triệu đồng (1 điểm)

c Ngày 07/03/201X:

Kiểm tra hóa đơn: người mua, thời hạn thanh toán (0.25 điểm)

Số tiền ứng trước: 250*70% = 175 triệu đồng < hạn mức bao thanh toán còn lại: 958.9 – 400 = 554.9 triệu đồng => Ứng trước 175 triệu đồng (0.25 điểm)

Thu phí: 0.5% * 250 = 1.25 triệu đồng (0.25 điểm)

Khách hàng ký vào giấy nhận nợ

Dư nợ bao thanh toán cuối ngày: 175 + 400 = 575 triệu đồng (0.25 điểm)

d.Khi tất toán vào ngày 03/05/201X:

Ngân hàng thu nợ 250 triệu đồng từ siêu thị Coopmark

Giá trị mua bán khoản phải thu: 250 – 175* 1%/30*57 – 1.25 = 245.425 triệu đồng (0.5 điểm)

Số tiền hoàn lại cho khách hàng: 245.425 – (175 -1.25) = 71.675 triệu đồng (0.5 điểm)

e Trường hợp đến ngày đáo hạn khoản phải thu, công ty Tân Hiệp Phát vẫn chưa trả được nợ, ngân hàng cần tìm hiểu nguyên nhân để đưa ra hướng xử lý kịp thời (0.5 điểm)

- Nếu nguyên nhân gây ra chậm trễ là khách quan, khó khăn chỉ mang tính chất tạm thời, ngân hàng xem xét kéo dài thời gian trả nợ cho công ty Tân Hiệp Phát Sau khi

Trang 9

thu được nợ, ngân hàng sẽ tính thêm lãi quá hạn đối với khoản phải thu của công ty Tân Hiệp Phát (0.25 điểm)

- Nếu nguyên nhân chậm trễ là do chủ quan, khó khăn kéo dài, ngân hàng có thể truy đòi công ty NAC hoặc xử lý tài sản bảo đảm (nếu có) của công ty NAC theo quy định của pháp luật (0.25 điểm)

Câu 2: (5 điểm)

Công ty TNHH Thành Long chuyên cung cấp nông sản gửi đến ngân hàng hồ sơ đề nghị vay vốn để bổ sung vốn thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký với công ty xuất nhập khẩu ANN vào ngày 25/3/201X Những số liệu, thông tin liên quan đến phương án như sau:

-Số lượng, đơn giá mua, đơn giá bán nông sản:

Loại nông sản Số lượng (tấn) Đơn giá mua

(triệu đồng/tấn)

Đơn giá bán (triệu đồng/tấn)

-Các chi phí khác bao gồm:

+ Chi phí sơ chế, đóng gói bao bì: 300 triệu đồng

+ Chi phí nhân công: 700 triệu đồng

+ Chi phí khấu hao: 200 triệu đồng

- Vốn tự có của công ty là 2.100 triệu đồng

- Tại thời điểm nhập nguyên liệu vào đầu tháng 4, công ty Thành Long phải trả tiền cho cung cấp

- Công ty Thành Long giao hàng cho công ty ANN thành 2 đợt với giá trị tương ứng là: đầu tháng 6: 40% giá trị hợp đồng, đầu tháng 7: 60% giá trị hợp đồng Công ty ANN được nợ gối đầu trong vòng 1 tháng kể từ ngày nhận hàng

- Do công ty Thành Long mới vay lần đầu nên ngân hàng yêu cầu khách hàng phải có tài sản bảo đảm Hiện nay, công ty đang sở hữu nhà xưởng trị giá 8.000 triệu đồng Biết rằng tỷ lệ cho vay tối đa trên tài sản bảo đảm là nhà xưởng là 70%

Yêu cầu:

Trang 10

a Nêu phương thức cho vay phù hợp với nhu cầu vốn của khách hàng Giải thích tại sao anh/chị chọn phương thức này

b Xác định số tiền cho vay để lập hợp đồng tín dụng

c Xác định thời hạn cho vay, kỳ hạn nợ đối với phương án trên Biết rằng hai bên thỏa thuận tỷ lệ thu nợ gốc tương đương tỷ lệ vốn vay ngân hàng so với tổng nhu cầu vốn của phương án

d Đến hạn thanh toán, công ty Thành Long không trả được nợ như đã cam kết Nêu hướng giải quyết của anh/chị trong trường hợp này

Trả lời:

a Phương thức cho vay phù hợp: Cho vay từng lần – nhằm bổ sung vốn thực hiện một phương án kinh doanh riêng biệt là hợp đồng cung cấp hàng cho công ty ANN (1 điểm)

b Xác định số tiền cho vay: (1.5 điểm)

- Xác định nhu cầu vốn:

Tổng nhu cầu vốn thực hiện phương án:

(300* 12) + (250 * 9,6) + 300 + 700 = 7.000 triệu đồng

Vốn tự có tham gia vào phương án: 2.100 triệu đồng

Vốn khác: 0 đồng

 Nhu cầu vay = 7.000 – 2.100 – 0 = 4.900 triệu đồng

Số tiền cho vay tối đa so với giá trị tài sản bảo đảm:

8.000 * 70% = 5.600 triệu đồng > 4.900 triệu đồng

Vậy số tiền cho vay đối với phương án là 4.900 triệu đồng

c Xác định thời hạn cho vay, kì hạn nợ (1.5 điểm)

- Vẽ sơ đồ dòng tiền của phương án

- Kỳ hạn nợ:

+ Kỳ 1: Đầu tháng 7 Trả gốc: 4.900/7.000*40%*8.200 = 2.296 triệu đồng

+ Kỳ 2: Đầu tháng 8: Trả gốc: 4.900 – 2.296 = 2.604 triệu đồng

- Thời hạn vay: 4 tháng (từ đầu tháng 4 đến đầu tháng 8)

d Trường hợp đến trả nợ, công ty Thành Long vẫn chưa trả được nợ, nhân viên tín dụng cần tìm hiểu nguyên nhân để đưa ra biện pháp xử lý kịp thời (0.5 điểm)

- Nếu nguyên nhân gây ra chậm trễ là khách quan, khó khăn chỉ mang tính chất tạm thời như công ty ANN chậm thanh toán tiền cho công ty Thành Long thì ngân hàng xem xét thay đổi kỳ hạn nợ, gia hạn nợ cho công ty (0.25 điểm)

Ngày đăng: 02/09/2022, 15:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w