- Các chất điều hòa sinh trưởng thực vật là một nhóm chất có bản chất hóa học khác nhau nhưng đều có một tác dụng điều hòa quá trình sinh trưởng, phát triển của cây và đảm bảo mối liên h
Trang 2Trương Ngọc Cát Tường
Nguyễn Thị Hoàng Vy
Hồ Thị Hồng
Loan
Trang 31 Cấu tạo của gibberellin
2 Sự trao đổi chất của gibberellin
3 Hiệu quả sinh lý của gibberellin
4 Cơ chế tác động của gibberellin
NỘI DUNG
5 Ứng dụng của
gibberellin
Trang 4- Các chất điều hòa sinh trưởng thực vật là một
nhóm chất có bản chất hóa học khác nhau
nhưng đều có một tác dụng điều hòa quá trình
sinh trưởng, phát triển của cây và đảm bảo mối
liên hệ giữa các cơ quan, bộ phận của cây
- Các chất điều hòa sinh trưởng của thực vật
bao gồm các phytohormon và
các chất điều hoà sinh trưởng nhân tạo.Chất
điều hòa sinh trưởng thực vật được chia ra làm
2 nhóm có tác dụng đối kháng với nhau về mặt
sinh lý
+Các chất kích thích sinh trưởng (stimulator)
+Các chất ức chế sinh trưởng (inhibitor)
Giới thiệu Gibberellin
Trang 5- Khái niệm: Gibberellin là một hoóc môn
thực vật có tác dụng điều chỉnh sự phát triển
ở thực vật và có ảnh hưởng tới một loạt các
quá trình phát triển như làm cho thân dài ra, nảy mầm, ngủ, ra hoa, biểu hiện gen, kích
thích enzym và tình trạng già yếu của lá cũng như quả v.v
- Nguồn gốc: Gibberellin là nhóm
phytohormone thứ hai được phát hiện sau
auxin, từ nghiên cứu bệnh lý “bệnh lúa von”
do loài nấm Fusarium moniliforme ở giai đoạn dinh dưỡng ký sinh ở cây lúa Gibberella
fujikuroi gây ra.
Trang 61 Cấu tạo hoá học
Gibberellin
Trang 7Các Gibberellin (Gibberellin) có cấu tạo hóa học khác nhau nhưng đều là dẫn xuất của vòng
gibban.
Trang 82 Sự trao đổi chất của
Gibberellin
Trang 9• Gibberellin ở trong cây cũng tồn tại ở dạng tự do và dạng liên kết như Auxin,
chúng có thể liên kết với glucose, protein
• Gibberellin vận chuyển không phân cực, có thể vận chuyển theo hướng gốc hay hướng ngọn tùy theo nhu cầu và vị trí của cơ quan cần Gibberellin
• Sự tổng hợp của Gibberellin:
Trang 103 Hiệu quả sinh lý
của Gibberellin
Trang 11Hiệu quả sinh lý rõ rệt nhất của
Gibberellin với sự ra hoa và phân hóa giới tính.
Trang 124 Cơ chế tác động
của Gibberellin
Trang 13Gibberellin làm tăng hoạt động thủy phân của hạt, củ trong quá trình nảy mầm, do đó nó có tác dụng trong việc phá bỏ trạng thái ngủ nghỉ của chúng.
Hàm lượng gibberellin thường tăng lên lúc chồi cây, củ, căn hành hết thời kỳ nghỉ, lúc hạt nảy mầm Gibberellin đóng vai trò là nhân tố hoạt hóa gen nhân tố mở gen mà các gen này bị ức chế hoàn toàn trong quá trình ngủ, nghỉ của hạt, củ và do đó các enzym thủy phân mới được hình thành
Cơ chế tác động của Gibberellin lên sự nảy mầm
Trang 14Sơ đồ tác động của Gibberellin lên sự nảy
mầm:
Trang 15Sự giãn tế bào có thể do cơ chế hoạt hóa bơm H+ của Gibberellin và gây nên hiệu ứng mềm tế bào Sự có mặt của Gibberellin cũng gây nên sự tăng các chất hoạt động thẩm thấu và áp suất thẩm thấu của tế bào tạo điều kiện cho tế bào hút nước, sức trương tăng lên, tế bào giãn ra.
Gibberellin hạ thấp nồng độ Ca2+ trong vách ( có lẽ bằng
cách kích thích sự hấp thụ ion này vào trong tế bào), và do đó giúp sự kéo dãn vách, vì Ca2+ cản sự kéo dãn vách ở dicot
(không cản ở monocot)
Cơ chế tác động của sự giãn tế bào
Sự kéo dài tế bào
Trang 16Sự kéo dài của thân
Hiệu quả sinh lý rõ rệt nhất của
gibberellin là kích thích mạnh mẽ
sự sinh trưởng kéo dài của thân,
sự vươn dài của lóng Hiệu quả
này có được là do của gibberellin
kích thích mạnh lên pha giãn của
tế bào theo chiều dọc.
Trang 17Kích thích sự kéo dài lóng, vừa do sự kéo dài vừa
do sự phân chia tế bào thân, là đặc tính nổi bật của gibberellin Gibberellin kích thích mạnh sự phân chia tế bào nhu mô vỏ và biểu bì
Giberelin liều cao (hay phối hợp với cytokinin) kích thích mạnh sự tăng trưởng lá (diện tích có thể gấp đôi bình thường như ở Trefle, Radis)
Vd: Xử lý gibberellin làm tăng năng suất mía cây
và đường được thực hiện thông qua cơ chế hoạt hóa gen của Gibberellin
Sự kéo dài lóng và tăng trưởng lá
Trang 18Sự sinh trưởng kéo dài và nhanh chóng của cụm hoa.
Gibberellin ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính của hoa, ức
chế sự phát triển hoa cái và kích thích sự phát triển hoa đực.
Ảnh hưởng đặc trưng của sự ra hoa
Trang 195 Ứng dụng của
Gibberellin
Trang 20Kích thích chiều cao, tăng sinh khối
• Với các cây rau như bắp cải, su hào, xà lách việc xử lý GA (2-5 ppm) đã làm
tăng năng suất chất xanh
• Ví dụ: Bắp cải phát triển nhanh chóng khi được xử lý bằng các chất điều hòa sinh trưởng thực vật Ứng dụng GA3 kích thích các đặc điểm hình thái như chiều cao cây, số lá, đường kính đầu, độ dày của đầu cũng như trọng lượng của đầu
Trang 21Kích thích chiều cao, tăng sinh khối
• Với cây mía, phun GA sẽ làm tăng
chiều dài lóng lên nhiều lần, tăng
năng suất.
Trang 22Tăng năng suất và tạo quả không hạt:
• Xử lý Nho bằng GA3 (5-40 ppm) tùy giống, giúp tăng năng
suất nho và cải thiện các phẩm chất chưa đạt.
Trang 23Tăng năng suất và tạo quả không hạt:
• Đối với cà phê, điều và các cây ăn quả: (nhãn, vải, xoài, chôm chôm, táo,
vú sữa…) để kích thích cây ra hoa nhiều, nhanh và đồng loạt phun GA khi mầm hoa bắt đầu hình thành, khoảng 20-30 ngày trước khi trổ hoa chính
vụ hoặc sau khi đã thực hiện các biện pháp xử lý ra hoa (để khô hạn, bóc khoanh vỏ hoặc phun, tưới thuốc), phun GA lúc này còn làm tăng tỉ lệ đậu quả, hạn chế rụng hoa và quả non.
Trang 24Điều chỉnh giới tính
• Xử lý Gibberellin cho bầu, bí, các loại dưa làm tăng
tỷ lệ hoa đực Điều này có ý nghĩa trong việc sản xuất hạt lai của các cây họ bầu bí.
Trang 27Cảm ơn cô và
các bạn đã
lắng nghe