Chúng cómặt ở khắp nơi trong cơ thể, phạm vi tác dụng sinh lý rất rộng lớn: có vai trònhư một chất trung gian hóa học của quá trình viêm và cảm nhận đau, ngoài racòn có các tác dụng sinh
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu,kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từngđược ai công bố, sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các thông tin, tài liệu tríchdẫn trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc
Trang 3Tác giả
4 năm 2014
Trang 4Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đối với Ban lãnh đạo và các cán bộ viênchức của các đơn vị: Phòng phân tích sinh hóa - Phòng khám Đa khoa Trungtâm Thái Nguyên, Phòng thí nghiệm Sinh lý người và động vật, Khoa Sinh-KTNN - Trường Đại học Sư phạm - Đai học Thái Nguyên, Phòng thí nghiệmcông nghệ gen động vật - Đại học Chiết Giang Trung Quốc đã tạo điều kiệnthuận lợi và giúp đỡ nhiệt tình cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, người thân đã tạo điều kiện,động viên tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Trong quá trình thực hiện luận văn do còn hạn chế về thời gian, kinh phícũng như trình độ chuyên môn nên không tránh khỏi những sai sót Rất mongnhận được ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học vàbạn bè
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, 15 tháng 4 năm 2014
Tác giả
Trang 5LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tính chất lý hoá học và chức năng chính của máu 3
1.1.1 Tính chất lý học, chức năng các thành phần chính của máu 3
1.1.1.1 Hồng cầu 3
1.1.1.2 Hemoglobin (Hb) 5
1.1.1.3 Bạch cầu 7
1.1.2 Tính chất sinh hóa học của máu 8
1.1.2.1 Protein huyết thanh và các tiểu phần protein huyết thanh 9
1.1.2.2 Hệ số A/G 10
1.2 10
10
11
13
16
1.2.5 17
(EGF) 17
kemia inhibitory factor (LIF) 18
Trang 6(SCF) 18
1.3 (PG) 19
1.3.1 Lịch sử nghiên cứu 19
1.3.2 Sinh tổng hợp PG 20
1.3.3 Phân loại 21
1.3.4 Cách gọi tên PG 22
1.3.5 Tác dụng sinh lý 22
1.4 23
Chương 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Vật liệu nghiên cứu 25
2.2 Địa điểm nghiên cứu 25
2.3 Thiết bị và hóa chất 25
2.3.1 Thiết bị 25
2.3.2 Hóa chất 25
2.4 Phương pháp nghiên cứu 27
2.4.1 Phương pháp tách chiết lấy máu 27
2.4.2 Phương pháp phân tich các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu 27
2.4.3 Phương pháp xử lý và nuôi cấy nguyên tế bào trứng 27
2.4.4 Phương pháp xử lý và nuôi cấy tế bào hạt 27
2.4.5 Phương pháp hóa miễn dịch PCNA 28
2.4.6 Phương pháp xử lý số liệu 28
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 Ảnh hưởng của PG đến các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và sự sinh sản của tế 29
3.1.1 Ảnh hưởng của PG đến các chỉ tiêu sinh lý máu 29
3.1.2 Ảnh hưởng của PG đến các chỉ tiêu sinh hóa máu 30
3.1.3 Ảnh hưởng của PG đến khả năng sinh sản của tế bào hạt 31
33
Trang 73.2.1 Ảnh hưởng của PG đến sự phát triển của độ dày màng tế bào hạt 34
3.2.2 Ảnh hưởng của PG đối với độ dày tầng màng tế bào 36
3.2.3 Ảnh hưởng của PG tới khả năng sinh trưởng của số lượng tế bào hạt 36
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 38
1 Kết luận 38
2 Đề nghị 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của PG đến số lượng hồng cầu, bạch cầu và hàm
lượng huyết sắc tố máu của phôi gà 29Bảng 3.2 Ảnh hưởng của PG đến hàm lượng protein và các tiểu phần
protein huyết thanh 30
Bảng 3.3 Ảnh hưởng của PG đến khả năng sinh sản của tế bào hạt 31
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
1.1 Tế bào hạt (Granulosa Cell) 17
(PG) 19
Hình 1.3 Sơ đồ sinh tổng hợp prostaglandin 20
Hình 1.4 Acid prostanoic 21
Hình 1.5 PGE2 21
Hình 1.6 PGF2 22
3.1 Ảnh hưởng của PG đến sự sinh sản của tế bào hạt 32
Hình 3.2 Đặc điểm hình thái tế bào hạt được tách ra từ tế bào hạt màu vàng nhỏ (SYF) sau 24h nuôi cấy 33
3.3 Ảnh hưởng của PG đến độ dày của màng tế hạt sau 24 giờ nuôi cấy……….…34
Hình 3.4 Hình thái của tầng tế bào hạt, tầng màng tế bào ở tầng trước tế bào trứng sau 24 giờ 35
3.5 Ảnh hưởng của PG đến độ dày của màng tế trứng sau 24 giờ nuôi cấy 36
3.6 PG nuôi cấy sau 24 giờ số lượng các tế bào hạt của tầng trước tế bào trứng thay đổi 37
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Hiện nay, kỹ thuật chọn và nhân giống vật nuôi ngày càng được quantâm và đầu tư nghiên cứu nhằm góp phần nâng cao năng suất, chất lượngsản phẩm như: kỹ thuật chuyển gen, sử sụng phép lai kinh tế, hay cải tiến thức
ăn dinh dưỡng… Một trong những biện pháp kỹ thuật được áp dụng nhằm kéodài thời gian cho sữa ở Trâu, Bò hay thời gian sinh sản ở gia cầm là sử dụnghocmon nội tiết Để kéo dài thời gian sinh sản hay rút ngắn thời gian nghỉ đẻgiữa các chu kỳ ở gia cầm đòi hỏi chúng ta phải hiểu, nắm rõ về đặc điểm sinh
lý sinh sản và sinh lý nội tiết của chúng
Hệ thống nội tiết ở động vật nói chung và gia cầm nói riêng là một hệthống phức tạp, có chức năng chính là sản xuất ra các loại hocmon nhằm điềutiết quá trình sinh trưởng, sinh sản… Các cơ quan nội tiết cung cấp một lượnghocmon đã được đong đếm kỹ lưỡng trước khi được đưa vào hệ thống tuầnhoàn, theo máu đi đến những bộ phận khác nhau của cơ thể nhằm kiểm soát vàđiều tiết các chức năng Một số hocmon còn do một số cơ quan chức năng(không phải tuyến) tiết ra như: cơ quan sinh sản (ở con đực và con cái), cơ quanbài tiết sữa…, và chúng chỉ được hoạt động ở cơ quan được tiết ra
Hiện nay, chưa có nhiều nghiên cứu về sử dụng các loại hocmon trongđiều khiển khả năng sinh của gia cầm, đặc biệt là gà mái Một trong các loạihocmon có ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng sinh sản của gia cầm phải kể đếnhocmon prostaglandin (PG) PG là các a x i t béo không bão hòa ở các mô, đượcsinh tổng hợp ngay tại màng tế bào từ p h o s pho l i p i d , các PG được tổng hợp đểdùng ngay tại mô, nồng độ rất thấp chỉ khoảng vài nanogam/gam mô Chúng cómặt ở khắp nơi trong cơ thể, phạm vi tác dụng sinh lý rất rộng lớn: có vai trònhư một chất trung gian hóa học của quá trình viêm và cảm nhận đau, ngoài racòn có các tác dụng sinh lý rất rộng lớn các mô riêng biệt nên chúng được gọi
là các hocmon tổ chức
Trang 12Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của Prostaglandin đến các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và khả năng sinh trưởng của tế bào hạt ở tầng trước tế bào trứng gà”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được mức độ ảnh hưởng PG đến các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóamáu; khả năng sinh trưởng của tế bào hạt ở tầng trước trong chu kỳ phát triểncủa tế bào trứng gà
3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của PG đến các chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá máu:+ Số lượng hồng cầu (triệu/mm3)
+ Số lượng bạch cầu (nghìn/mm3)
+ Hàm lượng huyết sắc tố (g%)
+ Protein toàn phần:
Albumin huyết thanh (g%)
Globulin huyết thanh (g%)
Hệ số A/G trong huyết thanh
- Nghiên cứu ảnh hưởng của PG đến khả năng sinh trưởng của tế bào hạt
ở tầng trước tế bào trứng gà
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tính chất lý hoá và chức năng chính của máu
Máu là một tổ chức di động được tạo thành từ thành phần hữ
40%) là các tế bào (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu) và huyế
60%) Chức năng chính của của máu là cung cấp các chất dinh dưỡng, cấu tạocác tổ chức, loại bỏ các chất thải trong quá trình chuyển hóa của cơ thể như khícarbonic và axit lactic Khi lưu thông trong huyết quản của vòng tuần hoàn lớn,máu thực hiện các chức năng sinh lý: tham gia vận chuyển chất dinh dưỡng vàchất thải trong quá trình trao đổi chất, điều tiết thân nhiệt, vận chuyển các chấtkhí CO2 và O2 cho quá trình hô hấp mô bào Ngoài ra, các protein miễn dịch,các kháng thể tồn tại trong huyết thanh, bạch cầu là hàng rào bảo vệ vững chắc,ngăn ngừa ập của vi khuẩn Máu giúp cân bằng nước, muối khoángtrong cơ thể, tạo một hệ thống đệm rất hoàn chỉnh và hoạt động linh hoạt Cácrối loạn về thành phần cấu tạo của máu ảnh hưởng đến sự tuần hoàn bìnhthường của nó có thể dẫn đến rối loạn chức năng của nhiều cơ quan khác nhau
Độ pH máu tương đối ổn định (7,35 ± 0,15) nhờ hoạt động của hệ thốngđệm, hoạt động của thận, tuyến mồ hôi và đường hô hấp Có hai hệ thống đệm:trong huyết tương và trong hồng cầu Mỗi hệ thống gồm nhiều đôi đệm, trong
đó có một đôi đệm gồm 1 axit yếu và một muối kiềm mạnh của nó
Khi hàm lượng một axit tăng lên trong máu thì lập tức, các đôi đệm hoạtđộng theo nguyên tắc của phản ứng trung hòa với muối kiềm của đôi đệm vàngược lại Tác dụng đệm của máu có ý nghĩa cho sự sống: nếu muốn axit hóamáu phải dùng hàm lượng HCl gấp 327 lần, nếu muốn kiềm hóa máu phải dùnghàm lượng NaOH gấp 40 - 70 lần so với khi cho vào nước
1.1.1 Tính chất lý học, chức năng các thành phần chính của máu
1.1.1.1 Hồng cầu
Hồng cầu, hay hồng huyết cầu (tế bào máu đỏ), là loại tế bào máu cóchức năng chính là hô hấp, chuyên chở hemoglobin, qua đó đưa O2 từ phổi đến
Trang 14các mô Enzyme carbonic anhydrase trong hồng cầu làm tăng hàng nghìn lầnvận tốc của phản ứng giữa CO2 và H2O tạo ra H2CO3 Nhờ đó nước trong huyếttương vận chuyển CO2 dưới dạng ion bicarbonat (HCO3-) từ các mô trở lại phổi
để CO2 được tái tạo và thải ra dưới thể khí Hồng cầu được tạo ra từ các tế bàomáu gốc trong tủy xương, đa số hồng cầu bị hủy ở lách Tuy là một tế bàonhưng hồng cầu trưởng thành lại không có nhân, ti thể hay ribôxôm Các khángnguyên trên bề mặt hồng cầu được dùng để định nghĩa nhóm máu Nhiều hệthống nhóm máu đã được thiết lập, trong đó sớm nhất và quan trọng nhất là hệthống nhóm máu ABO
Theo Cù Xuân Dần và cs (1996) thì số lượng hồng cầu trong 1 mm3 máucủa mỗi loài động vật thay đổi theo giống, tuổi, giới tính, chế độ dinh dưỡng,trạng thái cơ thể và sinh lý, điều kiện khí hậu [3]
Hồng cầu tăng khi động vật bị trở ngại về hô hấp (viêm phế quản, khíquản…), hoặc máu giảm trạng thái lỏng (ỉa chảy, tăng ure huyết…) Động vậtsống ở vùng cao trong thời gian dài có hiện tượng tăng hồng cầu sinh lý: hàmlượng oxy không khí giảm theo áp suất khí quyển, sản phẩm oxy hóa khônghoàn toàn trong các quá trình chuyển hóa của cơ thể tăng lên, kích thích cơ quantạo máu sinh hồng cầu và giảm kích thước hồng cầu để tăng bề mặt tiếp xúc
Hồng cầu giảm khi cơ thể bị thiếu máu nghiêm trọng: khi mắc bệnh siêu
vi trùng, lao, ung thư, ký sinh trùng đường máu và các bệnh gây xuất huyết; khithức ăn thiếu sắt, đồng, một số axit amin, vitamin B2, vitamin C,…
Số lượng hồng cầu trong máu khác nhau tùy theo loài:
- Số lượng hồng cầu trong 1mm3 máu của gà là 2,5 - 3,2 triệu
- Số lượng hồng cầu trong 1mm3 máu của lợn là 6 - 8 triệu
- Số lượng hồng cầu trong 1mm3 máu của bò là 6 - 8 triệu
- Số lượng hồng cầu trong 1mm3 máu của thỏ là 5,5 - 6,5 triệu
Hồng cầu có 60% là nước và 40% là vật chất khô, hemoglobin chiếmkhoảng 1/3 khối lượng, hồng cầu sống được 90 - 120 ngày [2]
Trang 15Tuy không có nhân, ti thể và hệ lưới nội chất, trong hồng cầu vẫn có một
số enzyme thực hiện chức năng chuyển hóa glucose và tạo ra một lượng nhỏATP Đồng thời, các enzyme đó cũng giúp:
- Gìn giữ sự dẻo dai của màng hồng cầu
- Đảm bảo trao đổi ion qua màng tế bào
- Giữ sắt trong hemoglobin dưới dạng hóa trị 2 thay vì hóa trị 3
- Ngăn chặn phản ứng ôxy hóa của các protein trong hồng cầu
Mặc d vậy, theo thời gian, hệ chuyển hóa của hồng cầu ngày càng kémhiệu quả, khiến cho màng hồng cầu trở nên mong manh, dễ vỡ Do đó, cáchồng cầu già sẽ bị vỡ khi đi qua tổ chức chật chội của hệ tuần hoàn, chủ yếu làtại lách và gan
Màng hồng cầu là màng lipoprotein rất đàn hồi, có tính thẩm thấu chọnlọc nên hồng cầu rất mẫn cảm với áp suất thẩm thấu
Hồng cầu chứa khoảng 40 vật chất khô, trong đó 90 - 95% làhemoglobin; 3 - 8% các protein khác; 0,5% cexitin; 0,3% cholesteron; các muốikhoáng trong hồng cầu chủ yếu là Kali [6]
1.1.1.2 Hemoglobin (Hb)
Hemoglobin (viết tắt Hb) - huyết sắc tố - là một protein phức tạp chứaphần tử sắt có khả năng thu nhập, lưu giữ và phóng thích ôxy trong cơ thể độngvật Hàm lượng Hb dao động từ 9 - 14% trong máu động vật khỏe Hb là mộtchloromoproteid có cấu tạo globin (96%) + nhóm Hem (4%) Kết cấu củanhóm Hem có nhân sắt (Fe) làm cho máu có màu đỏ
Globin có cấu trúc chung là một tetramer gồm 4 chuỗi polypeptide: α, β,
γ, δ Globin có bản chất protein nên Hb mang tính đặc trưng cho loài Mỗi tiểuphần globin đính với một nhóm Hem ở khoảng lõm giữa 2 phân tử axit aminhistidin
Chức năng của globin phụ thuộc vào cấu trúc bậc I của nó, vị trí củamột vài axit amin trong chuỗi polypeptide thay đổi làm cho hồng cầu có các
Trang 16loại Hb khác nhau, thường gặp trong tình trạng bệnh lý như bệnh hồng cầulưỡi liềm [11].
Mỗi phân tử hemoglobin có 4 nguyên tử sắt, mỗi nguyên tử sắt lại có khảnăng gắn với 1 nguyên tử ôxy, do đó mỗi phân tử hemoglobin gắn được tối đa
4 nguyên tử ôxy Bản chất của các chuỗi hemoglobin quyết định ái lực của nóvới ôxy
Chức năng hô hấp yêu cầu liên kết giữa hemoglobin và ôxy phải có tínhthuận nghịch (gắn - tách dễ dàng) Ôxy không liên kết với hai hóa trị dương củanguyên tử sắt Ngược lại, nó gắn lỏng lẻo qua cái gọi là "liên kết đồng hàng"với nguyên tử sắt Điều đáng chú ý là ôxy không bị ion hóa, nó được vậnchuyển dưới dạng phân tử O2 Tại các mô, phân tử ôxy được phóng thíchnguyên dạng vào dịch ngoại bào
Hb có chức năng sinh lý quan trọng trong trao đổi khí, nếu không khí bịnhiễm độc bởi CO, SO2, NO2, các chất oxy hóa mạnh,… thì Hb bị trúng độc trởthành trạng thái met.hemoglobin và không còn chức năng sinh lý
Khí CO (cacbon mônôxít) có khả năng kết hợp hóa học với Hemoglobinmạnh hơn cả Oxi nên chúng bám chặt lấy hồng cầu, không cho hồng cầu kếthợp với Oxi nên làm sinh vật ngạt khí khi ở nơi có nồng độ khí CO quá cao vàchỉ được tách ra khi có nồng độ khí Oxi cao như ở phổi
Hb + CO → HbCO (met.hemoglobin)
Fe++ Fe+++
Hàm lượng Hb trong hồng cầu phụ thuộc vào dung tích oxy của máu Ởngười, mỗi gam Hb có 1,36 ml oxy, ở gia cầm có 1,40 - 1,41 ml oxy Ở gàtrung bình có 22 - 23g Hb, tức là có 30 - 46,2 ml oxy, ở vịt có 56 - 78,4 mloxy, [6]
Hàm lượng Hb trong máu của các loài gia súc thay đổi theo giống, tuổi,tính biệt, trạng thái dinh dưỡng, tình trạng bệnh tật Hàm lượng Hb tăng khithân nhiệt tăng, lao động nặng, mất nước do ỉa chảy, thiếu máu do ký sinhtrùng, dung huyết,… [3]
Trang 17Khi hồng cầu vỡ ra và phóng thích hemoglobin chứa bên trong,hemoglobin gần như lập tức được hấp thụ bởi các đại thực bào tại khắp nơitrong cơ thể, nhưng chủ yếu là bởi các tế bào Kupffer ở gan và các đại thực bào
ở lách và tủy xương Vài giờ đến vài ngày sau, các đại thực bào sẽ "nhả" sắt lấy
từ hemoglobin trở lại máu Sắt được chuyên chở đến tủy xương để tạo hồng cầumới hoặc đến gan và các mô khác để dự trữ
1.1.1.3 Bạch cầu
Bạch cầu, hay bạch huyết cầu (nghĩa là "tế bào máu trắng", còn được gọi
là tế bào miễn dịch), là một thành phần của máu Chúng giúp cho cơ thể chốnglại các bệnh truyền nhiễm và các vật thể lạ trong máu Bạch cầu là những tế bào
có nhân, được phân loại thành:
+ Bạch cầu hạt (granulocyte) được đặc trưng bởi các hạt nhuộm màukhác nhau trong tế bào chất dưới kính hiển vi quang học Có ba loại bạch cầuhạt: bạch cầu trung tính, bạch cầ ạch cầ (được đặt têntheo các thuộc tính nhuộm màu của chúng) Trước đây, bạch cầu hạt còn đượcgọi (không chính xác) là "bạch cầu đa nhân" do đặc điểm phân thùy (múi) củanhân tế bào, tác giả Trần Phương Hạnh từng đề nghị thuật ngữ "bạch cầu nhânmúi" thay cho "bạch cầu đa nhân" Ngoài ra chúng ta cũng có thể gọi nhữngbạch cầu có hạt là bạch cầu có nhân đa hình (vì nhân của nó thường được phânthành nhiều múi khác nhau và thường có từ 1 - 5 múi)
+ Bạch cầu không hạt: gồm bạch cầu đơn nhân và lâm đa cầu
Chức năng sinh lý của bạch cầu là bảo vệ cơ thể thông qua các phươngthức: thực bào, miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào Trong đó, thực bào làphương thức quan trọng nhất chống lại sự nhiễm trùng của cơ thể, là chức năngchủ yếu của bạch cầu có hạt Còn bạch cầu không hạt tham gia vào quá trìnhmiễn dịch tế bào và miễn dịch dịch thể
Số lượng bạch cầu ít hơn số lượng hồng cầu khoảng 1000 lần và dễ biếnđộng hơn số lượng hồng cầu (số lượng bạch cầu trong 1mm3 máu gà là 22 - 34nghìn, vịt là 34 - 35 nghìn, ngỗng là 27,8 - 38,6 nghìn) Số lượng bạch cầu phụ
Trang 18thuộc vào điều kiện nuôi dưỡng, trạng thái sức khỏe (bạch cầu tăng khi cóbệnh), đặc điểm giống, loài, thậm chí là các thời điểm khác nhau trong ngày(buổi sáng ít, buổi chiều nhiều hơn) [6].
Tỷ lệ các loại bạch cầu trong máu gọi là công thức bạch cầu Khi sinh lý
cơ thể thay đổi, công thức bạch cầu cũng biến đổi, dựa vào đó để chẩn đoánlâm sàng
1.1.2 Tính chất sinh hóa của máu
Phương pháp tiếp máu cứu người đã được áp dụng từ rất lâu nhưng tỷ lệ
tử vong do tiếp máu cũng khá lớn Năm 1901, Lande Steiner đã phát hiện racác nhóm hồng cầu và phản ứng ngưng kết của máu khi gặp máu lạ (protide lạ),
có thể hiểu gần như kháng nguyên và kháng thể Sau đó người ta đã biết phảnứng nhóm máu là phản ứng miễn dịch, phát sinh ngưng kết giữa kháng nguyên(ngưng kết nguyên - agglutinogen) với kháng thể (ngưng kết tố - agglutinin)
Đặc trưng cơ bản của các nhóm máu khác nhau:
Nhóm A: hồng cầu có kháng nguyên A, huyết thanh có kháng thể β Nhóm B: hồng cầu có kháng nguyên B, huyết thanh có kháng thể α Nhóm AB: hồng cầu có kháng nguyên A, B; huyết thanh không có
Nhưng khi nghiên cứu trên gia súc, gia cầm, các nhà khoa học khám phá
ra rằng: tính chất sinh hóa học của máu có liên quan đến khả năng tổng hợpprotein của từng loài sinh vật
Protein là chất hữu cơ có ở bất cứ vật sống nào với tỷ lệ khá ổn định, làvật chất mang sự sống, là thành phần hóa học của tế bào sống
Trang 19Protein mang sự sống được cấu tạo từ những nguyên tố phổ biến trong tựnhiên: C (50 - 54%), O (20 - 23%), H (6 - 7%) và N (16% khối lượng).
Protein được xây dựng từ những đơn vị cấu tạo cơ bản là axit amin Axitamin có gần 200 loại nhưng sự sống chỉ chọn 20 loại để cấu tạo nên các loạiprotein Các protein khác nhau là do sự sắp xếp khác nhau của các axit amin
phủ tạng, tế bào máu,… [10]
Các loại protein chức năng khác nhau có cấu trúc bậc 2, bậc 3 hay bậc 4.Các cấu trúc này là cách sắp xếp gọn trong không gian của phân tử protein, tạocho protein chức năng có được những trung tâm hoạt động, là nơi hình thànhkết cấu thể hiện trực tiếp vai trò sinh học của nó
Máu mang đầy đủ cấu trúc của protein nói chung, máu của các loài sinhvật máu nóng có đặc tính sinh hóa học giống nhau, nhưng hàm lượng các thànhphần trong máu có những đặc trưng theo loài, lứa tuổi, tính biệt, thể trạng,…
1.1.2.1 Protein huyết thanh và các tiểu phần protein huyết thanh
Thành phần hữu hình trong máu có Hb là một chromoproteit mang chứcnăng sinh lý trong trao đổi oxy Thành phần vô hình là protein huyết thanh baogồm các tiểu phần: albumin; α-globulin, β-globulin và γ-globulin
Albumin và globulin là 2 loại protide dạng cầu rất phổ biến trong thànhphần mô bào động vật, gồm toàn axit amin trong đó tỷ lệ axit amin có tính chấtaxit chiếm khá cao Phân tử lượng của albumin là 70.000 kDa, của globulin làhàng chục vạn đến hàng triệu kDa Albumin và globulin có nhiều trong máu,huyết thanh và cơ
Albumin có vai trò tạo hình trong trao đổi huyết thanh, gắn liền vớiquá trình dinh dưỡng do có phân tử lượng thấp, dễ liên kết với các sản phẩmdinh dưỡng Albumin là thành phần chủ yếu tạo nên protein huyết thanh Vìvậy mà trong quá trình phát triển cá thể động vật, hàm lượng tương đối hay
Trang 20tỷ lệ phần trăm của albumin thường biến động đồng thời với hàm lượng protein huyết thanh.
Globulin có 3 nhóm chính: α-globulin, β-globulin và γ-globulin Ngoài racòn có một số nhóm khác
Trong đó, γ-globulin chứa phần lớn kháng thể tự nhiên và các loạiprotein miễn kháng Điều này có ý nghĩa lớn trong quá trình tiến hóa của sinhvật Đây là loại globulin liên quan đến sức đề kháng của cơ thể nên rất có ýnghĩa trong chẩn đoán
α-globulin liên quan đến hướng sản xuất, sự tổng hợp và tích lũy mỡ của
cơ thể β-globulin tham gia vào quá trình tạo máu, tham gia vận chuyển Zn, Cu,
Mn [10]
1.1.2.2 Hệ số A/G
Hệ số A/G là trị số dùng để chỉ tỷ lệ albumin/globulin trong máu NếuA/G>1 là rất tốt Tương quan A/G phụ thuộc vào tuổi và khối lượng sinhtrưởng Ví dụ ở gà đẻ là 0,96%, còn ở gà con thời kỳ sinh trưởng lượngalbumin giảm còn lượng globulin tăng [2]
1.2 T
buồng
Quá trình sinh sản ở gia cầm mái khác nhau rất cơ bản so với ở gia súc.Sinh sản ở gia cầm thông qua việc đẻ trứng Trứng được thụ tinh bên trongđường sinh dục cái Phôi phát triển ngoài cơ thể mẹ và đòi hỏi những điều kiện nhất định
Giai đoạn đầu của quá trình phát triển phôi, cơ quan sinh dục ở gia cầmkhông có sự phân biệt đực, cái Sự phân hoá giới tính chỉ xảy ra từ tuần thứ haicủa quá trình phát triển phôi Ở gia cầm cái chỉ có buồng trứng và ống dẫntrứng bên trái phát triển (trừ bồ câu), nguyên nhân của sự mất đi của buồngtrứng và ống dẫn trứng bên phải chưa được xác định và giải thích thoả đáng
Trang 21Buồng trứng bên trái phân bố một vùng trong xoang bụng (trước thậntrái) Kích thước của buồng trứng thay đổi rất lớn phụ thuộc vào loài gia cầm,tuổi, thời gian đẻ Gà một ngày tuổi có kích thước buồng trứng 1-3 mm, khốilượng 0,03 g Khi thành thục sinh dục buồng trứng có chiều dài 10-15 mm,rộng 10mm, dày 3-4 mm và có khối lượng là 0,3-0,5 g Lúc gà 18-20 tuần tuổibuồng trứng nặng 20 g, lúc gà đẻ trứng cao nhất buồng trứng nặng 40-60 g Sựtăng khối lượng của buồng trứng được xác định là do sự phát triển của 3-4 noãnbào Mỗi noãn bào đạt đến đường kính chừng 40 mm [7].
Buồng trứng được tạo thành từ 2 lớp: lớp vỏ và lớp trung tâm Khi chưathành thục (gia cầm chưa thành thục về tính) lớp vỏ của buồng trứng được phủcác tế bào hình trụ (biểu mô hình trụ) Dưới đó là lớp tổ chức liên kết, trong đóphân bố các noãn bào Dưới kính hiển vi quan sát thấy có tới 12000 noãn bào.Phần trung tâm là các tổ chức liên kết có chứa thần kinh, mạch quản, cơ trơn
Khi gia cầm thành thục về tính, buồng trứng bao gồm nhiều tế bào trứng
Số tế bào trứng có trong buồng trứng gà mái là 3600, tuy vậy gà mái đẻ trứngtốt nhất cho đến nay là 1500 quả Như vậy còn một khoảng cách lớn giữa tiềmnăng năng suất trứng và năng suất thực tế Điều đó cho phép đi sâu tìm hiểu cácbiện pháp để nâng cao sức sản xuất trứng ở gà Tại buồng trứng mỗi tế bàotrứng được bọc trong một túi nhỏ đính vào cuống buồng trứng Trên bề mặtnoãn bào có nhiều mạch máu để nuôi tế bào trứng Thời gian từ khi hình thànhtrứng cho đến khi trứng chín và rụng khoảng 7-10 ngày
Trang 22vào phần loa kèn và lưu lại tại đây 5-25 phút Sau đó nhờ nhu động của ống dẫntrứng mà trứng được di chuyển tiếp tục xuống các phần sau của ống dẫn trứng[7].
+ Phần tiết lòng trắng trứng: Là phần tiếp theo ngay loa kèn của ốngdẫn trứng có chiều dài bằng 80% chiều dài toàn bộ ống dẫn trứng Chứcnăng là sản sinh ra lòng trắng trứ 40-50% lòng trắng trứng đượchình thành từ đoạn này, phần lòng trắng còn lại sẽ tiếp tục được hình thành ởphần sau của ống dẫn trứng Trứng dừng lại ở phần phân tiết lòng trắngtrứng không quá 3 giờ
+ Phần eo của ống dẫn trứng: Tiếp theo phần tiết lòng trắng, phần eo cóchức năng hình thành màng vỏ trứng và một phần lòng trắng trứng Qua khỏiphần eo hình dạng của trứng được hình thành Trứng dừng lại ở phần eokhoảng 75 phút
+ Tử cung: Là phần phình to tiếp theo phần eo, có chiề 10%chiều dài ống dẫn trứng Tại tử cung phần lòng trắng tiếp tục được sinh ra vàthấm qua màng vỏ trứng vào trứng Ngay khi trứng vào đến phần eo thì đầutrước của nó hình thành vỏ lụa (màng dưới vỏ trứng), sau đó vỏ cứng được hìnhthành dần dần (vỏ đá vôi) Thời gian trứng lưu lại ở tử cung là 16-20 giờ Tại tửcung màu sắc của vỏ trứng cũng được hình thành
+ Âm đạo: Là phần tận cùng của ống dẫn trứng, có chức năng sinh ralớp màng mỡ bao bọc vỏ trứng Lớp màng mỡ này giúp cho gia cầm dễ đẻ,ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn vào trong trứng, hạn chế sự bốc hơinước của trứng Lớp màng mỡ tạo nên độ bóng giúp ta phân biệt được trứng
cũ và trứng mới
Như trên đã trình bày, trứng được t một phần ở buồng trứng mộtphần ở ống dẫn trứng Sự hình thành trứng là một quá trình phức tạp có sựtham gia của hocmon Tuy lòng đỏ trứng được hình thành ở buồng trứng,nhưng hàm lượng protein của nó lại được tổng hợp ở các phần khác nhau của
cơ thể mà chủ yếu ở gan và thận Mỡ của trứng được tổng hợp nên có nguồn
Trang 23gốc trực tiếp từ lipit của khẩu phần và một phần lớn hơn lại từ giải phóng mỡ ởcác kho dự trữ mỡ trong cơ thể Protein và mỡ được chuyển qua máu đếnbuồng trứng tham gia hình thành trứng.
Mất vài ngày để lòng đỏ hình thành ở buồng trứng, phần còn lại đượchình thành trong ống dẫn trứng Lòng đỏ trứng (tế bào sinh dục cái) đượcphóng thích từ buồng trứng và tiếp tục hoàn thiện trong ống dẫn trứng Sự thụtinh của trứng phụ thuộc vào sự hợp nhất của tinh trùng và nhân của trứng Quátrình này diễn ra trong phần đầu của ống dẫn trứng trước khi các phần khác củatrứng được bổ sung Sự thụ tinh diễn ra là kết quả của sự gặp gỡ giữa trứng vàtinh trùng, còn sự hình thành trứng không phụ thuộc trứng có được thụ tinh haykhông Trứng mất 5 phút ở phần loa kèn, 3 giờ ở phần phân tiết lòng trắng, 1giờ 15 phút ở phần eo để hình thành màng vỏ trứng Nếu phần eo thắt khôngbình thường thì có thể dẫn đến thay đổi hình dạng trứng Sự hình thành albumin
ở tử cung hoặc tuyến vỏ mất 12-20 giờ Vỏ được hình thành chậm ở nửa đầucủa giai đoạn trứng trong tử cung và nhanh chóng hơn ở nửa còn lại Chất hoáhọc sử dụng để hình thành vỏ trứng chủ yếu là canxi và photpho có nguồn gốcmột phần từ khẩu phần và một phần giải phóng ra từ xương Kho dự trữ chấtkhoáng này trong xương bắt đầu được giải phóng ra trước khi gia cầm vào đẻtrứng 2 tuần Các chất hình thành vỏ trứng được chuyển vào máu đến tử cung,không có phần nào của vỏ được hình thành ở âm đạo và thời gian trứng lưu lại
đó là không đáng kể
1.2.3
Trang 26
Tầng trước (Proliferation follicles) gồm:
Trang 27Hàng ngàn na ặt trong buồng trứng gà lúc mới nở Tuy nhiên, chỉ có một vài trăm tế bào trứng sẽ được lựa chọn cho sự rụng trứ
ởng thành Các cơ chế ựa chọn một nang cụ thểcho sự rụng trứng chưa đượ đến Buồng trứng gà chứ
1 mm), hàng trăm nang trắng (1-5 mm), nămhoặc sáu nang nhỏ màu vàng (SYF 5-6 mm) và năm hoặc sáu tiền
Trang 28-ng i
.Quá trình
30
gặp
ống dẫn trứng sẽ không làm rút ngắn thời gian rụng trứng, ở gà mái quá trình rụng trứng diễn ra từ 2h đến 14h
1.2.4
Tế bào hạt (Granulosa cell) là một tế bào soma của dây sinh dục, có liênkết chặt chẽ với sự phát triển của các giao tử cái (gọi là tế bào trứng hoặctrứng) trong buồng trứng của động vật
Trang 291.1 Tế bào hạt (Granulosa Cell)
Tế bào hạt có trong nang buồng trứng nguyên thủy, và sau đó trong quátrình phát triển của nang thì tế bào hạt tăng trưởng thành nhóm tế bào nhiều lớpxung quanh tế bào trứng trong nang trứng trước khi trứng rụng [20]
Tế bào hạt có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát thông tin từ màng
tế bào (theca cell) đến noãn bào (oocyte) và ngược lại mọi thông tin từ noãnbào (oocyte) đến màng tế bào (theca cell) Quá trình thoái hóa trứng, hay rụngtrứng ở động vật có vú hay ở gia cầm… đều do tế bào hạt điều khiển và truyềnđạt thông tin đến cơ quan đích [14, 21]
1.2.5
1.2.5 (EGF)
Yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGF) là một yếu tố tăng trưởng kích thíchtăng trưởng tế bào, tăng sinh và sự ằng cách gắn vào thụ thể (EGFR).EGF là một phần của một mạng lưới phức tạp của các yếu tố tăng trưởng và thụthể cùng nhau giúp đỡ để điều chỉnh sự phát triển của các tế
các tế bào và sau đó được chọ ở ế
tăng trưởng riêng củ , hoặc bởi các tế bào lân cậ kích thích khảnăng phân chia
Trang 30Trong buồng trứ ột nang nhỏ màu vàng (SYF) được chọ
ừ ớc tương tự và trở thành một nang trước khi rụngtrứng Ho sự phát triển nang trứng Yếu tố tăng trưởngbiểu bì (EGF), một hocmon trong nang, ức chế sự biệ
nghiên cứ ằng việ vào hệ thống các nang trước khi rụngtrứng có liên quan đến một sự thay đổi trong hoạt động steroidogenic trong tếbào hạt một phần bởi FSH và EGF Kết quả cho thấ lựa chọn
có liên quan với sự gia tăng P450scc mRNA
), hocmon FSH kích thích biểu hiện của P450scc mRNA và tiếtprogesterone trong tế bào hạt của SYF, cảm ứng của P450scc mRNA và tiếtprogesterone bằng FSH bị suy giảm hoặc bị chặn bởi EGF [15]
1.2.5 (LIF)
(LIF) là mộ cytokine có ảnh hưởng đến tăng trưở ằng cách ức chế sự biệ màtín hiệ ụ phổ biến tiểu đơn vị glycoprotein 130 (gp130) gắnvới một thụ thể tiểu đơn vị phối tử cụ thể, ái lực thấp (LIFR).LIF thường thể hiện trong phôi thai đang phát triển, với LIF thụ thể của nóđược thể hiện trong khối tế ế bào gốc phôi được lấy từkhối tế bào bên ở giai đoạn phôi nang, loại bỏ chúng khỏi khối tế bào bên trongcũng loại bỏ LIF
Khi nồng độ , các tế bào biệ
1.2.5 (SCF)
ạo máu được điều chỉnh bởi một số cyt thúc đẩy
sự tồn tại, sự phát triển, và sự của các tế bào gốc tạo máu Yếu tố
(SCF; còn được gọi là bộ phối tử, yếu tố tăng trưởng tế , hoặc yếu tố thép) là mộ ệu ứng sinh học của nóbằng cách gắn vào thụ thể (c - Kit) SCF