Slide 1 Hàng hóa công Hai thuộc tính 1 Không tranh giành mỗi cá nhân có thể sử dụng mà không ảnh hưởng đến lợi ích mà hàng hóa đem lại cho người khác 2 Không loại trừ việc sử dụng của cá nhân nà.
Trang 2Hàng hóa công
Hai thuộc tính:
1 Không tranh giành : mỗi cá nhân có thể sử dụng mà không ảnh hưởng đến lợi ích mà hàng hóa đem lại cho người khác
2 Không loại trừ: việc sử dụng của cá nhân này không cản trở việc sử dụng của cá nhân khác
Trang 3 Hàng hóa công thuần túy: có đầy đủ cả 2 thuộc tính
Hàng hóa công không thuần túy: thiếu 1 trong 2 thuộc tính trên
Trang 4Ví d ụ
Internet
Không Cá, tài nguyên
thiên nhiên Quốc phòng, pháo hoa,
môi trường trong lành
Tranh giành
Loại trừ
Trang 5 Hàng hóa công cộng thuần túy (cơ bản): quốc phòng, bảo vệ môi trường (cho toàn xã hội)
Hàng hóa bán công: giáo dục (có tính cá nhân, người tiêu dùng phải trả tiền)
Trang 6 Hàng hóa công thường có chi phí lớn hơn lợi ích tạo ra
Là một thất bại của thị trường
Tư nhân thường không đầu tư chính phủ
Trang 7L ựa chọn dịch vụ công nào là điều khó khăn
Giáo dục > y tế > giao thông > giáo dục
Trí thức Công nhân Nông dân
Trang 8ninh qu ốc gia, duy trì các thể chế dân chủ cơ bản;
2 - Các ho ạt động lập quy và thi hành pháp luật;
3 - Các ho ạt động kết cấu hạ tầng (bao gồm kết cấu hạ
t ầng kỹ thuật và kết cấu hạ tầng xă hội);
4 - Cung ứng phúc lợi xã hội;
5 - Cung c ấp thông tin tư vấn
Trang 10Các d ịch vụ công có đặc điểm:
1 là nh ững dịch vụ phục vụ các l ợi ích tối cần thiết c ủa xã hội
để bảo đảm cuộc sống được b́ình thường và an toàn
2 do các cơ quan công quyền hay nh ững chủ thể được chính
quy ền ủy nhiệm đứng ra thực hiện
3 trao đổi dịch vụ công thông qua quan h ệ thị trường
người sử dụng dịch vụ công trả tiền = đóng thuế ; trả thêm
m ột phần ho ặc toàn b ộ
1 mọi người dân đều có quy ền hưởng sự cung ứng dịch vụ
công ở một mức độ tối thiểu, với tư cách là đối tượng phục
v ụ của chính quyền
2 d ịch vụ công là các hoạt động cung ứng cho xã hội những
hàng hóa công c ộng
Trang 11Phân lo ại dịch vụ công
Theo WB:
1 Dịch vụ công cốt lõi (chủ yếu là dịch vụ công thuần túy):
chính phủ là người duy nhất cung cấp và mọi công dân bắt buộc phải nhận khi có nhu cầu về chúng
Chính phủ cung cấp dựa trên cơ sở pháp lý và nguyên tắc quản lý nhà nước
cơ bản: pháp luật, an ninh, quốc phòng, các nguồn phúc lợi xã hội,
VD: môi trường, phòng dịch, cấp giấy sở hữu (tài sản, nhà đất), giấy tờ tùy thân (hộ chiếu, visa, chứng minh thư), giấy chứng nhận (khai sinh, khai tử, hôn thú), đăng ký thành lập (doanh nghiệp, hiệp hội, tổ chức)…
2 Dịch vụ công mở rộng (chủ yếu là dịch vụ bán công):
người cung cấp có thể là nhà nước và nhiều tổ chức khác (tư nhân, các tổ
Trang 12Phân lo ại theo người cung cấp
1 Dịch vụ công do cơ quan nhà nước trực tiếp cung cấp: d ịch vụ công c ộng cơ bản, an ninh, giáo dục phổ thông, chăm sóc y tế công
3 Dịch vụ công do tổ chức nhà nước, tổ chức phi chính phủ, tổ
ch ức tư nhân phối hợp thực hiện: vi ệc thiết lập hệ thống bảo vệ
tr ật tự ở các khu dân cư là do cơ quan công an, tổ chức dịch vụ khu
ph ố và ủy ban khu phố phối hợp thực
hi ện
Trang 13D ựa vào tính chất và tác dụng
1 D ịch vụ hành chính công: do cơ quan công quyền hay các cơ quan do nhà nước thành lập được ủy quyền cung cấp
2 Dịch vụ sự nghiệp công: hoạt động cung cấp phúc lợi xã hội thiết yếu cho người dân như giáo dục, văn hóa, khoa học, chăm sóc sức khoẻ, thể dục thể thao, bảo hiểm, an sinh xã hội,…
3 Dịch vụ công ích: các dịch vụ cơ bản, thiết yếu cho người dân và cộng
đồng như: vệ sinh môi trường, xử lý rác thải, cấp nước sạch, vận tải công
cộng đô thị, phòng chống thiên tai…
chủ yếu do các doanh nghiệp nhà nước thực hiện
Có một số hoạt động ở địa bàn cơ sở do khu vực tư nhân đứng ra đảm
nhiệm như vệ sinh môi trường, thu gom vận chuyển rác thải, nước sạch
Trang 14Ng ười nghèo không tiếp cận
Tiền đến được những người trực tiếp cung cấp dịch
vụ, nhưng việc cung cấp vẫn kém hiệu quả
Không có nhu cầu đối với dịch vụ tốt hơn
Trang 15C ần chú ý vấn đề ngân sách
Ngân sách có thể được bố trí sai
Ngân sách có thể được sử dụng sai mục đích
chi ngân sách một cách thông minh
Trang 17R ất khó để tính toán độ rò rỉ
Không có quy tắc “phân bổ”
Không có hồ sơ lưu trữ
Thực thi
Trang 18Các v ấn đề khác…
Lương thấp (chậm có lương)
Điều kiện làm việc kém
Phí dịch vụ? (đối với người cung cấp, đối với người sử dụng)
Trang 19Nhà nước giảm bớt vai trò trong cung cấp dịch vụ công ở những lĩnh vực mà xã hội có thể đảm nhận được
Xã hội nhận lấy phần trách nhiệm cung cấp dịch vụ khiến cho số lượng các nhà cung cấp dịch vụ tăng lên
Nhà nước và xã hội chia sẻ chi phí trong việc sản xuất và cung ứng dịch vụ công
Quyền tự chủ của người dân gia tăng
Người dân có nhiều cơ hội sử dụng các dịch vụ công do Nhà nước và các thành phần kinh tế phi nhà nước cung cấp
Việc sản xuất, cung ứng và tiêu dùng dịch vụ chịu tác động của quy luật giá cả và quy luật cung – cầu
Sự độc quyền của Nhà nước trong cung cấp dịch vụ bị giảm đi
N ội dung của xã hội hóa dịch vụ công
Trang 20 Cho phép các chủ thể phi nhà nước cung cấp các dịch vụ công Các cơ sở cung ứng dịch vụ có thể
do khu vực tư nhân quản lý và điều hành mặc dù vẫn nhận một phần nguồn tài chính từ chính
phủ
Thông qua các nguồn tài chính từ xã hội thay vì
sử dụng ngân sách của chính phủ Người sử dụng dịch vụ công sẽ trực tiếp trả phí
Chuyển trách nhiệm quy định, điều tiết, duy trì tín nhiệm và quyết sách trong cung ứng dịch vụ công từ Nhà nước sang xã hội
N ội dung của xã hội hóa dịch vụ công
Trang 21N ội dung của xã hội hóa dịch vụ công
Ba hướng xã hội hóa:
tăng số lượng các nhà cung cấp dịch vụ phi nhà nước;
tăng nguồn tài chính đóng góp trực tiếp bởi người sử dụng dịch vụ và giảm bớt nguồn trợ cấp của chính phủ; và
Tăng sự giám sát của người dân đối với chất lượng của dịch vụ bên cạnh các quy định và điều tiết của nhà nước
Trang 22Các hình th ức xã hội hóa dịch vụ công
trên th ế giới
giữa khu vực công và khu vực tư
Các nhà cung cấp dịch vụ, bất kể là công hay tư, cạnh tranh với nhau song đều là những nhà
cung cấp mang mục tiêu phi lợi nhuận;
Tham gia (entry) và rút khỏi (exit) khỏi thị
trường được quản lý và điều tiết; và
Chính phủ có một vai trò quan trọng đối với các chuẩn mực và quy định về điều tiết về chất lượng dịch vụ
Trang 23Các hình th ức xã hội hóa dịch vụ công
trên th ế giới
sinh,” có nghĩa là mở cửa khu vực dịch vụ công cho các đối tượng phi nhà nước
tham gia thiết kế, quản lý và cung cấp dịch
vụ công
có nghĩa là áp dụng sáng kiến, phương
pháp và tập quán kinh doanh để làm thay đổi và chuyển hóa khu vực công cung cấp dịch vụ theo mô hình kinh doanh nhiều hơn.
Trang 24Các hình th ức xã hội hóa dịch vụ công
trên th ế giới
(downstream) hơn là khâu “thượng
nguồn” (upstream) của quá trình sản xuất
Ở “hạ nguồn”dịch vụ công có thể được
cung cấp bởi các thành phần kinh tế tư
nhân
Nhà nước vẫn kiểm soát giai đoạn “thượng nguồn,” thí dụ thông qua việc kiểm định tiêu chuẩn, chất lượng, cấp phép v.v…
Trang 25Các hình th ức xã hội hóa dịch vụ công
trên th ế giới
“Quan h ệ đối tác công tư” (public private partnership): các
công ty tư nhân có thể vay vốn để xây dựng trường học, bệnh viện và điều hành các cơ sở đó trong một khoảng thời gian dài
để có thể thu hồi lại được vốn đầu tư thông qua thu phí dịch vụ
bằng cách thu phí của người sử dụng dịch vụ;
công ty được trả tiền từ chính quyền; và
doanh giữa chính quyền và tư nhân để cung cấp dịch vụ công