1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Kinh tế công cộng

158 352 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 5,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thất bại thị trường: Tổng quan Phân bổ nguồn lực không hiệu quả  Thị trường không cạnh tranh: Tồn tại thế lực chi phối thị trường  Hàng hóa công: Không có tính tranh giành và loại trừ

Trang 1

Nội dung trình bày

 Cơ sở kinh tế cho sự can thiệp của nhà nước

 Thất bại của thị trường và vai trò của nhà nước

 Nguồn gốc của thế lực thị trường

 Kinh tế, pháp lý, kỹ thuật, chính trị

 Các biện pháp điều tiết độc quyền của nhà nước

 Thảo luận về độc quyền và điều tiết độc quyền ở

Việt Nam

Trang 2

Thất bại thị trường: Tổng quan

Phân bổ nguồn lực không hiệu quả

Thị trường không cạnh tranh: Tồn tại thế lực chi phối thị trường

 Hàng hóa công: Không có tính tranh giành và loại trừ

Ngoại tác: Tích cực và tiêu cực

Thị trường không đầy đủ: Thị trường không đồng bộ

Thất bại về thông tin: Bảo vệ người tiêu dùng và nhà đầu tư

Thị trường mất cân bằng: Những bất ổn kinh tế vĩ mô

Kết quả không như mong muốn

Phân phối thu nhập: Công bằng xã hội sv hiệu quả kinh tế

Hàng khuyến dụng: Nhà nước phụ mẫu sv Quyền tự quyết tối

thượng của người tiêu dùng.

4

Vai trò kinh tế của nhà nước

 Khái niệm nhà nước

 Vai trò kinh tế của nhà nước theo trường

phái tân cổ điển

nguồn lực để đảm bảo hiệu quả

bằng

 Thảo luận thêm về các nhân tố quyết định

vai trò kinh tế của nhà nước

Trang 3

 Quyền sở hữu trí tuệ (patent, copyrights)

 Nhà nước cho phép (hợp thức hóa độc quyền tự

nhiên hay phục vụ mục tiêu của nhà nước)

 Kỹ thuật:

 Ngoại tác mạng lưới

Biện pháp điều tiết độc quyền

 Điều tiết dựa vào chi phí

 Điều tiết dựa vào khuyến khích

 Điều tiết dựa vào thị trường

 Điều tiết dựa vào biện pháp hành chính

Trang 4

Điều tiết dựa vào chi phí

 Định giá dựa trực tiếp vào chi phí

 Hình thức phổ biến nhất: ROR (ROE) hợp lý

 Mục tiêu: Đảm bảo có thể thu hồi chi phí

nhưng lợi nhuận không quá đáng

 Các bước thực hiện:

sK)/Q

(D = Khấu hao, T = Thuế, s = suất sinh lời cho

phép, K = vốn của doanh nghiệp)

8

Một số vấn đề của điều tiết dựa vào chi phí

 Đòi hỏi nhiều thông tin phức tạp, khó thu thập

 Thông tin bất cân xứng  khai tăng chi phí

 Phải xác định ROR “hợp lý” và liệu hoạt động hiện

tại (hay đầu tư đề xuất) có hiệu quả không

 Hiệu ứng Averich-Johnson: Nếu ROR “hợp lý” >

chi phí vốn  doanh nghiệp có động cơ tăng cơ

sở vốn để tăng lợi nhuận

 Tổn hại phúc lợi NTD nếu có thể chuyển gánh

nặng chi phí sang NTD (cầu không/ít co giãn)

 Không có động cơ cải tiến kỹ thuật, tăng hiệu

quả

Trang 5

Điều tiết dựa vào khuyến khích

 Tăng động cơ cải tiến kỹ thuật, tăng hiệu quả,

giảm chi phí cho doanh nghiệp

 Hình thức phổ biến: “Price-cap” – giá của NTD

sv chi phí NSX

Các bước thực hiện: “CPI – X”

hay ROR hợp lý

Vấn đề của điều tiết dựa vào giá trần

 Cho phép DN hưởng lợi nhuận “siêu ngạch”

 Biến kiểm soát duy nhất là X có thể bị thấp

 Khuyến khích DN giảm chi phí bằng cách giảm

chất lượng sản phẩm – dịch vụ

 Đặc biệt khi cầu không co giãn

 Tăng chi phí giám sát chất lượng dịch vụ

 Cần xác định thời gian xem xét lại hợp lý

 Trên thực tế, 3-5 năm

Trang 6

Điều tiết dựa vào cơ chế thị trường

 Sử dụng lực cạnh tranh của thị trường để buộc

các doanh nghiệp tăng hiệu quả, chất lượng

Trang 7

06/01/2010 Vũ Thành Tự Anh 1

CƠ SỞ CHO SỰ CAN THIỆP CỦA NHÀ NƯỚC

THÔNG TIN BẤT CÂN XỨNG

Kinh tế học khu vực công Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

2

Nội dung trình bày

 Khái niệm về thông tin bất cân xứng (AI)

 Hệ quả của thông tin bất cân xứng

 Khủng hoảng tài chính qua lăng kính AI

 Vai trò của nhà nước trong việc giải quyết

thất bại thị trường do AI gây ra

Trang 8

Thông tin không hoàn hảo

 Thông tin không hoàn hảo là tình trạng thiếu

thông tin cần thiết để ra quyết định

 Các trạng thái của thông tin không hoàn hảo:

 Không có thông tin (bị che dấu/không thể tiếp

Thông tin bất cân xứng (AI)

 AI xảy ra khi trong giao dịch, một bên có lợi thế

về thông tin so với (các) bên còn lại

 AI là một thuộc tính của thị trường:

Trang 9

Hệ quả của thông tin bất cân xứng

 Lựa chọn ngược (lựa chọn bất lợi)

(adverse selection – AS)

 Rủi ro đạo đức (tâm lý ỷ lại)

(moral hazard – MH)

 Vấn đề người ủy quyền - người thừa hành

(principal-agent – PA)

6

Thảo luận tình huống:

Khủng hoảng tài chính qua lăng kính AI

 Khủng hoảng tài chính:

 Hoảng loạn trong hệ thống ngân hàng

 Một số tổ chức tài chính lớn sụp đổ

 Bong bóng vỡ trên thị trường tài sản

 Khủng hoảng tài chính qua lăng kính AI:

 AI trên thị trường tài chính nghiêm trọng hơn

(mức độ, phạm vi) so với nhiều thị trường khác

 Hệ quả: giảm cho vay, giảm cung tiền, giảm

đầu tư và tiêu dùng, thu hẹp hoạt động kinh tế

Trang 10

Lựa chọn ngược trong thị trường tài chính

 Ví dụ: người đi vay và người cho vay

 Người đi vay có hai loại: rủi ro cao và thấp

 Do AI nên lãi suất trên thị trường là bình

quân gia quyền của hai mức lãi suất

 Người có rủi ro thấp bị đẩy ra khỏi thị trường

 Phân bổ hạn mức tín dụng (Stiglitz-Weiss)

 Lãi suất càng cao, AS càng nghiêm trọng 

tăng lãi suất không giúp cân bằng cung – cầu

 Do AI nên người cho vay cắt giảm tín dụng,

dẫn tới giảm đầu tư, tiêu dùng, tổng cầu

8

Rủi ro đạo đức trên thị trường tài chính

 Do AI nên người đi vay có động cơ sử dụng

vốn vay theo cách có lợi nhất cho mình, mà

rủi ro thường đi đôi với tiềm năng sinh lời

 Lãi suất càng cao, MH càng nghiêm trọng

 Hệ quả là lượng tín dụng tại điểm cân bằng

sẽ không tối ưu

Trang 11

“Free-riding” trên thị trường tài chính

thông tin mà bắt chước người có thông tin tốt hơn

 Ngân hàng cho/không cho vay dựa theo quyết định cho

vay trước đó của một ngân hàng khác có uy tín

 Nhà đầu tư theo nhau mua/bán chứng khoán

hoạt động theo dõi (hành vi của người vay)

tiêu cực của AI bị bỏ qua cả khi nền kinh tế (thị

trường) đi lên cũng như đi xuống.

10

Tác động của AI đến hệ thống tài chính

hàng và ít sử dụng chứng khoán (trái phiếu, cổ

phiếu)

ít sử dụng vốn chủ sở hữu (equity)

yếu dựa vào thông tin riêng có của từng ngân hàng

ngắn

Trang 12

Thảo luận một số tình huống

 Hoảng loạn trong hệ thống ngân hàng

 Nổ bong bóng tài sản

 Khủng hoảng thế chấp dưới chuẩn

12

Vai trò của các tổ chức xếp hạng tín dụng

 Xếp hạng tín dụng là hoạt động cung cấp ý kiến về

tín nhiệm của khoản nợ/người phát hành nợ

thông tin và ít chịu sự điều tiết trực tiếp

 Mục đích:

 Vai trò: Được sử dụng phổ biến trong phát hành nợ

theo yêu cầu của cơ quan điều tiết và nhu cầu của

các giám đốc quản lý danh mục đầu tư

Trang 13

Vấn đề của hoạt động xếp hạng tín dụng

 Các tổ chức xếp hạng tín dụng được coi là “người

gác cổng” của thị trường vốn nhờ yêu cầu của cơ

quan điều tiết nhưng:

 Mục đích là giảm AI nhưng lại tạo ra AI khác:

không tiêu chuẩn, không kiểm toán.

 Phản ứng chậm trước diễn biến thị trường

 Đánh giá rủi ro tương đối chứ không đánh giá

được rủi ro tuyệt đối

Trang 14

Sửa chữa thất bại của thị trường do AI

định kỳ theo hệ thống tiêu chuẩn kế toán nhất định

trữ bắt buộc, hệ số đủ vốn, đòn bảy tài chính v.v.)

theo dõi, phòng ngừa và giải quyết rủi ro quá mức

thiểu số v.v.)

 …

Trang 15

 Hàng hóa công là một thất bại của thị trường

 Mức cung hàng hóa công tối ưu

 Hàng hóa công do tư nhân cung cấp

 Hàng hóa công do nhà nước cung cấp

 Phân tích lợi ích – chi phí (học sau)

 Hàng hóa công nào được cung cấp?

 Tình huống: Lạm dụng tài sản công

Trang 16

Hàng hóa công là gì?

Hàng hóa công thuần túy có hai thuộc tính:

 Không tranh giành (non-rival)

 Sự tiêu dùng hàng hóa của một cá nhân

không làm giảm sự hiện diện hay lợi ích của

hàng hóa đó đối với những cá nhân khác

 Cách giải thích khác: MC không đáng kể

 Không loại trừ (non-exclusive)

 Không thể cản trở người khác tiêu dùng hay

tiếp nhận lợi ích của hàng hóa

 Hàng hóa không thuần túy chỉ có 1 trong 2

Hàng hóa tư nhân

công viên đông người

người không thu phí

Hàng hóa công cộng

người không thu phí

Trang 17

Hàng hóa công là một thất bại thị

trường?

 Hàng hóa công thường có lợi ích lớn hơn chi

phí tạo ra Do vậy về mặt xã hội đó là hàng

hóa cần thiết được cung cấp

 Nhưng với hai thuộc tính của hàng hóa

công đã dẫn đến tình trạng người ăn theo

 Kết quả là tư nhân không đầu tư, hàng hóa

công không tồn tại Giải pháp thị trường nói

chung thất bại đối với loại hàng hóa này

Mức cung hàng hóa công tối ưu

 Chính phủ tổ chức cung cấp hàng hóa công

ở mức nào là hiệu quả?

 Dựa vào nguyên tắc MSB = MSC

 Sự khác biệt giữa cầu tổng gộp của

hàng hóa công và cầu thị trường của

hàng hóa tư

Trang 18

Cầu thị trường của hàng hóa tư nhân

Cầu tổng gộp của hàng hóa công

Trang 19

Sản lượng hiệu quả xảy ra tại

MC = MB với 3 đơn vị hàng hóa.

Hàng hĩa cơng do tư nhân cung cấp

 Tình huống hải đăng ở Anh

 Khắc phục vấn đề “người ăn theo”

 Khác biệt về cầu đối với hàng hĩa cơng

 Lịng vị tha

 Ý thức về trách nhiệm cơng dân

 Biện pháp cưỡng chế hiệu quả

Trang 20

Hàng hóa công nào được cung cấp?

 Đồng thuận (định giá Lindahl)

 Bỏ phiếu theo đa số

Tình huống: “Tragedy of the commons”

 “Bi kịch của chung” là tình huống trong đó nhiều cá

nhân, khi hành động độc lập, duy lý, ích kỷ làm

cạn kiệt nguồn tài nguyên chung cho dù hậu quả

này được nhìn thấy trước và có hại cho tất cả mọi

người

 Ví dụ:

 Tài nguyên đất, nước, cá, năng lượng phi tái tạo

 Không khí, khí hậu, tầng ô-zôn

 Mô hình hóa bằng lý thuyết trò chơi

 Hardin (1968)

Trang 21

Giải pháp cho bi kịch của chung

 Quyền sở hữu tài sản (tư hữu hóa):

 Nhà nước quản lý và đánh thuế khai thác tài nguyên

Governing the Commons: The Evolution of Institutions

for Collective Action (1990)

 Của chung thường chỉ dẫn đến bi kịch khi:

 Thiếu niềm tin nghiêm trọng

 Thông tin - giao tiếp quá tốn kém (vd: quá đông)

 Lợi ích từ việc hợp tác quá nhỏ

 Tần suất lặp lại của tương tác thấp

 Hệ thống quản trị khác nhau dẫn đến kết cục khác nhau

 Sự can thiệp áp đặt của nhà nước có thể phản tác dụng

do thiếu tri thức bản địa và thiếu tính chính đáng

Nguyên lý thiết kế quản trị tài nguyên chung

 Hệ thống quy tắc phải xác định rõ ai có quyền gì

 Có các cơ chế giải quyết xung đột thích hợp

 Trách nhiệm của một người trong việc duy trì tài nguyên

chung phải tương ứng với lợi ích người ấy thu được

 Giám sát và trừng phạt phải do những người trong cuộc

hoặc những người có trách nhiệm giải trình thực hiện

 Trừng phạt ban đầu nhẹ, sau tăng dần nếu tái phạm

 Quản trị hiệu quả hơn khi quá trình ra quyết định là dân

chủ:

 Quy tắc có thể được sửa đổi nếu đa số đồng ý

 Nhà nước tôn trọng quyền tự tổ chức của các thành viên

Trang 22

Khái niệm về ngoại tác

 Ngoại tác xảy ra khi một bên làm tăng (giảm) chi

phí/lợi ích của một (số) bên khác nhưng không

thông qua giao dịch thị trường (không được phản

ánh qua giá cả)

 Ngoại tác: Nhà sản xuất hay người tiêu dùng chỉ

quan tâm tới chi phí hay lợi ích cá nhân mà

không quan tâm tới lợi ích hay chi phí xã hội

 Ngoại tác tích cực: giảm chi phí/ tăng lợi ích

 Ngoại tác tiêu cực: tăng chi phí/ giảm lợi ích

Trang 23

và gây ra tổn thất xã hội (tam giác màu hồng)

Chi phí ngoại tác biên (MEC)

EA

E*

Trang 24

Lợi ích ngoại tác biên (MEB)

MSB > MSC dẫn tới tiêu dùng dưới mức hiệu quả.

và gây ra tổn thất xã hội ( tam giác màu hồng)

Trang 25

7

Nhắc lại tình huống của Hardin

Tình huống: Mũ bảo hiểm xe máy

 Ngoại tác:

 Tác động của ngoại tác:

 Biện pháp sửa chữa ngoại tác:

 Kết quả:

Trang 26

 Một số chính sách phúc lợi ở Việt Nam

 Chi phí rủi ro đạo đức của chính sách phúc lợi

 Biện pháp giảm chi phí rủi ro đạo đức

 Bàn thêm về biện pháp giảm nghèo

Trang 27

 Tính chất “hàng hóa công” trong tiêu dùng

của người nghèo

 Tuy nhiên, vẫn tồn tại tinh thần cộng động,

gia đình

Trang 28

5

Bất bình đẳng về thu nhập

 Bất bình đẳng tương đối: Đo lường bẳng tỷ

trọng của các nhóm thu nhập khác nhau

 Đường cong Lorenz và hệ số Gini

 Bất bình đẳng (khốn cùng) tuyệt đối: Đo

lường bằng thu nhập của người nghèo so

với mức tồn tại tối thiểu

 Ngưỡng nghèo

6

Đo lường bất bình đẳng tương đối

Đường cong Lorenz

% thu nhập quốc dân

% dân số

AB: Phân phối thu nhập hoàn toàn công bằng

Trang 29

7

Đường cong Lorenz

% thu nhập quốc dân

30%

20%

7%

Ví dụ về đường cong Lorenz trong trường hợp phân phối thu nhập không công bằng

% dân số

30%

Hệ số Gini

% thu nhập quốc dân

Hệ số Gini = SABD/SABC

• 0: Công bằng tuyệt đối

Trang 30

9

Đo lường mức khốn cùng tuyệt đối

Ngưỡng nghèo

 Ngưỡng nghèo: mức sống tối thiểu, được đo

bằng thu nhập cần thiết để đáp ứng nhu

cầu tối thiểu cho cuộc sống con người

 Một số vấn đề trong đo lường:

 Giỏ hàng hóa – dịch vụ tiêu dùng

 Khác biệt về chi phí theo không gian

 Khái niệm về thu nhập chưa đầy đủ:

10

Bảo trợ xã hội ở Việt Nam

mồ côi cha mẹ, người cao tuổi không nơi

nương tựa, người tàn tật v.v

quả thiên tai v.v

chăm sóc trẻ em và người chưa thành niên

có hoàn cảnh đặc biệt, nhà xã hội v.v

Trang 31

11

Trợ cấp ngân sách của nhà nước

 Bổ sung cân đối ngân sách (chia sẻ NS)

 Trợ cấp bằng ngân sách dành riêng (các chương trình

mục tiêu)

 Chi tiêu trực tiếp (đầu tư của nhà nước)

 Đa số các tỉnh được nhận trợ cấp của NSTW

 Các tỉnh giàu trợ cấp chéo cho các tỉnh khác

 Hỗ trợ hoàn thành các mục tiêu phát triển QG ở cấp ĐP

 Đa số các mục tiêu này liên quan đến giảm nghèo

Chi phí rủi ro đạo đức của chính sách phúc lợi

 Chính sách phúc lợi: Phân phối lại thu nhập từ

người giàu sang người nghèo

 “Ống bơ thủng” của Arthur Okun:

 Chi phí hành chính để thực hiện chính sách

 Tổn thất phúc lợi vô ích (do đánh thuế)

 Giảm động cơ tự thoát nghèo

 Ví dụ: B = G – t.w.h

 B = lợi ích

 G = thu nhập tại ngưỡng nghèo

 w = lương/giờ; h = số giờ làm việc

 t = thuế suất (đánh trên thu nhập từ lao động)

Trang 32

13

Biện pháp giảm chi phí rủi ro đạo đức

 Ba công cụ chính sách: G, t, w

 Giảm thuế suất đối với thu nhập từ lao động

phân phối thu nhập; (iii) giảm chi phí tái phân

phối

 Tập trung vào đối tượng chính sách mục tiêu

nhưng chăm chỉ

14

Biện pháp giảm chi phí rủi ro đạo đức

 Sử dụng cơ chế “thử thách”: mục đích để

người thụ hưởng tự thể hiện mình đúng là

đối tượng mục tiêu của chính sách

 Yêu cầu lao động/đào tạo

 Hiện vật thay vì tiền mặt

 Xếp hàng để nhận trợ cấp:

 Nghịch lý của cơ chế thử thách: biện pháp

thoạt nhìn có vẻ bất lợi cho các đối tượng

mục tiêu nhưng cuối cùng lại có lợi cho họ

Trang 33

15

Biện pháp giảm chi phí rủi ro đạo đức

 Tăng lựa chọn:

 Đào tạo nâng cao tay nghề

 Đào tạo lại để chuyển nghề

 Trợ cấp trực tiếp trên thị trường lao động:

 Lao động có lượng thấp

 Những người đang hưởng phúc lợi

Bàn thêm về chính sách giảm nghèo

 Cải cách cơ cấu:

 Tự do hóa (kinh doanh, thương mại, ngoại

thương, lao động, tài chính …)

 Cấu trúc sở hữu (cổ phần hóa)

 Cơ cấu phân bổ dân cư: Đô thị hóa

 Chuyển đổi cơ cấu kinh tế

 Chuyển đổi cơ cấu sản phẩm

Trang 34

CƠ SỞ CHO SỰ CAN THIỆP CỦA NHÀ NƯỚC

THẤT BẠI THỊ TRƯỜNG DẪN TỚI BẤT ỔN VĨ MÔ

Kinh tế học khu vực công Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

2

Nội dung trình bày

 Khái lược về bất ổn vĩ mô

 Ví dụ về thất bại thị trường dẫn tới tình

trạng bất ổn vĩ mô

 Vai trò của nhà nước trong việc sửa chữa

thất bại của thị trường

 Tình huống: Bất ổn vĩ mô ở Việt Nam

Trang 35

 Thâm hụt tài khoản vãng lai

 Thâm hụt cán cân thanh toán

 Nợ nước ngoài (% GDP)

 Nợ xấu

4

Khủng hoảng nợ dưới chuẩn

 Hoạt động cho vay và đi vay thiếu trách nhiệm

 Tập hợp các khoản vay một cách thiếu trách

nhiệm (tăng sự phức tạp, giảm tính minh bạch)

 Việc xếp hạng các tập hợp vay nợ này có vấn

đề

 Đầu tư thiếu trách nhiệm (không thẩm định

tính chính xác tài chính một cách đầy đủ)

 Thiếu điều tiết:

Christopher J Probyn, SSGA (2008)

Trang 36

5

Nợ dưới chuẩn

 Tổ chức tài chính cung cấp vốn cho đơn vị môi giới cho vay

thế chấp BĐS

 Đơn vị môi giới cho vay thế chấp BĐS dưới chuẩn để thu phí

 Ngân hàng đầu tư tập hợp các khoản vay này để hình thành

chứng khoán nợ bất động sản (RMBS)

 Tổ chức xếp hạng tín dụng đưa ra xếp hạng đối với RMBS

và thu phí từ ngân hàng đầu tư

 RMBS sau đó được bán cho các nhà đầu tư trên thế giới và

ngân hàng đầu tư thu phí

cơ kiểm tra chất lượng tín dụng, nhưng họ đã không làm

vì:

 Các kếp hợp chứng khoán nợ BĐS này quá phức tạp

 Quá tin tưởng ở mức xếp hạng chất lượng tín dụng

 Suất sinh lợi có điều chỉnh rủi ro tỏ ra hấp dẫn

Christopher J Probyn, SSGA (2008)

 Các tổ chức cho vay thế chấp BĐS ngày càng

mạnh tay trong việc giảm tiêu chuẩn cho vay:

chứng từ cho vay

phụ thuộc vào việc tăng giá nhà để tránh gặp khó

khăn khi lãi suất được điều chỉnh theo thị trường

Christopher J Probyn, SSGA (2008)

Trang 37

 Giữa 2004, Fed tin khả năng phục hồi ổn định của nền

kinh tế nên bắt đầu tăng lãi suất chính sách Hệ quả là:

 Làm giảm khả năng mua nhà

 Chấm dứt sự bùng nổ xây dựng nhà

 Chấm dứt sự gia tăng giá nhà

 Giảm khả năng chủ sở hữu nhà vay nợ mới để tái tài

trợ cho khoản vay thế chấp hiện hữu của mình, từ đó

buộc họ phải chịu mức lãi suất điều chỉnh cao hơn

 Cuối cùng giá nhà bắt đầu giảm, tạo ra biến cố tín dụng :

Khi thị trường nhà ở tiếp tục xấu đi, các nhà đầu tư mới

đánh giá lại rủi ro của các tập hợp nợ dưới chuẩn và kéo

giá chứng khoán RMBS xuống.

Christopher J Probyn, SSGA (2008)

US Existing Home, Median Sales Price (left)

S&P/Case-Shiller Home Price Index - Composite 20 Index (right)

Giá nhà ở Hoa Kỳ

Nhà hiện hữu Hoa Kỳ, giá bán trung vị (cột trái)

Chỉ số giá nhà S&P/Case-Shiller – Chỉ số Composite 20 (cột phải)

Trang 38

9

Nợ dưới chuẩn

 Nhưng nó không chấm dứt ở đây, biến cố tín

dụng bắt đầu trở thành biến cố thanh khoản:

 Các tổ chức tài chính ngại cho nhau vay vì sợ

rủi ro đối tác vỡ nợ

 Biến cố tín dụng trở thành biến cố vốn do chế độ

kế toán điều chỉnh theo giá trị thị trường làm xói

mòn cơ sở vốn

 Nói chung, các tổ chức tài chính toàn cầu buộc

phải điều chỉnh giá trị chứng khoán RMBS

đang nắm giữ xuống thấp

Christopher J Probyn, SSGA (2008)

Source: Reuters

The Ted Spread

Spread: 3-Month US LIBOR / 3-Month US T-Bill

Pre-Crisis Long Run Average

Chênh lệch lãi suất giữa vay liên ngân hàng và nợ chính phủ ngắn hạn

Lehman phá sản

Chênh lệch giữa lãi suất LIBOR USD 3 tháng và tín phiếu kho bạc Hoa Kỳ 3 tháng

Mức trung bình dài hạn trước khủng hoảng

Trang 39

11

Hệ quả của nợ dưới chuẩn

 Các ngân hàng đầu tư lớn ở Mỹ bị phá hủy:

 Lehman Bros đệ đơn xin phá sản

 Bear & Merrill bị các ngân hàng thương mại mua lại

 Morgan Stanley & Goldman Sachs trở thành NHTM

 Mở rộng vai trò của chính phủ:

 Vai trò “cho vay cứu cánh” (thanh khoản) hết cỡ

 Vai trò mới “cứu cánh mua lại” (cung cấp vốn)

 Nêu bật nhu cầu phải điều tiết:

 Mô hình “đề cao lợi ích riêng” áp dụng cho các tổ chức tài

chính là không hiệu quả

 Sự “quá lớn, không thể thất bại” tạo ra tâm lý ỷ lại

 Động cơ sai lệch

 Các thị trường quá phụ thuộc lẫn nhau

Christopher J Probyn, SSGA (2008)

12

Một số chỉ tiêu vĩ mô của Việt Nam (2007)

Trang 40

In-đô-nê-Hàn Quốc

Thái-lan

Sing-ga-po

xia Đài Loan

20 07 M1 2

00 8 M3 2

00 8 M5 2

00 8 M7 2

00 8 M9 2

00 8 M1 1

20 08 M1 2

00 9 M3 2

00 9 M5 2

00 9 M7 2

00 9 M9 2

00 9 M1 1

Ngày đăng: 28/11/2016, 17:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w