1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng nghiệp vụ công chứng, chứng thực (ngành dịch vụ pháp lý)

67 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 569,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quy định của pháp luật, có một số trường hợp các giao dịch phải thực hiện hoạt động công chứng chứng thực, tuy nhiên có rất nhiều người thường lầm tưởng công chứng, chứng thực là mộ

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG LÀO CAI

BÀI GIẢNG

MÔN HỌC: NGHIỆP VỤ CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC

NGÀNH: DỊCH VỤ PHÁP LÝ (Áp dụng cho trình độ Trung cấp)

LƯU HÀNH NỘI BỘ

Năm 2017 Lời nói đầu

Trang 2

Theo quy định của pháp luật, có một số trường hợp các giao dịch phải thực hiện hoạt động công chứng chứng thực, tuy nhiên có rất nhiều người thường lầm

tưởng công chứng, chứng thực là một, hai khái niện này thường được gọi chung

bởi lẽ chúng được xếp vào nhóm chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của văn bản, hợp đồng, tuy nhiên 02 khái niệm này lại khác nhau về bản chất và giá trị pháp lý,

vì vậy nhận thấy việc phân biệt thế nào là công chứng và chứng thực là một vấn đề

vô cùng cần thiết

Công chứng và chứng thực là hai chế định pháp luật quan trọng, có liên quan mật thiết đến quyền, lợi ích của người dân, doanh nghiệp, đồng thời cũng là công cụ phục vụ đắc lực công tác quản lý của nhà nước Pháp luật hiện hành đã trao cho cá nhân, tổ chức quyền được lựa chọn công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã khi thực hiện các quyền của mình đối với một số giao dịch Tuy nhiên do chưa hiểu và phân biệt rõ bản chất của hoạt động công chứng, chứng thực nên nhiều cá nhân, tổ chức vẫn lúng túng không biết giao dịch, hợp đồng nào buộc phải công chứng, loại nào chỉ cần chứng thực

Xuất phát từ thực tế trên, tác giả đã dày công nghiên cứu và biên soạn Tập

bài giảng Nghiệp vụ công chứng, chứng thực trên cơ sở các văn bản pháp luật

hiện hành quy định về công chứng và chứng thực Tập bài giảng sẽ cung cấp những kiến thức cơ bản về tổ chức, hoạt động công chứng, chứng thực, thông qua

đó đáp ứng được các yêu cầu thiết yếu của cá nhân, tổ chức trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong lĩnh vực công chứng, chứng thực và các vấn đề có liên quan Đây sẽ là tài liệu quan trọng để học sinh, sinh viên chuyên ngành pháp luật rèn các kỹ năng nghề nghiệp về hoạt động công chứng và chứng thực

Khoa Pháp lý – Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai xin trân trọng giới thiệu tập bài giảng Nghiệp vụ công chứng, chứng thực và rất mong nhận được sự góp ý phê bình của bạn đọc để tài liệu này ngày càng được hoàn thiện hơn

Tác giả ThS Phạm Thị Thu Hà – Phó trưởng Khoa Pháp lý

Trang 3

TẬP BÀI GIẢNG MÔN HỌC NGHIỆP VỤ CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC

Mục tiêu môn học:

- Về kiến thức: Người học nêu được sự khác nhau giữa công chứng và chứng thực, trình bày được thủ tục công chứng và chứng thực các giao dịch, hợp đồng và các văn bản khác, các loại phí và lệ phí công chứng, chứng thực

- Về kỹ năng: Người học phân loại các việc cần công chứng, chứng thực; giải quyết các bài tập tình huống về thẩm quyền, thủ tục, xác định mức phí công chứng, chứng thực; tư vấn được một số tình huống pháp lý thực tế liên quan đến thủ tục công chứng, chứng thực

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Rèn luyện cho người học tư duy và cách làm việc đúng quy định pháp luật

về hoạt động công chứng và chứng thực

+ Rèn tính cẩn trọng trong các hoạt động nghiệp vụ

+ Có tinh thần làm việc nghiêm túc, khoa học, trách nhiệm với công việc được giao và có thể làm việc độc lập hoặc cần hợp tác, phối hợp với người khác trong tập thể

Trang 4

BÀI 1

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC

I KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG CHỨNG

1 Khái niệm

Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng

chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc

từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng (Khoản 1 Điều 2 Luật công chứng 2014)

Công chứng viên là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật này, được

Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm để hành nghề công chứng

Người yêu cầu công chứng là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài có yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch theo quy định của Luật này

Văn bản công chứng là hợp đồng, giao dịch, bản dịch đã được công chứng

viên chứng nhận theo quy định của Luật này

Tổ chức hành nghề công chứng bao gồm Phòng công chứng và Văn phòng

công chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan

1 Đặc điểm của công chứng

Đây là hoạt động được thực hiện bởi công chứng viên

Đối tượng là hợp đồng, giao dịch, bản dịch Hoạt động công chứng đảm bảo

an toàn pháp lí cho các hợp đồng, giao dịch và bản dịch đó

Nhằm chứng nhận tính xác thực, hợp pháp: các giao dịch đó đang tồn tại trên thực tế, biểu hiện bằng các văn bản hoặc có thể đang hoặc đã được thực hiện Nội dung của các văn bản là không trái với quy định của pháp luật Hoạt động công chứng tạo lập các văn bản có giá trị chứng cứ

Hoạt động công chứng là hoạt động mang tính chuyên môn, nghề nghiệp Hoạt động công chứng chịu sự quản lí chặt chẽ của Nhà nước

2 Phạm vi các việc cần công chứng (Khoản 1Điều 2 Luật công chứng)

- Hợp đồng, giao dịch, bản dịch mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng

Trang 5

Bên cạnh nhiệm vụ chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch, Luật còn giao cho công chứng viên chứng nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng việt (Khoản 1 Điều 2 Luật)

Đi kèm với quy định này, Khoản 1 Điều 61 Luật quy định rõ: “Việc dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt để công chứng phải do người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện Cộng tác viên phải là người tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hoặc đại học khác mà thông thạo thứ tiếng nước ngoài đó Cộng tác viên phải chịu trách nhiệm đối với tổ chức hành nghề công chứng về tính chính xác, phù hợp của nội dung bản dịch do mình thực hiện”, tạo thuận lợi hơn cho người dân khi có nhu cầu sử dụng bản dịch có công chứng, tránh việc khi phát hiện sai sót trong bản dịch thì người dân không biết phải tìm ai để yêu cầu bồi thường và là cơ sở để bảo đảm nâng cao trách nhiệm của người phiên dịch trong quá trình này

4 Nguyên tắc hành nghề công chứng

Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật

Khách quan, trung thực

Tuân theo quy tắc đạo đức hành nghề công chứng

Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người yêu cầu công chứng về văn bản công chứng

Hoạt động công chứng là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực và tính hợp pháp của các hợp đồng, giao dịch, do vậy, việc tuân thủ hiến pháp và pháp luật để đảm bảo các nội dung trong văn bản có giá trị pháp lý Việc công chứng viên phải khách quan, trung thực là thể hiện tính sự thực khách quan về đối tượng giao dịch, về chủ thể, về năng lực hành vi pháp luật của những người tham gia giao kết hợp đồng, giao dịch do vậy nguyên tắc này cũng không thể thiếu trong hoạt động công chứng của công chứng viên, phản ánh đúng tính xác thực của hợp đồng, giao dịch

Văn bản công chứng có giá trị pháp lý là chứng cứ, không cần phải chứng minh, do vậy để công chứng đúng theo quy định của pháp luật, đảm bảo tính khách quan, trung thực, thì công chứng viên phải tuân theo các quy tắc đạo đức hành nghề công chứng, để đảm bảo việc chứng nhận của công chứng viên khách quan, trung thực, đúng pháp luật, không trái đạo đức xã hội, hướng tới mục đích đảm bảo tính hợp pháp, xác thực của hợp đồng, giao dịch có hiệu lực, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của các bên tham gia giao kết và người có quyền, nghĩa vụ liên quan

Trang 6

Công chứng viên được nhà nước trao quyền thực hiện chứng nhận các hợp đồng giao dịch, bằng một thủ tục bổ nhiệm công chứng viên do luật công chứng quy định để chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch Do vậy phải ràng buộc trách nhiệm của công chứng viên trước pháp luật về văn bản

mà mình đã thực hiện chứng nhận

Các nguyên tắc hành nghề công chứng nêu trên có quan hệ mật thiết, bổ trợ cho nhau và không thể thiếu trong hoạt động công chứng Mục đích việc quy định các nguyên tắc hành nghề này là nhằm xây dựng một đội ngũ công chứng viên khi hành nghề công chứng phải luôn tuân thủ pháp luật, có đạo đức tốt, thành thạo về chuyên môn nghiệp vụ, tận tuỵ với công việc, có đủ trình độ chuyên sâu và có đủ năng lực để thi hành tốt nhiệm vụ được giao

5 Giá trị pháp lý của văn bản công chứng

Điều 5 Luật công chứng năm 2014

- Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng

- Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác

- Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết,

sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu

- Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch

Như vậy, văn bản công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan trong hợp đồng, giao dịch Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ khi các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thoả thuận khác Văn bản công chứng còn có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong văn bản công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Toà án tuyên bố là vô hiệu

Các văn bản công chứng có giá trị xác thực, giá trị pháp lý và độ tin cậy hơn hẳn các loại giấy tờ không có chứng nhận xác thực hoặc chỉ trình bày bằng miệng Các văn bản công chứng bảo đảm sự an toàn của các giao dịch, tạo nên sự tin tưởng của khách hàng, hạn chế mức thấp nhất các tranh chấp xảy ra Về phương diện Nhà nước cũng đảm bảo trật tự, kỷ cương, ổn định trong việc quản lý các giao dịch; từ đó cũng góp phần làm giảm đáng kể việc giải quyết tranh chấp luôn là

Trang 7

gánh nặng của các cơ quan chức năng và giúp các cơ quan chức năng quản lý tốt hơn các hoạt động giao dịch

II KHÁI MIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA CHỨNG THỰC

1 Khái niệm

“Chứng thực” là một thuật ngữ khá phức tạp, cần được tìm hiểu dưới góc độ ngôn ngữ học và dưới góc độ khoa học pháp lý và quản lý Do vậy, cần phải so sánh, tìm hiểu các quan niệm khác nhau về chứng thực ở trong nước cũng như những khái niệm tương ứng của khoa học pháp lý nước ngoài

Về khía cạnh ngôn ngữ, theo Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ, Nxb

Đà Nẵng năm 1997 có một số định nghĩa có liên quan đến chứng thực, sao: “Sao

Chép lại hoặc tạo ra bản khác theo đúng bản gốc (thường nói về giấy tờ hành chính) Sao đúng nguyên văn một tài liệu Sao y bản chính Bản sao” Còn về xác

nhận được giải thích : “Xác nhận thừa nhận đúng sự thật chữ kí, xác nhận lời

khai” Về chứng thực được định nghĩa “Nhận cho để làm bằng là đúng sự thật Chứng thực lời khai Xác nhận là đúng Thực tiễn đã chứng thực điều đó” Như

vậy, nghĩa của từ “chứng thực” xét về góc độ ngôn ngữ còn tồn tại nhiều cách hiểu khác nhau

Về khía cạnh pháp lý, khái niệm “chứng thực” hoàn toàn không dễ định nghĩa, để hiểu rõ hơn khái niệm này, cần hiểu về các định nghĩa khác nhau của khoa học pháp lý nước ta qua các thời kỳ, cũng như cách định nghĩa khác nhau của khoa học pháp lý nước ngoài

- Quan niệm của khoa học pháp lý nước ngoài:

Từ góc độ luật học, qua tham khảo một số tài liệu pháp lý nước ngoài có thể thấy, trong khoa học pháp lý một số nước cũng có những khái niệm tương đương với khái niệm “chứng thực” trong tiếng Việt

Tại Thụy Sĩ có quy định về hoạt động công chứng và chứng thực Theo quy định Luật công chứng và chứng thực ngày 30.08.2011 của bang Aargau, Thụy Sĩ điều chỉnh việc công chứng và chứng thực trong phạm vi của bang Aargau Tại Điều 2 khoản 3 Luật công chứng của Thụy Sĩ: “Việc chứng thực áp dụng đối với chữ ký, bản sao chụp, trích lục, sao chép hoặc bản dịch” Mặc dù Luật của Thụy Sĩ chưa tách riêng thành Luật công chứng, Luật chứng thực nhưng cũng đã có quy định điều chỉnh về chứng thực

Theo quy định của Luật công chứng Cộng hoà liên bang Đức ngày 28/9/1969 tại chương III có quy định các việc công chứng khác, điều chỉnh về

chứng thực Cụ thể tại Khoản 1, Điều 42 quy định chứng thực bản sao: “Khi chứng

Trang 8

thực bản sao một văn bản cần xác định đó là bản chính” Tại Điều 39 Luật này

cũng quy định về chứng thực đơn giản: Khi chứng thực chữ ký, dấu vân tay, tên hãng cũng như khi chứng thực thời điểm xuất trình giấy tờ cá nhân, chứng thực việc đã vào sổ đăng ký hoặc chứng thực các bản sao lục và các văn bản đơn giản khác thì chỉ cần một văn bản công chứng thay vì biên bản công chứng, trong đó có chữ ký, dấu niêm phong và ghi rõ ngày, nơi lập, văn bản công chứng là đủ

Tại khoản 1, 2, 3 Điều 40 của Luật này quy định về chứng thực chữ ký: Một chữ ký chỉ được chứng thực bởi công chứng viên biết chữ ký hoặc lấy được chữ ký đó; Công chứng viên chỉ cần kiểm tra lại văn bản xem có tồn tại lý do nào đó gây phương hại đến việc hành nghề của mình; Khi chứng thực phải khái quát nhân thân đương sự - người mà công chứng viên biết hoặc lấy được chữ ký và phải nói rõ là công chứng viên biết trước chữ ký hay vừa lấy chữ ký

Như vậy, các văn bản pháp luật nước ngoài cũng chỉ đưa ra thuật ngữ

“chứng thực” với những việc làm, hành động cụ thể mà không đưa ra khái niệm về

“chứng thực”

- Quan niệm về “chứng thực” trong các văn bản pháp luật trước năm 2015:

+ Trong Sắc lệnh số 59/SL ngày 15/11/1945 của Chính phủ lâm thời Việt Nam dân chủ cộng hòa ấn định thể lệ việc thị thực các giấy tờ, Hồ Chủ tịch không dùng thuật ngữ “chứng thực” mà sử dụng thuật ngữ “thị thực”: Các Ủy ban có quyền thị thực tất cả các giấy má trong địa phương mình, bất kỳ người đương sự làm giấy má ấy thuộc về quốc tịch nào Tuy nhiên, Ủy ban thị thực phải là Ủy ban

ở trú quán một bên đương sự lập ước và về việc bất động sản phải là Ủy ban ở nơi

sở tại bất động sản

+ Thông tư số 858/QLTPK là văn bản đầu tiên xuất hiện thuật ngữ “chứng thực”: Tất cả các đơn từ, giấy tờ khác có nội dung không trái pháp luật và đạo đức

xã hội chủ nghĩa, thì có thể được công chứng viên chứng thực chữ ký của người lập

ra chúng Khi chứng nhận chữ ký, công chứng viên không phải kiểm tra, xác nhận nội dung của việc trong đơn từ, giấy tờ, mà chỉ cần xem nội dung các văn bản đó

có trái pháp luật và các quy định hiện hành hay không? Nếu thấy nội dung và các

sự việc nêu trong đơn từ, giấy tờ có thể có hại cho người ký, thì công chứng viên giải thích cho đương sự hiểu hậu quả pháp lý của nó Sau khi đã kiểm tra chữ ký của đương sự, công chứng viên phải yêu cầu đương sự ký vào đơn từ, giấy tờ và ghi chứng thực theo mẫu

+ Nghị định số 31/CP đã giao cho UBND thực hiện việc chứng thực: Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã thuộc tỉnh chứng thực các việc do pháp luật quy định

và chứng thực bản sao giấy tờ từ bản chính, trừ các việc được quy định tại khoản 1,

Trang 9

2 Điều 18 của Nghị định này Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chứng thực việc

từ chối nhận di sản, chứng thực di chúc và các việc khác do pháp luật quy định

+ Nghị định số 75/2000/NĐ-CP là văn bản đầu tiên đưa ra khái niệm “chứng thực” là gì: Chứng thực là việc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã xác nhận sao y giấy tờ, hợp đồng, giao dịch và chữ ký của cá nhân trong các giấy tờ phục vụ cho việc thực hiện các giao dịch của họ theo quy định của Nghị định này”

+ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký không có khái niệm chung về “chứng thực” mà chỉ đưa ra khái niệm về chứng thực bản sao, chứng thực chữ ký: “Chứng thực bản sao từ bản chính là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính”; “Chứng thực chữ ký là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản là chữ ký của người đã yêu cầu chứng thực”

- Khái niệm “chứng thực” trong pháp luật hiện hành

Theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP Chứng thực bản sao từ bản chính là việc

cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này căn cứ vào bản

chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính "Chứng thực chữ ký" là việc

cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này chứng thực chữ

ký trong giấy tờ, văn bản là chữ ký của người yêu cầu chứng thực “Chứng thực

hợp đồng, giao dịch” là việc cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định

này chứng thực về thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành

vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch” Về cơ bản, Nghị định này kế thừa khái niệm về “chứng thực” của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP và bổ sung thêm quy định mới về khái niệm “chứng thực hợp đồng, giao dịch”

Như vậy, trải qua các thời kỳ đến nay, chưa có văn bản pháp luật nào đưa ra một khái niệm rõ ràng, bao quát được đúng bản chất của hoạt động chứng thực, mà chủ yếu đưa ra khái niệm chứng thực của một việc cụ thể nào đó Tuy nhiên, phân

tích từ các khái niệm nêu trên thì có thể đưa ra một khái niệm chung nhất: Chứng

thực là việc các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực xác nhận tính chính xác, tính có thực của các giấy tờ, văn bản, chữ ký của cá nhân, các sự kiện pháp lý, thông tin cá nhân để phục vụ trong các quan hệ dân sự, kinh tế, hành chính…

2 Phạm vi các việc chứng thực

Điều 2 NĐ 23/2015/NĐ – CP ngày 16 tháng 2 năm 2015 về cấp bản sao từ sổ

gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng

Trang 10

giao dịch

- Cấp bản sao từ sổ gốc là việc cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc, căn cứ

vào sổ gốc để cấp bản sao Bản sao từ sổ gốc có nội dung đầy đủ, chính xác như

nội dung ghi trong sổ gốc

- Chứng thực bản sao từ bản chính là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

theo quy định tại Nghị định này căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính

+ “Bản chính” là những giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp lần đầu, cấp lại, cấp khi đăng ký lại; những giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập

có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

+ “Bản sao” là bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc

+ “Sổ gốc” là sổ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền lập ra khi thực hiện việc cấp bản chính theo quy định của pháp luật, trong đó có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính mà cơ quan, tổ chức đó đã cấp

- Chứng thực chữ ký là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định

tại Nghị định này chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản là chữ ký của người yêu cầu chứng thực

- Chứng thực hợp đồng, giao dịch là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

theo quy định tại nghị định này chứng thực về thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng, giao dịch, năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch

3 Đặc điểm

- Do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện

- Đối tượng: các văn bản, giấy tờ mà nhà nước cấp cho cá nhân, tổ chức đều

có thể được chứng thực hoặc văn bản là chữ ký của người yêu cầu chứng thực; một

- Bản sao có giá trị pháp lý sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch

- Chữ ký được chứng thực có giá trị chứng minh người yêu cầu chứng thực đã

ký chữ ký đó, là căn cứ để xác định trách nhiệm của người ký về nội dung của giấy

Trang 11

Câu hỏi ôn tập:

1 Xét về bản chất và giá trị pháp lý, hoạt động công chứng khác với chứng thực ở điểm nào?

2 Nêu các đặc điểm của công chứng, chứng thực?

BÀI 2

THẨM QUYỀN VỀ CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC

Trang 12

I THẨM QUYỀN THỰC HIỆN CÔNG CHỨNG

1 Khái niệm

- Thẩm quyền công chứng là quyền hạn và nghĩa vụ của chủ thể được pháp

luật quy định thực hiện công chứng

2 Chủ thể thực hiện công chứng

2.1 Công chứng viên

Điểm 2 điều 2 Luật công chứng năm 2014 quy định: Công chứng viên là

người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật này, được Bộ trưởng Bộ Tư pháp

bổ nhiệm để hành nghề công chứng

a Tiêu chuẩn công chứng viên (Điều 8 Luật công chứng):

+ Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có đủ các tiêu chuẩn sau

đây thì được xem xét, bổ nhiệm làm công chứng viên:

+ Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng

+ Có sức khoẻ bảo đảm hành nghề công chứng

- Đào tạo nghề công chứng Điều 9 Luật công chứng: Thời gian đào tạo nghề công chứng là 12 tháng

b Mi ễn đào tạo nghề công chứng: Điều 10 Luật công chứng

+ Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên từ 05 năm trở lên;

+ Luật sư đã hành nghề từ 05 năm trở lên;

+ Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật;

+ Người đã là thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật

Người được miễn đào tạo nghề công chứng quy định tại khoản 1 Điều này phải tham gia khóa bồi dưỡng kỹ năng hành nghề công chứng và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng trước khi đề nghị bổ nhiệm công chứng viên Thời gian bồi dưỡng nghề công chứng là 03 tháng

Người hoàn thành khóa bồi dưỡng được cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng

Trang 13

c Tập sự hành nghề công chứng: Điều 11 Luật công chứng

+ Thời gian tập sự hành nghề công chứng là 12 tháng đối với người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng

06 tháng đối với người có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề công chứng

- Bổ nhiệm công chứng viên: Điều 12 Luật công chứng

+ Bộ trưởng Bộ tư pháp có thẩm quyền bổ nhiệm công chứng viên

+ Hồ sơ bổ nhiệm công chứng viên được nộp cho Sở tư pháp Trong vòng 10 ngày sở tư pháp có văn bản đề nghị BT BTP kèm hồ sơ bổ nhiệm CCV Trong vòng 30 ngày nhận được hồ sơ, BT BTP xem xét quyết định bổ nhiệm hoặc từ chối

bổ nhiệm

d Các trường hợp tạm đình chỉ hành nghề công chứng, miễn nhiệm công chứng viên, bổ nhiệm lại công chứng viên:

+ Tạm đình chỉ hành nghề công chứng: Điều 14 Luật công chứng

Công chứng viên đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

Công chứng viên đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính

Thời gian tạm đình chỉ hành nghề công chứng tối đa là 12 tháng

Sở tư pháp nơi công chứng viên đang ký hành nghề

e Ra quyết định hủy bỏ quyết định khi:

+ Có quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án hoặc bản án đã có hiệu lực của Tòa án tuyên không có tội;

+ Không còn bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

f Miễn nhiệm công chứng viên: Điều 15 Luật công chứng

+ Miễn nhiệm theo nguyện vọng và bị miễn nhiệm

+ Bộ trưởng Bộ tư pháp xem xét, quyết định việc miễn nhiệm công chứng viên

g Bổ nhiệm lại công chứng viên: điều 16 Luật công chứng

Người được miễn nhiệm công chứng viên theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật này được xem xét bổ nhiệm lại công chứng viên khi có đề nghị bổ nhiệm lại

- Nhiệm vụ, quyền hạn của công chứng viên: Điều 17 Luật công chứng

Công chứng viên có các quyền sau đây:

+ Được pháp luật bảo đảm quyền hành nghề công chứng;

Trang 14

+ Tham gia thành lập Văn phòng công chứng hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng cho tổ chức hành nghề công chứng;

+ Được công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch theo quy định của Luật này;

+ Đề nghị cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu

để thực hiện việc công chứng;

+ Được từ chối công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội;

+ Các quyền khác theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan

Công chứng viên có các nghĩa vụ sau đây:

+ Tuân thủ các nguyên tắc hành nghề công chứng;

+ Hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng;

+ Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng; + Giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng; trường hợp từ chối yêu cầu công chứng thì phải giải thích rõ lý do cho người yêu cầu công chứng;

+ Giữ bí mật về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

+ Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm;

+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người yêu cầu công chứng về văn bản công chứng của mình; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của Văn phòng công chứng mà mình là công chứng viên hợp danh;

+ Tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên;

+ Chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, của tổ chức hành nghề công chứng mà mình làm công chứng viên và tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên mà mình là thành viên;

+ Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan

Trang 15

- Do UBND cấp tỉnh quyết định thành lập : Điều 20 Luật công chứng

- Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu

và tài khoản riêng: Điều 19 Luật công chứng

- Người đại diện theo pháp luật của Phòng công chứng là Trưởng phòng

Trưởng Phòng công chứng phải là công chứng viên và do Chủ tịch Uỷ ban nhân

dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức

- Tên gọi của Phòng công chứng bao gồm số thứ tự thành lập và tên của tỉnh,

thành phố trực thuộc trung ương nơi Phòng công chứng được thành lập

- Chuyển đổi, giải thế phòng công chứng: Điều 21 Luật công chứng

2.2.2Văn phòng công chứng

- Văn phòng công chứng do công chứng viên thành lập

- Văn phòng công chứng phải do 2 công chứng viên trở lên thành lập được tổ

chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh

- Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng là Trưởng Văn

phòng Trưởng Văn phòng công chứng phải là công chứng viên

- Văn phòng công chứng có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng, hoạt động

theo nguyên tắc tự chủ về tài chính bằng nguồn thu từ kinh phí đóng góp của công chứng viên, phí công chứng, thù lao công chứng và các nguồn thu hợp pháp khác

- Tên gọi của Văn phòng công chứng do công chứng viên lựa chọn nhưng

phải bao gồm cụm từ "Văn phòng công chứng", không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề công chứng khác, không được sử dụng từ ngữ,

ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc

- Việc thành lập và đăng ký hoạt động của VPCC: Điều 23 Luật công chứng

- Hợp nhất, sát nhập, chuyển nhượng, chấm dứt hoạt động của VPCC

+ Hợp nhất, sát nhập VPCC: Điều 28 Luật công chứng

+ Chuyển nhượng VPCC: Điều 29 Luật công chứng

+ Chấm dứt hoạt động của VPCC: Điều 31 Luật công chứng

+ Thu hồi quyết định cho phép thành lập: Điều 30 Luật công chứng

2.2.3 Quy ền hạn và nghĩa vụ của các tổ chức hành nghề công chứng

- Quyền của tổ chức hành nghề công chứng: Điều 32 Luật công chứng

- Nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng: Điều 33 Luật công chứng

3 Hành nghề công chứng

3.1 Hình thức hành nghề công chứng: Điều 34 Luật công chứng

Có 3 hình thức hành nghề của công chứng viên

- Công chứng viên của các Phòng công chứng;

- Công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng;

Trang 16

- Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại Văn phòng công chứng

3.2 Đăng ký hành nghề: Điều 35 Luật công chứng

3.3 Thẻ công chứng viên: Điều 36 Luật công chứng

Đây là quy định mới so với luật công chứng 2006

3.4.Vấn đề bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của CCV; bồi thường bồi hoàn trong hoạt động công chứng và tổ chức xã hội nghề nghiệp của CCV: Điều 37, 38,

2.1 Phòng Tư pháp có thẩm quyền và trách nhiệm:

- Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức

có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm

quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;

- Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản;

- Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;

- Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;

- Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản

Trang 17

thi hành không quy định dẫn đến không xác định rõ thẩm quyền giữa Phòng Tư pháp và UBND cấp xã

- Bổ sung thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản không hạn chế giá trị tài sản (trước đây bị giới hạn dưới 50 triệu) và thẩm quyền chứng thực là Trưởng, Phó Phòng Tư pháp Trước đây thẩm quyền chứng thực hợp đồng là của UBND cấp huyện

- Bổ sung quy định chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản

Riêng đối với chứng thực hợp đồng nhà ở tại đô thị thì UBND cấp huyện được chứng thực đến hết ngày 30/6/2015

2.2 Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền và trách nhiệm:

- Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận;

- Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch;

- Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;

- Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;

- Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở;

- Chứng thực di chúc;

- Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;

- Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản

mà di sản là tài sản quy định tại các Điểm c, d và đ Khoản này

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ký chứng thực và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã

Nghị định 23 quy định rõ được thẩm quyền chứng thực bản sao các văn bản

do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận Quy định này sẽ tạo điều kiện cho UBND xã, phường chứng thực các văn bản song ngữ, các giấy tờ

có tiếng nước ngoài mà do cơ quan Việt Nam cấp Trước đây các văn bản này do Phòng Tư pháp thực hiện

Bổ sung thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến động sản không hạn chế về giá trị; được chứng thực các hợp đồng liên quan đến đất đai, nhà

ở theo Luật Đất đai, Nhà ở Trước đây các hợp đồng liên quan đến nhà, đất thì UBND cấp xã không được thực hiện mà giao cho các Phòng Công chứng, Văn phòng Công chứng thực hiện Quy định mới này phù hợp với Luật Đất đai, nhà ở,

Trang 18

bộ luật dân sự và sẽ tạo thuận lợi cho người dân trong việc lựa chọn công chứng hay chứng thực

Ngoài ra còn được chứng thực di chúc, văn bản từ chối nhận di sản…

2.3 Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài

- Có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại các Điểm a,

b và c Khoản 1 Điều này

Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự ký chứng thực và đóng dấu của Cơ quan đại diện

2.4 Công chứng viên

- Có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại Điểm a Khoản 1, Điểm b Khoản 2 Điều này, ký chứng thực và đóng dấu của Phòng công chứng, Văn phòng công chứng (sau đây gọi chung là tổ chức hành nghề công chứng)

2.5 Việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, chứng thực di chúc quy định tại Điều này không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực

2.6 Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà

2.7 Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện chứng thực

( Điều 9 Luật công chứng)

- Bảo đảm trung thực, chính xác, khách quan khi thực hiện chứng thực

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chứng thực của mình

- Không được chứng thực hợp đồng, giao dịch, chứng thực chữ ký có liên quan đến tài sản, lợi ích

- Từ chối chứng thực trong các trường hợp quy định tại các Điều 22, 25 và Điều 32 của Nghị định số 29/2015/NĐ-CP

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cần thiết

để xác minh tính hợp pháp của giấy tờ, văn bản yêu cầu chứng thực

- Lập biên bản tạm giữ, chuyển cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với giấy tờ, văn bản yêu cầu chứng thực được cấp sai thẩm quyền, giả mạo hoặc có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định này

Trang 19

- Hướng dẫn người yêu cầu chứng thực bổ sung hồ sơ, nếu hồ sơ chứng thực chưa đầy đủ hoặc hướng dẫn nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền chứng thực, nếu nộp hồ sơ không đúng cơ quan có thẩm quyền

Câu hỏi ôn tập

Câu 1 Hãy nêu điểm khác nhau cơ bản về thẩm quyền công chứng và chứng thực?

Câu 2 Hãy kể tên các chủ thể được quyền công chứng và chứng thực?

Tài liệu tham khảo:

1 Luật công chứng năm 2014;

2 Nghị định của Chính phủ số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ kí và chứng thực hợp đồng giao dịch

3 Nghị định số 29/2015/NĐ- CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật công chứng

BÀI 3 THỦ TỤC THỰC HIỆN CÔNG CHỨNG

I KHÁI NIỆM VỀ THỦ TỤC THỰC HIỆN CÔNG CHỨNG VÀ CÁC NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN CÔNG CHỨNG

1 Khái niệm

- Thủ tục thực hiện công chứng là trình tự các bước theo quy định của pháp luật công chứng nhằm xác nhận tính xác thực và hợp pháp của giao dịch, hợp đồng

Trang 20

2 Các nguyên tắc thực hiện công chứng

- CCV cần tuân theo nguyên tắc hành nghề và không thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm

2.1 Nguyên t ắc hành nghề

- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật

+ Tuân thủ các quy định của luật công chứng, nghị định hướng dẫn và các văn bản liên quan

+ Thực hiện bởi chủ thể có thẩm quyền

vệ pháp luật, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng khi tham gia giao kết các hợp đồng, giao dịch tại tổ chức hành nghề công chứng

Do vậy, việc tuân thủ hiến pháp, pháp luật; khách quan, trung thực; chịu trách nhiệm trước pháp luật về văn bản công chứng; tuân theo đạo đức hành nghề công

chứng là nguyên tắc không thể thiếu đối với hoạt động hành nghề công chứng trong giai đoạn hiện nay

- Khách quan, trung thực

+ Hoạt động công chứng, chứng thực dựa trên cơ sở những hợp đồng, văn bản đang tồn tại trên thực tế, có giá trị pháp lý cho nên cần đảm bảo tính khách quan và trung thực

+ Sự chủ quan hoặc gian dối trong hoạt động này đều có thể gây thiệt hại tới lợi ích của các cá nhân, tổ chức, liên quan tới hoạt động của các cơ quan tổ chức khác

Nguyên tắc hành nghề công chứng đưa công chứng viên vào khuôn phép pháp luật khi hành nghề, đó là: phải thật sự khách quan, trung thực, không thiên vị, không vì lợi ích cá nhân, sự quen thân làm ảnh hưởng đến lợi ích người khác, không công chứng hợp đồng, giao dịch có nội dung trái đạo đức xã hội Công chứng viên phải luôn coi trọng uy tín của mình đối với công việc chuyên môn, không thực hiện những hành vi làm tổn hại đến danh dự cá nhân, thanh danh nghề nghiệp, không sử dụng trình độ chuyên môn, hiểu biết của mình trong công việc để

Trang 21

trục lợi, gây thiệt hại cho người yêu cầu công chứng Nguyên tắc hành nghề công chứng trong Luật công chứng quy định công chứng viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về văn bản công chứng Nguyên tắc này đề cao nhiệm vụ, trách nhiệm, vai trò của công chứng viên khi thi hành công việc được giao Đồng thời, đây cũng là nguyên tắc để công chứng viên cần thận trọng khi xem xét ký vào văn bản công chứng

- Tuân theo quy tắc đạo đức hành nghề công chứng

Thông tư Số: 11/2012/TT-BTP ngày 30 tháng 10 năm 2012 ban hành quy tắc đạo đức hành nghề công chứng:

 Phải thật sự khách quan, trung thực, không thiên vị, không vì lợi ích cá nhân, sự quen thân làm ảnh hưởng đến lợi ích người khác;

 Không công chứng hợp đồng, giao dịch có nội dung trái đạo đức xã hội Công chứng viên phải luôn coi trọng uy tín của mình đối với công việc chuyên môn, không thực hiện những hành vi làm tổn hại đến danh dự cá nhân, thanh danh nghề nghiệp;

 Không sử dụng trình độ chuyên môn, hiểu biết của mình để trục lợi, gây thiệt hại cho người yêu cầu công chứng;

 Để hoàn thành công việc được Nhà nước trao quyền, công chứng viên phải gương mẫu trong hành vi, lối sống, tôn trọng người dân, thực hiện công việc tuân theo quy định pháp luật

Để thực hiện tốt Quy tắc Đạo đức hành nghề công chứng, đòi hỏi mỗi công chứng viên phải thường xuyên tu dưỡng, rèn luyện để giữ gìn uy tín, thanh danh nghề nghiệp, xứng đáng với sự ủy thác của Nhà nước, sự tôn trọng và tin cậy của nhân dân Đạo đức hành nghề công chứng là sự chuẩn mực về phẩm chất, chuẩn mực về xử sự trong khi hành nghề Sự chuẩn mực đó được thể hiện trong quan hệ với đồng nghiệp, với người yêu cầu công chứng nói riêng và với nhân dân nói chung, với Nhà nước và xã hội:

Đối với đồng nghiệp, tổ chức hành nghề công chứng nơi mình làm việc và các tổ chức xã hội nghề nghiệp khác, đạo đức hành nghề công chứng là thể hiện sự

tôn trọng, thân thiện, đoàn kết giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ; giám sát lẫn nhau, kiên quyết đấu tranh loại bỏ những hành vi sai trái; khi phát hiện đồng nghiệp có sai sót thì góp ý thẳng thắn nhưng không hạ thấp danh dự, uy tín của đồng nghiệp, hướng dẫn giúp đỡ đồng nghiệp mới vào nghề; Chấp hành các nội quy, quy chế của tổ chức hành nghề công chứng, Hội công chứng

Đối với người yêu cầu công chứng, đạo đức hành nghề công chứng là thể

hiện sự văn minh, lịch sự khi tiếp xúc với người dân, khi thực hiện việc công

Trang 22

chứng, công chứng viên cần có thiện chí và phải tư vấn cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ về hệ quả pháp lý phát sinh sau khi hợp đồng, giao dịch được công chứng Công chứng viên phải có trách nhiệm hướng dẫn cho người yêu cầu công

chứng lựa chọn hình thức văn bản công chứng phù hợp để bảo đảm tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch Công chứng viên cần tận tình, hòa nhã giải đáp thắc mắc của người yêu cầu công chứng để họ hiểu đúng pháp luật, ý chí của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch phải phù hợp với các quy định của pháp luật Đồng thời, giải thích cho người yêu cầu công chứng về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm đối với Nhà nước, về quyền được khiếu nại, tố cáo của người yêu cầu công chứng khi tham gia ký kết hợp đồng, giao dịch

Công chứng viên đối xử bình đẳng giữa những người yêu cầu công chứng; không phân biệt giới tính, dân tộc, chủng tộc, quốc tịch, tôn giáo, địa vị xã hội, khả năng tài chính… Thu đúng, thu đủ, thu công khai phí và thù lao công chứng đã quy định và niêm yết, khi thu phải có chứng từ đầy đủ Đồng thời, chấp hành nghiêm chỉnh các hành vi bị nghiêm cấm đối với công chứng viên quy định tại Luật Công chứng:

- Không được sách nhiễu, gây khó khăn cho người yêu cầu công chứng;

- Không đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác ngoài phí, thù lao công chứng và chi phí khác đã được thoả thuận;

- Không nhận tiền hoặc bất kỳ lợi ích vật chất nào khác để thực hiện hoặc không thực hiện việc công chứng,

- Không sử dụng thông tin biết được từ việc công chứng để phục vụ lợi ích cá nhân;

- Không công chứng đối với trường hợp mục đích và nội dung của hợp đồng, giao dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội

Đối với việc bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, với tư cách là

người được nhà nước giao phó, cho phép sử dụng quyền lực nhà nước để đứng ra làm chứng trong các giao dịch dân sự, kinh tế, thương mại… công chứng viên phải khẳng định các hợp đồng, giao dịch đã được công chứng không chỉ dựa trên những tài liệu xác thực, tuân thủ chặt chẽ quy định của pháp luật mà còn nhất thiết không được làm ảnh hưởng xấu tới lợi ích công cộng, quyền lợi của Nhà nước Điều này

có nghĩa công chứng viên sẽ vi phạm đạo đức hành nghề công chứng nếu như tư vấn để cho người yêu cầu công chứng trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hay làm ảnh hưởng không tốt tới khả năng quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Nói theo một cách khác, khi có sự mâu thuẫn giữa lợi ích của người yêu

Trang 23

cầu công chứng với lợi ích của Nhà nước, của cộng đồng thì công chứng viên có nghĩa vụ ưu tiên bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của cộng đồng

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về văn bản công chứng

+ Do văn bản công chứng, chứng thực có giá trị pháp lý như văn bản gốc nên cần việc thực hiện công chứng, chứng thực cần tuân thủ pháp luật Và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về văn bản công chứng

+ Trách nhiêm của người thực hiên như công chứng viên, chủ tịch hoặc phó chủ tịch UBND cấp xã, trưởng phòng, phó trưởng phòng tư pháp cấp huyện, lãnh

sự viên

+ NĐ 110/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 09 năm 2013, Quy định xử phạt vi

phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

Ví d ụ:

Hành vi vi ph ạm quy định của công chứng viên về nhận lưu giữ di chúc; công

ch ứng hợp đồng thế chấp bất động sản, di chúc, văn bản thỏa thuận phân chia di

s ản, văn bản khai nhận di sản, văn bản từ chối nhận di sản:

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành

vi sau:

a) Không niêm phong bản di chúc trước mặt người lập di chúc, không ghi giấy nhận lưu giữ, không giao giấy nhận lưu giữ cho người lập di chúc khi nhận lưu giữ di chúc;

b) Không niêm yết hoặc niêm yết không đúng quy định về địa điểm, thời hạn, nội dung đối với văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, văn bản khai nhận

b) Công chứng không đúng thời hạn quy định;

c) Sửa lỗi kỹ thuật văn bản công chứng không đúng quy định;

d) Sách nhiễu, gây khó khăn cho người yêu cầu công chứng;

đ) Từ chối công chứng hợp đồng, giao dịch mà không có căn cứ

Như vậy, vai trò, vị trí của công chứng viên rất quan trọng nhưng cũng khá nặng nề nếu không thận trọng, cẩu thả, yếu kém về chuyên môn, nghiệp vụ sẽ dễ phải gánh chịu hậu quả pháp lý

2.2 Không th ực hiện các hành vi bị nghiêm cấm (Điều 7 Luật công chứng)

Trang 24

- Nghiêm cấm công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng thực hiện các hành vi sau đây:

+ Tiết lộ thông tin về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác; sử dụng thông tin về nội dung công chứng để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức;

+ Thực hiện công chứng trong trường hợp mục đích và nội dung của hợp đồng, giao dịch, nội dung bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội; xúi giục, tạo điều kiện cho người tham gia hợp đồng, giao dịch thực hiện giao dịch giả tạo hoặc hành vi gian dối khác;

+ Công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh chị em ruột, anh chị em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi;

+ Từ chối yêu cầu công chứng mà không có lý do chính đáng; sách nhiễu, gây khó khăn cho người yêu cầu công chứng;

+ Nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người yêu cầu công chứng ngoài phí công chứng, thù lao công chứng và chi phí khác đã được xác định, thỏa thuận; nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện việc công chứng gây thiệt hại cho người yêu cầu công chứng và cá nhân, tổ chức có liên quan;

+ Ép buộc người khác sử dụng dịch vụ của mình; cấu kết, thông đồng với người yêu cầu công chứng và những người có liên quan làm sai lệch nội dung của văn bản công chứng, hồ sơ công chứng;

+ Gây áp lực, đe dọa hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức

xã hội để giành lợi thế cho mình hoặc cho tổ chức mình trong việc hành nghề công chứng;

+ Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng về công chứng viên và

tổ chức mình;

+ Tổ chức hành nghề công chứng mở chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở, địa điểm giao dịch khác ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng; thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài phạm vi hoạt động đã đăng ký; + Công chứng viên đồng thời hành nghề tại hai tổ chức hành nghề công chứng trở lên hoặc kiêm nhiệm công việc thường xuyên khác;

Trang 25

+ Công chứng viên tham gia quản lý doanh nghiệp ngoài tổ chức hành nghề công chứng; thực hiện hoạt động môi giới, đại lý; tham gia chia lợi nhuận trong hợp đồng, giao dịch mà mình nhận công chứng;

+ Vi phạm pháp luật, vi phạm quy tắc đạo đức hành nghề công chứng

- Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức thực hiện các hành vi sau đây:

+ Giả mạo người yêu cầu công chứng;

+ Người yêu cầu công chứng cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ, văn bản giả mạo hoặc bị tẩy xóa, sửa chữa trái pháp luật để yêu cầu công chứng;

+ Người làm chứng, người phiên dịch có hành vi gian dối, không trung thực; + Cản trở hoạt động công chứng

II Thủ tục chung về công chứng hợp đồng, giao dịch

Thủ tục công chứng nói chung gồm một số bước sau đây:

Bước 1: Người yêu cầu công chứng tập hợp đủ các giấy tờ theo hướng dẫn (Bản photo và bản gốc để đối chiếu) và nộp tại phòng tiếp nhận hồ sơ

Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra hồ sơ đã nhận và hồ sơ lưu trữ Nếu thấy đủ điều kiện thì sẽ nhận hồ sơ, nếu thiếu sẽ yêu cầu bổ sung thêm

Bước 3: Ngay sau khi đã nhận đủ hồ sơ, bộ phận nghiệp vụ sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng giao dịch Hợp đồng giao dịch sau khi soạn thảo sẽ được chuyển sang bộ phận thẩm định nội dung, thẩm định kỹ thuật để rà soát lại, và chuyển cho các bên đọc lại

Bước 4: Các bên sẽ ký và điểm chỉ vào từng trang của hợp đồng Công chứng viên sẽ viết lời chứng, ký sau đó để chuyển sang bộ phận đóng dấu, lưu hồ sơ và trả hồ sơ

Bước 5: Người yêu cầu công chứng hoặc một trong các bên nộp lệ phí công chứng, nhận các bản hợp đồng, giao dịch đã được công chứng

1 Công chứng hợp đồng giao dịch đã được soạn thỏa sẵn

Theo quy định Điều 40 Luật công chứng 2014:

- Người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ yêu cầu công chứng, gồm các giấy tờ:

+ Phiếu yêu cầu công chứng

+ Dự thảo hợp đồng, giao dịch

+ Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng

Trang 26

+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng

+ Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có

- Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý, ghi vào sổ công chứng

- Công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc tiến hành xác minh, giám định trong các trường hợp chưa rõ hoặc từ chối công chứng

- Công chứng viên kiểm tra lại dự thảo hợp đồng và chỉ rõ những vấn đề cẩn

sửa cho người yêu cầu công chứng

- Người yêu cầu công chứng đọc lại hoặc công chứng viên đọc lại cho người

yêu cầu công chứng

- Người yêu cầu công chứng ký vào từng trang hợp đồng, giao dịch Công

chứng viên ghi lời chứng và ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch

2 Công chứng hợp đồng, giao dịch do công chứng viên soạn theo đề nghị của người yêu cầu công chứng (Điều 41 Luật công chứng 2014)

- Các giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng: Khoản 1 Điều 41 Luật công chứng

- Công chứng viên soạn thảo hợp đồng, giao dịch nếu nội dung hợp đồng, giao dịch là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội

a Lời chứng của công chứng viên (Điều 46 Luật công chứng)

- Lời chứng của công chứng viên đối với hợp đồng, giao dịch phải ghi rõ thời điểm, địa điểm công chứng, họ, tên công chứng viên, tên tổ chức hành nghề công chứng; chứng nhận người tham gia hợp đồng, giao dịch hoàn toàn tự nguyện, có năng lực hành vi dân sự, mục đích, nội dung của hợp đồng, giao dịch không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ trong hợp đồng, giao dịch đúng là chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người tham gia hợp đồng, giao dịch; trách nhiệm của công chứng viên đối với lời chứng; có chữ ký của công chứng viên và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng

- Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết mẫu lời chứng của công chứng viên đối với hợp đồng, giao dịch

Ví dụ minh họa về Lời chứng của công chứng viên đối với hợp đồng, giao dịch:

Trang 27

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH

Mẫu 1: Mẫu lời chứng chung đối với hợp đồng (giao dịch)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Hôm nay, ngày tháng năm (1)

- Các bên đã tự nguyện thỏa thuận giao kết hợp đồng (giao dịch) này;

- Tại thời điểm công chứng, các bên giao kết hợp đồng (giao dịch) có năng

lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;

- Mục đích, nội dung của hợp đồng (giao dịch) không vi phạm pháp luật,

không trái đạo đức xã hội;

- Các bên giao kết đã đọc lại toàn bộ dự thảo hợp đồng (giao dịch) này (6),

đồng ý toàn bộ nội dung dự thảo hợp đồng (giao dịch), đã ký (7) vào hợp đồng

(giao dịch) này trước mặt tôi;

- Hợp đồng (giao dịch) này được lập thành bản chính (mỗi bản chính

gồm tờ, trang (8), có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ bản chính,

Bên B giữ bản chính, bản chính lưu tại Phòng công chứng

Trang 28

(1): Ghi cả ngày, tháng, năm bằng chữ; nếu thực hiện công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng thì ghi thêm giờ, phút;

(2): Ghi địa chỉ cụ thể nơi thực hiện công chứng;

(3): Ghi họ và tên công chứng viên thực hiện công chứng;

(4): Ghi tên hợp đồng, giao dịch cụ thể mà các bên đã giao kết, ví dụ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán tài sản ;

(5): Nếu chủ thể là cá nhân thì ghi họ tên, giấy tờ tùy thân, hộ khẩu thường trú; Nếu chủ thể là tổ chức thì ghi tên, địa chỉ trụ sở, số, ngày cấp, nơi cấp mã số doanh nghiệp (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư ) và ghi họ tên, giấy tờ tùy thân của người đại diện;

Trường hợp có người giám hộ, người làm chứng thì ghi họ tên, giấy tờ tùy thân,

hộ khẩu thường trú của người giám hộ, người làm chứng;

(6): Trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị công chứng viên đọc dự thảo hợp đồng, giao dịch, thì ghi người yêu cầu công chứng đã nghe công chứng viên đọc hợp đồng (giao dịch);

(7): Trường hợp người giao kết hợp đồng (giao dịch) điểm chỉ thì ghi là điểm chỉ, vừa ký vừa điểm chỉ thì ghi là ký và điểm chỉ;

(8): Số tờ, số trang bao gồm cả phần lời chứng của công chứng viên

b Thời hạn công chứng

Thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc

c Địa điểm công chứng

Việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng

Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có

lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng

d Ngôn ngữ, chữ viết trong văn bản công chứng

Điều 6, điều 45 Luật công chứng quy định:

- Tiếng nói và chữ viết dùng trong công chứng là tiếng Việt

- Chữ viết trong văn bản công chứng phải rõ ràng, dễ đọc, không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, không được viết xen dòng, viết đè dòng, không được tẩy xoá, không được để trống…

e Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch

Trang 29

- Trường hợp người yêu cầu công chứng không đọc được, không nghe được,

không ký, điểm chỉ được hoặc trong những trường hợp khác do pháp luật quy định thì việc công chứng phải có người làm chứng

- Trường hợp người yêu cầu công chứng không thông thạo tiếng Việt thì họ

phải có người phiên dịch

- Người phiên dịch phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi

dân sự đầy đủ, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu công chứng sử dụng

Người phiên dịch do người yêu cầu công chứng mời và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc phiên dịch của mình

f Ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng

Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch phải ký vào hợp đồng, giao dịch trước mặt công chứng viên

Trong trường hợp người có thẩm quyền giao kết hợp đồng của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp khác đã đăng ký chữ ký mẫu tại tổ chức hành nghề công

chứng thì người đó có thể ký trước vào hợp đồng; công chứng viên phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ ký mẫu trước khi thực hiện việc công

Việc điểm chỉ cũng có thể thực hiện đồng thời với việc ký trong các trường hợp sau đây:

a) Công chứng di chúc;

b) Theo đề nghị của người yêu cầu công chứng;

c) Công chứng viên thấy cần thiết để bảo vệ quyền lợi cho người yêu cầu công chứng

3 Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng giao dịch

- Chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của những người tham gia hợp đồng

Trang 30

- Được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện công chứng

đó và do công chứng viên tiến hành Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch

- Thủ tục công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện như thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch

III Thủ tục công chứng các giao dịch, hợp đồng cụ thể

1 Thủ tục công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản

- Việc công chứng phải được thực hiện ở tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có bất động sản

- Trường hợp một bất động sản được thế chấp cho nhiều nghĩa vụ trong phạm

vi pháp luật cho phép thì các hợp đồng thế chấp tiếp theo phải được công chứng tại

tổ chức hành nghề công chứng đã công chứng hợp đồng thế chấp lần đầu

- Hồ sơ công chứng và thủ tục thực hiện theo quy định chung

2 Thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền

- Khi công chứng các hợp đồng ủy quyền, công chứng viên có trách nhiệm

kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia

- Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến

một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền

- Đây là một quy định mới so với Luật công chứng năm 2006

3 Thủ tục công chứng di chúc

- Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc; không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc

- Trường hợp công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc bị bệnh tâm thần

hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng

ép thì công chứng viên từ chối công chứng di chúc đó hoặc theo đề nghị của người

lập di chúc tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định

- Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi,

bổ sung, thay thế, huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ

công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó

Trang 31

4 Thủ tục công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản

- Văn bản thoả thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng

đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản

- Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì họ có quyền yêu cầu

công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản

- Trong trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì người yêu cầu công chứng phải xuất trình giấy

tờ để chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản

5 Thủ tục công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế

- Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng

được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có

quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản

6 Thủ tục công chứng văn bản từ chối nhận di sản

Người thừa kế có thể yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản Khi yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản, người yêu cầu công chứng phải xuất trình bản sao di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng theo pháp luật về thừa kế; giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết

Trang 32

IV PHÍ VÀ THÙ LAO CÔNG CHỨNG

Điều 66 Luật công chứng

Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng:

trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch;

+ 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng ;

+ 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng

đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05

tỷ đồng

công chứng thực hiện việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản và các việc khác liên quan đến việc công chứng Tổ chức hành nghề công chứng xác định mức thù lao đối với từng loại việc và người yêu cầu công chứng nộp thù lao theo quy định này

chứng đề nghị xác minh, giám định hoặc thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì người yêu cầu công chứng phải trả chi phí để thực hiện việc đó Mức chi phí do người yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng thỏa thuận Tổ chức hành nghề công chứng không được thu chi phí cao hơn mức chi phí đã thỏa thuận

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1 Hãy nêu điểm khác nhau cơ bản về thẩm quyền, bản chất, giá trị pháp

lý của công chứng và chứng thực?

Trang 33

Câu 2 Hãy giải quyết các tình huống sau:

Tình huống 1: Có buộc phải công chứng hợp đồng thuê nhà không?

A muốn thuê một căn nhà để ở Xin hỏi hợp đồng thuê nhà có phải chứng thực hoặc công chứng hay không? Hợp đồng phải được công chứng, chứng thực thế nào thì mới được coi là hợp lệ, hợp lý?

Tình huống 2: Giao dịch tài sản thông qua hợp đồng ký sẵn gửi tại phòng công chứng

X mua đất của anh Q Anh Q mua lại đất đó của anh A không có giấy tờ mua bán đất mà chỉ có giấy đặt cọc và gửi lại hợp đồng mua bán mà anh A đã kí sẵn gửi lại ở phòng công chứng chưa có điền tên người mua đất vào Nếu X mua lại đất và trả đủ tiền cho anh Q thì X sẽ được ghi tên vào hợp đồng đã đánh sẵn ở phòng công chứng tư nhân Hỏi như vậy có đảm bảo không?

Tình huống 3 Chứng thực chứng minh nhân dân đã hết hạn sử dụng

pháp xã kiểm tra và từ chối chứng thực với lý do giấy chứng minh của A đã hết hạn sử dụng và không được chứng thực Vậy cán bộ tư pháp từ chối không chứng thực cho Acó đúng theo qui định không?

Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch)

Tình huống 4 Thẩm quyền công chứng hợp đồng giao dịch

TP.HCM DoA không có thời gian về quê công chứng muốn sang tên cho người khác tỉnhA ở văn phòng công chứng TP.HCM được không? Quy định pháp luật

về địa điểm thực hiện công chứng thế nào?

(Gợi ý: Điểm c, khoản 1 Điều 17 Luật công chứng năm 2014 + Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ –CP ngày 06/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch)

Câu 3 Khi thực hiện công chứng hợp đồng ủy quyền cần chuẩn bị hồ sơ

gồm những gì? trình tự, thủ tục ra sao?

Gợi ý:

Ngày đăng: 25/01/2022, 15:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w