1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuyển chọn và xây dựng bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi hóa 10, phần halogen và oxi – lưu huỳnh

31 120 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 131,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên c nh đó ọc sinh giỏi cần có rất nhiều kiến thức rộng.. Bên cạnh đó ư ọc sinh giỏi cần có rất nhiều kiến thức rộng.. Bên cạnh đó ậy hệ thống bài tập dùng để bồi dưỡng học sinh giỏi là

Trang 1

Tên sáng kiến: Tuyển chọn và xây dựng bài tập bồi dưỡng

học sinh giỏi hóa 10, phần Halogen và Oxi – Lưu huỳnh

Tác giả sáng kiến: Nguyễn Thị Kim Thoa Mã sáng kiến:

08.55.02

Vĩnh Phúc, năm 2019

1

Trang 2

BÁO CÁO K T QU ẾT QUẢ Ả NGHIÊN C U, NG D NG SÁNG KI N ỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN ỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN ỤNG SÁNG KIẾN ẾT QUẢ

1 L i gi i thi u ời giới thiệu ới thiệu ệu

Đ b i d ưỡng học sinh giỏi cần có rất nhiều kiến thức rộng Bên cạnh đó ng h c sinh gi i c n có r t nhi u ki n th c r ng Bên c nh đó ọc sinh giỏi cần có rất nhiều kiến thức rộng Bên cạnh đó ỏi cần có rất nhiều kiến thức rộng Bên cạnh đó ần có rất nhiều kiến thức rộng Bên cạnh đó ất nhiều kiến thức rộng Bên cạnh đó ều kiến thức rộng Bên cạnh đó ến thức rộng Bên cạnh đó ức rộng Bên cạnh đó ộng Bên cạnh đó ạnh đó

v i đ i t ượng học sinh đầu vào thấp như học sinh trường tôi càng gặp ng h c sinh đ u vào th p nh h c sinh tr ọc sinh giỏi cần có rất nhiều kiến thức rộng Bên cạnh đó ần có rất nhiều kiến thức rộng Bên cạnh đó ất nhiều kiến thức rộng Bên cạnh đó ư ọc sinh giỏi cần có rất nhiều kiến thức rộng Bên cạnh đó ường tôi càng gặp ng tôi càng g p ặp

nhi u khó khăn Vì v y h th ng bài t p dùng đ b i d ều kiến thức rộng Bên cạnh đó ậy hệ thống bài tập dùng để bồi dưỡng học sinh giỏi là ệ thống bài tập dùng để bồi dưỡng học sinh giỏi là ậy hệ thống bài tập dùng để bồi dưỡng học sinh giỏi là ưỡng học sinh giỏi cần có rất nhiều kiến thức rộng Bên cạnh đó ng h c sinh gi i là ọc sinh giỏi cần có rất nhiều kiến thức rộng Bên cạnh đó ỏi cần có rất nhiều kiến thức rộng Bên cạnh đó

vô cùng quan tr ng nên tôi ch n đ tài này nh m giúp h c sinh tr ọc sinh giỏi cần có rất nhiều kiến thức rộng Bên cạnh đó ọc sinh giỏi cần có rất nhiều kiến thức rộng Bên cạnh đó ều kiến thức rộng Bên cạnh đó ằm giúp học sinh trường ọc sinh giỏi cần có rất nhiều kiến thức rộng Bên cạnh đó ường tôi càng gặp ng

chúng tôi có th c sát h n và có th có gi i ọc sinh giỏi cần có rất nhiều kiến thức rộng Bên cạnh đó ơn và có thể có giải ải.

hóa 10, phần Halogen và Oxi – Lưu huỳnh

- Họ và tên: Nguyễn Thị Kim Thoa

- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Tam Dương II

- Số điện thoại: 0987608860

E_mail: nguyenthikimthoa.gvtamduong2@vinhphuc.edu.vn

4 Ch đ u t t o ra sáng ki n: ủ đầu tư tạo ra sáng kiến: ầu tư tạo ra sáng kiến: ư tạo ra sáng kiến: ạo ra sáng kiến: ến: chính là tác giải.

học THPT)

7.1 Về nội dung sáng kiến:

D ng 1: Vi t PTHH hay hoàn thành s đ ph n ng ạng 1: Viết PTHH hay hoàn thành sơ đồ phản ứng ết PTHH hay hoàn thành sơ đồ phản ứng ơ đồ phản ứng ồ phản ứng ản ứng ứng

Câu 1 S c Cl ục Cl 2 vào dung d ch KOH loãng thu đ ịch KOH loãng thu được dung dịch A, hòa tan I ượng học sinh đầu vào thấp như học sinh trường tôi càng gặp c dung d ch A, hòa tan I ịch KOH loãng thu được dung dịch A, hòa tan I 2 vào dung d ch KOH loãng thu đ ịch KOH loãng thu được dung dịch A, hòa tan I ượng học sinh đầu vào thấp như học sinh trường tôi càng gặp c dung d ch B (ti n hành nhi t đ ịch KOH loãng thu được dung dịch A, hòa tan I ến thức rộng Bên cạnh đó ở nhiệt độ ệ thống bài tập dùng để bồi dưỡng học sinh giỏi là ộng Bên cạnh đó

phòng).

1) Vi t ph ến thức rộng Bên cạnh đó ươn và có thể có giải ng trình hóa h c x y ra ọc sinh giỏi cần có rất nhiều kiến thức rộng Bên cạnh đó ải.

2) Vi t ph ến thức rộng Bên cạnh đó ươn và có thể có giải ng trình hóa h c x y ra khi cho l n l ọc sinh giỏi cần có rất nhiều kiến thức rộng Bên cạnh đó ải ần có rất nhiều kiến thức rộng Bên cạnh đó ượng học sinh đầu vào thấp như học sinh trường tôi càng gặp t các dung d ch: h n h p ịch KOH loãng thu được dung dịch A, hòa tan I ỗn hợp ợng học sinh đầu vào thấp như học sinh trường tôi càng gặp HCl và FeCl 2 , Br 2 , H 2 O 2 , CO 2 vào dung d ch A (không có Cl ịch KOH loãng thu được dung dịch A, hòa tan I 2 d , ch ch a các ư ỉ chứa các ức rộng Bên cạnh đó

Trang 3

(Trong môi tr ường tôi càng gặp ng ki m t n t i cân b ng : 3XO ều kiến thức rộng Bên cạnh đó ạnh đó ằm giúp học sinh trường - ⇌X - + XO

3

Ion ClO - phân h y r t ch m nhi t đ th ủy rất chậm ở nhiệt độ thường và phân hủy nhanh khi ất nhiều kiến thức rộng Bên cạnh đó ậy hệ thống bài tập dùng để bồi dưỡng học sinh giỏi là ở nhiệt độ ệ thống bài tập dùng để bồi dưỡng học sinh giỏi là ộng Bên cạnh đó ường tôi càng gặp ng và phân h y nhanh khi ủy rất chậm ở nhiệt độ thường và phân hủy nhanh khi

đun nóng, ion IO - phân h y t t c các nhi t đ ) ủy rất chậm ở nhiệt độ thường và phân hủy nhanh khi ở nhiệt độ ất nhiều kiến thức rộng Bên cạnh đó ải ệ thống bài tập dùng để bồi dưỡng học sinh giỏi là ộng Bên cạnh đó

2) Các ph ươn và có thể có giải ng trình hóa h c : ọc sinh giỏi cần có rất nhiều kiến thức rộng Bên cạnh đó

Ion ClO - có tính oxi hóa r t m nh, th hi n trong các ph ất nhiều kiến thức rộng Bên cạnh đó ạnh đó ệ thống bài tập dùng để bồi dưỡng học sinh giỏi là ươn và có thể có giải ng trình hóa h c: ọc sinh giỏi cần có rất nhiều kiến thức rộng Bên cạnh đó

- Khi cho dung d ch FeCl ịch KOH loãng thu được dung dịch A, hòa tan I 2 và HCl vào dung d ch A có khí vàng l c thoát ra và ịch KOH loãng thu được dung dịch A, hòa tan I ục Cl dung d ch t không màu chuy n sang màu vàng nâu : ịch KOH loãng thu được dung dịch A, hòa tan I ừ không màu chuyển sang màu vàng nâu :

2FeCl 2 + 2KClO + 4HCl 2FeCl 3 + Cl 2 + 2KCl + 2H 2 O

- Khi cho dung d ch Br ịch KOH loãng thu được dung dịch A, hòa tan I 2 vào dung d ch A, dung d ch brom m t màu : ịch KOH loãng thu được dung dịch A, hòa tan I ịch KOH loãng thu được dung dịch A, hòa tan I ất nhiều kiến thức rộng Bên cạnh đó

Br 2 + 5KClO + H 2 O 2HBrO 3 + 5KCl

- Khi cho H 2 O 2 vào dung d ch A, có khí không màu, không mùi thoát ra: ịch KOH loãng thu được dung dịch A, hòa tan I

H 2 O 2 + KClO H 2 O + O 2 + KCl

- khi cho CO 2 vào A

CO 2 + KClO + H 2 O KHCO 3 + HClO Câu 2.

ClO2 là chất hoá chất được dùng phổ biến trong công nghiệp Thực nghiệmcho biết:

a) Dung dịch loãng ClO2 trong nước khi gặp ánh sáng sẽ tạo ra HCl,

HClO3

b) Trong dung dịch kiềm (như NaOH) ClO2 nhanh chóng tạo ra hỗn hợp muối clorit và clorat natri

c) ClO2 được điều chế nhanh chóng bằng cách cho hỗn hợp KClO3, H2C2O4

tác dụng với H2SO4 loãng (biết phản ứng giải phóng CO2)

d) Trong công nghiệp ClO2 được điều chế bằng cách cho NaClO3 tác dụng với SO2 có mặt H2SO4 4M

Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra và chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử (có giải thích) trong các phản ứng oxi hóa – khử

L i gi i: ờng tôi càng gặp ải.

a) 6ClO2 + 3H2O → HCl + 5HClO3

ClO2 vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử vì Cl+4 vừa tăng lên +5, vừa giảmxuống -1

b)2ClO2 + 2NaOH → NaClO2 + NaClO3 + H2O

ClO2 vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử vì Cl+4 vừa tăng lên +5, vừa giảm

xuống +3)

3

Trang 4

c) 2KClO3 + H2C2O4 + 2H2SO4 → 2ClO2 + 2KHSO4 + 2CO2 + 2H2O KClO3 là chất oxi hóa (vì chứa Cl+5 giảm xuống Cl+4)

H2C2O4 là chất khử (vì chứa C+3 tăng lên C+4)

d) 2NaClO3 + SO2 + H2SO4 → 2ClO2 + 2NaHSO4 NaClO3 là chất oxi hóa (vì chứa Cl+5 giảm xuống Cl+4)

SO2 là chất khử (vì chứa S+4 tăng lên S+6)

Câu 3 Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ:

số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 Cũng trong phân tử

XY3 số proton của X ít hơn số proton của Y là 38

a) Tìm XY3

b) Phân tử XY3 dễ dàng đime hóa để tạo thành chất Q Viết công thức cấu tạo của Q

4

Trang 5

c) Viết phản ứng xảy ra khi cho hỗn hợp KIO3 và KI vào dung dịch XY3.

c) KIO3 + 5KI + 2AlCl3 + 3H2O → 2Al(OH)3 + 3I2 + 6KCl

Câu 5 Nguyên tố X là một phi kim Hợp chất khí của X với hiđro là E; oxit cao

nhất của X là F Tỉ khối hơi của F so với E là 5,0137

a) Tìm X

b) Hoàn thành sơ đồ sau (biết X3, X4, X6 là muối có oxi của X; X5 là muối không

chứa oxi của X; X7 là axit không bền của X)

+ Theo giả thiết ta có: X 8 n 5,0137

không có giá trị của n và X thỏa mãn

2X 16n

5,0137 X 8 n

Trang 6

X1 là HCl; X2 là FeCl3 ; X3 là KClO3 ; X4 là KClO4 ; X5 là KCl ; X6 là

5

Trang 7

KClO ; X7 là HClO(có thể thay muối kali thành natri).

2) Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho X lần lượt tác

dụng với: dung dịch nước clo; dung dịch FeCl3; dung dịch Cu(NO3)2; dung dịch

Trang 8

2FeCl3 2FeCl2 + 2HCl + S H2S + Cu(NO3)2

CuS + 2HNO3 H2S + Fe(NO3)2 không phản

a 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

b 2Fe3O4 + 10H2SO4 đặc, nóng→ 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 5H2O

c Fe3O4 + 4H2SO4 loãng → Fe2(SO4)3 + FeSO4 + 4H2O

d ( 5x-2y)FeO + ( 16x-6y)HNO3 → ( 5x-2y)Fe(NO3)3 + NxOy + ( 8x-3y)H2O

e 2FeS2 + 14H2SO4 đặc, nóng → Fe2(SO4)3 + 15SO2 +14 H2O

f CO2 + H2O + 2CaOCl2 → CaCO3 + CaCl2 + 2HClO

Câu 8 Chọn 7 chất rắn khác nhau mà khi cho mỗi chất đó tác dụng với dung

dịch H2SO4 đặc, nóng, dư đều cho sản phẩm là Fe2(SO4)3, SO2 và H2O Viết cácphương trình hóa học

Các chất rắn có thể chọn: Fe;FeO;Fe3O4;Fe(OH)2;FeS;FeS2;FeSO4

L i gi i: ờng tôi càng gặp ải.

Các pthh :

t0

+ 3SO2 + 6H2O2Fe + 6H2SO4(đặc)Fe2(SO4)3

t0

2FeO + 4H2SO4(đặc)Fe2(SO4)3+SO2+ 4H2O

t0

+ SO2 + 10H2O2Fe3O4 + 10H2SO4(đặc)3 Fe2(SO4)3

7

Trang 9

+ 6H2O2Fe(OH)2 + 4H2SO4(đặc)Fe2(SO4)3 + SO2

2FeS + 10H2SO4(đặc)

t0

Fe2(SO4)3 + 9SO2 + 10H2O2FeS2 + 14H2SO4(đặc)

D ng 2: Gi i thích hi n t ạng 1: Viết PTHH hay hoàn thành sơ đồ phản ứng ản ứng ện tượng thí nghiệm ượng thí nghiệm ng thí nghi m ện tượng thí nghiệm

Câu 1 Bố trí thí nghiệm như hình sau:

Câu 2 Viết phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:

a) Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl loãng dư

b) Cho axit sunfuric loãng vào ống nghiệm chứa dung dịch kali clorit, sau đó thêm tiếp vào ống nghiệm vài giọt dung dịch kali iotua

c) Cho từ từ dung dịch natri hiđroxit đến dư vào dung dịch nhôm sunfat

Trang 10

8

Trang 11

d) Cho axit sunfuric đặc vào cốc có đường saccarozơ (C12H22O11).

e) Sục khí cacbonic đến dư vào nước vôi trong

g) Sục khí hiđro sunfua vào dung dịch chứa đồng (II) clorua

Cho sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ:

Hãy cho biết hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm khi khóa K đóng, khóa K

mở và giải thích Biết các chất X, Y, Z, T trong mỗi thí nghiệm lần lượt là:

L i gi i: ờng tôi càng gặp ải.

Thí nghiệm 1:

9

Trang 12

* Khi K đóng: khí sinh ra phải qua bình chứa Z, nếu bị Z hấp thụ thì không còn

để phản ứng với T

2H2SO4đăc + C to CO2 + 2SO2 + 2H2O5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O 2H2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4 Chỉ bình chứa dd Z bị nhạt màu

* Khi K mở: khí sinh ra không tiếp xúc với cả Z và T.

5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O 2H2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4

Dung dịch Z đậm màu dần lên và dung dịch T chuyển màu nâu đỏ

Câu 4 Những thay đổi nào có thể xảy ra khi bảo quản lâu dài trong bình miệng

hở các dung dịch sau đây: (a) axit sunfuhiđric, (b) axit bromhiđric

Lời giải:

(a) Vẩn đục của kết tủa lưu huỳnh: H2S + 1/2O2 H2O + S↓

(b) Dung dịch có màu vàng nhạt: 1/2O2 + 2HBr H2O + Br2

D ng 3: Phân bi t, nh n bi t, đi u ch và tinh ch các ch t ạng 1: Viết PTHH hay hoàn thành sơ đồ phản ứng ện tượng thí nghiệm ận biết, điều chế và tinh chế các chất ết PTHH hay hoàn thành sơ đồ phản ứng ều chế và tinh chế các chất ết PTHH hay hoàn thành sơ đồ phản ứng ết PTHH hay hoàn thành sơ đồ phản ứng ất

Câu 1 Không dùng thêm hoá chất nào khác, chỉ dùng cách pha trộn các dung

dịch, nêu phương pháp hoá học phân biệt các lọ đựng các dung dịch sau bị mấtnhãn (nồng độ các chất khoảng 0,1M): HCl, NaOH, phenolphtalein, NaCl

L i gi i: ờng tôi càng gặp ải.

+ Cho các cặp dung dịch phản ứng với nhau từng đôi một tách làm 2 nhóm

+ Nhóm I: gồm NaOH và phenolphtalein vì trộn với nhau tạo dung dịch có màu hồng

+ Nhóm II: là NaCl và HCl không hiện tượng

+ Gọi X là dung dịch có màu hồng

+ Lần lượt cho hai chất trong nhóm II với lượng dư vào dung dịch X, dung

1 0

Trang 13

dịch nào khi cho vào làm mất màu hồng là HCl, dung dịch không làm mất màu hồng là NaCl

NaOH + HCl NaCl + H2O+ Gọi Y là dung dịch thu được khi cho HCl dư vào dung dịch X

+ Tiếp tục cho một trong hai dung dịch phenolphtalein và NaOH vào dungdịch Y, lọ nào khi cho vào xuất hiện màu hồng trở lại thì đó là NaOH, lọ cho vàokhông thay đổi màu là phenolphtalein

NaHSO4 Chỉ dùng dung dịch K2S để nhận biết các dung dịch trên ngay ở lầnthử đầu tiên Viết các phương trình hoá học minh hoạ

Lời giải:

Cho dung dịch K2S lần lượt vào mẫu thử của các dung dịch trên:

- Mẫu thử xuất hiện kết tủa trắng keo và có hiện tượng sủi bọt khí chứa AlCl3 : 2AlCl3 + 3 K2S + 3H2O 6KCl + 2Al(OH)3↓ + 3H2S↑

- Mẫu thử chỉ có hiện tượng sủi bọt khí chứa dung dịch NaHSO4

Trang 14

+ Nếu không có hiện tượng gì thì hóa chất đó là HCl Chất còn lại của nhóm I

là H2SO4

Nhỏ dung dịch H2SO4 vào hai ống nghiệm chứa hóa chất nhóm II

- Nếu thấy ống nghiệm nào kết tủa trắng thì ống nghiệm đó chứa dung dịch BaCl2

- Ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì đó là hóa chất Na2SO4

+ Nếu thấy ống nghiệm nào có kết tủa ngay thì dung dịch ở nhóm I là hóa chất

H2SO4,

ống nghiệm gây kết tủa BaCl2, ống nghiệm còn lại không gây kết tủa chứa hóachất Na2SO4.Hóa chất còn lại ở nhóm I là HCl

PTHH: H2SO4 + BaCl2 BaSO4 ( kết tủa trắng) + 2HCl Câu 4.

Dùng phương pháp sunfat điều chế được những chất nào trong số các chấtsau đây: HF, HCl, HBr, HI? Giải thích? Viết các phương trình phản ứng và ghi

rõ điều kiện của phản ứng (nếu có)?

L i gi i: ờng tôi càng gặp ải.

Phương pháp sunfat là cho muối halozen kim loại tác dụng với axitsunfuric đặc, nóng để điều chế hidrohalozenua dựa vào tính dễ bay hơi củahidrohalozenua

- Phương pháp này chỉ áp dụng được điều chế HF, HCl không điều chếđược HBr, HI vì axit H2SO4 đặc nóng lã chất oxi hóa mạnh còn HBr và HI trongdung dịch là những chất khử mạnh Do đó áp dụng phương pháp sunfat không thuđược HBr và HI mà thu được Br2 và I2

- Các phương trình phản ứng:

1 2

Trang 15

K2SO4; NaHCO3 và K2CO3; NaHCO3 và K2SO4 Trình bày phương pháp hóa học

để nhận biết 3 bình này mà chỉ được dùng thêm dung dịch HCl và dung dịchBa(NO3)2 làm thuốc thử

L i gi i: ờng tôi càng gặp ải.

Cho Ba(NO3)2 dư vào cả ba ống nghiệm, cả ba đều tạo kết tủa:

Na2CO3 + Ba(NO3)2 BaCO3 + 2NaNO3

K2SO4 + + Ba(NO3)2 BaSO4 + 2KNO3 K2CO3

+ Ba(NO3)2 BaCO3 + 2KNO3

Lọc kết tủa, lấy kết tủa cho tác dụng với dung dịch HCl dư, chỉ xảy ra phản ứng:

Trang 16

- Loại HCl trong hỗn hợp HCl và CO2: Cho hỗn hợp khí lội chậm qua dungdịch NaHCO3 (dư), HCl bị giữ lại do có phản ứng:

HCl + NaHCO3 = NaCl + CO2 + H2O Thu lấy khí CO2 thoát ra (do CO2 ít tan trong nước)

-Loại HCl trong hỗn hợp HCl và H2S : Cho hỗn hợp khí lội chậm qua dungdịch NaHS (dư), HCl bị giữ lại do có phản ứng:

HCl + NaHS = NaCl + H2SThu lấy khí H2S thoát ra (do H2S ít tan trong nước)

- Loại H2S trong hỗn hợp H2S và HCl: Cho hỗn hợp khí lội chậm qua dungdịch muối CuCl2 (dư) rồi cô cạn dung dịch thu được khí HCl (lẫn hơi nước), làmkhô được khí HCl khan; H2S bị giữ lại do có phản ứng:

H2S + CuCl2 = CuS + 2HCl

7.1.2 Bài t p tính toán ậy hệ thống bài tập dùng để bồi dưỡng học sinh giỏi là

Câu 1 Cho dung dịch chứa 19,0 gam muối clorua của một kim loại hóa trị

(II) không đổi tác dụng vừa hết với dung dịch chứa 22,0 gam muối sunfua, thu

được 11,6 gam kết tủa Tìm hai muối đã

cho Lời giải:

+ Gọi MCl2 là muối clorua ; X2Sn là công thức của muối sunfua  TH1 : Tạo

kết tủa muối sunfua

19

Trang 17

Câu 2.

1. Hoàn tan hết m gam hỗn hợp gồm Fe và một oxit sắt (FexOy) trong 800 mldung dịch HCl 1M (vừa đủ), thu được dung dịch X và 1,792 lít khí H2 (ở đktc).Cho dung dịch X phản ứng với dung dịch AgNO3 dư, thu được 132,08 gam kết tủa.Tính m

2. A là hợp chất của lưu huỳnh Cho 43,6 gam chất A vào nước dư được dungdịch B Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch B, thu được kết tủa trắng và dungdịch C Cho Mg dư vào dung dịch C, thu được 11,2 lít khí ở (đktc) Xác định côngthức phân tử của chất A

Lời giải:

1. Qui đổi hỗn hợp sắt và oxit sắt thành Fe và O ta có sơ đồ:

FeCl 3 2 :: ba molmol HH2 O:0,08 mol

+ Bảo toàn clo ta có: 2a + 3b = 0,8 (I)

+ Bảo toàn H 0,8 = 0,08.2 + 2nH2O

H2O = 0,32 mol; tiếp đó bảo toàn oxi n O ban đầu = 0,32 mol (*) +

Khi X phản ứng với dung dịch AgNO3 dư ta có:

AgAgCl::a (2a+3b)mol

+ Theo sơ đồ và giả thiết ta có: 143,5.(2a + 3b) + 108a = 132,08 (II)

+ Từ (I, II) ta có: a = b = 0,16 mol n Fe ban đầu = a + b = 0,32 mol (**)

+ Từ (*, **) m = mFe + mO = 23,04 gam.

2 Từ giả thiết

trong dung dịch C có HCl, dung dịch B có H2SO4 hoặc muối R(HSO4)n A

có thể là SO3; H2SO4; H2SO4.nSO3; R(HSO4)n Phản ứng có thể xảy ra:

Ngày đăng: 15/10/2020, 21:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w