1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

thuyết minh dự án 2022

14 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 153,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II. THÔNG TIN ĐỀ ÁN. 1. Tên Đề án: Tên Đề án: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp - Mô hình giảm nghèo năm 2022 Địa điểm đầu tư: Xã Cư K’nia, huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông. Tổng số hộ tham gia: 70 hộ + 40 Hộ nghèo + 30 Hộ cận nghèo Thành phần Đề án: Hỗ trợ phát triển sản xuất - Mô hình giảm nghèo năm 2022 + Thành phần 1: Nuôi bò cái sinh sản; Tổng số bò giống 41 con. Trong đó: Hộ nghèo 33 hộ; Hộ cận nghèo 8 hộ. + Thành phần 2: Nuôi Dê sinh sản; Tổng số 58 con. Trong đó: Hộ nghèo: 7 hộ; Hộ cận nghèo: 22 hộ. 2. Mục tiêu dự án: Xây dựng Mô hình chăn nuôi cải thiện thu nhập; xóa nghèo bền vững . 3. Mục đích đầu tư: Phát triển sản xuất đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã Cư K’nia. + Đối tượng: các hộ nghèo, cận nghèo ở các thôn trên địa bàn xã Cư K’nia. + Xây dựng thành công mô hình chăn nuôi liên kết giữa các hộ gia đình theo hướng bền vững kết hợp với tận dụng nguồn phân bón hữu cơ từ chăn nuôi nhằm phát triển ngành nông nghiệp xanh trên địa bàn xã Cư K’nia. Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ở địa phương và hướng đến cung cấp thực phẩm trên địa bàn huyện Cư Jút và địa bàn các huyện thị lân cận. + Tạo ra một vùng sản xuất đa dạng hóa sinh kế cho các hộ nghèo thuộc xã Cư K’nia. + Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho Hộ Nghèo, hộ cận nghèo; + Góp phần giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn xã Cư K’nia, huyện Cư Jút;

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

XÃ CƯ KNIA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự Do – Hạnh phúc

Cư Knia, ngày tháng 9 năm 2022

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ ÁN

I GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ.

1 Tên Đề án:

Hỗ trợ phát triển sản xuất, trong lĩnh

vực nông nghiệp; mô hình giảm nghèo

năm 2022

2 Mã số: Quyết định số: /QĐ – UBND,

ngày / /2022 của UBND huyện Cư Jút

3 Thời gian

+ Thời gian quản lý dự án: 36 tháng

+ Thời gian triển khai dự án:

Dự kiến (từ tháng 9/2022 đến tháng

11/2021)

4 Đơn vị quản lý: UBND xã Cư K’nia

5 Kinh phí: Tổng số nguồn vốn 480 triệu đồng, trong đó:

5.1 Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh

vực nông nghiệp thuộc Chương trình

Mục tiêu Quốc gia, giảm nghèo bền

vững

290 triệu đồng.

5.2 Từ nguồn nhân dân đối ứng 212 triệu đồng.

6 Thuộc Chương trình: Mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững.

7 Lĩnh vực: Nông nghiệp

Trang 2

8 Thành phần xây dựng Đề án:

8.1 Chủ nhiệm đề án.

Họ và Tên: Lê Xuân Cường Giới tính: Nam

Sinh ngày: Ngày 03 tháng 8 năm 1973.

Chức vụ: Phó bí thư – Chủ tịch UBND xã Cư K’nia, huyện Cư Jút, tỉnh Đăk

Nông

Mã số công chức: T68 01002

Ngạch: Chuyên Viên Chính

Điện thoại cơ quan: 02613 600 789 - DĐ: 0983 400 027

mail: caonguyenxanh.com@gmail.com

Tên cơ quan đang công tác: UBND xã Cư K’nia huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông Nhà riêng: 110/19 Hoàng Hoa Thám, Thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh Đăk Lăk 8.2 Thành viên tham gia xây dựng đề Án.

Họ và Tên: Ma Văn Lộc Giới tính: Nam

Sinh ngày: Ngày 15 tháng 10 năm 1964.

Chức vụ: Phó Chủ tịch UBND xã Cư K’nia

Mã số: T68 01004

Tên cơ quan đang công tác: UBND xã Cư K’nia, huyện Cư Jút.

Địa chỉ nhà riêng: Thôn 8, xã Cư K’nia, huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông.

Họ và Tên: Đinh Thị Hải Yến Giới tính: Nữ

Sinh ngày: Ngày 29 tháng 6 năm 1991.

Chức vụ: Chuyên viên – Phụ trách công tác LĐTB&XH

Mã số Công chức: T68 01003

Tên cơ quan đang công tác: UBND xã Cư K’nia, huyện Cư Jút.

Địa chỉ nhà riêng: Bon U3, Thị trấn EaT’ling, huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông.

9 Cơ quan chủ trì Đề án:

- Tên cơ quan Chủ trì Đề án:

UBND xã Cư K’nia huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông.

Địa chỉ: Thôn 4, xã Cư K’nia, huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông

Fax: 02613 692008

- Chỉ đạo Đề án: Lê Xuân Cường

Chức vụ: Phó bí thư – Chủ tịch UBND xã

Tài khoản: 0502205025099 Ngân hàng AgriBank Chi nhánh Cư Jút

Tên cơ quan chủ quản Đề án: UBND xã Cư K’nia, huyện Cư Jút.

Trang 3

10 Các Đơn vị - thành viên, hỗ trợ, phối hợp thực hiện Đề án:

10.1 Phòng Nông nghiệp huyện Cư Jút

10.2 Trung Tâm Khuyến nông - Khuyến ngư huyện Cư Jút;

10.4 Ma Văn Lộc – Phó Chủ tịch UBND xã Cư K’nia;

10.5.Đinh Thị Hải Yến – Công chức LĐTB&XH xã Cư K’nia;

10.6 Trưởng thôn được triển khai Đề án thuộc xã Cư K’nia

11 Các cán bộ Triển khai thực hiện Đề án.

11.1 Họ và Tên: Đinh Thị Hải Yến Giới tính: Nữ Sinh ngày: Ngày 29 tháng 6 năm 1991.

Chức vụ: Chuyên viên – Phụ trách công tác LĐTB&XH

II THÔNG TIN ĐỀ ÁN.

1 Tên Đề án:

Tên Đề án: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp - Mô hình giảm nghèo năm 2022

Địa điểm đầu tư : Xã Cư K’nia, huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông Tổng số hộ tham gia : 70 hộ

+ 40 Hộ nghèo + 30 Hộ cận nghèo

Thành phần Đề án : Hỗ trợ phát triển sản xuất - Mô hình giảm nghèo năm 2022

+ Thành phần 1 : Nuôi bò cái sinh sản; Tổng số bò giống 41 con

Trong đó: Hộ nghèo 33 hộ; Hộ cận nghèo 8 hộ

+ Thành phần 2 : Nuôi Dê sinh sản; Tổng số 58 con.

Trong đó: Hộ nghèo: 7 hộ; Hộ cận nghèo: 22 hộ

2 Mục tiêu dự án: Xây dựng Mô hình chăn nuôi cải thiện thu nhập; xóa

nghèo bền vững

3 Mục đích đầu tư: Phát triển sản xuất đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng

mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã Cư K’nia

+ Đối tượng: các hộ nghèo, cận nghèo ở các thôn trên địa bàn xã Cư K’nia + Xây dựng thành công mô hình chăn nuôi liên kết giữa các hộ gia đình theo hướng bền vững kết hợp với tận dụng nguồn phân bón hữu cơ từ chăn nuôi nhằm phát triển ngành nông nghiệp xanh trên địa bàn xã Cư K’nia Đáp ứng nhu cầu tiêu

Trang 4

dùng ở địa phương và hướng đến cung cấp thực phẩm trên địa bàn huyện Cư Jút và địa bàn các huyện thị lân cận

+ Tạo ra một vùng sản xuất đa dạng hóa sinh kế cho các hộ nghèo thuộc xã

Cư K’nia

+ Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho Hộ Nghèo, hộ cận nghèo;

+ Góp phần giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn xã

Cư K’nia, huyện Cư Jút;

4 Nội dung thực hiện:

+ UBND xã Cư K’nia có trách nhiệm triển khai thực hiện mô hình phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình Mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2026

+ Nguồn giống và sự hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ, kinh nghiệm của các đơn vị phối hợp; các tổ chức; cá nhân cung cấp nguồn giống tại địa phương nhằm tránh rủi ro về dịch bệnh và sự chênh lệch giá cả, vận chuyển, chứng từ, hóa đơn

+ Nguồn giống: Mua từ các hộ chăn nuôi lớn trên địa bàn huyện Cư Jút

5 Hình thức đầu tư: Đầu tư về con giống, hỗ trợ kỹ thuật chăn nuôi; cung

cấp dịch vụ thú y, chuyển giao kỹ thuật cho các hộ nghèo; hộ cận nghèo tham gia

dự án

6 Hình thức quản lý :

+ Chủ đầu tư quản lý Dự án đồng thời thông qua ban Quản lý các thôn; và

Tổ Dự án do chủ đầu tư thành lập

+ UBND xã Cư K’nia (Đơn vị chủ đầu tư) có trách nhiệm mời các phòng, ban chuyên môn tư vấn về kỹ thuật chăn nuôi trợ giúp các hộ tham gia dự án; Phân công cán bộ phụ trách thú y theo dõi dịch bệnh, cung cấp dịch vụ thú y đến với hộ gia đình tham gia dự án

7 Tổng mức đầu tư: 502.000.000 đồng từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển sản

xuất trong nông nghiệp thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia và từ nguồn đối ứng của người dân tham gia dự án

8 Vòng đời dự án: Thời gian quản lý hoạt động của dự án là 36 tháng, dự

tính trong tháng 9 năm 2022 dự án sẽ đi vào hoạt động

9 Cơ sở pháp lý

+ Văn bản pháp lý.

- Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025

- Nghị định 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu Quốc gia

- Thông tư 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ lao động – thương binh và xã hội về việc Hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở

Trang 5

nước ngoài theo hợp đồng thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025

- Thông tư 04/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/7/2022 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025

- Quyết định số 1625/QĐ-UBND ngày 20/7/2022 của UBND huyện Cư Jut

về việc giao dự toán ngân sách nhà nước thực hiện 03 chương trình mục tiêu Quốc gia trên địa bàn huyện Cư Jut năm 2022

Trang 6

Chương II NỘI DUNG DỰ ÁN

Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp - Mô hình giảm nghèo năm 2022

Nội dung: Hỗ trợ Bò giống sinh sản; Dê giống sinh sản.

1 Mục tiêu dự án:

- Định hướng phát triển sản xuất để tạo việc làm tăng thu nhập, tăng giá trị bền vững từ sản xuất nông nghiệp cho các hộ nghèo trên địa bàn xã theo Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo

- Đầu tư hỗ trợ con giống gồm giống Bò sinh sản và Dê sinh sản nhằm tạo sinh kế cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, tạo công ăn việc làm, tăng gia sản xuất, nâng cao thu nhập cho hộ nghèo, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với thực

tế canh tác của địa phương, góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội trên địa bàn xã

- Tạo nguồn phân bón chăm sóc cây tiêu, cây lúa, cây ngô, cây ăn trái giúp cho các hộ gia đình phát triển sản xuất, tăng sản lượng, chất lượng từ sản phẩm thu hoạch, tiết kiệm tiền mua phân bón hóa học, hướng đến nền nông nghiệp xanh

- Số hộ thoát nghèo bền vững, dự kiến đạt từ 75% đến 85% trên tổng số hộ được lựa chọn tham gia dự án sau 03 năm tham gia dự án

2 Nội dung dự án:

- Địa điểm triển khai: Tại các thôn trên địa bàn xã

- Nội dung dự án: Bò sinh sản và Dê sinh sản.

- Đối tượng: Hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2022

+ Mua con giống: Để bảo đảm nguồn gốc, xuất xứ và chất lượng con giống tốt, phù hợp với điều kiện khí hậu địa phương UBND xã hướng dẫn cho các hộ gia đình chủ động tìm nguồn cung cấp con giống trên địa bàn xã, các xã lân cận (con giống phải có tuổi đời từ 06 tháng trở lên)

- Thời gian triển khai: Quý III năm 2022

Trang 7

3 Các hoạt động của dự án:

S

T

T

Nội dung

Số hộ, nhóm hộ tham gia

Số lượn

g con giống

Đơn giá

THÀNH TIỀN Tổng giá trị

Thành phần

Đề án (đồng)

Dự án hỗ trợ

Nhân dân đóng góp

I

Hỗ trợ

con giống

1 Bò giống

41 41 8.000.000 189.000.000 139.000.000 328.000.000

3.000.000 101.000.000 73.000.000 174.000.000 Tổng

- Tổng kinh phí thực hiện: 502.000.000đ (Năm trăm lẻ hai triệu đồng)

Trong đó:

- Vốn hỗ trợ nhà nước: 290.000.000đ (Hai trăm chín mươi triệu đồng chẵn)

- Vốn đối ứng của nhân dân là: 212.000.000đ (Hai trăm mười hai triệu đồng chẵn)

4 Phương thức tổ chức thực hiện:

- Sau khi tiếp nhận nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu Quốc gia do UBND huyện phân bổ UBND xã triển khai họp hệ thống chính trị, chỉ đạo Ban quản lý các thôn tiến hành tổ chức họp dân để rà soát, bình xét hộ nghèo, hộ cận nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhất, có nhu cầu chăn nuôi, đủ điều kiện chăm sóc và phát triển con giống Cuộc họp tổ chức bình xét công khai, dân chủ có

sự tham gia ý kiến của người dân; kết quả được niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã; Nhà sinh hoạt văn hóa các thôn; trên trang thông tin điện tử của xã; được phát trên hệ thống truyền thanh của xã; được BQL thôn thông báo trên loa thôn trong suốt thời gian niêm yết

- Quá trình triển khai dự án tại các thôn trên địa bàn xã gồm các hộ nghèo,

hộ cận nghèo đã đăng kí giảm nghèo có địa chỉ UBND xã xác định xã Cư k’nia là

xã có trên 80% dân số làm nông nghiệp; diện tích bờ thửa quanh ao, hồ thuận lợi cho việc trồng cỏ, cây lấy lá phục vụ cho chăn nuôi; bên cạnh đó diện tích vườn, rẫy lớn có sẵn rất nhiều loại cây, cỏ phù hợp để kết hợp chăn nuôi thêm nhằm tăng

Trang 8

thu nhập cho người dân, vừa có thể tận dụng phân chuồng tạo nguồn phân hữu cơ

để bón được cho cây trồng, hạn chế thấp nhất việc sử dụng phân bón hóa học

- Xem xét nhu cầu hỗ trợ của người dân (theo biên bản họp thôn; đơn đăng

ký của người dân) là hợp lý, phù hợp với điều kiện canh tác chung của xã UBND

xã xây dựng dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp với các

nội dung: Hỗ trợ bò giống sinh sản, dê giống sinh sản cho hộ nghèo, hộ cận

nghèo, nhằm tạo sinh kế, cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân nghèo năm

2022 Có thể sử dụng thời gian nhàn rỗi làm thêm tăng thu nhập ổn định đời sống cho gia đình

- Việc lựa chọn đối tượng tham gia dự án chủ yếu là các hộ dân không có đất sản xuất hoặc có nhưng ít và có nhiều lao động Trước khi dự án được triển khai, UBND xã chỉ đạo Ban quản lý thôn tổ chức họp dân, đăng ký nhu cầu, đáp ứng điều kiện tham gia dự án và tổ chức lựa chọn, viết đơn đăng ký nội dung tham gia, chọn hình thức cần hỗ trợ phù hợp

+ Tận dụng phân bón từ chăn nuôi để chăm sóc cà phê, cây tiêu, cây lúa, cây ngô, cây ăn trái giúp cho các hộ gia đình phát triển sản xuất tăng sản lượng, chất lượng từ sản phẩm thu hoạch

+ Nuôi bò, dê sinh sản tạo việc làm cho người dân, tận dụng nguồn thức ăn

có sẵn ở các đồng ruộng, vườn rẫy xung quanh nhà, dùng phân để bón cho cây trồng, tiết kiệm, hạn chế sử dụng phân bón hóa học

+ Tận dụng được các loại phụ phẩm nông nghiệp sẵn có trên vùng đất như: Thân ngô, rơm, thân đỗ, thân chuối; các loại cây trồng bờ rào, bờ rẫy lấy lá, cành… làm thức ăn chăn nuôi nên giảm được 30 – 40% chi phí thức ăn chăn nuôi Ngoài

ra còn trồng thêm cỏ, mỳ để làm thức ăn thô, xanh cho bò dê trong những tháng mùa khô

- Tổng kinh phí thực hiện: 502.000.000đ (Năm trăm lẽ hai triệu đồng) Trong đó:

- Vốn từ trực tiếp từ Chương trình hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp là: 290.000.000đ

- Các hộ đăng ký giống bò sinh sản chủ động tìm trên địa bàn thôn và các xã lân cận Sau khi chọn được bê giống, các hộ dân và Ban quản lý thôn báo cáo UBND xã để xác định giá, chất lượng con giống và làm thủ tục bàn giao (tiền; bò) giữa các hộ mua và hộ bán

- Thành phần dự án 1:

Tổng số hộ đăng kí giống bò sinh sản là 41 hộ

Trang 9

Dự kiến giá bê: 8.000.000đ/con

Tổng số giống bê giống: (41 con x 8.000.000đ/con) = 328.000.000đ

+ Vốn hỗ trợ của nhà nước: 189.000.000đ

+ Vốn đối ứng của nhân dân: 139.000.000đ

- Thành phần dự án 2:

Tổng số hộ đăng ký nuôi dê giống: 29 hộ; Số dê giống 58 con; (02 con/hộ)

Dê giống khoảng 50kg/2con x 120.000đ/kg = 6.000.000đ

+ Vốn hỗ trợ của nhà nước:

Hộ nghèo 5.000.000đ/hộ; 7 hộ = 35.000.000đ

Hộ cận nghèo 3.000.000đ/hộ; 22 hộ = 66.000.000đ

+ Vốn đối ứng của nhân dân:

Hộ nghèo 1.000.000đ/hộ

Hộ cận nghèo 3.000.000đ/hộ;

Tổng số Dê giống ( 58 con x 6.000.000đ/con) = 174.000.000đ;

+ Vốn hỗ trợ của nhà nước: 101.000.000đ

+ Vốn đối ứng của nhân dân: 73.000.000đ

- Các hộ đăng ký giống dê sinh sản chủ động tìm dê trên địa bàn huyện Sau khi chọn được dê giống, các hộ dân và Ban quản lý thôn báo với UBND xã để làm

hồ sơ, thủ tục bàn giao (Tiền; Dê giống) giữa hộ mua và hộ bán

5 Hiệu quả dự án

Là xã được hưởng lợi từ Dự án có thể định hướng tổ chức sản xuất cho nhân dân trong thôn phù hợp, đạt hiệu quả kinh tế cao Phối hợp với dự án khác đầu tư

hỗ trợ các loại giống cây trồng phù hợp, ưu tiên hỗ trợ các giống cây lương thực, cây lâu năm có giá trị kinh tế qua thực tiễn sản xuất đã thích nghi với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của vùng Cư K’nia; Đẩy mạnh công tác khuyến nông, hướng dẫn kinh nghiệm làm ăn, từ đó nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả, phù hợp với từng thôn; phổ biến đến từng hộ gia đình quy trình - kĩ thuật chăm sóc con giống để hộ dân nắm rõ cách chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng bệnh đạt hiệu quả cao

Trang 10

Dự án tạo điều kiện cho người nghèo tăng thu nhập, cải thiện đời sống, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, thực hiện hiệu quả mục tiêu giảm nghèo bền vững, đảm bảo an sinh xã hội Để đảm bảo tính hiệu quả dự án, công tác tập huấn, chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi, chăm sóc, phòng, chống, xử lý dịch bệnh và kỹ thuật xây dựng chuồng trại được phổ cập đến từng gia đình tham gia dự án Ban quản lý Dự án xã Cư K’nia tổ chức tập huấn cho các đối tượng tham gia dự án; thuê chuyên gia kỹ thuật chuyên ngành, cung cấp tài liệu và hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi Bên cạnh đó, tổ chức cho những hộ gia đình đi thực tế, học tập các các

hộ nuôi Bò sinh sản, Dê sinh sản có hiệu quả tại địa phương Các gia đình tham gia

dự án tận dụng các công trình hiện có cải tạo thành chuồng nuôi bò; nuôi dê phù hợp với điều kiện thực tế hộ gia đình và bảo đảm yêu cầu kỹ thuật chuồng nuôi Liên hệ thường xuyên với cán bộ thú y xã để biết lịch tiêm phòng gia súc, chủ động cho bê, bò, dê đi tiêm phòng dịch bệnh theo kế hoạch của xã Trường hợp bò,

dê chết hoặc không có khả năng sinh sản được, hộ gia đình cần báo cáo, phản ánh kịp thời về Ban quản lý dự án để xem xét, giải quyết

Sau khi kết thúc Dự án, UBND các xã chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức hội nghị tổng kết nhằm đánh giá kết quả, hiệu quả Dự án, đồng thời chỉ ra những khó khăn, vướng mắc cần rút kinh nghiệm; khen thưởng kịp thời

hộ có chí hướng thoát nghèo, thực hiện có hiệu quả dự án Trên cơ sở đó tiến hành thu thập các dữ liệu theo dõi của Dự án để tiếp tục chỉ đạo các hộ từng bước mở rộng quy mô sản xuất làm cơ sở nhân rộng mô hình, dự án trên địa bàn trong những năm tiếp theo

5.1 Đối với Bò giống:

Thời gian mang thai của bò cái khoảng 9 tháng 10 ngày là bò sinh sản 1 bê con Bê con từ lúc sinh ra đến lúc tách mẹ để bán cho thương lái là khoảng 6 đến 9 tháng tuổi, có trọng lượng khoảng 100kg/con Khi Bê con tách khỏi bò mẹ cũng là lúc bò mẹ bước vào giai đoạn thành thục sinh dục để phối giống

- Rủi ro từ dự án: Bò là gia súc lớn, có sức đề kháng cao, ít khi bị bệnh Tuy

nhiên, trong chăn nuôi để tránh rủi ro mỗi năm cần phải tiêm phòng vacxin 2 lần cho đàn bò cái, bê con để phòng dịch bệnh lở mồm long móng; bệnh viêm da nổi cục

5.2 Đối với Dê giống:

Hiện Dê được nuôi theo 3 kiểu: chăn dắt (quảng canh); cột buộc ở khu vực quanh nhà, đồi gò hoặc nuôi nhốt kết hợp với chăn thả (bán thâm canh) và nuôi nhốt cố định tại chuồng (thâm canh) Trong đó, phương thức chăn nuôi bán thâm canh phổ biến và phù hợp nhất trong điều kiện chăn nuôi được áp dụng để nuôi dê lấy sữa, lấy thịt.

Phương thức quảng canh phổ biến ở những vùng trung du và miền núi hoặc những nơi đất đai rộng rãi, có nhiều cỏ, cây… Dê được nuôi chăn thả hoàn

Ngày đăng: 30/08/2022, 20:08

w