Với vùng nguyên liệu: quá trình tổ chức thực hiện Công ty cung ứng giống, hướng dẫn kỹ thuật cho dân trồng đảm bảo số lượng, chất lượng nguyên liệu đầu vào cho giai đoạn đầu của dự án. Chi phí giống ban đầu sẽ trừ vào tiền thu mua củ dong năm sau, đồng thời Công ty sẽ có chính sách về giá hợp lý, hướng dẫn kỹ thuật để nhân dân trồng có lãi, tạo nguồn nguyên liệu ổn định cho Nhà máy sản xuất ổn định lâu dài
Trang 1C«ng ty Ph¸t triÓn miÒn nói
=======o0o=======
Dù ¸n
®Çu t nhµ m¸y s¶n xuÊt tinh bét s¾n
Trang 2Mục lục
Mục lục 1
Phần I: căn cứ xây dựng dự án 3
I Căn cứ pháp lý: 3
II Căn cứ thực tế 3
1 Điều kiện tự nhiên vùng xây dựng dự án 3
2 Đặc điểm kinh tế - xã hội: 4
III Căn cứ năng lực sản xuất và lợng cầu tiêu thụ 4
1 Năng lực sản xuất & Thị trờng tiêu thụ tinh bột sắn ở Việt Nam 4
2 Năng lực sản xuất và thị trờng tiêu thụ tại Lào 6
3 Tổng quan về sản xuất và tiêu thụ tinh bột sắn trên Thế giới 7
4 Kết luận về sự cần thiết đầu t: 8
Phần 2: Phơng án địa điểm đầu t 9
I Yêu cầu lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy 9
II Phơng án lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy 9
III Những thuận lợi và khó khăn 10
1 Thuận lợi: 10
2 Khó khăn: 10
Phần 3: hình thức đầu t - công suất lựa chọn và chơng trình sản xuất 11
I Hình thức - Phơng thức đầu t 11
1 Hình thức đầu t: 11
2 Phơng thức đầu t: 11
3 Công suất đầu t: 11
II Chơng trình sản xuất 11
1 Cơ cấu và chất lợng sản phẩm: 11
2 Giá cả nguyên liệu và phơng án tiêu thụ sản phẩm: 12
3 Kế hoạch sản xuất 12
4 Các giải pháp đảm bảo sản xuất 13
Phần 4: Giải pháp công nghệ kỹ thuật 15
I Khái quát về Công nghệ chế biến tinh bột sắn 15
II Quy trình công nghệ 15
1 Nguyên công tiếp nhận sắn củ 15
2 Nguyên công rửa khô củ sắn 15
3 Nguyên công rửa nớc 15
4 Nguyên công thái - nghiền 16
5 Nguyên công tách, chiết xuất sữa bột và bã 16
6 Nguyên công tinh lọc và cô đặc tinh bột 17
7 Nguyên công tách bớt nớc từ dịch sữa già 17
8 Nguyên công sấy và đóng bao 17
III Nhu cầu cung cấp năng lợng, nớc 18
1 Nhu cầu về nớc sạch phục vụ công nghệ 18
Trang 32 Nhu cầu điện năng 18
3 Nhu cầu nhiệt năng 18
4 Nhu cầu về dầu điezen (cho máy ủi, xúc sắn củ) 18
IV So sánh, lựa chọn Thiết bị Công nghệ 18
1 Dây chuyền 100% của Thái Lan 18
2 Dây chuyền nhập khẩu 100% của Trung Quốc 18
3 Dây chuyền của Việt Nam, + thiết một số thiết bị của Trung Quốc 19
4 Lựa chọn công nghệ 19
V Giải pháp xây dựng nhà máy và xử lý chất thải 20
1 Yêu cầu về quy hoạch tổng mặt bằng 20
2 Các hạng mục công trình 20
3 Các công trình hạ tầng 21
4 Giải pháp xử lý chất thải 22
Phần 5: tổ chức quản lý và bố trí lao dộng 26
I Sơ đồ cơ cấu tổ chức của nhà máy 26
II Biên chế tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của bộ máy 26
1 Khối gián tiếp : 20 ngời 26
2 Khối trực tiếp sản xuất 28
III Chế độ làm việc và quyền lợi của lao động 29
Phần 6: Phân tích hiệu quả đầu t 30
I tổng mức đầu t và hiệu quả về mặt tài chính của dự án 30
1 Tiến độ đầu t: 30
2 Tổng mức đầu t và một số chỉ tiêu tài chính: 30
3 Đánh giá hiệu quả đầu t 31
II Hiệu quả kinh tế - xã hội 31
Phần 7: Kết luận, kiến nghị 32
I Kết luận 32
II Kiến nghị 32
Trang 4Phần I: căn cứ xây dựng dự án
I Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 02 tháng 2 năm 2005 về quản lý dự án đầu t và
XD công trình và Nghị định 112/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29/9/2006 về việc sửa
đổi bổ sung một số điều của Nghị định 16/2005/NĐ-CP
- Nghị định số 78/2006/NĐ-CP, ngày 9 tháng 8 năm 2006 của Thủ tớng Chính phủquy định về đầu t trực tiếp nớc ngoài
- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2007 về quản lý chi phí đầu txây dựng công trình;
- Nghị định 03/2008/NĐ-CP của chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều củaNghị định số 99/2007/NĐ-CP
- Thông t 05/2007/TT-BXD ngày 25/07/2007 hớng dẫn lập và quản lý chi phí đầu txây dựng công trình
- Luật đầu t của Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005
- Quyết định số 52/2008/QĐ-BTC của Bộ tài chính về việc công bố lãi suất tín dụng
đầu t , tín dụng xuất khẩu của Nhà nớc và mức chênh lệch của lãi suất đợc tính hỗ trợ sau
- Luật khuyến khích đầu t nớc ngoài tại CHDCND Lào số:11/NA, ngày 22 tháng 10năm 2004
- Căn cứ sắc lệnh 301/TTg ngày 12 tháng 10 năm 2005 của thủ tớng nớc CHDCNDLào về thực hiện luật khuyến khích đầu t nớc ngoài
- Căn cứ quyết định của tỉnh Bolikhămxay về việc cho phép Công ty Phát triển Miềnnúi đợc thành lập Xí nghiệp chế biến tinh bột sắn tại Bản Phônđu huyện Viêng Thoong tỉnhBôlikhămxay
- Căn cứ Luật khuyến khích đầu t nớc ngoài tại CHDCND Lào số:11/NA, ngày 22tháng 10 năm 2004
- Căn cứ giấy phép đầu t số: 005-06/KHĐT ngày 31/01/2006 của Uỷ ban kếhoạch đầu t, nớc CHĐCN Lào
II Căn cứ thực tế
1 Điều kiện tự nhiên vùng xây dựng dự án.
Trang 5- Về địa hình: Khu vực của huyện Viêng thoong nằm giữa các thung lũng của các
quả đồi bát úp, diện tích các quả đồi khá rộng, có độ dốc bình quân từ 10 - 25o, độ caotrung bình 500 - 800 mét so với mặt nớc biển
- Khí hậu, thuỷ văn: Cụm Bản nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới với hai mùa rõ rệt,
mùa khô bắt đầu từ tháng 10 năm trớc đến tháng 5 năm sau, các tháng còn lại là mùa ma.Lợng ma hàng năm lớn, tổng lợng ma trung bình từ 3.300 - 4.200mm Nhiệt độ trung bìnhtrong năm từ 24 - 270 C Độ ẩm trung bình: 80% Trong vùng có nhiều khe suối nớc chảyquanh năm
- Thổ nhỡng: Đất đai khá màu mỡ, chất đất phù hợp cho trồng các loại cây lâm,
công, nông nghiệp Có độ dầy tầng mặt từ 0,4 - 0,5 m, thành phần cơ giới trung bình, tớixốp; độ dầy của tầng đất từ 1 - 1,5 m, chủ yếu là đất đỏ, đất pha cát
- Giao thông: Hệ thống giao thông xe ôtô có thể đi lại đợc, đặc biệt trong thời gian
tới các tuyến đờng từ Viêng Thoong đợc triển khai hoàn thiện nối liền với đờng Thanhthuỷ - Biên giới Việt Nam (dài 140 km), đờng Viêng Thoong - đờng 8A - Cửa khẩu Nậmpao - Cảng Nghi Xuân - Cảng Cửa Lò (245km) sẽ là điều kiện thuận lợi trong việc vậnchuyển trao đổi hàng hóa trong vùng, nhất là với Việt Nam
- Nguồn nớc: Vùng lập dự án có nhiều con suối lớn nhỏ chảy qua đảm bảo nguồn
nớc cho quá trình triển khai, thực hiện dự án
2 Đặc điểm kinh tế - xã hội:
Huyện Viêng Thoong tỉnh BôLyKhămXay là vùng rừng núi hiểm trở, giao thông đilại khó khăn Rừng bị dân đốt làm nơng rẫy nên cơ bản là rừng tái sinh và đồi núi trọc, tỷ lệrừng nguyên sinh còn lại không đáng kể
Nông nghiệp - Lâm nghiệp ở đây cha phát triển, đang làm ruộng 1 vụ, hệ thống thuỷlợi ở bản đơn sơ Ngành chăn nuôi, trồng rừng và cây lâu năm cha đợc coi trọng Một số hộgia đình đang trồng cây gió trầm Nhng diện tích trồng cha lớn và tập trung ở các bảndiện tích nhân dân trồng sắn nhiều nhng đơn lẻ và cha có thị trờng tiêu thụ
III Căn cứ năng lực sản xuất và lợng cầu tiêu thụ
1 Năng lực sản xuất & Thị trờng tiêu thụ tinh bột sắn ở Việt Nam
Trang 6sắn mới ở Việt Nam năm 2005 ớc đạt 270.000 ha, chiếm 69,2% tổng diện tích sắn của cảnớc Nhiều hộ nông dân giỏi đã đạt năng suất 27-35 tấn/ha trên quy mô 2-10 ha/hộ giá trịbội thu do áp dụng giống sắn mới và kỹ thuật canh tác sắn thích hợp, bền vững ớc đạt trên
2000 tỷ đồng VN mỗi năm (270 ngàn ha x 8,9 tấn bội thu/ ha x 50 USD/tấn x 16.000VNĐ/USD), tơng đơng 120 triệu USD/ năm
Tại Miền Nam Việt Nam, đã có một số nhà máy sản xuất tinh bột sắn đạt chất lợngcao và công suất lớn đang hoạt động nh:
Nhà máy bột ngọt Vedan - Đồng Nai, công suất 200 tấn/ngày
Qua quá trình hoạt động, các nhà máy trên đã thu hút đợc nguyên liệu tại chỗ, hoạt
động đạt hiệu quả kinh tế và đã hoặc đang có chiều hớng đầu t nâng cao công suất hoạt
động
Những năm gần đây, đặc biệt là trong năm 2001 - 2002, một số địa phơng của MiềnTrung, miền Bắc đã tiến hành thực hiện một số dự án quy hoạch vùng nguyên liệu và lậpnhà máy sản xuất tinh bột sắn nh:
- Nhà máy sắn Thanh Chơng - Nghệ An: công suất 60 tấn/ ngày
b Công dụng và thị trờng tiêu thụ
Tinh bột sắn là nguyên liệu chính của các nghành công nghiệp Mà sản phẩm củacác nghành công nghiệp này đáp ứng một phần nhu cầu cần thiết cho con ngời Do vậy,nhu cầu về tinh bột sắn ngày càng cao, cung không đủ cầu Hơn thế nữa, một số nớc sảnxuất tinh bột sắn với khối lợng lớn nay lại mở rộng phạm vi ứng dụng của tinh bột sắn chủyếu vào các lĩnh vực thực phẩm, dợc phẩm và công nghiệp với các loại tinh bột đã đợc thay
Trang 7đổi tính chất (bột biến tính) Có thể liệt kê các nghành sản xuất hiện đang có nhu cầu vềtinh bột sắn:
Sản xuất đờng Glycoza ở dạng lỏng, dạng Siro, kẹo mạch nha
Nguyên liệu chính để sản xuất mì chính, thức ăn cho trẻ em, công nghiệp sản xuấtbánh kẹo, chất màu để làm phụ gia
Phục vụ các nghành sản xuất dợc phẩm: Thuốc kháng sinh dạng viên nén, Vitamin,cồn y tế
Tinh chế các chất keo dính dùng trong công nghiệp
Nguyên liệu dùng trong công nghiệp dệt, nhuộm, hồ vải
Nguyên liệu cho công nghiệp giấy và giấy cao cấp
Nguyên liệu để bổ sung cho sản xuất thức ăn chăn nuôi
Ngoài ra, tinh bột đã qua xử lý bằng các phơng pháp khử lý - hoá - nhiệt để chuyểnthành tinh bột biến tính có thể hoà tan trong nớc hoặc làm thay đổi một phần tính chất cơ lý
để sử dụng vào các nhu cầu tiêu dùng cao cấp: nớc uống, đồ thực phẩm ăn liền hoặc trongcác nghành công nghiệp cần tinh bột có tính chịu axit và kiềm cao Ngời ta đã nghiên cứu
và cho biết, tinh bột đã xử lý biến tính dới các phơng pháp khác nhau có thể đợc sử dụng đểlàm ra tới hàng ngàn sản phẩm tiêu dùng và phục vụ các nghành công nghiệp
Thị trờng tinh bột sắn trong nớc một vài năm gần đây đã và đang hình thành với khốilợng yêu cầu hàng năm ngày một cao Thí dụ, với các nhà máy sản xuất công suất lớn, thịtrờng tinh bột sắn ở Miền Nam vẫn đang có chiều hớng mở rộng Bằng chứng là ở tỉnh TâyNinh, tính đến hết năm 2002, đã có trên 100 cơ sở sản xuất với nhiều loại công suất songtinh bột sản xuất ra vẫn cha đủ nhu cầu Một số tỉnh nh Bình Phớc, Gia Lai, Quảng Ngãi,
đã và đang đầu t xây dựng nhà máy với công suất bình quân 50 - 60 tấn/ngày
Chất lợng tinh bột sắn sản xuất của các nhà máy trong nớc thờng lấy tiêu chuẩn củaThái Lan ( UDC ) và đợc thị trờng Quốc tế chấp nhận Qua khảo sát giá bán tại cảng củaViệt Nam hiện nay giao động từ 6.600.000 - 6.900.000 đ/tấn Với giá tiêu thụ trên, cácnhà máy sản xuất hoàn toàn an tâm để đầu t sản xuất đảm bảo có hiệu quả kinh tế
Giá sắn củ ở Việt Nam lên xuống thất thờng theo từng vùng và từng thời vụ songgiao động từ 600 - 1200 đồng / kg, giá sắn củ hiện tại trên thị trờng giao động từ 1.100 -1.300 đồng/ Kg Ngời nông dân trồng 1 ha sắn với năng suất đạt bình quân 25 tấn/ ha, códoanh thu từ 18 đến 20 triệu đồng, trừ chi phí, lãi + tiền công đạt 11 đến 15 triệu đồng/ha.Chính vì có hiệu quả, nên một số huyện ở Nghệ An đã phát triển diện tích trồng sắn rấtnhanh nh Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Đô Lơng, Thanh Chơng, Yên Thành, NghiLộc,
2 Năng lực sản xuất và thị trờng tiêu thụ tại Lào
ở Lào, đã có 1 Nhà máy chế biến tinh bột sắn ở Tỉnh XaLavan, nhng sắn đợc dân tựtrồng rất nhiều với mục đích phục vụ chăn nuôi và tiêu thụ theo nhu cầu hộ gia đình, khôngkinh doanh, thơng mại
Trang 8Vì vậy khi đầu t nhà máy, nhà máy là đơn vị thu mua sắn đợc trồng xung quanh địabàn do vậy sẽ tạo nên nguồn thu nhập ổn định cho nhân dân, sản phẩm của Nhà máy sẽ
đáp ứng cho nhu cầu thị trờng trong và ngoài nớc
3 Tổng quan về sản xuất và tiêu thụ tinh bột sắn trên Thế giới.
Năm 2006 và 2007 sắn đợc trồng trên 100 quốc gia với tổng diện tích 18,61 triệu hathuộc vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và là nguồn thực phẩm của hơn 500 triệu ngời Năm
2006 và 2007, sản lợng sắn thế giới đạt 226,34 triệu tấn củ tơi so với 2005/06 là 221,26triệu tấn và năm 1961 là 71,26 triệu tấn Nớc có sản lợng sắn nhiều nhất là Nigeria (45,72triệu tấn), kế đến là Thái Lan (22,58 triệu tấn) và Indonesia (19,92 triệu tấn) Nớc có năngsuất sắn cao nhất là Ân Độ (31,43 tấn/ha), kế đến là Thái Lan (21,09 tấn/ha), so với năngsuất sắn bình quân thế giới là 12,16 tấn/ha (FAO, 2008) Việt Nam đứng thứ 10 về sản xuấtsắn (7,71 triệu tấn) trên thế giới
Các nớc nằm lân cận giữa vùng ôn đới và nhiệt đới nh Hàn Quốc, Đài Loan, vụ sắnthờng kéo dài 12 đến 14 tháng Năng suất thu hoạch bình quân từ 24 đến 28 tấn/ha, hàmlợng tinh bột đạt 22 đến 33 %
Các nớc nằm trung tâm nhiệt đới nh ấn Độ, MiAnMa, Thái Lan, Việt Nam, vụ sắnthờng kéo dài từ 10 tháng đến 12 tháng với năng suất thu hoạch bình quân từ 25 đến 31tấn / ha và có hàm lợng tinh bột từ 23 đến 35 %
Theo số liệu thống kê đăng trên Thai Tapicoca Trade Association, Market Review,tình hình sắn sản xuất toàn cầu nhữn năm gần đây nh sau:
Thị trờng buôn bán sắn toàn cầu năm 2006 - 2007 đạt 13,6 triệu tấn (Quy về sắn lát
và sắn viên) Trong đó có 5,36 triệu tấn giao dịch dới dạng tinh bột sắn (1 tấn tinh bột sắnhoặc bột sắn tơng đơng sắn viên )
Trang 9Các nớc Đông Nam á nói chung sẽ tăng sản lợng sắn tinh bột do nhu cầu của thị ờng Quốc tế và do áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong việc sử dụng giống sắn mới làmtăng 3 % Cụ thể:
tr-Thái Lan, sản xuất khoảng 2 triệu tấn, chi dùng 1,2 triệu tấn, xuất khẩu 0,8 triệu tấn.InđôNêxia, sản xuất khoảng 300.000 tấn, chủ yếu dùng nội địa vẫn thiếu
Malaixia, sản xuất khoảng 200.000 tấn, không đủ dùng trong nớc và phải nhập khẩuhàng năm trên 30 000 tấn
Một số nớc đang có nhu cầu nhập khẩu tinh bột sắn nh: Trung Quốc, Malayxia,Inđônêxia, Australia, Nhật Bản, ấn Độ, Đức
Giá xuất khẩu tinh bột sắn của Việt Nam đạt bình quân 209 USD/tấn trong 8 tháng
đầu năm 2006, tăng so với 178 USD cùng kỳ năm 2005; năm 2007 giá tinh bột sắn đạtbình quân 342 USD/tấn Những tháng cuối năm 2007 giá tinh bột sắn lên đến 371,2 USD/tấn, từ đầu năm 2008 đến nay giá tinh bột sắn có xu hớng tăng nhanh tại thời điểm hiện nay
đạt 410-415 USD/tấn
4 Kết luận về sự cần thiết đầu t:
- Huyện Viêng Thoong hiện nay diện tích đất trống đồi trọc còn nhiều, tính chất đất
đai thổ nhỡng đảm bảo phát triển đợc các loại cây công, nông nghiệp Vì vậy triển khaitrồng sắn tại địa bàn này là hợp lý vì sự thích hợp về điều kiện tự nhiên cũng nh năng lựcsản xuất của nhân dân trên địa bàn
- Việc triển khai Dự án chế biến sắn trên địa bàn là điều kiện để phát triển sản xuấtnông nghiệp, cải tạo phong tục tập quán sản xuất của nhân dân địa phơng, tạo công ăn việclàm cho nhân dân, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân trong địa bàn
- Hiện nay nhu cầu về sản phẩm chế biến từ sắn ngày càng lên cao, những sản phẩmchế biến từ sắn, đặc biệt là tinh bột sắn cầu ngày càng tăng, trong khi sản lợng sản xuất tinhbột sắn của hầu hết các quốc gia không đủ để đáp ứng nhu cầu của nội địa, ngoài ra nhiềunớc có nhu cầu sử dụng tinh bột sắn lại không có điều kiện để sản xuất Việc đầu t Nhàmáy Chế biến tinh bột sắn sẽ có nhiều thuận lợi trong việc tiếp cận và chiếm lĩnh thị trờng
- Nhà máy chế biến tinh bột sắn ra đời sẽ tạo công ăn việc làm cho dân bản, sử dụng
đợc nguồn nhân lực nhàn rỗi trong điều kiện sản xuất làm rẫy một vụ hiện nay của nhândân; đó cũng là điều kiện tiên quyết để đứng chân lâu dài trên đất Bạn, góp phần vào việcphát triển kinh tế xã hội theo đờng lối chủ trơng của hai Đảng, hai Nhà nớc Việt Nam -Lào
Phần 2: Phơng án địa điểm đầu t
I Yêu cầu lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy
Việc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy chế biến tinh bột sắn là một vấn đề đặcbiệt quan trọng, ảnh hởng trực tiếp tới chi phí sản xuất ban đầu và hiệu quả sản xuất kinh
Trang 10doanh Đồng thời gắn liền với quy hoạch phát triển kinh tế Công - Nông nghiệp của địa
ph-ơng, đảm bảo hoàn thành mục tiêu nhiệm vụ mà cấp trên giao phó Vì vậy, địa điểm xâydựng nhà máy cần thoả mãn các điều kiện sau:
- Là trung tâm của vùng sản xuất nguyên liệu, trong tình trạng giao thông hiện naycủa địa phơng, khoảng cách xa nhất giữa vị trí đặt nhà máy với vùng nguyên liệu nên chọn
- Đảm bảo thuận lợi cho công tác giải phóng mặt bằng, xa khu dân c tập trung vàkhông có tài nguyên khoáng sản dới lòng đất
- Có nguồn cung cấp lao động dồi dào và có chất lợng để phục vụ cho quá trình sảnxuất của nhà máy và vùng nguyên liệu
II Phơng án lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy.
Từ những yêu cầu đã nêu trên, đợc sự quan tâm nhất trí của Lãnh đạo tỉnhBolikhămxay và huyện Viêng Thoong, của các ban ngành hữu quan trong tỉnh và tronghuyện, công ty đã tiến hành khảo sát một số địa điểm đã, đang và sẽ có diện tích trồng sắn
Địa điểm đầu t Nhà máy: huyện Viêng Thoong - tỉnh Bôlikhămxay với diện tíchkhoảng 40 Ha, phía bắc giáp suối Nậm thuội, Phía nam giáp suối Cạn, phía đông giáp chânnúi, phía tây giáp suối Nậm ngam
Địa điểm lựa chọn có nguồn nớc mặt rất phong phú là nguồn suối tự nhiên chảy từtrên đỉnh núi So với nhu cầu cung cấp nớc cho sản xuất và sinh hoạt của nhà máy thì hoàntoàn có thể đáp ứng
Mạng lới giao thông trong vùng xung quanh địa điểm đợc lựa chọn (trong vòng bánkính 50 -70 km về cơ bản đã đợc hình thành, đáp ứng một phần giao thông trong giai đoạn
đầu của nhà máy Tuy vậy, để phục vụ cho việc vận chuyển nguyên liệu cho nhà máy khi
đạt công suất thiết kế và khi vùng nguyên liệu đã đợc phát triển đúng quy mô, vẫn cần phải
có sự hỗ trợ đầu t về xây dựng mạng giao thông nối các vùng sản xuất nguyên liệu vớinhau
Việc vận chuyển sản phẩm của nhà máy đi tiêu thụ đợc thực hiện nhờ Quốc lộ 8A
về Hơng Sơn giao hàng tại cảng biển Cửa Lò
Xây dựng trạm hạ thế 22/0,4KV nằm trong khuôn viên nhà máy
Tuy nhiên, để dự phòng, dự án sẽ trang bị 01 cụm máy phát điện chạy điezen cócông suất đủ để nhà máy hoạt động đảm bảo 50 - 60 % công suất
Trang 11III Những thuận lợi và khó khăn.
1 Thuận lợi:
+ Địa hình tơng đối bằng phẳng, không có các công trình xây dựng dân dụng, chủyếu là đất rừng tha, cây cối ít Tình hình trên thuận lợi cho công tác đền bù giải phóng mặtbằng nếu có sự hỗ trợ tích cực của chính quyền địa phơng Đặc biệt là vấn đề giá cả đền bù
và tiến độ giải phóng mặt bằng
+ Nguồn lao động dồi dào: dân số vùng dự án đợc phân bố đều trên 46 bản với tổng
số lao động khoảng 11.500 lao động, trong khi đó số lao động cần cho việc trồng sắn đảmbảo nguyên liệu cho Nhà máy hoạt động 100% công suất theo kế hoạch chỉ cần khoảng
1100 ngời
+ Địa điểm lựa chọn nằm ở trung tâm vùng nguyên liệu, bán kính vận chuyển trungbình 30 km, gần đờng giao thông lớn, thuận tiện cho việc vận chuyển sản phẩm tới thị tr-ờng tiêu thụ
+ Có hệ thống điện đi qua, có điện thoại, Có nguồn nớc suối tự nhiên thuận tiện choviệc cấp nớc sản xuất và thải nớc thải sản xuất
+ Hơn nữa các nhà đầu t nớc ngoài vào Lào đợc hởng chính sách u đãi trong lĩnhvực sản xuất chế biến nông sản xuất khẩu đợc miễn, giảm thuế lợi tức; giảm thuế xuấtkhẩu Lợi nhuận để tái đầu t đợc miễn thuế lợi tức trong năm tài chính; miễn thuế nhậpkhẩu với các thiết bị, phơng tiện máy móc phục vụ sản xuất trực tiếp và các nguyên liệu,bán thành phẩm nhập khẩu để chế biến hàng xuất khẩu đợc quy đinh trong “Luật đầu t củaLào năm 2004”
2 Khó khăn:
+ Vùng nguyên liệu mới đang đợc xây dựng, nông dân trong vùng đại bộ phận cha
có tập quán thâm canh cây sắn;
+ Hạ tầng cơ sở giao thông và thông tin liên lạc trong vùng dự án cha thuận lợi;+ Lao động ở vùng dự án chủ yếu là lao động phổ thông, dân trí thấp nên không thểtuyển các chức danh quản lý trong lao động địa phơng
Trang 12Phần 3: hình thức đầu t - công suất lựa chọn và chơng trình
Công suất dây chuyền dự kiến: 50 tấn sản phẩm/ngày, nguyên liệu 200 tấn/ ngày.Công suất của nhà máy đợc lựa chọn là 50 tấn/ngày đêm với những căn cứ sau:
- Căn cứ vào sản lợng tinh bột sắn sản xuất trong nớc và nhu cầu tiêu thụ hiện tạicũng nh những năm sau này
- Căn cứ vào nguyên liệu có khả năng cung cấp của vùng nguyên liệu đợc lãnh đạo
địa phơng quy hoạch, có tính tới việc huy động vùng sản xuất nguyên liệu của một số địaphơng lân cận
- Căn cứ vào mức công suất phổ biến về thiết bị sản xuất tinh bột sắn trên thế giớihiện nay, chủ yếu từ 50 - 60 tấn/ngày Các thiết bị có công suất lớn hơn thờng là cấp sốnhân của hai môdyl cơ bản trên
- Căn cứ vào trình độ quản lý của đội ngũ cán bộ hiện có
- Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và ứng dụng hệ thống thiết bị toàn
bộ để sản xuất tinh bột sắn của nghành công nghiệp chế tạo Việt nam trong những năm vừaqua
- Công suất mà dự án lựa chọn cũng là công suất phổ biến của các nớc nh Thái Lan,MianMa, Malaixia, InđônêXia
Căn cứ vào nhu cầu thị trờng và năng lực sản xuất các năm tiếp theo có thể đầu tnâng công suất nhà máy, đầu t các dây chuyển sản xuất mở rộng nh đầu t thêm dây chuyểnchế biến thức ăn gia súc, nhà máy phân vi sinh để tận dụng các nguồn nguyên liệu sẵn cótại địa phơng
II Chơng trình sản xuất
1 Cơ cấu và chất lợng sản phẩm:
Sản phẩm: Nhà máy sẽ tạo ra 02 loại sản phẩm đó là tinh bột sắn và phụ phẩm bảsắn
Trang 13Chất lợng sản phẩm: Tinh bột sắn là loại sản phẩm chính có chất lợng theo tiêuchuẩn chất lợng do Bộ Nông nghiệp quy định có thành phần các chất nh sau:
2 Giá cả nguyên liệu và phơng án tiêu thụ sản phẩm:
- Giá nguyên liệu thu mua: Nhà máy sẽ sử dụng nguyên liệu tự trồng và thu muanguyên liệu của dân
- Giá sản phẩm tinh bột: chủ yếu dành cho xuất khẩu về VN hoặc xuất sang nớc thứ
ba với giá bán hiện nay tại Vinh: 6.700.000 đồng/tấn, giá bán sẽ căn cứ vào giá cả thị trờngtại thời điểm tiêu thụ
3 Kế hoạch sản xuất
Tinh bột sắn đợc sản xuất vào các tháng 1, 2, 3, 4, 5 và 9, 10, 11, 12 hàng năm.Mỗi ngày sản xuất 3 ca, mỗi năm sản xuất bình quân khoảng 210 ngày
Dự kiến kế hoạch sản xuất cụ thể hàng năm có phụ lục kèm theo
4 Các giải pháp đảm bảo sản xuất
a Giải pháp nguyên liệu đầu vào
Sản xuất đợc một tấn sản phẩm tinh bột chất lợng cao, cần 4 tấn sắn củ tơi (Sau thuhoạch từ 24 đến 48 giờ) với hàm lợng bột trung bình 25 %
Trang 14Nh vậy, nhu cầu sắn củ tơi cho một ngày sản xuất là 200 tấn
Nguồn nguyên liệu cung cấp cho nhà máy gồm hai nguồn chính:
Công ty thành lập đội trồng sắn quản lý thuê nhân công sản xuất trên đất công tythuê
Công ty cấp giống vận động nhân dân trồng và bao tiêu sản phẩm
Để đảm bảo cho Nhà máy đủ nguyên liệu hoạt động theo đúng kế hoạch Công ty có
kế hoạch phát triển vùng trồng nguyên liệu và thu mua từ dân hàng năm (Phụ lục chi Biểu 06)
+ Địa điểm trồng: tại bản Noọng Pạt tổng diện tích quy hoạch 750 ha và bản Xốp
Xo (My Xay) tổng diện tích quy hoạch 403 ha
+ Tổng diện tích trồng khi ổn định đạt 700 ha
Khi nhà máy hoạt động 100% công suất cần đảm bảo:
+ Số lợng sắn củ 42.000 tấn Công ty đảm bảo trồng 700 ha tơng đơng 21.000 tấnsắn củ còn lại 21.000 tấn thu mua của nhân dân trồng
Duy trì diện tích đất trồng 700 ha sắn, kết hợp với công tác dân vận để vận độngnhân dân tăng diện tích trồng sắn, làm nền tảng cho các năm tiếp theo
Dựa trên kế hoạch cung cấp nguyên liệu trên, quy hoạch vùng canh tác cây sắn phải
đảm bảo các điều kiện sau:
- Năng suất bình quân đạt 30 tấn/ha; điều này có thể thực hiện đợc do tầm quantrọng của cây Sắn đã thúc đẩy các viện nghiên cứu trên thế giới và trong nớc không ngừngnghiên cứu, lai tạo ra những giống sắn mới có thời gian thu hoạch ngắn ngày hơn, cho năngsuất và hàm lợng tinh bột cao hơn Điển hình nh ấn Độ năng suất bình quân đạt 31 tấn/ha.Một số giống sắn mới hiện nay trồng thử nghiệm cho thu hoạch từ 35 - 40 tấn/ha, hàm lợngtinh bột trên 30%
- Tiến độ trồng sắn:
+ Năm 2009, để có sắn cung cấp vào tháng 12/2009, tháng 1/2010 cần phải trồngvào các tháng 4, 5 năm 2009
Sau khi thu hoạch và bán sản phẩm cho nhà máy, lợng cây sắn giống đợc sử dụng
để cung cấp cho các vùng mở rộng diện tích Nh vậy, từ năm thứ hai trở đi, sẽ có đủ giống
để ổn định và mở rộng vùng quy hoạch cung cấp nguyên liệu cho nhà máy
Nhà máy tự chủ động về nguồn nguyên liệu, lên kế hoạch trồng sắn theo lịch cụ thể
để tăng hiệu quả sản xuất
- Nguyên liệu đợc thu hoạch theo lịch sản xuất của dự án, Lãnh đạo địa phơng xâydựng đề án vùng nguyên liệu do dân trồng, Nhà máy phối hợp tổ chức thực hiện
- Giá thu mua sắn củ phụ thuộc vào vụ cũng nh chất lợng (chủ yếu là hàm lợng tinhbột) và đợc thể hiện bằng các thỏa thuận (hoặc hợp đồng mua bán trực tiếp) giữa đại diệnnhà máy với ngời trồng sắn hoặc đại diện của ngời trồng sắn
- Hình thức thu mua: Nhà máy tiến hành thu mua sắn của dân tại trụ sở Nhà máy đốivới những vùng nguyên liệu gần Nhà máy; đối với những vùng nguyên liệu xa nhà máy
Trang 15Nhà máy tổ chức mạng lới thu mua sắn của dân tại những điểm trung tâm thuận lợi Mạnglới thu mua đợc gắn kết với một số cá nhân, trởng bản; cán bộ của Nhà máy liên hệ kiểmtra, đôn đốc, giám sát hoạt động thu mua đảm bảo sắn đến thời vụ đợc thu hoạch và cungcấp đủ số lợng cho nhà máy theo đúng kế hoạch Sắn có thể đợc vận chuyển bằng các ph-
ơng tiện của dân hoặc phơng tiện thuê ngoài Nhà máy sẽ có chính sách hỗ trợ giá vậnchuyện cho những bản xa nhà máy khi có điều kiện
- Nhà máy tổ chức đầu t khuyến nông cho nhân dân vùng dự án với diện tích trồng
từ khoảng 1000 - 1500 ha, bao gồm cấp không tính chi phí cây giống cho dân, đồng thờicấp ứng phân bón cho dân Chi phí phân bón đợc trừ dần vào tiền thu mua sắn củ
- Việc thông tin liên lạc giữa nhà máy với các địa bàn trồng sắn đợc thực hiện bằngtiếp xúc trực tiếp hoặc qua các phơng tiện thông tin hiện có tại địa phơng; Thông tin giữanhà máy với các cơ quan hữu quan và các công ty đối tác đợc thực hiện bằng tiếp xúc trựctiếp, điện thoại hặc Fax
b Cấp nớc:
Qua khảo sát địa điểm dự kiến xây dựng nhà máy, dự án sử dụng nguồn nớc suối tựnhiên, có nguồn nớc từ trên đỉnh núi nguồn nớc này rất phong phú, đủ đáp ứng nhu cầusản xuất và sinh hoạt của nhà máy Phơng án nguồn nớc này cạn kiệt, nhà máy sẽ có biệnpháp dự trữ nớc sạch để phục vụ sản xuất và sinh hoạt
c Cấp điện:
Nhà máy dự kiến sẽ sử dụng nguồn điện lới Quốc gia 22 KV của Lào thông quatrạm biến áp 22/0,4 với công suất 1000 KVA đợc xây dựng ngay trong khuôn viên nhàmáy ( Để tránh tổn thất dây dẫn, trạm biến áp cần đặt sát ngay xởng máy )
Trang 16Phần 4: Giải pháp công nghệ kỹ thuật
I Khái quát về Công nghệ chế biến tinh bột sắn
Hiện nay có rất nhiều công nghệ chế biến tinh bột sắn trên thị trờng Công nghệ chếbiến tinh bột sắn đợc áp dụng trong dự án này là công nghệ tiên tiến, khá hiện đại đã đợc
áp dụng phổ biến trong các nhà máy sản xuất tinh bột sắn ở Việt Nam nh một số nhà máy
ở Tây Ninh, Bình Phớc, Gia Lai, Thanh Hoá, các nhà máy Yên Thành, Thanh Chơng ởNghệ An và Ninh Bình
Nội dung cơ bản của công nghệ chế biến tinh bột sắn dự án áp dụng là: Tách phân rãbằng cơ học (máy thái nghiền trong môi chất nớc sạch), tách li, rửa bã để thu hồi dịch sữanon nhiều lần và theo nguyên tắc li tâm phun dạng nón cụt đứng, tinh lọc và nâng cao nồng
độ tinh bột bằng li tâm đĩa, tách nớc bằng li tâm lồng quay, sấy tinh bột bằng công nghệsấy khí động
II Quy trình công nghệ (xem sơ đồ khối)
1 Nguyên công tiếp nhận sắn củ.
Sắn củ sau thu hoạch cần đợc vận chuyển ngay về bãi tập kết và từ đó vận chuyển vềnhà máy để cân, kiểm tra hàm lợng tinh bột và nhập vào bãi chứa chờ sản xuất Tổng thờigian từ lúc đa củ sắn lên khỏi đất đến lúc nhập vào phễu tiếp liệu không quá 72 giờ
Sắn củ từ bãi chứa đợc xe xúc nâng chuyển vào phễu nhận củ và qua đó cung cấp
đều đặn vào băng tải củ sắn bẩn có định lợng công suất để cấp vào máy rửa khô
và giữa củ sắn với củ sắn
3 Nguyên công rửa nớc.
Nhiệm vụ của nguyên công này là làm sạch và bóc vỏ lụa của củ sắn bằng nguyên lý
ma sát (Giữa củ với thành máy, giữa củ với củ trong môi trờng có nớc) Các chất bẩn đợctẩy rửa và đẩy đi theo nớc