1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Dự án trồng cây mít (chuẩn)

43 1,9K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 4,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tên Đề án:Tên Đề án: Trồng Cây Mít Thái siêu sớm theo hướng bền vữngĐịa điểm đầu tư: Xã Đăk D’rông, huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông.Tổng diện tích: 10haThành phần Đề án: Đề án Trồng cây Mít Thái siêu sớm theo hướng bền vững gồm 2 thành phần sau:+ Thành phần chính: Trồng cây Mít Thái siêu sớm theo hướng bền vững với diện tích quy hoạch là 10ha. + Thành phần phụ: Trong tổng diện tích 10ha, ngoài Cây mít, chúng ta có thể hướng dẫn bà con trong 2 năm đầu trồng xen canh các loại đậu đỗ như: Đậu Đen; Đậu đỏ; Đậu nành... Để tăng thêm thu nhập cho các hộ tham gia dự án và có nguồn cây xanh để làm phân bón hữu cơ.2. Mục tiêu dự án: Xây dựng Mô hình 10 ha Mít Thái siêu sớm, theo tiêu chuẩn VIETGAP.3. Mục đích đầu tư: Phát triển sản xuất đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài chương trình 30a và Chương trình 135. + Đối tượng: các hộ nghèo, cận nghèo và mới thoát nghèo ở các thôn có tỉ lệ hộ nghèo trên 10% và khu tái định cư thôn 15 xã Đăk D’rông.+ Xây dựng thành công mô hình trồng cây Mít theo hướng bền vững kết hợp với thâm canh các loại đậu, đỗ nhằm phát triển ngành nông nghiệp tại xã Đăk D’rông và đặc biệt là Khu tái Định cư xen ghép, thôn 15 xã Đăk Drông. Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ở địa phương và hướng đến cung cấp cho các Siêu Thị trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột và các doanh nghiệp có liên kết với Nông dân về các loại cây ăn quả trên địa bàn huyện. + Tạo ra một vùng sản xuất đa dạng hóa sinh kế cho các hộ nghèo thuộc thôn 15 (Khu Tái định Cư xen ghép) và các hộ nghèo trên địa bàn xã Đăk D’rông.+ Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho Hộ Nghèo;+ Góp phần giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn xã Đăk D’rông và huyện Cư Jút;4. Nội dung thực hiện: + Phòng Dân tộc huyện Cư Jút là đơn vị được UBND huyện giao các nhiệm vụ trong việc hướng dẫn các xã, thị trấn triển khai thực hiện mô hình phát triển sản xuất Chương trình Mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2017 2020.+ Nguồn giống và sự hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ, kinh nghiệm của các đơn vị phối hợp; đơn vị cung cấp giống cây trồng có uy tín.

Trang 1

-   

-THUYẾT MINH ĐỀ ÁN

TRỒNG CÂY MÍT THÁI SIÊU SỚM THEO HƯỚNG BỀN VỮNG

CHỦ ĐẦU TƯ : PHÒNG DÂN TỘC

ĐỊA ĐIỂM : XÃ ĐĂK D’RÔNG HUYỆN CƯ JÚT, TỈNH ĐĂK NÔNG

Trang 3

-   

-THUYẾT MINH ĐỀ ÁN

TRỒNG CÂY MÍT THÁI SIÊU SỚM CHANGGAI DA XANH THEO HƯỚNG BỀN VỮNG

(Thuộc chương trình đa dạng hóa và nhân rộng mô hình giảm nghèo bền vững)

PHÒNG DÂN TỘC HUYỆN CƯ JÚT

TRƯỞNG PHÒNG

Cư Jút, tháng 05 năm 2018

Trang 4

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ ÁN

I GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ.

1 Tên Đề án: Trồng Mít Thái siêu

sớm theo hướng bền vững tại xã Đăk

D’rông, huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông

(Thuộc chương trình đa dạng hóa và

nhân rộng mô hình giảm nghèo bền

vững)

2 Mã số: Quyết định số: 807/QĐ – UBND, ngày 15/5/2018 của UBND huyện Cư Jút

3 Thời gian thực hiện: 36 tháng

Dự kiến (từ tháng 6/2018 đến tháng

6/2021

4 Đơn vị quản lý: UBND Huyện Cư Jút

5 Kinh phí: 510 triệu đồng Trong đó:

5.1 Phát triển sản xuất đa dạng hóa

sinh kế và nhân rộng mô hình giảm

nghèo trên địa bàn các xã ngoài

chương trình 30a và Chương trình 135

97 triệu đồng.

6 Thuộc Chương trình: Mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững.

7 Lĩnh vực: Dân tộc - Nông nghiệp

Trang 5

8 Chủ nhiệm Đề án:

Họ và Tên: Lê Xuân Cường Giới tính: Nam

Sinh ngày 03 tháng 8 năm 1973

Chức vụ: Chuyên Viên Chính - Phó Trưởng Phòng Dân tộc huyện Cư Jút.

Điện thoại cơ quan: 02613 600 789 - DĐ: 0983 400 027

mail: caonguyenxanh.com@gmail.com

Tên cơ quan đang công tác: Phòng Dân tộc huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông.

Nhà riêng: 110/19 Hoàng Hoa Thám, Thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh Đăk Lăk

9 Cơ quan chủ trì Đề án:

- Tên cơ quan Chủ trì Đề án:

Phòng Dân tộc huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông.

Địa chỉ: Khu công sở mới, thị trấn Ea Tling, Huyện Cư Jút, tỉnh Đắk NôngĐiện thoại: 02613 692008 Fax: 02613 692008

- Chỉ đạo Đề án: Hà Văn Trúc

Trưởng Phòng Dân tộc huyện Cư Jút

Tài khoản: 9527.3.1105320 Ngân hàng AgriBank Chi nhánh Cư Jút

Tên cơ quan chủ quản Đề án: UBND huyện Cư Jút.

10 Các cơ quan phối hợp thực hiện Đề án:

10.1 Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Cư Jút;

10.2 Trung Tâm Khuyến nông - Khuyến ngư huyện Cư Jút;

10.3 UBND xã Đăk D’rông, huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông

10.4 Ban tự quản các thôn được triển khai Đề án thuộc xã Đăk Drông

11 Các cán bộ thực hiện Đề án.

Trang 6

11.1 Họ và Tên: Tô Thị Hảo Giới tính: Nữ

Sinh ngày: Ngày 26 tháng 7 năm 1979.

Chức vụ: Cán sự

Mã số: T68 01004

Tên cơ quan đang công tác: Phòng Dân tộc huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông.

Địa chỉ nhà riêng: Số nhà 06 Đường Hai Bà Trưng, Tổ dân phố 6, Thị trấn

EaT’ling, huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông

1.1.2 Họ và tên: Đỗ Văn Khơi.

Sinh ngày 17 tháng 10 năm 1984

Chức vụ: Phó Trưởng phòng Nội vụ

Mã số: T68 01003

Địa chỉ nhà riêng: Xã Nam Đà, huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông.

Tên Cơ quan đang công tác: Phòng Nội vụ huyện Cư Jút tỉnh Đăk Nông.

1.2.3 Họ và tên: Võ Thái Giác.

Sinh ngày 16 tháng 9 năm 1968

Chức vụ: Kế toán trưởng

Mã số: T68 01003

Địa chỉ nhà riêng: Thôn 9 xã Tâm Thắng, huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông.

Tên cơ quan đang công tác: Phòng Dân tộc huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông.

II THÔNG TIN ĐỀ ÁN.

1 Tên Đề án:

bền vững gồm 2 thành phần sau:

vững với diện tích quy hoạch là 10ha

Trang 7

+ Thành phần phụ : Trong tổng diện tích 10ha, ngoài Cây mít, chúng

ta có thể hướng dẫn bà con trong 2 năm đầu trồng xen canh các loại đậu đỗ như:Đậu Đen; Đậu đỏ; Đậu nành Để tăng thêm thu nhập cho các hộ tham gia dự án

và có nguồn cây xanh để làm phân bón hữu cơ

2 Mục tiêu dự án: Xây dựng Mô hình 10 ha Mít Thái siêu sớm, theo tiêu

chuẩn VIETGAP

3 Mục đích đầu tư: Phát triển sản xuất đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng

mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài chương trình 30a và Chương trình

135

+ Đối tượng: các hộ nghèo, cận nghèo và mới thoát nghèo ở các thôn có tỉ lệ

hộ nghèo trên 10% và khu tái định cư thôn 15 xã Đăk D’rông

+ Xây dựng thành công mô hình trồng cây Mít theo hướng bền vững kết hợpvới thâm canh các loại đậu, đỗ nhằm phát triển ngành nông nghiệp tại xã ĐăkD’rông và đặc biệt là Khu tái Định cư xen ghép, thôn 15 xã Đăk Drông Đáp ứngnhu cầu tiêu dùng ở địa phương và hướng đến cung cấp cho các Siêu Thị trên địabàn thành phố Buôn Ma Thuột và các doanh nghiệp có liên kết với Nông dân vềcác loại cây ăn quả trên địa bàn huyện

+ Tạo ra một vùng sản xuất đa dạng hóa sinh kế cho các hộ nghèo thuộcthôn 15 (Khu Tái định Cư xen ghép) và các hộ nghèo trên địa bàn xã Đăk D’rông

+ Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho Hộ Nghèo;

+ Góp phần giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn xãĐăk D’rông và huyện Cư Jút;

4 Nội dung thực hiện:

+ Phòng Dân tộc huyện Cư Jút là đơn vị được UBND huyện giao các nhiệm

vụ trong việc hướng dẫn các xã, thị trấn triển khai thực hiện mô hình phát triển sảnxuất Chương trình Mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2017 - 2020

+ Nguồn giống và sự hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ, kinh nghiệm của các đơn

vị phối hợp; đơn vị cung cấp giống cây trồng có uy tín

+ Nguồn giống:

Trại giống cây trồng Thanh Duy (Thành viên Hội làm vườn Việt Nam)

Điện thoại:

Trang 8

+ Trong thời gian triển khai Dự án (dự kiến 36 tháng), Phòng Dân tộc phốihợp với Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện phân công cán bộ chuyên tráchhướng dẫn trồng và chăm sóc cây Mít cho các hộ tham gia Dự án

5 Hình thức đầu tư: Đầu tư về cây giống, hỗ trợ phân bón năm đầu cho các

hộ nghèo có Diện tích đất và lao động và các điều kiện cần thiết khác tham gia dự

“Liên kết chuỗi giá trị Giữa Nông dân và Doanh nghiệp” Bao tiêu sản phẩm

cho bà con tham gia dự án Với giá trị cam kết bao tiêu mức thấp nhất là 5.000đ/

kg

7 Tổng mức đầu tư: 510.000 000 đồng từ nguồn vốn Chương trình hỗ trợ

phát triển sản xuất đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo và từnguồn hỗ trợ đối ứng của UBND huyện Cư Jút

8 Vòng đời dự án: Thời gian hoạt động của dự án là 36 tháng, nếu được phê

duyệt, dự tính tháng 6 năm 2018 dự án sẽ đi vào hoạt động

Trang 9

9 Cơ sở pháp lý

+Văn bản pháp lý

- Căn cứ Quyết định 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ trướng Chínhphủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn2016-2020

- Căn cứ Thông tư số 15/2017/TT-BTC, ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chínhquy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu Quốcgia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;

- Căn cứ Thông tư số 18/2017/TT-BNNPTNT, ngày 09/10/2017 của BộNông nghiệp và PTNT về hướng dẫn một số nội dung thực hiện hỗ trợ phát triểnsản xuất, đa dạng hóa sinh kế và dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộcChương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020

Trang 10

CHƯƠNG II:

CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN

II.1 Khả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất

II.1.1 Điều kiện tự nhiên của vùng thực hiện dự án

a Về thời tiết khí hậu:

Theo báo cáo Chuyên đề “ Đánh giá các điều kiện Khí tượng, Thuỷ văntỉnh Đăk Nông” năm 2004 của kỹ sư: Nguyễn Đại Ngưỡng, giám đốc Trung tâmkhí tượng thuỷ văn tỉnh Đăk lăk thì huyện Cư Jút trong đó có xã Đăk D’rông cócác đặc trưng khí hậu chủ yếu sau:

Vùng Cư Jút chịu sự chi phối bởi kiến tạo địa chất của cao nguyên, địahình tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Tây sang Đông, từ Nam đến Bắc, độ caotrung bình khoảng 330m Lượng mưa trên địa bàn lớn, trung bình hàng năm từ1.700-1.800mm, có nhiều sông suối nên địa hình chia cắt mạnh Cư Jút mang đặcđiểm khí hậu của miền cao nguyên nhiệt đới gió mùa, quanh năm mát mẻ, có haimùa mưa nắng rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, tập trung 90% lượng mưahàng năm, là thời gian phát triển mạnh của các loại cây trồng; mùa khô từ tháng 11đến tháng 4 năm sau, lượng mưa không đáng kể cộng với gió mùa Đông bắc làm tỉ

lệ bốc hơi nước cao gây khô hạn, hệ thống thực vật kém phát triển Nhiệt độ trung

Chế độ nhiệt:

- Nhiệt độ cao nhất trong năm: 27,20 C

- Nhiệt độ thấp nhất trong năm: 22,40 C

- Nhiệt độ trung bình năm: 24,80 C

- Biên độ nhiệt ngày đêm: 10-150 C

- Tổng tích ôn: 8.500 – 9.0000 C

Chế độ gió: Hướng gió thịnh hành mùa mưa là tây nam, mùa khô là Đôngbắc

b Đất đai, thổ nhưỡng: Trên địa bàn có 5 loại đất chính

* Đất vàng nhạt phát triển trên sản phẩm phong hóa bột kết (Fq), diện tíchlớn nhất: 33.150ha chiếm tỷ lệ hơn 46%, phân bổ vùng phía tây huyện trên địa bàn

xã ĐăkWil, đây là loại đất được hình thành trên đá mẹ là phiến sét, thành phần cơgiới là thịt nhẹ, tầng dày nhỏ hơn 30cm, độ dốc thay đổi từ cấp II đến IV, rất nhiều

đá lộ đầu thành cụm Đối với loại đất này khi canh tác cần có biện pháp cải tạo đấtthường xuyên, không khai hoang trong mùa mưa và canh tác luân canh, bảo đảm

Trang 11

độ che phủ thực vật thường xuyên và hạn chế đến mức thấp nhất về xói mòn rửatrôi

* Đất vàng trên phiến sét: Feralit-Salit (Fs): 21.735ha chiếm 30,235%diện tích phân bổ chủ yếu trên địa hình núi cao tập trung thành dãy vùng trung tâm

và rìa phía bắc, phía đông huyện, trên địa bàn nhiều xã: EaPô (Phía bắc xã),ĐăkDrông, Tâm thắng, EaTling, Trúc Sơn… đây là đất được hình thành trên đá mẹ

là phiến sét, phong hóa triệt để, thành phần cơ giới là thịt nặng, ít xốp, khi mấtnước trở nên chai rắn, tầng dày 70 – 100cm, ít dốc ( cấp II, III), thảm thực vật đượckhai thác trồng cây, chủ yếu cây hàng năm

* Đất đen trên đá Basalt và Tù (Rk), diện tích 14.374ha, chiếm xấp xỉ20% diện tích tự nhiên, phân bổ ở các thung lũng vùng trung tâm (phía đôngĐăkWil, ĐăkDrông, Cư Knia), phát triển chủ yếu trên nền đá mẹ Basalt nên giàucác nguyên tố sắt, nhôm, calci, magiê, phospho, kali, natri, nhóm đất này có địahình lượn sóng, rất giàu dinh dưỡng, có tầng dày thích hợp cho nhiều loại câytrồng

* Đất nâu đỏ trên đá Basalt (Fk): 3.332ha diện tích khá thấp ( 3,244% diệntích), phân bổ rải rác vùng phía nam, là nhóm đất hình thành trên đá mẹ basalt nêngiàu các nguyên tố sắt, nhôm, calci, magiê, kali, natri, đất tơi xốp, thành phần cơgiới thịt nặng đến trung bình, tầng dày từ 50 – 100cm, độ dốc cấp III, IV, đây lànhóm đất giàu mùn, dinh dưỡng cao nên thích hợp cho các loại cây công nghiệpdài ngày: cà phê, tiêu, cao su hoặc ngắn ngày như: lạc, đậu nành …

Hình: Bản đồ hành chính xã Đăk D’rông, Địa điểm đầu tư dự án

Trang 12

* Đất thung lũng dốc tụ (D): Diện tích nhỏ 297ha chiếm 0,413% diện tíchphân bổ rải rác ven sông suối, được hình thành bởi quá trình bào mòn vận chuyểnvật chất, thường bị ngập nước nên gây hóa, đất bị kết von Đất khá giàu mùn hữu

cơ, đất thịt nhẹ ít thoát nước thích hợp cho cây trồng lương thực

Tài nguyên đất: gồm những nhóm đất sau:

- Nhóm đất xám: Có diện tích 17.452,12 ha, chiếm 24,33% diện tích tựnhiên

- Nhóm đất đen: Có diện tích 10.688,45 ha, chiếm 14,84% diện tích tựnhiên

- Nhóm đất đỏ vàng: Có diện tích 41.307,61 ha, chiếm 57,35% diện tích

tự nhiên

- Nhóm đất dốc tụ: Có diện tích 623,57 ha, chiếm 0,87% diện tích tựnhiên

* Địa bàn xã Đăk D’rông – Nơi triển khai dự án:

Trên địa bàn xã Đăk D’rông có 3 nhóm đất với 6 đơn vị phân loại đất như sau.Nhóm đất vàng: (F) nhóm đất đỏ vàng có diện tích lớn nhất xã Đăk Drông.Tổng diện tíc là: 3.307ha, chiếm 56,15% tổng diện tích tự nhiên toàn xã, bao gồm 3loại đất được phân bổ chủ yếu ở phía Đông và phí Tây của xã:

+ Đất đỏ nâu đá Macma Bazơ và trung tính (Fk): Diện tích 1.784 ha (chiếm30,29%) phân bố chủ yếu phía Đông của xã Đất có màu nâu đỏ; thành phần cơ giới

sử dụng trồng cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả Đất còn lại phù hợp trồng cácloại cây ngắn ngày như Bắp, Khoai lang, các loại đậu, đỗ… Tuy nhiên phần lớn loạiđất này có địa hình dốc nên dễ bị xói mòn, rữa trôi đất

+ Đất nâu vàng trên đá Macma Bazơ và trung tính (Fu) Diện tích: 497 ha(chiếm 8,13%) Phân bổ chủ yếu phái Tây Bắc, Tây Nam của xã Loại đất này thíchhợp trồng các loại cây hàng năm: như Bắp, khoai, đậu đỗ… ở khu vực có địa hình

+ Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Fs): Diện tích 1.044 ha (chiếm 17,73%)Phân bổ chủ yếu phía Tây và Tây Bắc của xã Do tầng dày hạn chế nên thích hợptrồng các loại cây hàng năm như Bắp, khoai, đậu đỗ… và cây công nghiệp ngắnngày Ở khu vực có địa hình dốc, trong điều kiện che phủ kém dễ bị rữa trôi và xóimòn…

- Nhóm đất đen: (R) Nhóm đất đen có diện tích”1.614 ha, chiếm 27,41% tổngdiện tích tự nhiên của xã, bao gồm 2 loại đất được phân bổ chủ yếu ở phía Nam vàPhía Bắc của xã:

Trang 13

+ Đất đen trên sản phẩm bồi tụ của Bazan (Rk): diện tích 1.140 ha (chiếm19,36%) Phân bổ chủ yếu ở phía Nam và phía Bắc của xã Đất có màu đen, thànhphần cơ giới thịt nặng, hàm lượng dinh dưỡng khá đến cao, có thể sử dụng trồng câycông nghiệp ngắn ngày và trồng cây hoa màu như bắp, khoai, các loại đậu đỗ ở khuvực có địa hình dốc dễ bị xói mòn, rữa trôi đất.

+ Đất nâu thẫm trên sản phẩm phong hoá của đá bọt và đá Bazan (Ru): Diệntích 470 ha (chiếm 8,05%) Phân bố chủ yếu ở khu vực trung tâm xã Đất có màu hơiđen, thành phần cơ giới thịt trung bình, hàm lượng dinh dưỡng trung bình, có thể sửdụng trồng cây công nghiệp ngắn ngày và cây màu như bắp, khoai, các loại đậu đỗ

- Nhóm đất xám: (X): Đất xám trên đá, cát (Xq): Diện tích 808ha (chiếm13,72%) Phân bổ chủ yếu ở phía Bắc và phía Tây Nam xã Đất có màu xám, thànhphần cơ giới từ cát đến thịt nhẹ, hàm lượng dinh dưỡng thấp, có thể sử dụng trồngcây công nghiệp ngắn ngày và cây màu

II.1.2 Nguồn nước.

- Trên địa bàn xã Đăk D’rông có 3 dòng suối chính: Suối Đăk D’rông; SuốiĐăk Rich và suối Đăk Mao:

+ Suối Đăk D’rông: Đây là con suối lớn, nằm ở phía Nam của xã là mốc ranhgiới với xã CưK’nia Dòng suối chảy từ Tây sang Đông và đổ ra sông Sêrê Pôk

+ Suối Đăk Rich: Nằm ở phía Tây của xã, là mốc ranh giới với xã ĐăkWil.Dòng suối chảy theo hướng Nam - Bắc và hợp với suối Đăk N’Dni trước khi đổ rasông Sêrê Pôk

+ Suối Đăk Mao: Đây là dòng suối được hình thành trên cơ sở hợp thuỷ củacác dòng suối nhỏ trên địa bàn xã Dòng chảy theo hướng Nam - Bắc và hợp với suốiĐăk N’Dni trước khi đổ ra sông Sêrê Pôk

* Ngoài ra trên địa bàn xã còn có:

+ Hồ Đăk D’rông: Với tổng diện tích mặt nước là: hơn 160 ha; trữ lượngnước: Gần 2,3 triệu m3 có thể tưới tiêu cho 400 ha trên địa bàn xã

+ Nguồn nước ngầm: Qua khảo sát thực tế trên địa bàn xã hiện nay có trên 10công trình nươc sinh hoạt tập trung phục vụ nước sinh hoạt cho bà con Các côngtrình này lấy nguồn nước ngầm từ các giếng khoan có độ sâu từ 80 đến 90m và một

số giếng khoan của bà con trong vùng

II.1.3 Lợi thế của xã Đăk Drông đối với cây Mít thái Siêu quả.

Hiểu rõ Mít là loại trái cây mang lại giá trị kinh tế cao, được nhiều người ưachuộng, nên những năm gần đây, diện tích, năng suất và sản lượng Mít có bướcphát triển khá và đang dần hình thành nhiều vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh

Trang 14

Dễ trồng, ít sâu bệnh, chi phí phân, thuốc bảo vệ thực vật thấp, năng suất, lợinhuận cao, một cây mít ở độ tuổi 2 năm trở lên cho thu hoạch bình quân 100kgtrái/năm Để cây cho năng suất cao, cần chú trọng bón phân chuồng kết hợp phânhóa học, liều lượng hợp lý, nhằm hạn chế sâu bệnh Triển khai thành công Dự ántrồng cây mít siêu sớm theo hướng bền vững sẽ mở ra hướng chuyển đổi giống câytrồng đối với các xã còn nhiều khó khăn trên địa bàn huyện Khi đầu tư dự án

“Trồng cây Mít Thái siêu sớm theo hướng bền vững” tại xã Đăk Drông, huyện Cư

Jút, tỉnh Đăk Nông Phòng Dân tộc huyện Cư Jút đã tham khảo Nguồn giống cũngnhư được hỗ trợ về kỹ thuật, công nghệ, kinh nghiệm từ vườn đã trồng và thànhcông tại xã Đăk D’rông Đây là một trong những điều kiện đảm bảo đầu vào ổnđịnh cho dự án, hạn chế xơ đen, trái nứt

Tuổi thọ của mít rất ngắn, không quá 15 năm tuổi, vì thế muốn cây phát triểntốt nên tỉa bớt trái non và không để rong xanh bám vào cây, phải thường xuyênkiểm tra cắt tỉa cành hư và chà rửa những vết rong bám vào thân cây Trung bình

25 ngày phun thuốc 1 lần nhằm phòng trừ sâu đục cuống và tăng cường thuốcdưỡng để trái non phát triển tốt Phát triển cây mít siêu sớm hiện là hướng đi đúngđắn phù hợp trên vùng đất của xã Đăk D’rông Ngoài ra, mít siêu sớm đã mang đếnnguồn thu ổn định, nhân công và vốn đầu tư thấp vì vậy phù hợp với hộ nghèo; cậnnghèo; hộ có ít đất sản xuất

II.2 Khả năng đáp ứng các yếu tố đầu ra của dự án

Cư Jút là một vùng đất tốt, án ngữ trên Quốc lộ 14, là huyện thông thươngvới địa bàn Thành Phố Buôn Ma Thuột tỉnh Đăk Lăk và cách Thành Phố Hồ ChíMinh gần 390km Hiện nay Mít thương phẩm trên địa bàn huyện chủ yếu là giốngmít truyền thống được trồng lẻ tẻ ở các hộ dân trên địa bàn các xã, thị trấn; chỉ cókhoảng 4 ha được trồng tại xã Đăk D’rông, trong đó có 2,7 ha chuyên canh đãtrồng Mít Thái siêu sớm được 32 tháng và 24 tháng (Hộ ông Trần Văn Thành) chonăng suất rất cao Hiện nay thương lái mua mít non có độ tuổi từ 30 đến 45ngày(quả khoảng 3 đến 4kg có giá 10 ngàn đồng /quả, Mít già, chín giá bán daođộng từ 10 đến 14 ngàn đồng/kg) Mặc dù hiện nay mít chưa cung ứng đủ cho thịtrường trên địa bàn huyện Tuy nhiên việc mở rộng thị trường tại Buôn Ma Thuột

và Thành phố Hồ Chí minh là hai thị trường rất nhiều tiểm năng Hiện đã có nhiềudoanh nghiệp đến đăng ký mua trọn gói cho nhà vườn Một số doanh nghiệp chếbiến Mít khô xuất khẩu đã đến đặt vấn đề tiêu chuẩn Mít sạch để thu mua và baotiêu sản phẩm

Đứng trước những yêu cầu khắt khe của các thị trường và Doanh nghiệp chếbiến khô, Đề án xây dựng chương trình cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩnVietGAP (sản xuất nông nghiệp tốt tiêu chuẩn Việt Nam), và sản xuất Mít theo tiêuchuẩn GlobalGAP (sản xuất nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn toàn cầu) Vì hiện naycác diện tích Mít trên địa bàn chưa thực hiện theo tiêu chuẩn, khiến sản phẩm kémsức cạnh tranh, không đáp ứng được yêu cầu của nhiều thị trường tiêu thụ Có

Trang 15

không ít nông dân vẫn còn lạm dụng chất kích thích, thuốc bảo vệ thực vật, ảnhhưởng đến chất lượng trái Mít.

Như vậy, mặc dù diện tích trồng Mít của huyện Cư Jút trong những năm quatuy có sản lượng nhưng vẫn chưa đủ để đáp ứng được thị trường tiêu thụ tronghuyện Đứng trước vấn đề đó, dự án này với tiêu chí trồng cây Mít theo hướng bềnvững chúng tôi tin tưởng rằng sẽ đáp ứng được nhu cầu thị trường, đem lại hiệuquả cao cho dự án và nông dân nghèo tại xã Đăk D’rông huyện Cư Jút

Để đảm bảo quyền lợi cho người dân khi tham gia Dự án và bảo đảm để Dự

án thành công góp phần giảm nghèo bền vững Yếu tố đầu ra của cây mít đã được

Phòng Dân tộc ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm theo Chương trình “Liên kết

Chuỗi giá trị giữa Nông Dân và Doanh nghiệp” với mức giá bao tiêu theo thị

trường và giá bảo đảm thấp nhất ở mức 5.000đ/kg mít quả

II.3 Kết luận về sự cần thiết đầu tư

Mít là loại cây ăn trái có diện tích nhỏ lẻ, mới phát triển và trồng tập trungtrong thời gian gần đây nên hầu như chưa có Đề án nào liên quan đến cây Mít trênđịa bàn tỉnh Đăk Nông; khu vực Tây Nguyên nói chung và địa bàn Huyện Cư Jútnói riêng

Mít rất gần gũi với mọi người, có thể trồng hầu hết mọi nơi, kể cả vùng đấtnghèo dinh dưỡng Mít dễ tính về mặt đất đai, đất dù xấu, nhiều sỏi đá, miễn làthoát nước đều có thể trồng mít, nhưng muốn cây to, sản lượng nhiều phải trồng ởđất phù sa thoát nước Mít có giá trị về kinh tế, nếu biết khai thác và chăm sóc Córất nhiều loại mít như, Mít Thái siêu sớm, mít Mã Lai, Mít Tố nữ mỗi loại mít cóhương vị riêng, đặc trưng riêng và giá trị kinh tế khác nhau

Với đặc tính là một loại cây trồng chịu hạn, thích nghi với nhiều loại thổnhưỡng, cho hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt với xã Đăk Drông, huyện Huyện Cư Jút

- nơi có nhiều diện tích đất phù hợp với cây mít Bên cạnh đó, đồng bào dân tộcthiểu số ở các thôn có tỉ lệ hộ nghèo trên 10% và các hộ tại khu tái định cư xenghép Thôn 15 xã Đăk D’rông có trình độ sản xuất còn thấp Mới chuyển vào khutái định cư được một vài năm nên đời sống còn gặp nhiều khó khăn; Việc đề xuất

mô hình sản xuất phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng và tập quán canh tác của đồngbào dân tộc thiểu số là một vấn đề cần phải có thời gian đầu tư khảo sát, thăm dò

và tìm hiểu về khí hậu, vùng đất, tập quán canh tác, thị trường Qua khảo sát,Phòng Dân tộc huyện Cư Jút nhận thấy cây Mít Thái siêu sớm có thể đáp ứngnhiều tiêu chí, góp phần phát triển kinh tế hộ gia đình và mang lại thu nhập ổn địnhcho người dân đáp ứng được Chương trình Mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bềnvững giai đoạn 2018 - 2020

Trang 16

Đề án bắt đầu thực hiện việc khảo sát từ tháng 9 năm 2017 đến tháng 03năm 2018 Tập trung làm rõ các vấn đề: Điều tra, khảo sát thực trạng canh tác câyMít Thái siêu sớm trên địa bàn huyện; phân tích đầu ra của cây Mít Thái siêu sớmtrên thị trường và dự báo xu thế; áp dụng biện pháp kỹ thuật thâm canh để tiếnhành xây dựng 01 mô hình (10ha) nhằm hỗ trợ cho bà con đồng bào dân tộc thiểu

số nghèo theo Chương trình hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhânrộng mô hình giảm nghèo

Theo đó, điều tra về quy mô canh tác, sản lượng thu hoạch, mức độ thâmcanh, kỹ thuật, phòng trừ sâu bệnh; khảo sát vườn canh tác Mít Thái siêu sớm củacủa 2 hộ nông dân tại thôn 15 xã Đăk D’rông, định kỳ 15 ngày/lần đánh giá sự sinhtrưởng của cây; sâu bệnh; cách thực hiện các biện pháp phòng trừ để làm cơ sở xâydựng mô hình trồng mít Thái siêu sớm

Kết quả khảo sát cho thấy, cây mít Thái siêu sớm sinh trưởng phù hợp trênđịa bàn xã Đăk Drông, cho năng suất cao; Tình hình biến đổi khí hậu không ảnhhưởng nhiều đến sinh trưởng và năng suất của cây; Mít Thái siêu sớm thích hợptrên đất triền dốc, điều này giúp khắc phục vấn đề đất bị hoang hóa, gây xói mòn,nâng cao hiệu quả sử dụng đất Một hộ trồng kết hợp mít Thái siêu sớm chen lẫnvới diện tích Tiêu và diện tích Điều tuy mới từ 16 đến 28 tháng, song ban đầu đã

tỏ ra hiệu quả, giúp tăng thu nhập, nhưng cần đầu tư phân bón hợp lý để đạt năngsuất cao, không làm suy kiệt đất Tình hình sâu bệnh trên cây Mít Thái siêu sớmtuy chưa có nguy cơ cao, có thể phòng trừ được nhưng không nên chủ quan, cần ápdụng đúng quy trình, tránh lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật Ngoài ra, do tập quáncanh tác của đồng bào còn lạc hậu, một hộ không bón phân và phun thuốc bảo vệthực vật nên cây sinh trưởng chậm và sâu bệnh có thể lây lan

Năng suất bình quân của Mít Thái siêu sớm gia tăng đáng kể sau khi trồng

sớm, vườn mít thu hoạch lứa trái đầu tiên (19 tháng), loại mít siêu sớm có múi dày,mùi thơm nhẹ, ngon ngọt đang được thị trường ưa chuộng Mỗi cây mít cho từ 4-6trái/năm, mỗi trái có trọng lượng từ 8-10kg, giá bán trên thị trường hiện tại khoảng14.000 đồng/kg Tính ra một cây cho thu hoạch từ 300-500 nghìn đồng, mỗi mùacho thu nhập hơn100 triệu đồng, càng về sau cây sẽ cho năng suất và lợi nhuận caohơn Mít ra quả quanh năm; Giá thu mua mít Thái siêu quả có xu hướng khi trái vụgiá tăng thêm từ 6.000 đồng/kg đến 8.000 đồng/kg (giá giao động từ 14 đến18.00/kg, Tháng 11/2017 giá tại vườn 24.000đ đến 35.000đ/kg; tháng 2/2018 giámít tại vườn bán cho thương lái 38.000đ/kg) Trong khi sản lượng chưa đáp ứng đủnhu cầu thị trường nội vùng, hộ sản xuất chưa phải lo lắng về khâu tiêu thụ Diện

Trang 17

tích cây Mít Thái siêu sớm trên địa bàn huyện hiện nay có khoảng hơn 4ha; Chưa

được nhân dân phấn khởi đón nhận, hướng đến bởi giá trị kinh tế hơn hẳn nhiềuloại cây trồng khác

Tóm lại: Với tính toán hiệu quả và niềm tin vào Đề án sẽ tạo ra cho người

nghèo một hướng đi mới với khả năng thoát nghèo cao, tạo việc làm cho lao độngtại địa phương và nhất là góp phần thực hiện phát triển kinh tế nông nghiệp, nôngthôn, xóa nghèo theo chủ trương của Đảng và Nhà nước Phòng Dân tộc huyện Cư

Jút tin rằng dự án Trồng cây Mít siêu sớm theo hướng bền vững tại xã Đăk

D’rông huyện Cư Jút là sự đầu tư cần thiết và cấp bách trong giai đoạn giảm nghèobền vững từ năm 2019 đến năm 2025

Trang 18

CHƯƠNG III: ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ DỰ ÁN

III.1 Vị trí đầu tư

Dự án Trồng cây Mít Thái siêu sớm theo hướng bền vững được xây dựng tại

xã Đăk D’rông, huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông

Hình 2: Địa bàn xây dựng Đề án

III.2 Khí hậu

Địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Tây sang Đông, từ Nam đếnBắc, độ cao trung bình khoảng 330m Lượng mưa trên địa bàn lớn, trung bình hàngnăm từ 1.700-1.800mm, có nhiều sông suối nên địa hình chia cắt mạnh Cư Jútmang đặc điểm khí hậu của miền cao nguyên nhiệt đới gió mùa, quanh năm mát

mẻ, có hai mùa mưa nắng rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, tập trung 90%lượng mưa hàng năm, là thời gian phát triển mạnh của các loại cây trồng; mùa khô

từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa không đáng kể cộng với gió mùaĐông bắc làm tỉ lệ bốc hơi nước cao gây khô hạn, hệ thống thực vật kém phát triển.Nhiệt độ trung bình 23,40C; độ ẩm trung bình 85%, số giờ nắng trung bình2.288giờ/năm

III.3 Đất đai

Trang 19

- Địa hình của khu vực xã Đăk D’rông có dạng đồi núi thấp, đất tương đốibằng phẳng, tơi xốp thuận lợi cho việc trồng và phát triển cây Mít Thái siêu sớm

* Đất đen trên đá Basalt và Tù (Rk), diện tích 14.374ha, chiếm xấp xỉ 20%diện tích tự nhiên, phân bổ ở các thung lũng và phát triển chủ yếu trên nền đá mẹBasalt nên giàu các nguyên tố sắt, nhôm, calci, magiê, phospho, kali, natri, nhómđất này có địa hình lượn sóng, rất giàu dinh dưỡng, có tầng dày thích hợp chonhiều loại cây trồng

* Đất nâu đỏ trên đá Basalt (Fk): 3.332ha diện tích khá thấp ( 3,244% diệntích), phân bổ rải rác vùng phía nam, là nhóm đất hình thành trên đá mẹ basalt nêngiàu các nguyên tố sắt, nhôm, calci, magiê, kali, natri, đất tơi xốp, thành phần cơgiới thịt nặng đến trung bình, tầng dày từ 50 – 100cm, độ dốc cấp III, IV, đây lànhóm đất giàu mùn, dinh dưỡng cao nên thích hợp cho các loại cây công nghiệpdài ngày: cà phê, tiêu, cao su, mít hoặc ngắn ngày như: lạc, đậu nành …

III.4 Thủy lợi

Khu vực trồng Mít tại xã Đăk Drông nằm trong vùng Hồ đập thủy lợi

III.5 Hạ tầng khu đất xây dựng dự án

III.5.1 Hiện trạng sử dụng đất

Khu đất xây dựng dự án là đất nông nghiệp thuộc các thôn của xã ĐăkDrông ; những hộ nghèo nằm xen kẽ lẫn nhau phù hợp với quy hoạch nông nghiệpcủa xã và huyện

III.5.2 Cấp –Thoát nước

Diện tích đất Dự án trồng Mít có nguồn cung cấp nước từ khu vực suối, ao,

hồ và giếng khoan của bà con; đây là nguồn cung cấp nước cho cây trồng, vật nuôi

Thoát nước: Vì có địa hình thoai thoải dốc nên để thoát nước tự nhiên, chỉchống xói mòn và khơi thông mương thoát nước ở một số địa hình vùng trũng

VI ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI.

1 Đối tượng: Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trong vùng

đồng bào dân tộc thiểu số ở các thôn có tỉ lệ hộ nghèo trên 10% và khu Tái địnhcanh, định cư thôn 15 xã Đăk Drông

2 Phạm vi: Chương trình được thực hiện trên phạm vi xã Đăk D’rông,

huyện Cư Jút; ưu tiên tập trung đầu tư cho các thôn có tỷ lệ hộ nghèo cao, trên10%, các hộ nghèo, cận nghèo, mới thoát nghèo ở thôn 15 (khu tái định canh, định

cư xen ghép) xã Đăk Drông

+ Tổng số hộ toàn xã: 3.316 hộ; 15.181 khẩu

+ Trong đó: Hộ nghèo: 252 hộ; 1.102 khẩu; (có :18 hộ, 60 khẩu nghèo làDân tộc kinh; 234 hộ, 1.042 khẩu là Dân tộc thiểu số) Có biểu 01 kèm theo

Trang 20

Tổng số hộ, khẩu nghèo

Tổng số

hộ, khẩu cận nghèo

Ghi chú

Biểu tổng hợp: Các Thôn có tỉ lệ DTTS trên 30% và có tỉ lệ hộ nghèo trên

10% và Thôn 15 khu định canh, định cư xen ghép

III.6 Nhận xét chung

Từ những phân tích trên, Phòng Dân tộc nhận thấy rằng khu vực xã ĐăkD’rông hội tụ đủ các yếu tố về tự nhiên, kinh tế, hạ tầng để dự án tiến hành thựchiện

Trang 21

CHƯƠNG IV:

QUY MÔ ĐẦU TƯ VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN IV.1 Quy mô đầu tư dự án

Dự án Trồng cây Mít Thái siêu sớm theo hướng bền vững được xây dựng tại

xã Đăk Drông, huyện Cư Jút với trên tổng diện tích 10 ha

Trong đó có 2 thành phần như sau:

+ Thành phần chính: Trồng cây Mít Thái siêu sớm theo hướng bền vững vớidiện tích quy hoạch là 10ha

+ Thành phần phụ: Trong tổng diện tích chính 10ha, ngoài trồng Mít, trong 2năm đầu, bà con còn trồng thâm canh các loại đậu đỗ: Đậu Xanh; Đậu đen, Đậunành

IV 2 Tổng số hộ được hưởng lợi từ dự án: 50 hộ (nghèo và cận nghèo, mới

thoát nghèo; có lựa chọ hộ đủ điều kiện tham gia Dự án)

Thành lập Tổ liên kết trồng Mít theo Dự án gồm 51 thành viên thuộc 50 hộtham gia Dự án và mời hộ ông:Trần Văn Thành – Thôn 3 xã Đăk D’rông (có vườnmít 5 ha tại thôn 15 xã Đăk D’rông) làm Tổ trưởng tổ liên kết, hướng dẫn, giúp đỡngười dân trong suốt quá trình thực hiện Dự án

Lao động trực tiếp (hộ Dân)

50 hộ lựa chọn tham gia dự án

IV.3 Thời gian thực hiện dự án.

- Thời gian hoạt động của dự án là 36 tháng và dự tính bắt đầu tháng 7 năm

2018 dự án sẽ triển khai và đi vào hoạt động

Ngày đăng: 13/06/2018, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w