Tài liệu mang giá trị cao và đầy đủ cho mọi người làm lĩnh vực đề tài nghiên cứu ... SKKN: Tài liệu cho anh em tham khảo định dạng bằng file word, cad,… đem lại cho anh em kỹ thuật 1 nguồn tài liệu bổ ích.
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THUYẾT MINH Dự ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DựNG NHÀ MÁY SẢN
CÁ, BỘT TÔM, BỘT RUỐC, DỊCH CÁ
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
^ ^
THUYẾT MINH Dự ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DựNG NHÀ MÁY SẢN
CÁ, BỘT TÔM , B ỘT RUỐC , DỊCH CÁ
Dịch Vụ Lập Dự án Đầu Tư Chuyên Nghiệp
ầ
Trang 4V Dịch Vụ Lập Dự án Đầu Tư Chuyên Nghiệp
Dự án đầu tư xây dựng “Nhà máy sản xuất chế biến phế phẩm thủy sản bột cá,
bột
tôm, bột ruốc, dịch cá
Trang 5VI CHƯƠNG I MỞ ĐẦU
I Giới thiệu về chủ đầu tư.
VII C HỦ ĐẦU TƯ : CÔNG TY TNHH MTV SX TM XK ĐẠI PHÁT
Tỉnh Cà Mau, Việt Nam
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án.
Trang 6XIII Bột cá, bột tôm, bột ruốc, dịch cá là nguồn thức ăn bổ sung protein độngvật có chất lượng cao, đầy đủ các axit amin không thay thế như lysine, methionine,isoleucine (Fin, 1999), các nguyên tố khoáng và một số vitamin quan trọng nhưvitamin B12, D, E Hiện nay, hàng năm nước ta sản xuất được khoảng 6,000 - 9,000tấn bột cá, phần lớn các cơ sở sản xuất bột cá đều tập trung ở các tỉnh phía Nam như: Ki
ê n Giang, Cà Mau,Vũng Tàu và đã cung cấp cho thị trường nhiều loại bột cá: bột cá
Ba Hòn, Tô Châu, bột cá Đà Nẵng, bột cá Cà Mau, bột cá Minh Hải, bột cá Kiên Giang,bột tôm, bột ruốc Thuận Thành Song, nguồn bột cá, bột tôm, trong nước còn chưađáp ứng được cả về chất lượng và số lượng cho ngành chăn nuôi nói chung và ngànhchế biến thức ăn gia súc nói riêng Ước tính nhu cầu về bột cá hiện nay ở nước talà100.000 tấn/năm Vì vậy, hàng năm nước ta vẫn phải bỏ ra một lượng ngoại tệ khôngnhỏ để nhập khoảng 26.000 tấn bột cá từ một số nước như: P ê ru, Chi l ê, Malaysia,Thái Lan
nước ưa chuộng, với niềm tự hào sẽ góp phần tăng giá tri tổng sản phẩm công nghiệp,tăng thu nhâp và nâng cao đời sống của nhân dân và tạo việc làm cho lao động tại địaphương, chúng tôi tin rằng dự án đầu tư xây dựng: “Nhà máy sản xuất chế biến phếphẩm thủy sản bột cá, bột tôm, bột ruốc, dịch cá” là sự đầu tư cần thiết trong giai đoạnhiện nay
IV Các căn cứ pháp lý.
-Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội
nướiớc CHXHCN Việt Nam;
-Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 1
nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 thá
1^
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội
Ư1LU y ạ AJÛLYJ 17U ¿111
A • » 1J ' 1 * 1 i _ /4* J _
về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản
lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản
lý dự án đầu tư xây dựng;
Trang 7- Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ nướcCHXHCN Việt Nam quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầutư;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
Trang 8- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quyđịnh về giá đất;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ V/vQuy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ vềchính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau đến
năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và Môi trường;
năm 2018 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng Đồng bằng sông CửuLong đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050 —•.com.vn
4 năm 2016 về việc Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tình CàMau đến năm 2020 và định hướng năm 2030
I Mục tiêu dự án.
- Góp phần xây dựng phát triển ngành công nghiệp chế biến thuỷ hải sản của tỉnh
Trang 9- Phát huy tiềm năng, thế mạnh của Công ty, kết hợp với công nghệ chế biến tiêntiến để tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, cung cấp cho thị trường;
- Góp phần phát triển nền kinh tế của tỉnh nhà và các tỉnh lân cận trong việc thumua nguyên liệu để sản xuất chế biến của dự án
- Giải quyết việc làm, góp phần nâng cao thu nhập
Trang 10XVIII V.2 Mục tiêu cụ thể.
chế biến các sản phẩm bột ( tôm, cá, ruốc) và dịch cá với sản lượng hàng năm cụ thể,như sau:
Trang 11I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án.
Minh 370 km, cách thành phố Cần Thơ 180 km về phía nam Theo đường chim bay, từ bắc tới nam dài 100 km.XXVIII -I- Phía bắc giáp tỉnh Ki ên Giang, phía đông bắc giáp tỉnh Bạc Liêu, phía đông và đông nam giápbiển Đông và phía tây giáp Vịnh Thái Lan Cà Mau nằm trên bán đảo, có vị trí địa lý khá đặc biệt, với ba mặt tiếpgiáp biển Mũi Cà Mau là nơi duy nhất trên đất liền có thể ngắm được mặt trời mọc l ên từ mặt biển Đông vàobuổi sáng và lặn xuống mặt biển Tây vào buổi chiều Cà Mau nằm ở trung tâm vùng biển các nước Đông Nam Ánên rất thuận lợi giao lưu, hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực
- Vùng biển: Vùng biển và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam do tỉnh Cà Mauquản lý có diện tích 71.000 km2 Trong đó, có đảo Hòn Khoai, Hòn Chuối, Hòn Buông và Hòn Đá Bạc
Trang 12XXX 2 Khí hậu
XXXI Cà Mau là tỉnh đồng bằng ven biển, nằm trong khu vực nội chí tuyến bắc bán cầu, cận xích đạo,đồng thời nằm trong khu vực gió mùa châu Á nên khí hậu Cà Mau ôn hoà thuộc vùng cận xích đạo, nhiệt đới giómùa, có 2 mùa mưa nắng rõ rệt
I
Trang 13- Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, trung bình từ 170 đến 200 ngày/ năm Vùng biển phía tây vàkhu vực tây nam của tỉnh, mùa mưa mưa thường bắt đầu sớm hơn và kết thúc muộn hơn các khu vực khác.Lượng mưa trung bình giữa các tháng vào mùa mưa chênh lệch nhau không nhiều và nằm trong khoảng từ200mm đến 400mm/ tháng
- Mùa nắng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình cả năm dao động từ 26,6°C đến 27,7°C;nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm là vào tháng 4 và tháng 5, khoảng 28,6°C Riêng từ năm 2001 đến
2005 nhiệt độ trung bình tháng 4 dao động từ 29,2°C đến 29,7°C Nhiệt độ trung bình thấp nhất vào tháng
1, khoảng 25,6°C Như vậy, chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhấtkhoảng 3,0°C
- Giờ nắng trung bình cả năm 2.269 giờ Lượng bốc hơi trung bình hàng năm khoảng 1.000 mm; mùa khô(tháng 3 - tháng 4) có lượng bốc hơi gần 130 mm/tháng Độ ẩm trung bình năm là 83%, mùa khô độ ẩmthấp, đặc biệt vào tháng 3, độ ẩm thường đạt khoảng 50%
- Chế độ gió vừa chịu ảnh hưởng của đặc trưng cho vùng nhiệt đới lại vừa chịu ảnh hưởng của các cơ chếgió mùa khu vực Đông Nam Á Hàng năm, có 2 mùa gió chủ yếu: gió mùa đông (gió mùa đông bắc) từtháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau và gió mùa hạ (gió mùa tây nam), bắt đầu từ tháng 5 đến tháng
10 Mùa khô hướng gió thịnh hành theo hướng đông bắc và đông Mùa mưa gió thịnh hành theo hướng tâynam hoặc tây Tốc độ gió trung bình hàng năm ở Cà Mau nhỏ, trong đất liền chỉ từ 1,0 đến 2,0m/giây,
II
Trang 14ngoài khơi gió mạnh hơn cũng chỉ đạt 2,5 đến 3,5m/giây Vào mùa mưa, thỉnh thoảng có dông hay lốcxoáy tới cấp 7, cấp 8 Bão tuy có nhưng không nhiều và không lớn Thời tiết, khí hậu ở Cà Mau thuận lợicho phát triển ngư - nông - lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn.
3.1 Tài nguyên đất
Vịnh Thái Lan, nhận phù sa của sông Cửu Long bồi đắp Nhìn chung đất đai của tỉnh là đất trẻ, mới được khaiphá sử dụng, có độ phì nhiêu trung bình khá, hàm lượng chất hữu cơ cao nhưng do bị nhiễm phèn, nhiễm mặn nênthích hợp cho việc nuôi trồng thủy sản, trồng rừng ngập mặn, ngập lợ
XXXV
III
IV Cà Mau có các nhóm đất chính:
Trang 15- Nhóm đất mặn có diện tích 208.496 ha, hiếm 40% diện tích tự nhiên Đất mặn phân bố chủ yếu ở cáchuyện Đầm Dơi, Cái Nước, Ngọc Hiển, Trần Văn Thời, U Minh, Thới Bình và thành phố Cà Mau.
- Nhóm đất phèn có diện tích 271.926 ha, chiếm 52,18% diện tích tự nhiên; phân bố chủ yếu ở các huyệnThới Bình, U Minh và Trần Văn Thời
- Nhóm đất phèn nhiễm mặn phân bố ở những vùng ven biển Đối với diện tích đất phèn không ngập mặn
có thể trồng lúa trong mùa mưa, trồng các cây công nghiệp chịu phèn như: mía, khóm, chuối, tràm Đối với diệntích phèn bị ngập mặn có thể trồng rừng ngập mặn, nuôi thuỷ sản
- Ngoài ra, còn có nhóm đất than bùn, với diện tích khoảng 8.000 ha, phân bố ở các huyện U Minh, TrầnVăn Thời và nhóm đất bãi bồi với diện tích 15.488 ha, phân bố ở các huyện Ngọc Hiển và Cái Nước
104.805 ha, chiếm 20,18%; đất chuyên dùng có 17.072 ha, chiếm 3,29%; đất ở có 5.502 ha, chiếm 1,06%; đấtchưa sử dụng và sông suối có 40.773 ha, chiếm 7,85%
Trang 16XXXIX Rừng ngập mặn Cà Mau có hệ sinh thái độc đáo và đa dạng, đứng thứ 2 trên thế giới, saurừng Amazôn ở Nam Mỹ Rừng ngập mặn Cà Mau có diện tíchgần 69.000ha Trong đó, tập trung ở các huyệnNgọc Hiển, Năm Căn, Đầm Dơi và Phú Tân.
cóc, dà, chà là, dương xỉ, dây leo Trong đó, đước là loài cây chiếm đại đa số và có giá trị kinh tế cao Theo sốliệu thống kê của Trung tâm nghi ê n cứu và ứng dụng rừng ngập Minh Hải (12/1998), rừng ngập mặn Cà Mau có
101 loài cây Trong đó, có 32 loài cây chính thức thuộc 27 họ
loài trong sách đỏ IUCN, như bộ linh trưởng (khỉ đuôi dài, voọc), bộ móng guốc ngón chẵn(heo rừng), bộ ăn thịt(chồn mướp, cáo mèo, cáo cộc, rái cá.), 74 loài chim, 17 loài bò sát, 5 loài lưỡng cư, 14 loài tôm, 175 loài cá, 133loài động thực vật phi ê u sinh
XLII Rừng tràm U Minh có giá trị cao về đa dạng sinh học và đóng vai trò quan trọng trong việc ổn địnhđất, thủy văn, trữ nước ngọt, cung cấp nước ngọt cho người và động vật hoang dã; ngăn cản việc chua hóa đất đai,điều hòa khí hậu, bảo tồn tính đa dạng sinh học vùng rừng ngập nội địa
XLIII Rừng ngập lợ cây tràm chiếm ưu thế tuyệt đối, dưới tán rừng có nhiều loài dây leo và cây nhỏ khác
Có nhiều loài động vật như heo rừng, khỉ, chồn, trăn, rắn, rùa, trúc (t t ) và có 60 loài cá nước ngọt và cá nước lợsinh sống trú ngụ Đặc biệt, ong mật rừng tràm nhiều và hàng năm cho khai thác sản lượng lớn
2 Rừng ngập lợ (rừng tràm U Minh)
Rừng tràm U Minh có tổng diện tích khoảng
huyện U Minh, Trần Văn Thời và T ' thái đất ngập nước
nôi đị
!gvới U Minh Thượng (Kií hệ
sinh thái rừng này, đồng
êng
thái rừng U Minh Hạ, với diễn thế tự nhiên của hệ sinh
thái rừng ngập mặn chuyển hẳn sang rừng tràm khi tiến sâu vào nội địa và ngọt hóa dần
bồn trùng
Trang 17XLIV 3 Rừng trên đảo Hòn Khoai, Hòn chuối, Hòn Đá Bạc
động vật sinh sống dưới tán rừng
3.2 Tài nguyên khoáng sản
lớn, nhiều triển vọng khai thác và phát triển công nghiệp dầu khí Theo báo cáo quy hoạch tổng thể phát triểnkhí Tây Nam và nghi ê n cứu khả thi đường ống dẫn khí Tây Nam của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam, tại vùngbồn trũng Malay - Thổ Chu phía Tây Nam đã có các phát hiện về khí có giá trị tại khu vực PM - 3 - CAA Chỉriêng các khu vực đang thăm dò - khai thác và một số lô có tài liệu khảo sát đã cho trữ lượng tiềm năng khoảng
XLVII
XLVIII - Rừng tràm U Minh có trữ lượng than bùn lớn nhất cả nước Số liệu điều tra cơ bản năm 1987, CàMau còn khoảng 75 triệu tấn than bùn, với diện tích khoảng 14.000 ha, có nơi lớp than bùn dày hơn 1 mét.Những năm gần đây diện tích và trữ lượng than bùn ở rừng U Minh bị suy giảm do cháy rừng gây ra Diện
V
Trang 18XLIX tích rừng có than bùn còn khoảng 5000 ha Than bùn U Minh có thể sử dụng làm chất đốt, phân hữu
cơ vi sinh và các chế phẩm khác
- Trên 2 hòn đảo: Hòn Khoai và Hòn Đá Bạc còn có đá macma có thể làm đá hộc, đá mi, đá chẻ, ốp lát Nhưng trữlượng không lớn, lại nằm xa bờ nên tỉnh không đưa vào khai thác, sử dụng
- Đất sét được phát hiện 2 mỏ và 1 điểm sét gạch ngói
sản lộ trê n mặt
dưới dạng cánh
đồng lúa phẳng,
dài khoảng
750m, rộng 250m
LIII Thân khoán chiều dài khoe
3.3 Tài ng
LV mộng, nước ven bẩn) của tình Cà Mau chủ yếu hà nước mưa và nước từ Mên
LVI vào theo các nhánh sông Nguồn nước mặt là nước ngọt chủ yếu tập trung ở khu vực rừng tràm U Minh hạ,vùng sản xuất nông nghiệp phía bắc huyện Trần Văn Thời và huyện Thới Bình Đây là nguồn nước mưa đượcgiữ tại chỗ, do đó thích hợp cho phát triển chăn nuôi, trồng trọt và nuôi cá đồng
với nguồn nước mưa) chiếm phần lớn nguồn nước mặt của tỉnh và thích hợp cho phát triển nuôi trồng thủy sản.LVIII Nguồn nước ngầm (nước dưới đất) của tỉnh Cà Mau có trữ lượng rất lớn, dễ khai thác Theo kết quả
nghiệp và sinh hoạt của nhân dân
3Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự án Việt
rân, huyện Cái Nước cách ố ở
Trang 19LIX - Nguồn nước khoáng: kết quả thăm dò cho thấy tỉnh Cà Mau có 3 nguồn nước khoáng Bao gồm:
sông, do Đoàn 804 thi công năm 1996 Nguồn nước khoáng được phát hiện trong lỗ khoan sâu 258m, lưu lượng
23 lít/giây Kết quả phân tích cho thấy, nước khoáng Thới Bình có thành phần hóa học bicarbonat natri, khoánghóa thấp, được xếp loại nước khoáng silic, ấm Hiện nay, nguồn nước khoáng này được khai thác, cấp nước sinhhoạt
LX Nguồn nước khoáng Cà Mau: thuộc lỗ khoan 215, do Đoàn 802, thuộc Li ê n đoàn địa chất thủy văn thi công năm 1996, nằm trong khuôn vi ê n trụ sở cũ của Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy Công an tỉnh Cà Mau (phường
Trang 20LXI 2, thành phố Cà Mau) Nước xuất hiện ở lỗ khoan sâu 328m Kết quảphân tích cho thấy, đây là nước khoáng bicarbonat natri, khoáng hóa thấp đoạntrên và vừa đoạn dưới, được xếp vào loại nước ấm đoạn trên và nước khoánghóa ấm đoạn dưới.
LXII Nguồn nước khoáng Năm Căn: Thuộc lỗ khoan S141, gần trụ sở UBNDhuyện Năm Căn (địa bàn thị trấn Năm Căn) Nguồn nước được phát hiện ở lỗ khoansâu 257m, lưu lượng 11 lít/giây, độ hạ thấp mực nước 21,89m Kết quả phân tích chothấy, đây là nước khoáng bicarbonat - clorut - sulfat natri, khoáng hóa vừa, được xếpvào nước khoáng hóa ấm Hiện nay, nguồn nước khoáng này được khai thác, cấp nướcsinh hoạt
3.5 Tài nguyên biển
Cà Mau có chiều dài bờ biển trên 254 km, chiếm 1/3 chiều dài bờ biểnvùng ĐBSCL, bằng 7,8% chiều dài bờ biển của cả nước và có nhiều cửa sông ăn
thông ra biển như: Gành Hào, Bồ Đề, Ông
òkhaithácrội
i c
đánhg
sản
lớn
Mauá
là
một
trong 4 ngư trường trọng điểm của cả nước, có
trữ lượng hải sản lớn v /à phong
phú về chủng loại Trữ lượng cá nổi ước
khoảng 320 ngàn tấn, cá đáy 530 ngàn
tấn, với 661 loài, 319 giống, thuộc 138 họ
Nhiều loại tôm cá có giá trị và sản
cá hồng, cá sạo, cá thu, cá chim, cá mú, cá
bớp
lượng lớn như tô
Vùng mặt nước ven biển có khả năng nuôi các
loại thủy sản như nghêu, sò
huyết, hàu, tôm nước mặn có giá trị kinh tế
cao Sản lượng khai thác, đánh bắt
thuỷ sản khoảng 300 ngàn tấn/năm
Trang 21Nuôi trồng thuỷ sản ở Cà Mau phát triển mạnh, với^ tổng diện tích trên Trong đó,
chủ yếu nuôi quảng canh truyền thống, quảng canh cải
- rừng, Cà Maucầu con tế cần
khoảng
.".com.vn
>ha Troi
hợp Nuôi tôm công nghiệp đạt năng suất từ 5 tấn ng 8 tỷ con
giống mỗi năm, đã giải quyết một phầr lề nuôi trồng thuỷ sản
Nhu cầu về con giống thự
giải quyết một ph
th
sản xuất khoáng 8 tỷ con giống mỗi năm, đã giải quyết mộ
giống cho nghề nuôi trồng thuỷ sản Nhu cầu về con giố 12 tỷ
con giống mỗi năm
Singapore, Indonesia, gần tuyến hàng hải quốc tế nên có nhiều thuận lợi giao lưu, hợptác kinh tế bằng đường biển, phát triển kinh tế biển, khai thác dầu khí và tài nguyênkhác trong lòng biển
Trang 22CXIII Sản xuất thủy sản đã và đang mang lại hiệu quả kinh tế cho tỉnh nhà, gópphần thay đổi cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất cho nôngdân ở các vùng ven biển và nông thôn, cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biếnthủy sản xuất khẩu, góp phần đem lại cho tỉnh mỗi năm hàng trăm triệu đô la, đưa CàMau trở thành tỉnh có kim ngạch xuất khẩu thủy sản cao nhất nước, đem lại nguồn thungoại tệ cho nước nhà.
ứng dụng quy trình công nghệ cao); diện tích nuôi tôm quảng canh cải tiến đạt90.552 ha (kế hoạch đến cuối năm 2016 đạt 90.000 ha), tăng 16% so cùng kỳ,năng suất bình quân đạt trên 500 kg/ha/năm; tôm nuôi quảng canh truyền thốngphát triển ổn định, diện tích đang nuôi đạt 95% diện tích, năng suất bình quân từ
250 - 300 kg/ha/năm; nuôi xen canh giữa tôm quảng canh truyền thống với cua,
sò huyết khá hiệu quả
CXV Ngoài ra, phong trào nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh theo quy môtrang trại, hộ gia đình và đã đem lại kết quả cao Chủng loại nuôi thủy sản rất đa dạngnhư tôm sú, tôm thẻ chân trắng, tôm càng xanh, cua biển, hàu lồng, sò huyết, nghê u,
vọp, ốc len, cá chình, bống tượng, ba ba, cá nước ngọt
Trang 23CXVII rất phát triển Tỉnh Cà Mau có 4.563 phương tiện khai thác biển, với tổngcông suất 581.099 CV Trong đó, có 3.256 phương tiện có công suất từ 20 CVtrở lên Công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản có nhiều tiến bộ, các nghề, cácphương thức khai thác gây sát hại nguồn lợi thủy sản từng bước được kiểm soát
và hạn chế; công tác đăng ký, đăng kiểm, cấp giấy phép hoạt động tàu cá đượctriển khai khá đồng bộ; việc tái tạo nguồn lợi như: thả tôm, cá giống ra biểnđược tiến hành theo định kỳ
tư nhiều tàu thuyền và được trang bị các thiết bị hiện đại như máy định vị, tầm ngư
Cơ sở hạ tầng cho nghề khai thác biển được tỉnh tập trung đầu tư xây dựng như Cảng
cá Cà Mau, Cảng cá sông Ông Đốc, Cảng cá Hòn Khoai và nhiều khu neo đậu đậu, trú
bão cho các tàu thuyền
CXX Sản xuất nông nghiệp ở Cà Mau chuyển dịch theo hướng vừa khai thácthế mạnh về lúa ở vùng trọng điểm lúa để đảm bảo an ninh lương thực vừa chuyển đổimột phần đất lúa năng suất thấp sang nuôi trồng thủy sản có hiệu quả hơn Trongchuyển dịch cơ cấu sản xuất những năm qua, nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọngthúc đẩy kinh tế phát triển, đáp ứng đủ nhu cầu lương thực và một phần nhu cầu thựcphẩm cho nhân dân trong tỉnh, góp phần tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống người dân,bảo đảm an ninh lương thực, ổn định thị trường
ng
Để phát triển ngành thủy sản theo hướng hội nhập quốc tế, nhiều doanh
ỉể đổi mới công nghệ, it trên Cà Mau ngày đa
ế biến thủy sản đã đầu tư hàng tră
ia sắm thiết bị và nân:
150.000 tấn
pt
ng cấp nhà xưởng Tổng công suất thiết kế năm
Hiện nay, công nghệ chế biến thủy sản c
; chế biếrláp ứng I
nhiều thị trường khó tính như Mỹ, Nhật, Úc và EU Năm 2016, Cà Mau có 34 nhà máychế biến thủy sản, công suất 150.000 tấn thành phẩm/năm, kim ngạch xuất khẩu tôm đạtgần 01 tỷ USD, chiếm 33% kim ngạch' xuất khẩu tôm của cả nước, giải quyết việc làmcho 300.000 người
Trang 24CXXI Do chuyển đổi một phần diện tích đất lúa năng suất thấp sang nuôitrồng thủy sản n n những năm qua diện tích các loại cây trồng của tỉnh Cà Mau giảmmạnh Năm 2016, diện tích canh tác lúa đạt 71.840 ha, bằng 79,7% so với năm2015.Trong đó, gieo sạ lúa hè thu trên 36.500 ha; gieo cấy lúa mùa 6.049 ha; sản xuất 01 vụlúa trên đất nuôi tôm gần 30.000 ha Diện tích gieo trồng trên 108.300 ha, đạt 85,1% kếhoạch, bằng 85,6% so với năm 2015 Năng suất gieo trồng đạt 4,42 tấn/ha, đạt 96,5%
so với kế hoạch, tăng 20,4% so với năm 2015 Tổng sản lượng lúa đạt 496.500 tấn Vớisản lượng này đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu lương thực trong tỉnh, góp phần quantrọng vào bảo đảm an ninh lương thực, ổn định thị trường để phát triển kinh tế
CXXII
hiện ở các xã có điêu kiện của 2 huyện Trần Văn Thời và Thới Bình
giảm diện tích canh tác do chuyển dịch cơ cấu sản xuất (theo Nghị quyết số09/2000/NQ- CP ngày 15/6/2000 của Chính phủ vê chuyển dịch cơ cấu kinh tế và ti ê u
VI
lượng, hiệu quả sản xuất tôm - lúa Cà Mau” đã góp phần nâng cao sản lượng lúa vàcải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản Giá trị sản xuất tạo ra trên 1 ha đất trồngtrọt hàng năm đêu tăng tăng bình quân 11,2%/năm
Trang 25thụ sản phẩm nông nghiệp), tỉnh Cà Mau đã chuyển một diện tích lớn đất trồng lúa vàcây trồng khác kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản), từ năm 2005 đến nay diện tíchcanh tác lúa của tỉnh tương đối ổn định so với thời kỳ 1997 - 2004.
CXXV Nhiều mô hình sản xuất có hiệu quả, bền vững đã và đang được nhânrộng như nuôi kết hợp nhiều loài thủy hải sản trên cùng một diện tích, nuôi cá đồngdưới tán rừng, nuôi cá hồ ao, nuôi luân canh 1 vụ lúa - 1 vụ tôm, trồng hoa màu sau thuhoạch lúa
CXXVI • Hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm tuy được ngành chức năng quantâm chỉ đạo nhưng kết quả thực hiện còn hạn chế, hiệu quả chưa cao, do điều kiện đặcthù địa phương n n chủ yếu chỉ chăn nuôi nhỏ, lẻ, chưa có nhiều mô hình tập trung cóhiệu quả, chưa mang tính chất công nghiệp Do đó chưa đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùngcủa người dân trong tỉnh và còn gặp nhiều khó khăn Tổng đàn heo năm 2016 ước đạt148.950 con, đàn gia cầm ước đạt 1.940.000 con, đàn trâu 239 con; đàn bò 315 con
Trang 26mô hộ gia đình, mô hình nuôi trang trại quy mô lớn còn ít, từ đó làm cho kết quả sảnxuất của ngành còn thấp so với tiềm năng, thị trường ti u thụ của tỉnh.
• Tuy nhi ê n, trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp của tỉnh cũng cònbộc lộ một số hạn chế như: tính bền vững trong sản xuất chưa cao, ứng dụng khoa học -
kỹ thuật vào sản xuất chưa nhiều, hoạt động chăn nuôi còn mang tính chất nhỏ lẻ, quy
mô hộ gia đình, mô hình nuôi trang trại quy mô lớn còn ít, từ đó làm cho kết quả sảnxuất của ngành còn thấp so với tiềm năng, thị trường tiêu thụ của tỉnh
nông nghiệp Theo đó, UBND tỉnh đã phê duyệt Kế hoạch tái cơ cấu 6 ngành hàngnông sản chủ lực của tỉnh bao gồm: lúa chất lượng cao, keo lai, cá bổi, tôm sinh thái,cua biển và chuối Hiện nay, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tích cực triểnkhai các bước thực hiện theo kế hoạch; đồng thời, hướng dẫn các huyện, thành phố ràsoát, điều chỉnh kế hoạch thực hiện đề án tái cơ cấu cụ thể của địa phương
CXXIX sLâm Nghiệp
CXXX
Cà Mau có 92.360 ha, chiếm 77% rừng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, tỷ lệ chephủ rừng và cây phân tán 24,5%, chủ yếu là rừng ngập nước Cà Mau có 3 loại rừngchính:
• Rừng ngập mặn (rừng đước) có diện tích 54.653ha Tập trung ở các huyệnNgọc Hiển, Năm Căn, Đầm Dơi, Phú Tân
• Rừng ngập lợ (rừng tràm U Minh) có tổng diện tích 37.707 ha Tập trung ở cáchuyện U Minh, Trần Văn Thời, Thới Bình
IX
Trang 27CXXXII Ngoài ra, trên các cụm đảo Hòn Khoai, Hòn Chuối, Hòn Đá Bạc
có trên 710 ha rừng, với nhiều loại gỗ quý và động vật sinh sống dưới tán rừng
Trang 28CXXXIII • Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau, Vườn Quốc gia U Minh Hạ và
rừng phòng hộ biển Tây đã được UNESCO công nhận là khu Dự trữ sinh quyển của thếgiới Trong đó, Vườn quốc gia Mũi Cà Mau đã được công nhận là khu Ramsar của thếgiới vào năm 2013 Hiện tại khu vực này đang được tích cực gìn giữ và bảo tồn hệ sinhthái rừng
khu vực U Minh Hạ đã trồng thâm canh khoảng 16.000 ha; trong đó, có khoảng 8.000
ha rừng keo lai và 8.500 ha rừng tràm Hiệu quả mang lại rất tích cực, kích thích ngườidân tham gia chuyển đổi cây trồng và mô hình trồng rừng; đồng thời, góp phần hạn chếcháy rừng
CXXXV
Bên cạnh việc khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên của rừng, tỉnh chú trọngbảo vệ các khu dự trữ sinh quyển thế giới, vườn quốc gia, khu Ramsar, khu bảo tồn,rừng phòng hộ Tỉnh đã thực hiện cơ chế mới về quản lý rừng và đất lâm nghiệp theohướng giao đất, khoán rừng đến hộ gia đình Đối với rừng tràm, rừng đước chuyển từkhai thác sang chăm sóc, tỉa thưa, bảo vệ, trồng mới
tác với các doanh nghiệp triển khai mô hình nuôi tôm sinh thái được chứng nhận dướitán rừng, đến nay, đã thực hiện khoảng 20.000 ha Đồng thời, một số mô hình bảo vệrừng kết hợp nuôi ốc len, sò được triển khai thực hiện khá tốt, tăng nguồn thu nhậpcho người nhận khoán quản lý bảo vệ rừng, hạn chế các hành vi vi phạm về rừng
Việc khai thác rừng hàng năm được căn cứ vào phương án được phê duyệt Năm
2016, diện tích khai thác rừng đạt trên 2.614 ha (bao gồm cả rừng đước và rừng tràm),đạt 65,15% diện tích được cấp phép, với 261.328 m3 gỗ và củi, đạt 55,54% sản lượngđược cấp phép Qua đó, cung cấp nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến gỗ gia dụn:
" ờng Sông Trẹm (nay là Công
gỗ ghép
àn ghế vănthủ công
iên gỗ nén Lâm ngư
o thị
n vàờng
ất khẩu, viên
là
xã
tại xã
Trang 29CXXXVII Công tác quản lý, bảo vệ và chăm sóc rừng, phương án phòngcháy chữa cháy rừng được quan tâm thực hiện với phương châm 04 tại chỗ, cơ bản đápứng được yêu cầu và hạn chế đến mức thấp nhất những vụ cháy rừng xảy ra.
tốc độ khá cao, góp phần chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế Công nghiệp đã và đangđóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế của tỉnh
và khai thác tốt những tiềm năng, lợi thế của tỉnh./
Trang 30sở so
*hiệpnăm
trị sản xuấ
g 74,3% kế hoạch, giảm 16,8% so với năm
Lg để thực hiện hoàn thành chương trình ưađiện về đến 100% các ấp, khóm trong
ìu
điện khí hóa nông thôn Năm 2009 đã đưa điện về đến 100% các ấp, khóm trong tỉnh
án thuộc lĩnh vực điện quy mô lớn, quan trọng như: Nhà máy điện gió Khu du lịch KhaiLong giai đoạn 1, với công suất 100 MW, do Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại -
Du lịch Công Lý làm chủ đầu tư, tổng vốn đàu tư 5.519 tỷ đồng; Dự án cấp điện nôngthôn trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2015 - 2020 do Tổng Công ty Điện lực miềnNam làm chủ đầu tư, tổng vốn đầu tư 892 tỷ đồng
• Công nghiệp chế biến của tỉnh chủ yếu là chế biến thủy hải sản Trong những nămgần đây, các nhà máy chế biền thủy sản đã được đầu tư đổi mới công nghệ, tăng côngsuất chế biến, nâng cao chất lượng Sản phẩm ngành công nghiệp chế biến thủy hải sản
đã khẳng định được thương hiệu trên thị trường thế giới Nhiều doanh nghiệp chế biếnthủy chế biến đã tiếp cận được những thị trường khó tính như Mỹ, Nhật, Úc, EU Sảnlượng chế biến thủy sản năm 2016 đạt 128.812 tấn, đạt 82,5% kế hoạch
Trang 31• Tỉnh Cà Mau có 04 khu công nghiệp gồm Khu công nghiệp Khánh An,
Khu công nghiệp Hòa Trung, Khu công nghiệp Năm Căn, Khu công nghiệp Sông Đốc;
03 cụm công nghiệp gồm phường 8, Tân Xuyên và Cụm công nghiệp khí - điện - đạm
Cà Mau do Tập đoàn dầu khí Việt Nam làm chủ đầu tư, với vốn đầu tư trên 2 tỉ USD.Trong đó, gồm công trình ống dẫn khí PM3 - Cà Mau, công suất 2 tỉ mét khối/năm; 02Nhà máy điện Cà Mau 1 và Cà Mau 2, với tổng công suất 1.500MW và Nhà máy đạm
• Ngoài ta, Cà Mau c ng tích cực tham xây dựng vùng tam giác phát triển Cần Thơ
- Cà Mau - Kiên Giang, góp phần phát triển ngành công nghiệp của tỉnh trong nhữngnăm tới
Trang 32CCIX Hiện nay, ngoài việc áp dụng các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư theoquy định chung của Nhà nước, tỉnh Cà Mau còn có một số cơ chế và chính sách
ri êng của địa phương nhằm khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nướctham gia đầu tư vào Cà Mau như công tác giải phóng mặt bằng, thu hồi đất, ưuđãi về vay vốn kinh doanh, ưu tiên chọn mặt bằng cùng nhiều ưu đãi khác; chínhsách đầu tư công bằng, minh bạch./
tất cả các huyện, thành phố đều có trung tâm dạy nghề, nhiều doanh nghiệp cơ sở sảnxuất đã tích cực tham gia truyền nghề, bồi dưỡng nghề cho người lao động
CCXV Những năm gần đây, tỉnh Cà Mau đã đầu tư, triển khai nhiều chươngtrình, dự án về đào tạo nghề và đạt được nhiều kết quả quan trọng Năm 2016, đã giảiquyết việc làm cho 40.359 người Tỷ lệ lao động qua đào tạo (không kể truyền
CCXVI nghề) chiếm 37,7% Cơ cấu sử dụng lao động 100%
Trang 33CCXVII I^ỊCII V ụ Ưự an uau 1 u anuyen iìịiiiiẹp
Trang 34CCXVIII Hiện nay, số lao động làm việc trong tỉnh giảm do tình hình sảnxuất kinh doanh trong các doanh nghiệp tại địa phương vẫn còn gặp nhiều khó khăn.Công tác phối hợp dạy nghề gắn với giải quyết việc làm giữa cơ sở dạy nghề với chínhquyền địa phương và doanh nghiệp còn hạn chế nên một số lao động sau học nghề chưatìm được việc làm phù họp tại địa phương Mặc dù kết quả giải quyết việc làm có tăng
so cùng kỳ, nhưng lao động mất việc làm, đăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp khoảng4.783 người, tăng 15,6% so với cùng kỳ năm trước
sản Trình độ học vấn, ngành nghề, trình độ đào tạo, đạt mức trung bình của vùng Tạpquán, kinh nghiệm canh tác và kỹ năng nghề nghiệp của lao động Cà Mau được tích l yqua nhiều thế hệ thuộc loại khá so với các tỉnh khác, nhất là kỹ năng lao động nghềnuôi trồng, khai thác thủy, hải sản, trồng lúa
thành phần dân tộc
Trang 35CCXXI Đến đầu năm 2017, trên địa bàn tỉnh Cà Mau, người Kinh chiếmđại đa số, với khoảng 1.180.000 người, chiếm trê n 96% dân số và sinh sống hầu hết ởcác nơi trong tỉnh Tiếp theo là người Khmer khoảng 33.439 người, chiếm 2,73% dân
số, sống tập trung tại các ngôi chùa ở cả thành thị và nông thôn, tạo thành các xómngười Khmer, sinh sống bằng nghề trồng lúa, rau màu, chăn nuôi, khai thác thủy sản,mua bán nhỏ Người Hoa có 9.418 người, chiếm 0,76% dân số, chủ yếu sống ở khu vựcthành thị, sinh sống bằng nghề mua bán Còn lại là các dân tộc khác như: Mường, Thái,Tày, Nùng, Giao, Gia rai, Ê đê, Chăm, Chu ru, Si la, người nước ngoài
CCXXII • Tổng số hộ nghèo và cận nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số khoảng3.940 hộ, chiếm 32,93%; trong đó, hộ nghèo khoảng 3.073 hộ, chiếm 25,68%; hộ cậnnghèo khoảng 867 hộ, chiếm 7,25%
CCXXIII Đồng bào các dân tộc trong tỉnh Cà Mau đều có bản sắc văn hóa, phongtục, tạp quán riêng nhưng luôn đoàn kết, hòa quyện với nhau, góp phần tạo nên
sự đa dạng, phong phú đậm đà bản sắc dân tộc
CCXXIV.• Thời gian qua, Đảng, Nhà nướ c đã quan tâm đầu tư sửa chữa, nâng cấpvà
CCXXV
đầu tư xây dựng mới các ngô
CCXXVI táng, tạo điều kiện thuận lợi c
CCXXVII r Đến nay’ đời sống đồng bào dân tộc thiểu,số trong tỉnh có bước phát triển
cấp nước sạch, giải quyết việc làm, học sinh được cử tuyển; các nơi sinh hoạtvăn hóa, lễ hội cộng đồng, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, dạy chữKhmer được quan tâm giải quyết Kết cấu hạ tầng nhất là về điện nông thôn,đường giao thông, trường học, trạm y tế, hệ thống cung cấp nước sạch được đầu
tư xây dựng Tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số giảm bình quânmỗi năm từ 3-4%/năm
II Quy mô sản xuất của dự án.
II.1. Đánh giá nhu cầu thị trường.
CCXXIX 1 Vai trò quan trọng của thức ăn chăn nuôi
sinh hoạt văn hóa cộng đồng, lò hỏa bào
dân tộc thiểu số tập trung sinh _•.com.vn
hoạt vào các dịp lễ, Tết
Trang 36CCXXX Trong chăn nuôi, thức ăn đóng một vai trò rất quan trọng cho sinh trưởng,
phát triển của vật nuôi cũng như trong cơ cấu giá thành sản phẩm chăn nuôi
Trang 37CCXXXI.Thức ăn là thành phần chính được chuyển hóa trực tiếp thành sản phẩmchăn nuôi và có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và chất lượng sản phẩm chănnuôi Thông thường trong chăn nuôi, thức ăn chiếm khoảng 65-70% trong cơcấu giá thành sản phẩm chăn nuôi nên nó có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quảkinh tế chăn nuôi và lợi nhuận, đồng thời đóng vai trò rất quan trọng trong việcthành công hay thất bại của người chăn nuôi Trong sản xuất thức ăn cho độngvật người ta thường phân chia theo khối lượng và mục đích sử dụng.
như sau:
- Nhóm cung cấp đạm: bột cá, bột tôm, bột đậu nành
- Nhóm cung cấp năng lượng: cám, tấm, bột mì
- Nhóm cung cấp chất khoáng: bột xương, bột sò, premix khoáng
- Nhóm cung cấp vitamin: bao gồm nhiều loại vitamin có thể có trong nguyênliệu hoặc premix vitamin
- Nhóm chất bổ sung: nhóm chất hỗ trợ dinh dưỡng, nhóm chất bảo quản và duytrì giá trị dinh dưỡng, nhóm chất hỗ trợ ti ê u hóa, tăng trưởng
vì vậy trong chế biến thức ăn chăn nuôi, nguồn nguyên liệu cung cấp protein luôn làyếu tố được quan tâm đầu ti ê n
được chia làm hai nhóm phụ thuộc vào nguồn gốc: protein động vật và protein thực vật
thường được động vật sử dụng hiệu quả hơn nguồn protein thực vật Các nguồn proteinđộng vật thường được sử dụng trong thức ăn là: Bột cá, bột đầu vỏ tôm, bột huyết, bộtmực, bột nhuyễn thể , trong đó bột cá được xem là nguồn protein thích hợp nhất chotất cả các loài tôm cá nuôi
quả các nguồn thức ăn sẽ có ý nghĩa rất lớn trong viê c tăng hiêu quả chăn nuôi, tăngtính can h tranh trên thị trường Để làm được điều này, điều đầu tiên và quan trọng nhất
là đánh giá đúng tiềm năng cung cấp, giá trị làm thức ăn của các thành
phạm vi toàn quốc và từng vùng sinh thái khác nhau
Trang 38CCXXXVIII 2 Phân tích môi trường vĩ mô
phục, nền kinh tế Việt Nam vẫn chịu ảnh hưởng lớn từ tình hình
chung Đặc biệt, đáng lo ngại nhất là tình trạng nợ xấu và lượng hànghóa đóng băng ngày càng lớn Tuy nhiên, theo Viện trưởng Kinh tế Việt Nam, tình hình kinh tế nước ta trong thời gian tới sẽ được cải thiện nhờ những chính sách kịp thời của Chính phủ Tuy nhiên, xét trong tổng thể, nền kinh tế chưa thể thoát khỏi những hệ lụy từ tình trạng lãng phí đầu tư công, đầu tư dàn trải Tình hình có thể dịu đi nhưng lâu dài sẽ tiếp diễn những bất ổn thường trực, đòi hỏi chính phủ phải có những bước đi cẩn trọng
riêng đang gặp rất nhiều khó khăn Ngoài yếu tố thiên tai, dịch bệnh, thì thức ăn chănnuôi là nguyên nhân gây ra những bất cập cho ngành chăn nuôi Để chủ động đượcnguồn nguyên liệu, tháo gỡ khó khăn, Cục chăn nuôi cho rằng cần chủ động, nâng caohiệu suất sử dụng thức ăn chăn nuôi sẽ góp phần đảm bảo thực hiện mục tiêu của Chiếnlược phát triển chăn nuôi đến năm 2020, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp đạt trên42%, với sản lượng thịt xẻ các loại là 5,500 ngàn tấn, trong đó thịt lợn chiếm 63%, thịtgia cầm 32%, thịt bò 4% Chăn nuôi, trước tiên cần khống chế dịch bệnh, tăng cườngsản xuất nguyên liệu thức ăn Đ ơ n v ị t ư v ấ n : C ô n g t y C ổ p h ầ n T ư v ấ n Đ ầ u t ư
D ự á n Vi ệ t
Đối với lĩnh vực chăn nuôi, hiện nay chăn nuôi gia súc, gia cầm gặp nhiều
ló khăn do giá thịt hơi vẫn ở mức thấp trong )
Tình trạng nhập lậu gia cầm vẫn diễn ra
ên liệu đầu vào ở mức ơi
là một trong những
giá nguy một sốđến chăn nuôi trong
)ảng 2-3% so với cùnghnh đếi
Ướcrướcbệnh
Phú Yên Một trong những nguyên nhân làm tio ngành chăn nuôi gặp khó khăn đó là
nuôi Hiện nay, chúng ta chưa chủ động được nguồn nguyên liệu chế biến, phải phụthuộc vào nhập khẩu
Trang 39CCLIV trong nước, có chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp, đơn giản hoá cácthủ tục nhập khẩu, thay đổi chính sách tiền tệ đảm bảo an ninh lương thực, thựcphẩm quốc gia.
CCLV Vì vậy, dự án “ Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất chế biến phế phẩm thủysản bột cá, bột tôm, bột ruốc, dịch cá” phù hợp với thực trạng ngành chăn nuôi và chínhsách phát triển của đất nước ta
CCLVI 2 Thị trường bột cá, bột tôm, bột ruốc, dịch cá chăn
nuôi s Thị trường bột cá:
CCLVII đầu tháng, tăng 26,8% so với tháng 1/2012 tương đương với
347,25 tăng hơn so với tháng trước 8,2% tương đương 124,3 USD/tấn
Giá bột cá có xu
CCLVIII hướng tăng mạnh kể từ đầu năm đến nay do nguồn cung từ nước sản xuấthàng đầu thế giới - Peru - giảm mạnh Thêm vào đó là nhu cầu thế giới ngày cànggia tăng đã hậu thuẫn giá bột cá không ngừng tăng lên
Đúng như dự báo của Trung tâm thông tin thương mại trong tháng 6/2012, giáthức ăn chăn nuôi (TĂCN) và nguyên liệu thế giới (bao gồm ngô, đậu tương, lúa mì,bột cá) sẽ tiếp tục tăng mạnh trong tháng 7 do giá ngô, đậu tương, lúa mì, bột cá khôngngừng tăng l ên Giá ngô dao động từ mức 672 4/8 Uscent/bushel hồi đầu tháng và hiệntại tăng l ê n mức 814 Uscent/bushel, tăng 142
nhất kể từ đầu năm đến nay4/8Uscent/bushel Đây được coi là mức tăng
tấn và
Trang 40nguyên con, đầu cá, xương cá, hay các phụ phẩm khác từ quá trình chế biến cá Tùy theonguồn nguyên liệu chế biến, chẳng hạn với các phế liệu từ cá, cá kém chất lượng chúng
ta thu được bột cá chăn nuôi; với cá có giá trị ta được bột cá thực phẩm Với bột cá chănnuôi, c ;ùng với sự phát triển của công nghệ chế biến thực
CCLXI tậnCCLXII dụng được nguồn phế liệu và thuỷ sản kém giá trị tạo nên sản phẩm có giátrị dinh dưỡng cao, cung câp lượng đạm dễ tiêu hoá cho động vật nhằm phát triểnchăn nuôi cung câp trứng, sữa, thịt cho con người
phẩm thuỷ sản, công ng từ
cô
xuât bột cá chăn nuôi ngày càng
ngày càng tăng cao, chiếm 2/3 tổng sản lượng chung Các nước phát "ĩển công nghiệpđòi hỏi tiêu thụ một lượng lớn về bột cá chăn nuôi Việc
uất bột cá chăn nuôi có ý nghĩa kinh tế rất lớn, bởi vì công nghệ n*y đã
tr