1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRANG TRẠI NHÂN GIỐNG VÀ CHĂN NUÔI GIA SÚC

46 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,85 MB
File đính kèm THUYETMINH.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG LIÊN THÀNH  DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRANG TRẠI NHÂN GIỐNG VÀ CHĂN NUÔI GIA SÚC ĐỊA ĐIỂM HUYỆN PHÚ HÒA, TỈNH PHÚ YÊN CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG LIÊN THÀNH NAÊM 2.

Trang 1

- -DỰ ÁN ĐẦU TƯ

TRANG TRẠI NHÂN GIỐNG VÀ CHĂN NUÔI GIA SÚC

ĐỊA ĐIỂM: HUYỆN PHÚ HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG LIÊN THÀNH

NAÊM 2011

Trang 2

MỤC LỤC

Chương I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ 3

I Lịch sử hình thành 3

II Tư cách pháp nhân công ty 3

III Ngành nghề kinh doanh chủ yếu 3

IV Người đại diện theo pháp luật của công ty 3

V Các dự án công ty đang đầu tư như sau: 3

Chương II: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 5

I Mục đích đầu tư 5

II Định hướng đầu tư của Tỉnh 6

Chương III: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT 7

I Khái quát chung: 7

II Đặc điểm tự nhiên 8

1 Vị trí địa lý 8

2 Địa hình 8

3 Khí hậu 8

4 Sông, suối 8

III Cơ sở hạ tầng 8

1 Giao thông 8

2 Điện 9

3 Nước 9

4 Bưu chính viễn thông – thông tin 9

5 Du lịch 9

6 Nông nghiệp 9

7 Dân số 9

8 Kinh tế 10

9 Dịch vụ hỗ trợ đầu tư 10

10 Nhận xét chung về hiện trạng 10

Chương IV: PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH 10

I Tên dự án 10

II Các căn cứ pháp lý lập dự án 11

III Giải pháp quy hoạch mặt bằng 12

1 Vị trí giới hạn và phạm vi quy hoạch 12

2 Tính Chất 12

3 Quan Điểm quy hoạch 12

4 Quy mô diên tích nghiên cứu quy hoạch 12

IV Cơ cấu tổ chức quy hoạch phương án 13

V Nguyên tắc tổ chức quy hoạch 13

VI Giải pháp tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc 13

VII Giải pháp quy hoạch các công trình xây dựng 14

VIII Yêu cầu kỹ thuật xây dựng công trình của Dự án 15

Chương V: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG 16

I Thực trạng về thị trường và lĩnh vực hoạt động 16

Trang 3

1 Tình hình phát triển kinh tế Việt Nam 16

2 Tổng quan về ngành chăn nuôi của Việt Nam 16

3 Tình hình phát triển chăn nuôi của địa phương 17

4 Dự đoán nhu cầu của thị trường 17

II Tính khả thi của dự án 18

Chương VI: GIẢI PHÁP HẠ TẦNG KỸ THUẬT 19

I Quy hoạch san nền 19

II Quy hoạch thoát nước mưa: 19

III Hệ thống cấp nứơc: 20

IV Hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường: 20

V Khống chế ô nhiễm trong quá trình xây dựng: 21

VI Hệ thống cấp điện: 21

VII Phương án quy hoạch giao thông: 22

VIII Hệ thống phòng cháy chữa cháy: 22

IX Thông tin liên lạc 23

X Khái toán kinh phí đầu tư công trình 23

Chương VII: TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN 23

I Ban quản lý chỉ đạo hoặc tổ chức thực hiện dự án 23

II Bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh: 24

III Phương tiện dịch vụ công tác quản lý điều hành dự án 25

IV Kế hoạch tuyển mộ nhân viên 25

V Kế hoạch và tiến độ đầu tư xây dựng 25

VI Công tác triển khai thực hiện dự án 25

Chương VIII: TỔ CHỨC NHÂN GIỐNG, NUÔI TRỒNG 26

I Khu nhân giống 26

II Khu Chăn nuôi 30

Chương IX:PHƯƠNG THỨC VÀ KẾ HOẠCH KHAI THÁC KINH DOANH 37

I Kế hoạch tiếp thị: 37

II Phương thức kinh doanh 37

III Kế hoạch khai thác kinh doanh 38

Chương X: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 38

I Hiệu quả về mặt xã hội 38

II Hiệu quả về mặt kinh tế 39

Chương XI: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 40

I Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng trạng thái: 40

II Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn khai thác dự án 40

III Thành phần và yếu tố môi trường bị tác động: 41

IV Danh mục các công trình xử lý môi trường 42

Chương XII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

Trang 4

Chương I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ

I Lịch sử hình thành

- Trụ sở chính : ấp 4 Tỉnh Lộ 8, xã Phước Vĩnh An, huyện Củ Chi

- Vốn điều lệ : 122.500.000.000 đồng (một trăm hai mươi hai ty,̉ năm trăm triệu đồng)

- Điện thoại : 08.38921287 -37901972 Fax: 08.37901973

- Mã số thuế : 0301446359

II Tư cách pháp nhân công ty

- Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Liên Thành tiền thân từ Công ty TNHH

XD Liên Thành theo Giấy phép kinh doanh số: 051494 do Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/04/1994, Thay đổi thành Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Liên Thành theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0301446359 do Sở Kế Hoạch và Đầu

Tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 311 tháng 12 năm 2011

III Ngành nghề kinh doanh chủ yếu

- Xây dựng công nghiệp, dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, san lấp mặt bằng và xây dựng cầu đường;

- Kinh doanh phát triển nhà ở, thi công công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị bao gồm cả cấp thoát nước, điện chiếu sáng, sử lý nước thải, chế tạo lắp đặt thiết bị kết cấu thép;

- Kinh doanh nhà ở, môi giới bất động sản, dịch vụ nhà đất, cho thuê kho bãi, nhà xưởng sản xuất;

- Dịch vụ du lịch lữ hành nội địa, kinh doanh khách sạn, nhà hàng ăn uống, công viên nước, khu vui chơi giải trí; Nuôi thú làm cảnh phục vụ cho khu vui chơi giải trí./

IV Người đại diện theo pháp luật của công ty

- Chức danh: Tổng giám đốc

Chứng minh nhân dân số: 021292158

- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ấp Thượng, xã Thông Hội, huyện Củ Chi, Tp

Hồ Chí Minh

- Chỗ ở hiện tại:

V Các dự án công ty đang đầu tư như sau:

Trang 5

TT TÊN DỰ ÁN QUY MÔ (ha) ĐỊA ĐIỂM

1 Khu vui chơi giải trí công viên nước Củ Chi 28 ấp 4, tỉnh lộ 8, xã Phước Vĩnh An, huyện Củ Chi – TP.HCM

2 Chợ và khu phố chợ Hòa Phú 0,6 Xã Hòa Phú, huyện Củ Chi – TP.HCM

3 Nhà xưởng cơ khí 1,5 Xã Tân Thạnh Đông, huyện Củ Chi – TP.HCM

4 Chợ và khu phố chợ Phạm Văn Cội 0,9958 Xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi – TP.HCM

5 Chợ và khu phố chợ Trung An 0,2838 Xã Trung An, huyện Củ Chi – TP.HCM

6 Khu du lịch sinh thái rừng Đắklung 92 Xã Quảng Tâm, huyện Tuy Đức, tỉnh ĐắkNông

7 Khu công nghiệp Đức Hòa III, Liên Thành Long An 91,6 Xã Đức Lập Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

9 Bến thuyền và điểm dừng chân du lịch An Nhơn Tây 7,7 Xã An Nhơn Tây, huyện Củ Chi – TP.HCM

11 Khu dịch vụ du lịch sinh thái biển Hà Tiên 120 Phường Pháo Đài, thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang

12 Nhà liên kế, kết hợp biệt thự sân vườn 87,5 Xã Phước Vĩnh An, huyện Củ Chi – TP.HCM

13 Khu biệt thự vườn Phước Vĩnh An 17 Xã Phước Vĩnh An, huyện Củ Chi – TP.HCM

14 Khu nuôi trồng thủy sản kết hợp du lịch sinh thái 400 Xã Lộc An, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

15 Đầu tư hạ tầng khu dịch vụ thương mại 300 Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư,

huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình

Trang 6

Phước

16 Đầu tư nhà máy nước sạch 24.000 m3/ ngày đêm

Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

17 Văn phòng giao dịch & điểm dừng chân 1,4 Thôn 5,xã Quảng Tâm, huyện Tuy Đức, tỉnh ĐắkNông

Chương II: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

I Mục đích đầu tư

- Kết hợp với chăn nuôi để cải tạo, nâng cao chất lượng vườn, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong nhân dân, phấn đấu hoàn thành cải tạo và xóa vườn tạp đến năm 2020, đưa giá trị thu nhập kinh tế phát triển

- Phát triển chăn nuôi tổng hợp, trên cơ sở lợi thế hiện có của địa phương, đa dạng hóa các loài vật nuôi, ổn định đàn bò, phát triển mạnh đàn lợn, đàn gia cầm

- Thực hiện chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế nông nghiệp nước ta đang có sự chuyển biến vững chắc từ nền kinh tế nông nghiệp thuần nông sang nền kinh tế đa dạng với nhiều loại cây trồng, con vật nuôi có giá trị kinh tế cao Sự kết hợp giữa chăn nuôi và trồng trọt là hướng mũi nhọn, làm tiền đề thúc đẩy nền kinh tế Nông nghiệp Nông thôn

- Ngành chăn nuôi ngày càng có vị trí quan trọng trong sản xuất Nông nghiệp, đặc biệt khi vấn đề lương thực đã được giải quyết cơ bản Nhưng do xuất phát điểm nền kinh tế còn thấp nên tỷ trọng sản lượng chăn nuôi mới chiếm khoảng 25% trong tổng giá trị sản lượng trong Nông nghiệp

- Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá đa dạng hoá vật nuôi, đặc biệt đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế hộ gia đình và là một trong những nguồn thu chủ yếu của nông hộ

- Nâng cao chất lượng và quy mô, các tiến bộ khoa học kỹ thuật đặc biệt về con giống và thức ăn đã được ấp dụng trong chăn nuôi mang lại hiệu quả kinh tế cao cho hộ nông dân

- Nâng cao và cải tạo chất lượng giống bằng phương pháp lai tạo và chọn lọc, tăng cường và mở rộng hướng dẫn kỹ thuật lai tạo giống, tiếp tục ứng dụng rộng rãi kỹ thuật nhân tạo đạt chất lượng

- Đầu tư phát triển mô hình công nghiệp khép kín từ khâu sản xuất giống đến khâu chăn nuôi Tập trung nhằm đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính

Trang 7

góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

- Phát triển chăn nuôi gắn liền với sử dụng có hiệu quả các nguồn nguyên liệu, phế phụ phẩm từ chăn nuôi nhằm tạo ra sản phẩm hàng hoá có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của xã hội và xuất khẩu

- Phát triển chăn nuôi gắn liền chặt chẽ với quy hoạch phát triển kinh tế tổng hợp của tỉnh, đầu tư tạo ra quy trình chăn đạt hiệu quả kinh tế xây dựng trang trại quy mô công nghiệp tập trung làm mô hình điểm cho phong trào chăn nuôi trong dân

- Đầu tư phát triển hệ thống ao, hồ nuôi các loại thuỷ sản có giá trị kinh tế, đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế của địa phương góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và lành mạnh hoá môi trường xã hội tại địa phương

II Định hướng đầu tư của Tỉnh

- Phát triển ngành chăn nuôi trở thành ngành sản xuất hàng hoá quan trọng, phát triển bền vững trong cơ chế kinh tế thị trường từng bước đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng cao cho tiêu dùng

- Tổ chức lại sản xuất ngành chăn nuôi theo quy hoạch và theo hướng gắn sản xuất với thị trường, bảo đảm an toàn dịch bệnh, vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường

- Khuyến khích các tổ chức và cá nhân đầu tư phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại, công nghiệp; đồng thời có chính sách hỗ trợ phù hợp cho hộ chăn nuôi nông hộ chuyển đổi sang chăn nuôi quy mô lớn hơn

- Tiếp tục ưu tiên đầu tư công tác giống vật nuôi, nhằm đảm bảo cung cấp đủ con giống có chất lượng cao cho nhu cầu chuyển đổi ngành chăn nuôi, góp phần nâng cao chất lượng và sản phẩm chăn nuôi Tăng cường hệ thống quản

lý nhà nước về con giống và thức ăn

- Phát triển cơ bản cuả các ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giai đoạn đến năm 2020 là chuyển mạnh sang sản xuất kinh doanh hàng hoá theo cơ chế thị trường, chuyển dịch cơ cấu sản xuất và đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá công nghệ, kỹ thuật sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao động, năng suất, chất lượng và hiệu quả của sản xuất kinh doanh nông nghiệp, đồng thời nâng cao sức cạnh tranh của nông sản hàng hoá trên thị trường trong nước và thị trường xuất khẩu

Trang 8

Chương III: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT

I Khái quát chung:

- Phú Yên là một tỉnh ven biển Nam Trung bộ - Việt Nam, nằm giữa đèo Cù Mông và đèo Cả Đây là vùng đất có truyền thống cách mạng vẻ vang, với bề dày lịch sử và nền văn hóa đa dạng, phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc

- Phú Yên có vị trí địa lý thuận lợi, nằm trên trục giao thông chính - quốc lộ I Bắc-Nam, quốc lộ 25 Đông - Tây Có mạng lưới đường sắt, đường bộ, đường thủy, nối với cảng biển Vũng Rô, sân bay Tuy Hòa rất thuận lợi cho giao thương, phát triển kinh tế, du lịch trong nước và quốc tế

- Phú Yên có nguồn tài nguyên đất đai, rừng, biển, sông ngòi, đầm, vịnh khá đa dạng và phong phú, đủ điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội Có gần 70% diện tích là đồi núi, đã hình thành nhiều vùng cây công nghiệp tập trung, có tiềm năng thủy điện và nhiều loại khoáng sản phục vụ cho nhiều ngành công nghiệp; rừng có tiềm năng đa dạng sinh học cao, có thảm che phủ thực vật khá dồi dào với nhiều loài động thực vật phong phú, độc đáo; đặc biệt có các loài động thực vật hoang dã, quý hiếm, đặc hữu, có khu bảo tồn thiên nhiên Krông - Trai và Khu rừng cấm Bắc đèo Cả thuận lợi cho

sự phát triển du lịch sinh thái trong tương lai

- Phú Yên có bờ biển khá dài, gần 200km với

nhiều đầm, vũng, vịnh, bãi biển đẹp như: Cù

Mông, Xuân Đài, Ô Loan, Vũng Lắm, bãi Tiên,

bãi Bàng, bãi Tràm, bãi Bàu, cùng nhiều di

tích, danh thắng cấp Quốc gia Đặc biệt, di tích

lịch sử Vũng Rô hào hùng - nơi tiếp nhận những

chuyến tàu không số chống quân xâm lược, và gành Đá Đĩa - một danh thắng thiên nhiên cực kỳ độc đáo Vùng lãnh hải Phú Yên rộng trên 6900 km2 có trữ lượng hải sản lớn, với nhiều loại đặc sản quý hiếm, có giá trị xuất khẩu cao,

là những điều kiện tốt cho phát triển kinh tế biển và du lịch

- Phú Yên có nguồn tài nguyên đất đai và lao động dồi dào, với 290.000 ha đất

là tiềm năng tốt cho phát triển nông - lâm nghiệp và chăn nuôi; có lực lượng lao động dồi dào, thông minh, cần cù và sáng tạo; Đội ngũ cán bộ khoa học-kỹ thuật ngày càng đông nhờ có chính sách ưu đãi, thu hút nhân tài tham gia xây dựng địa phương

- Phú Yên có 3 khu Công nghiệp tập trung gồm: Hòa Hiệp, An Phú và Đông Bắc Sông Cầu Nhờ chính sách ưu đãi đặc biệt mà nơi đây đang là điểm thu hút đầu

tư lớn ở Nam Trung bộ

- Có thể nói Phú Yên hội đủ điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sớm hội nhập vào xu thế phát triển chung ở trong nước và quốc tế

- Trong những năm qua với đường lối và những chính sách đổi mới của Nhà nước Việt Nam, Phú Yên đã có nhiều nỗ lực phấn đấu khai thác tiềm năng,

Trang 9

phát huy các nguồn lực và đã có những bước phát triển khá, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 10,47% năm, giảm tỷ lệ đói, nghèo, cơ sở hạ tầng được đầu tư đáng kể, bức tranh kinh tế - xã hội của Tỉnh có những khởi sắc lạc quan

II Đặc điểm tự nhiên

1 Vị trí địa lý

- Phú Yên trải dài từ 12°42'36" đến 13°41'28" vĩ bắc và từ 108°40'40" đến 109°27'47" kinh đông, phía bắc giáp tỉnh Bình Định, phía nam giáp Khánh Hòa, phía tây giáp Đăk Lăk và Gia Lai, phía đông giáp biển Đông

- Phú Yên nằm ở miền trung Việt Nam, cách Hà Nội 1.160km về phía nam, cách

tp Hồ chí Minh 561km về phía bắc theo tuyến quốc lộ 1A

- Diện tích tự nhiên: 5.045 km², chiều dài bờ biển 189km

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương

Có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 và mùa nắng từ tháng 1 đến tháng 8 Nhiệt độ trung bình hằng năm 26,5 °C, lượng mưa trung bình hằng năm khoảng 1.600 - 1.700mm

4 Sông, suối

- Có hệ thống Sông Đà Rằng, sông Bàn Thạch, sông Kỳ Lộ với tổng diện tích lưu vực là 16.400km2, tổng lượng dòng chảy 11.8 tỷ m3, đảm bảo đủ nước tưới cho nông nghiệp, thủy điện và sinh hoạt

- Phú Yên có nhiều suối nước khoáng nóng như: Phú Sen, Triêm Đức, Trà Ô, Lạc Sanh Ngoài ra còn có nhiều tài nguyên trong lòng đất như Diatomite (90 triệu m3), đá hoa cương nhiều màu (54 triệu m3), vàng sa khoáng (300 nghìn tấn) ( số liệu năm 2006 theo Cẩm nang xúc tiến thương mại du lịch Phú Yên) III Cơ sở hạ tầng

1 Giao thông

- Phú Yên rất thuận tiện trong giao thông: có Quốc lộ 1A đi ngang qua, đường tỉnh lộ 645 và Quốc lộ 25 nối với các tỉnh Tây Nguyên; đường sắt Bắc-Nam và Sân bay Đông Tác (Hoạt động từ tháng 4/2003)

- Tỉnh lộ 641 nối QL1A từ Thị trấn Chí Thanh chạy dọc theo đường sắt Nam qua Thị trấn La Hai rồi gặp lại QL1A tại Thị trấn Diêu trì (Tỉnh Bình

Trang 10

Bắc-Định) Quốc lộ 1D (nối Sông Cầu với thành phố Qui Nhơn), đường từ khu công nghiệp Hòa Hiệp đến cảng Vũng Rô

- Hệ thống đường liên thôn, liên xã thông suốt thuận lợi trong việc đi lại

2 Điện

- Nhà máy Thủy điện Vĩnh Sơn Sông Hinh với công suất 72 MW và hệ thống đường dây 500 KVA Bắc - Nam đi qua tỉnh đảm bảo cung cấp nhu cầu sử dụng điện cho sản xuất, sinh hoạt

- Hiện đang xây dựng nhà máy thủy điện Sông Ba hạ với công suất lớn gấp 3 lần

so với nhà máy thủy điện Sông Hinh hiện nay, dự kiến 2008 sẽ đi vào hoạt động

3 Nước

- Nhà máy cấp thoát nước Phú Yên với công suất 28.500 m3/ngđ, phục vụ cho khu vực Thanh Pho Tuy Hòa, các vùng lân cận và khu công nghiệp Hòa Hiệp Đồng thời xây dựng mới một số nhà máy cấp nước cho các thị trấn huyện lỵ với công suất khoảng 13.000 m³/ngđ

4 Bưu chính viễn thông – thông tin

- Phú Yên có mạng lưới viễn thông khá tốt Bưu điện trung tâm Tỉnh, huyện, xã được trang bị: Vi ba, cáp quang đảm bảo liên lạc thông suốt

- Hệ thống Internet qua đường truyền ADSL cũng là một kênh liên lạc quan trọng hiện nay đối với sự phát triển của toàn tỉnh

- Tổng số bưu cục, đại lý, kiốt trên toàn Tỉnh là 133 đơn vị, tổng số máy điện thoại 14.716 máy; dịch vụ bưu chính cũng phát triển mạnh

5 Du lịch

- Du lịch là một trong những ngành chủ chốt của tỉnh với nhiều bãi biển đẹp ven biển, nhiều khu còn là thắng cảnh cấp quốc gia như Gành Đá Dĩa, Đầm Ô Loan hay là di tích lịch sử cấp quốc gia như vũng rô, Đầm Ô Loan

6 Nông nghiệp

- Chủ yếu là lúa với cánh đồng Tuy Hòa, cánh đồng lúa rộng nhất miền Trung, lương thực, đặc biệt là lúa, nhân dân đã tự túc và có phần sản xuất ra các tỉnh lân cận Mặc dù không phải là trọng tâm nhưng dây là ngành kinh tế thu hút nhiều lao động của tỉnh, giải quyết công ăn việc làm cho người dân, góp phần xóa đói giảm nghèo

Trang 11

- Sau ngày miền Nam được giải phóng, sau khi thành lập huyện Sông Hinh (1986) có những dân tộc từ miền núi phía Bắc di cư vào vùng đất Sông Hinh như Tày, Nùng, Dao, Sán Dìu,

8 Kinh tế

- Diện tích đất nông nghiệp 72.390 ha, đất lâm nghiệp khoảng 209.377 ha, đất chuyên dụng12.297 ha, đất dân cư 5.720 ha, đất chưa sử dụng 203.728 ha; có nhiều loại gỗ và lâm sản quý hiếm

- Phú Yên nằm ở sườn Đông dãy Trường Sơn, đồi núi chiếm 70% diện tích đất

tự nhiên Địa hình dốc mạnh từ Tây sang Đông, dải đồng bằng hẹp và bị chia cắt mạnh, có hai đường cắt lớn từ dãy Trường Sơn là cánh đèo Cù Mông và cánh đèo Cả Bờ biển dài 200 km có nhiều dãy núi nhô ra biển hình thành các

eo vịnh, đầm phá có lợi thế phát triển du lịch, vận tải đường thủy, đánh bắt và nuôi trồng hải sản xuất khẩu

- Ngoài ra còn có Khu bảo tồn thiên nhiên Quốc gia Krông-Trai rộng 20.190 ha với hệ động vật và thực vật phong phú đa dạng

9 Dịch vụ hỗ trợ đầu tư

- Trên địa bàn tỉnh có rất nhiều hê thống ngân hàng đã phát triển đều khắp trên các huyện, thị như: Ngân hàng Nông nghiệp, Ngân hàng đầu tư, Ngân hàng công thương, chi nhánh ngân hàng cổ phần như: Sacombank, ngân hàng Nam

Á, Đông Á, Ngân hàng Đầu tư, ngân hàng phát triển và nhiều ngân hàng cổ phần khác…

- Các dịch vụ bảo hiểm đã phát triển bao gồm các công ty bảo hiểm Bảo Việt, Bảo Minh, Prudential…

- Dịch vụ tư vấn: các công ty tư vấn đã phát triển hầu hết trên địa bàn tỉnh

10 Nhận xét chung về hiện trạng

- Nhìn chung điều kiện tự nhiên môi trường phù hợp với việc thiết lập dự án, hiện trạng tự nhiên khu quy hoạch khá thuận lợi cho việc tổ chức thi công các hạng mục Có đầy đủ các dịch vụ hổ trợ như thông tin liên lạc , điện, nước, giao thông và dịch vụ hổ trợ đầu tư

Chương IV: PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH

I Tên dự án

- Tên dự án: Dự án Trang Trại Nhân Giống Và Chăn Nuôi Gia Súc

- Địa điểm: huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên

- Quy mô: 1000 ha

Trang 12

- Chủ đầu tư: Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Liên Thành

- Trụ sở chính : ấp 4 Tỉnh Lộ 8, xã Phước Vĩnh An, huyện Củ Chi

 Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và các văn bản hướng dẫn

 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư

 Căn cứ Luật đất đai ban hành ngày 26/11/2003, và các văn bản hướng dẫn thi hành

 Căn cứ quyết định số 225/1999/QĐ-TTg ngày 10/12/1999 của Thủ Tướng Chính phủ về chuyển đổi giống cây trồng vật nuôi và giống cây công nghiệp

 Căn cứ công văn số 3623/BNN-KH của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ngày 06/10/1999

 Căn cứ Nghị định số 03/2000NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ về phát triển trang trại

 Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

 Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

 Căn cứ Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ

về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

 Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

 Căn cứ Quyết định số 1039/QĐ-BNN-NN ngày 09/5/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Đề án đổi mới hệ thống chăn nuôi gia cầm;

 Căn cứ định hướng phát triển hệ thống chăn nuôi gia cầm của tỉnh Phú Yên;

Trang 13

III Giải pháp quy hoạch mặt bằng

1 Vị trí giới hạn và phạm vi quy hoạch

- Dự án Trang trại nhân giống vá chăn nuôi gia súc nằm trên địa bàn huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên, Giải quyết được nhiều việc làm trên cơ sở đảm bảo đời sống của người lao động ngày một nâng lên; tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương; bảo đảm cho các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có tích lũy để tái đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ và mở rộng sản xuất

- Phát triển nông nghiệp tạo điều kiện thúc đẩy các ngành kinh tế khác cùng phát triển, phù hợp với quá trình đô thị hóa và xây dựng nông thôn mới theo hướng CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn

- Xây dựng mô hình chăn nuôi mới từng bước nâng cao mức thu nhập của nông dân Một số mô hình chăn nuôi sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao Nắm bắt các tiến bộ khoa học kỹ thuật, xây dựng nên những mô hình kinh tế với những giống vật nuôi mới của nông dân huyện Phú Hòa và nông dân các huyện khác

là một xu thế tất yếu phù hợp với nhu cầu tiêu thụ nông sản có chất lượng ngày càng cao của thị trường

- Mô hình kinh tế trang trại kiểu mới này góp phần nâng cao phát triển kinh tế cho tỉnh nhà

2 Tính Chất

- Với tính chất tạo dựng trang trại phù hợp với tình hình phát triển của nước ta hiện nay và mang lại những hiệu quả thiết thực cho tỉnh nhà

- Việc chăn nuôi tập trung với các loại con giống số lượng lớn như gà, heo, cá

từ lâu đã trở nên phổ biến tại nhiều địa phương trong tỉnh Bên cạnh đó, nhiều nông dân cũng đã xây dựng thành công mô hình kinh tế với những giống cây trồng, vật nuôi mới mang lại hiệu quả kinh tế cao

- Tận dụng ưu thế của một huyện thuần nông để phát triển chăn nuôi, đem lại hiệu quả kinh tế cao

- Tận dụng những lợi thế về thổ nhưỡng, khí hậu và nhận được sự hỗ trợ hiệu quả từ các cơ quan chuyên môn trên địa bàn huyện, thời gian qua nông dân huyện Phú Hòa đã phát huy tối đa những lợi thế này và xây dựng nên những

mô hình kinh tế trang trại mang lại hiệu quả cao

3 Quan Điểm quy hoạch

- Với quan điểm phát triển chăn nuôi mà trọng tâm là chăn nuôi tập trung theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, có sức cạnh tranh cao, tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ chăn nuôi phân tán, quy mô nhỏ chuyển sang chăn nuôi lớn, tập trung, ứng dụng công nghệ, đảm bảo ổn định, và phát triển chăn nuôi

4 Quy mô diên tích nghiên cứu quy hoạch

Bảng cân bằng đất đai

Trang 14

TT Loại đất Diện tích

(ha) Tỷ lệ (%)

IV Cơ cấu tổ chức quy hoạch phương án

- Khu dự án được thiết kế hài hòa phù hợp với quy hoạch chung của vùng

- Khu nhân giống: gồm Bò sữa, bò thịt, heo, ngựa, dê, gia cầm, …

- Khu Chăn nuôi: gồm Bò sữa, bò thịt, heo, ngựa, dê, thỏ, gia cầm,…

- Khu cung cấp thức ăn, nhà kho

- Cây xanh, giao thông, bãi…

- Khu cung cấp thức ăn chăn nuôi

- Môi loài có thức ăn riêng nhưng đối với một số loại gia súc như bò, dê, ngựa,…thức ăn chính là cỏ vì vậy khu trồng thức ăn chăn nuôi góp phần tạo lượng thức ăn dự trữ cơ bản cho gia súc

- Các loài khác như gia cầm… lượng thức ăn có thể mua bên ngoài sao cho đảm bảo điều kiện nuôi trồng thích hợp

V Nguyên tắc tổ chức quy hoạch

- Về nguyên tắc: tuân thủ việc tổ chức phân khu mạch lạc, các khu chức năng quản lý – dịch vụ, kho bãi, cây xanh, công trình hạ tầng kỹ thuật

- Giữa khu quy hoạch và các khu vực kế cận phải được đồng bộ bằng việc nghiên cứu kết nối mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và phù hợp

- Việc tổ chức không gian khu quy hoạch dựa trên nguyên tắc thông thoáng, tạo

sự thoải mái, thoáng mát dễ chịu và hợp lý

- Kết nối hạ tầng của khu nuôi trồng với hạ tầng mặt bằng tuyến giao thông của vùng sao cho hợp lý, đảm bảo an toàn giao thông cũng như các công trình hạ tầng kỹ thuật khác

VI Giải pháp tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc

Trang 15

- Các công trình kiến trúc khi xây dựng đều có khoảng lùi theo đúng quy định

- Trong khuôn viên từng khu, các hạng mục phải tổ chức hệ thống giao thông nội bộ, bố trí cây xanh thảm cỏ và bảo đảm các tiêu chuẩn về khoảng cách, an toàn phòng cháy, chữa cháy

- Các hạng mục phải xây dựng thưa thoáng không bít kín, đảm bảo mỹ quan của khu quy hoạch cũng như quy hoạch chung của vùng

- Khoảng lùi từ lộ giới đến công trình đối với các trục chính phải > 10m

- Khoảng lùi từ lộ giới đến công trình đối với các trục phụ phải >5m

- Việc thiết kế các hạng mục công trình cụ thể, ngoài tính thực dụng và thoả mãn các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy, quy chuẩn xây dựng và bảo vệ môi trường còn phải chú ý đến tính thẩm mỹ

- Các hạng mục xây dựng phải đảm bảo yêu cầu về mật độ xây dựng, ánh sáng, thông thoáng tự nhiên, đường xe cứu hoả tiếp cận mọi nơi

- Khu nuôi trồng phải đảm bảo có hệ thống thoát nước, cấp nước để tiện trong công tác xử lý nước trong quá trình nuôi Giao thông phải tiếp cận được, thuận tiện công tác cung cấp thức ăn, cũng như vận chuyển trong công tác thu hoạch VII Giải pháp quy hoạch các công trình xây dựng

- Trình tự và các yêu cầu thi công: Phương pháp thi công sẽ do đơn vị thi công

tự chọn sao cho phù hợp với điều kiện, khả năng của đơn vị mình nhằm làm cho công trình xây dựng đúng với thiết kế, đảm bảo chất lượng, đảm bảo tiến

độ thi công, không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

- Chuẩn bị mặt bằng và san lấp:

+ Tiến hành dọn dẹp mặt bằng, chọn vị trí thuận lợi để tập kết vật tư

+ Đào bỏ lớp hữu cơ, vận chuyển đổ đúng nơi quy định được thoả thuận với địa phương

+ San lấp mặt bằng theo quy trình thiết kế

+ Đắp đất từng lớp theo quy trình thi công san lấp

+ Yêu cầu về thi công đường giao thông:

+ Đối với tuyến đường nằm trong khu điều hành:

+ Tiến hành đào bóc lớp hữu cơ, sau đó lu lèn đến độ chặt yêu cầu Riêng lớp trên cùng phải đạt độ chặt k>=0.98

+ Đối với các tuyến nằm trong khu nhân giống, chăn nuôi:

+ Tiến hành đắp đất đến cao độ, tạo mái , lu lèn đến độ chặt

+ Thi công lớp cấp phối đá dăm, chiều dày đúng yêu cầu thiết kế, lu lèn K=0,98

Trang 16

+ Thi công lớp bê tông nhựa nóng: yêu cầu bê tông nhựa nóng phải đảm bảo tiêu chuẩn quy định, nhiệt độ lu lèn, nhiệt độ thi công đạt hiệu quả tốt nhất với bê tông nhựa nóng hạt nhỏ và hạt trung là 1400 -1600C

- Phần thoát nước: chỉ xây dựng trong khu vực bố trí khu điều hành, nhà chế biến thức ăn, và nhà kho

+ Đào đất, đóng cừ tràm, đổ bê tông đá 4x6, lắp đặt gối cống =>đặt cống,

hố ga

+ Đổ bê tông hố ga

+ Lắp đặt đan nắp hố ga bê tông cốt thép

- Yêu cầu về vật liệu: vật liệu sử dụng phải đạt các yêu cầu chung được xác định trong các quy trình hiện hành, các vật liệu bán thành phẩm phải có lý lịch và phiếu kiểm tra chất lượng

- Để đảm bảo chất lượng công trình cần tuân thủ nghiêm túc các quy định về thi công và nghiệm thu công trình hiện hành của Bộ xây dựng và Bộ giao thông vận tải, tăng cường giám sát của ban quản lý công trình

- Công tác định vị công trình phải đảm bảo tính chính xác theo các chỉ dẫn hồ sơ thiết kế Sau khi tiến hành đo đạc, cắm mốc, nghiệm thu rồi mới thi công

- Trong quá trình thi công nền đường cũng như lắp đặt cống phải thực hiện nghiệm thu chặt chẽ về cao độ, theo đúng trắc ngang, trắc dọc và bình đồ cao

- Giải pháp thi công là áp dụng cơ giới kết hợp với thủ công

VIII Yêu cầu kỹ thuật xây dựng công trình của Dự án

- Đối với chuồng nuôi lợn, bò… chuồng phải cao ráo, sạch sẽ, ấm áp trong mùa đông và thoáng mát trong mùa hè Chuồng được cách ly với môi trường xung quanh để tránh lây lan dịch bệnh Tạo điều kiện thuận lợi cho ngươi lao động vào nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn được tốt Quy cách chuồng nuôi lợn về diện tích xây dựng, lắp đặt thiết bị được thiết kế theo yêu cầu

- Đảm bảo các quy định về an toàn trong hoạt động kinh doanh, lao động và phòng chống cháy nổ

Trang 17

Chương V: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG

I Thực trạng về thị trường và lĩnh vực hoạt động

1 Tình hình phát triển kinh tế Việt Nam

- Cơ cấu thành phần kinh tế đã có sự chuyển dịch đáng kể, kinh tế nhà nước tiếp tục được đổi mới, sắp xếp lại các ngành kinh tế; ngành kinh tế cá thể và tư nhân được khuyến khích phát huy hiệu quả, đóng góp không nhỏ vào tốc độ tăng trưởng kinh tế đất nước Đặc biệt Luật doanh nghiệp đã thực sự tạo động lực thúc đẩy phát triển khu vực kinh tế tư nhân, đóng góp tích cực vào lĩnh vực công nghiệp Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tiếp tục phát triển, thực sự trở thành một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân

- Nền tài chính quốc gia đã có nhiều cải thiện, tỷ lệ huy động vào ngân sách nhà nước hàng năm xấp xỉ 21% GDP; tốc độ tăng thu ngân sách hàng năm đã cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế và tốc độ tăng giá, đảm bảo cải thiện được các khoản chi cho quốc phòng, văn hoá, giáo dục, y tế, xoá đói giảm nghèo Bội chi ngân sách hàng năm được khống chế dưới 5% GDP mức hợp lý, vừa kiểm soát được lạm phát vừa có tác động kích thích tăng trưởng kinh tế

- Nối tiếp đà phát triển, kinh tế Việt Nam tiếp tục có những bước đột phá và đạt mức tăng trưởng trên 8%/năm Giới quan sát viên Quốc tế cho rằng, nền kinh

tế Việt Nam tiếp tục giữ vững vị trí á quân ở châu á về tốc độ phát triển, chỉ đứng sau nền kinh tế khổng lồ Trung Quốc

2 Tổng quan về ngành chăn nuôi của Việt Nam

- Theo số liệu thống kê từ Cục nông nghiệp, cả nước đã có trên 30 triệu con lợn (trong đó 4,5 triệu con lợn nái), đàn trâu bò có trên 10 triệu con (trong đó có 79.200 con bò sữa), đàn gia cầm các loại có 25,4 triệu con, đàn dê cừu 708,3 nghìn con, và 112 nghìn con ngựa Để đạt được những thành tựu to lớn nói trên

là nhờ vào những chủ trương, chính sách và cơ chế quản lý kinh tế đổi mới của Đảng và Chính phủ đặc biệt ưu đãi cho lĩnh vực Nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng ở nước ta Bên cạnh đó công tác tiếp cận và mạnh dạn áp dụng tiến bộ Khoa học - Kỹ thuật mới về chăn nuôi trên thế giới như: con giống, dinh dưỡng, thú y, phương thức quản lý và chuồng trại, đã mang lại hiệu quả rõ rệt và đưa ngành chăn nuôi của nước ta chuyển sang một hướng phát triển mới đó là: Hình thức chăn nuôi trang trại tập trung theo hướng công nghiệp hiện đại Đó là một phần không thể thiếu trong công cuộc phát triển nền kinh tế nông nghiệp của đất nước

- Thịt lợn chiếm tỷ trọng tiêu thụ nhiều hơn so với các loại thịt động vật khác Tuy nhiên, việc tiêu thụ thịt lợn chủ yếu vẫn ở thị trường nội địa, xuất khẩu thịt lợn vẫn chưa khả quan do giá thành thịt lợn ở Việt Nam sản xuất cao hơn nhiều so với các nước khác ngoài khu vực Vậy, nguyên nhân nào dẫn đến xuất khẩu thịt lợn của Việt Nam gặp phải khó khăn trong việc cạnh tranh thị phần thế giới với các nước khác, mặc dù Việt Nam vẫn coi trọng ngành chăn nuôi, hơn thế nữa còn là một ngành mũi nhọn trong chiến lược phát triển nông nghiệp Việt Nam

Trang 18

- Giá thành thịt lợn của Việt Nam cao hơn so với các nước khác làm cho Việt Nam bất lợi trong việc cạnh tranh Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến giá thịt lợn cao chính là do giá thức ăn chăn nuôi cao bởi vì:

+ Chi phí thức ăn trong chăn nuôi lợn chiếm 70% giá thành Do vậy chúng ta phải cải tiến phương thức sản xuất và cung ứng cho thức ăn vừa đáp ứng được nhu cầu về kinh tế vừa đáp ứng được nhu cầu về chất lượng đem lại lợi ích cao nhất cho người chăn nuôi

+ Chăn nuôi lợn cho đến nay chủ yếu là quy mô nhỏ, phân tán khó đáp ứng được các hợp đồng xuất khẩu lớn, chất lượng lợn thịt không đồng đều, an toàn vệ sinh thực phẩm không đảm bảo, phòng chống dịch bệnh thấp,…

+ Nguyên nhân cũng không kém phần quan trọng nữa là do chất lượng giống không cao, nguồn lai địa phương làm cho chất lượng con giống thấp, hiệu quả kinh tế không cao

3 Tình hình phát triển chăn nuôi của địa phương

- Trong xu hướng toàn cầu, các nước có nền công nghiệp phát triển sẽ đẩy vấn

đề chăn nuôi sang các nước nghèo phát triển chậm Nhưng hiện nay, ngành chăn nuôi nước ta chủ yếu là ngành chăn nuôi theo mô hình gia đình Việc chăn nuôi theo mô hình nhỏ không đem lại hiệu quả kinh tế cao Mặt khác, nguồn cung cấp con giống có chất lượng cho ngành chăn nuôi chưa cao, chủ yếu con giống được cung cấp một cách tự phát, không mang lại hiệu quả kinh

tế

- Thực trạng thị trường tiêu thụ sản phẩm hiện nay là tự cung tự cấp do vậy nhu cầu về nguồn thực phẩm có chất lượng cao đang đặt ra cho ngành chăn nuôi nước ta phải có sự chuyển đổi con giống chất lượng nhằm đảm bảo chất lượng thực phẩm cho người dân, đồng thời đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội

4 Dự đoán nhu cầu của thị trường

- Do thực trạng ngành chăn nuôi của nước ta còn ở mức độ thấp (chăn nuôi nhỏ

bé, phân tán, theo tập tục quản canh, chưa mạnh dạn áp dụng tiến bộ khoa học

kỹ thuật nên chất lượng chăn nuôi đạt rất thấp) Trong khi đó nhu cầu thực phẩm tiêu thụ trong nước và xuất khẩu ngày càng cần một khối lượng lớn hơn

Do vậy, việc tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi của trang trại trong những năm tới là rất khả quan

- Do nhu cầu cần một khối lượng thực phẩm có chất lượng ngày một lớn Dẫn đến sự phát triển của các trang trại trong tương lai, điều đó đã khẳng định nhu cầu về sản phẩm lợn tốt, sản phẩm tập trung chất lượng ổn định trong thời gian tới là rất lớn

- Và yếu tố chủ quan, Chủ đầu tư có đội ngũ cán bộ kỹ thuật chăn nuôi thuỷ sản

và lợn thương phẩm thành thạo, có bề dày kinh nghiệm trong tổ chức bán hàng

và cạnh tranh trên thị trường hàng hoá Mặt khác về kỹ thuật chăn nuôi, là công

ty có đội ngũ kỹ thuật có tay nghề giỏi được đào tạo bài bản trong môi trường

Trang 19

chăn nuôi hiện đại, quy mô lớn Với vị trí địa lý thuận lợi, dự án có thể mở rộng thị trường ra các tỉnh lân cận và thị trường xuất khẩu Với điều kiện ngoại cảnh và điều kiện như trên khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án là yếu tố rất khả quan

* Khả năng cung cấp của thị trường:

- Trong những năm qua, thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng và Nhà nước ngành chăn nuôi Việt Nam đã có sự phát triển đáng kể Tuy nhiên, sự phát triển chưa đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của thị trường trong nước cũng như xuất khẩu, nhất là hiện nay Việt Nam đã là thành viên của WTO

* Dự đoán thị trường:

- Việc quan trọng bậc nhất của trại chăn nuôi là phải xây dựng cho mình một chiến lược phát triển thị trường một cách hợp lý Trong quá trình nghiên cứu thị trường chăn nuôi và canh tác thuỷ sản, chúng tôi nhận thấy thị trường trên địa bàn tỉnh và vùng phụ cận vẫn còn nhiều tiềm năng Vì vậy sách lược chủ yếu của chúng tôi sẽ tập trung khai thác thị trường này Từ cơ sở đó chúng tôi

sẽ mở rộng thị trường ra các tỉnh lân cận cà cung cấp nguồn thực phẩm cho xuất khẩu

II Tính khả thi của dự án

- Trên cơ sở thông tin đã phân tích ở trên, có thể thấy rằng:

- Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã có được tỷ lệ tăng trưởng

- Với vị trí địa lý và điều kiện thuận lợi, hiện nay trong mục tiêu phát triển chăn nuôi chung của tỉnh và cả nước, khu vực của dự án sẽ được quy hoạch với tính chất là khu chăn nuôi tập trung có quy mô lớn sẽ trở thành mắt xích quan trọng trong việc thực hiện chính sách của tỉnh về việc phát triển ngành chăn nuôi có quy mô tập trung lớn

- Hiện nay, ngành chăn nuôi tỉnh nhà vẫn chưa thật sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn Việc xuất hiện một dự án có quy mô và hình thức mới mở đầu cho quá trình phát triển ngành chăn nuôi của huyện Phú Hòa nói riêng và tỉnh Phú Yên nói chung là hữu ích

- Dự án được thành lập hoàn toàn phù hợp với nhu cầu hiện tại cũng như chính sách và đường lối đổi mới phát triển của tỉnh

- Việc đầu tư xây dựng dự án tại địa phương sẽ ảnh hưởng trực tiếp tích cực tới công cuộc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xoá đói giảm nghèo của địa phương nói riêng và tỉnh Phú Yên nói chung, đóng góp đáng kể vào tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá tỉnh nhà

- Tóm lại: Dự án được thực hiện hoàn toàn phù hợp với nhu cầu hiện tại cũng như chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Việc đầu tư xây dựng dự án

là hoàn toàn phù hợp với các điều kiện khách quan và chủ quan trên địa bàn, góp phần giải quyết việc làm cho một số lao động địa phương, đem lại hiệu

Trang 20

quả về mặt kinh tế, xã hội cho địa phương nói riêng và cho tỉnh nói chung Cụ thể:

+ Phát huy các giá trị hữu ích tiềm năng của phần đất đai

+ Đầu tư tích cực từ các nguồn tài chính nhạy cảm

+ Giải quyết việc làm phổ thông cho địa phương

+ Đầu tư chắc chắn, mang lại giá trị gia tăng rõ rệt cho khối bất động sản

+ Đầu tư trang trại (phần nào) mang lại những lợi ích ngoài kinh tế, giúp chúng

ta đề kháng lại những rủi ro nhạy cảm

Chương VI: GIẢI PHÁP HẠ TẦNG KỸ THUẬT

I Quy hoạch san nền

- Khu quy hoạch nhân giống, chăn nuôi tiến hành san lấp, và đào đất để đạt đến đúng yêu cầu thiết kế

- Khu vực vị trí đường giao thông thì san lấp đến cao độ, độ dốc thiết kế

- Khu điều hành, khu nhà máy chế biến thức ăn, nhà kho thì chỉ cần bóc lớp hữu

cơ là có thể thi công

+ Bám sát địa hình tự nhiên để có giải pháp san nền phù hợp đảm bảo độ dốc cho xe chạy tốt và thoát nước tốt cho khu vực

+ Toàn bộ khu vực khu quy hoạch được thiết kế phù hợp với cos cao độ của các công trình địa phương Thiết kế đảm bảo hướng thoát cho từng khu vực, dốc nền hướng ra đường và hướng về kênh thoát nước

+ Hướng lấy đất san nền: lấy đất từ các hầm đất vùng lân cận

II Quy hoạch thoát nước mưa:

 Cơ sở thiết kế

Tài liệu cơ sở:

- Bản đồ đo đạc địa hình 1/2000

- Bản đồ quy hoạch chi tiết khu

- Bản đồ quy hoạch san nền

- Bản đồ quy hoạch hệ thống giao thông

- Các số liệu về điều kiện tự nhiên khu quy hoạch

- Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Việt Nam

Trang 21

 Giải pháp quy hoạch thoát nước mưa:

- Hướng thoát nước mưa: Toàn khu quy hoạch được chia ra làm 2 lưu vực thoát nước chính, toàn bộ thoát ra hệ thống hố ga thu nước trên các trục đường, dẫn mạng lưới ống thoát ra khu

- Hệ thống thoát nước: Dùng cống tròn Ø400- Ø600 đặt dọc theo hai bên các trục đường, đảm bảo thu thoát nước mưa từ mặt đường và công trình

Công thức tính toán thủy lực:

Q = .q.F ( L/S )

 : Hệ số mặt phủ 0,6

q : Cường độ mưa tính toán (l/s ha)

F : Diện tích lưu vực tính (ha)

- Nước phục vụ cho toàn khu được khoan lấy tại chỗ thông qua hệ thống lọc rồi dẫn vào khu nhà điều hành, nhà máy chế biến, và các khu vực khác bằng đường ống Ø100 - Ø200 Nước sinh hoạt, nấu ăn cũng được lấy từ nguồn nước này nhưng qua hệ thống xử lý để đạt được yêu cầu

IV Hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

1 Thoát nước mưa

- Nước mưa từ tầng mái xuống được dẫn ra các hố ga và ra hệ thống thoát nước của cống

- Thoát nước mặt công trình được bố trí theo chu vi đất, các khoảng 30m đặt 01

hố ga

- Tất cả hệ thống cống này được nối với hệ thống cống chính thoát ra hệ thống thoát nước chung của toàn khu

2 Thoát nước bẩn

Trang 22

- Nước sinh hoạt được tập trung vào hệ thống lắng lọc trước khi đưa vào hệ thống thoát nước chung

- Nước thải khu WC được đưa vào hần chứa không thẩm thấu và định kỳ hợp đồng với xe vệ sinh để hút đổ vào nơi quy định

- Nước thải của khu đuợc tập trung và xử lý để nguồn nước ra đạt yêu cầu, sau

đó đấu nối vào hệ thống cống thoát ra ngoài

3 Xử lý rác

- Hằng ngày Khu quy hoạch phải được dọn vệ sinh toàn bộ và thu gom rác

- Rác sinh hoạt của khu vực được thu gom theo phương pháp lấy rác toàn khu, các công nhân vệ sinh sẽ bỏ rác vào thùng có nắp đậy, có bao nylon được bố trí thích hợp tại khu vực phía sau công trình để đảm bảo vệ sinh

- Riêng rác thải của gia súc được tập trung lại và sẽ thu gom xử lý theo quy định

- Việc nhận rác định kỳ cần được ký hợp đồng với công ty dịch vụ công cộng để thực hiện thu gom, vận chuyển vận mỗi ngày đến bãi rác tập trung

V Khống chế ô nhiễm trong quá trình xây dựng:

 Bụi

- Để hạn chế bụi, tại công trình xây dựng cần phải có kế hoạch cung ứng vật tư thích hợp

- Hạn chế việc tập kết vật tư tập trung vào cùng một thời điểm

- Khi chuyên chở vật liệu xây dựng phát sinh nhiều bụi nhiều như xi măng, các

xe vận tải phủ kín bằng bạt

- Để hạn chế ô nhiễm bụi tại các khu vực công trường sát trục lộ giao thông, cần

sử dụng xe phun nước trong những ngày nắng

- Ban quản lý công trình cần thực hiện tốt việc quản lý xây dựng và quản lý môi trường

- Ngoài ra còn được trồng cây xanh theo từng tuyến tạo dải phân cách

Trang 23

- Ngoài ra để đề phòng cho các trường hợp có sự cố cúp điện đột xuất không thể hoạt động được, trong Khu dự án trang bị thêm một máy phát điện dự phòng

VII Phương án quy hoạch giao thông:

- Giao thông nội bộ và kết nối với hệ thống giao thông bên ngoài có bằng các trục giao thông chiều rộng mặt đường dự kiến 3.5m đến 12m

VIII Hệ thống phòng cháy chữa cháy:

- Biện pháp phòng cháy chữa cháy: được thiết kế thi công theo các tiêu chuẩn quy định của ngành thông qua thoả thuận thiết kế và thiết bị PCCC

- Phát hiện kịp thời sự cố về cháy nổ

- Có phương tiện và có lực lượng chuyên nghiệp về PCCC đến ứng cứu sửa chữa kịp thời xử lý tại chỗ

- Dự án sẽ được trang bị hệ thống phòng cháy và chữa cháy bao gồm các trụ lấy nước cứu hoả trong phạm vi Khu điều hành, khu cung cấp thức ăn, nhà kho, nhà ăn…

- Mỗi công trình bố trí các bình cứu hỏa (loại bình xịt CO2 ) và lắp đặt các bảng tiêu lệnh chữa cháy Ngoài ra còn sử dụng máy bơm xăng bơm thẳng từ nước

ao hồ, nước từ giếng khoan lên để chữa cháy nếu xảy ra sự cố

 Phương án phòng cháy chữa cháy trong dự án

- Trong phần trình bày về giải pháp cấp nước ở trên, phương án PCCC của dự án

sử dụng nguồn nước mặt từ ao hồ, giếng khoan làm nguồn nước chữa cháy bổ sung

 Các biện pháp phòng chống sự cố môi trường và an toàn cháy nổ

- Phối hợp với cảnh sát PCCC để có chương trình phòng chống cháy nổ phù hợp

- Tuyên truyền giáo dục cho cán bộ công nhân viên nội quy PCCC

- Thiết kế và lắp đặt hệ thống cột thu sét tại các nóc nhà và công trình có độ cao xây dựng

- Hệ thống đường dây điện trong khu vực cần đảm bảo có hành lan an toàn, hệ thống bảo vệ pha, rơ le cho các thiết bị dụng cụ điện và thường xuyên kiểm tra mức độ an toàn điện

- Phổ biến nội quy an toàn sử dụng điện và có chế độ kiểm tra định kỳ

Ngày đăng: 29/10/2022, 12:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm