Với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú không chỉ tạo ta điều kiện cho việc phát triển các ngành khai thác chế biến mà còn thu hút đầu tư của các công ty nước ngoài.. • Khoa học và c
Trang 1MÔI TRƯỜNG KINH DOANH Ở
VIỆT NAM
Trang 2I CƠ HỘI
• Về vị trí địa lý nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á Phía Đông là bán đảo Đông Dương, phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào, Campuchia
• Về chính trị - pháp luật: Có nền chính trị và xã hội ổn định, ít căng thẳng sắc tộc, tôn giáo
Trang 3• Việt nam là nước có tài nguyên thiên nhiên phong phú nhưng chưa được khai thác hiệu quả Với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú không chỉ tạo ta
điều kiện cho việc phát triển các ngành khai thác chế biến mà còn thu hút đầu tư của các công ty nước ngoài trên cơ sở các nguồn tài nguyên thiên nhiên có sẵn, việt nam có thể xác lập cơ cấu ngành kinh tế với những sản phẩm có tính cạnh tranh đáp ứng được nhu cầu trị trường thế giới.
Trang 4• Việt nam đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế trong điều kiện đất nước hoà bình, chính trị-xã hội ổn định đây là cơ hội rất quan trọng để tập trung phát triển kinh tế, mở rộng quan hệ đối ngoại.
• Việt Nam là một thị trường rộng lớn, có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu
tư Nguồn lao động dồi dào, rẻ, thông minh là 1 điều kiện thuận lợi giúp các doanh nghiệp phát triển
Trang 5• Việt Nam đã gia nhập tổ chức WTO vào tháng 1/2007 mở ra một thị trường tiềm năng cho nền kinh tế và đạt được những tăng trưởng kinh tế ấn tượng
• Về cơ sở hạ tầng: sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin tạo ra nhiều kênh thông tin mới,cung cấp cho người tiêu dùng nhiều thông tin về sản phẩm
Trang 6• Khoa học và công nghệ phát triển mạnh trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, chi phối mọi lĩnh vực kinh tế xã hội nhưng cũng không thể thay thế vai trò của nguồn lực lao động hơn nữa, bản thân nguồn lực lao động còn là nhân tố sáng tạo ra công nghệ thiết bị mới và sử dụng chúng trong quá trình phát triển kinh tế
Trang 7• Hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo ra cơ hội để nguồn lực của nước ta khai thông giao lưu với thế giơí bên ngoài việt nam đã xuất khẩu lao động qua các hợp đồng gia công chế biến hàng xuất khẩu và nhập khẩu lao động kỹ thuật công nghệ mới rất cần thiết như vậy với lợi thế nhất định về nguồn lao động cho phép lựa chọn dạng hình phù hợp tham gia vào hội nhập và qúa trình hội nhập đã tạo điều kiện để nâng cao chất lượng nguồn lao động việt nam
Trang 8II THÁCH THỨC
• Tiềm lực vật chất của việt nam còn yếu, nguồn nhân lực dồi dào nhưng nói chung
là có kỹ năng không cao, điều này khiến cho hệ thống phân công lao động quốc tế gặp nhiều bất cập khó khăn này thể hiện ở chỗ năng lực tiếp cận khoa học công nghệ chủ yếu, khó phát huy lợi thế của nước đi sau trong việc tiếp cận các nguồn lực sẵn có từ bên ngoài để nâng cao cơ sở hạ tầng kỹ thuật dẫn đến nguy cơ việt nam có thể trở thành “bãi rác” của các công nghệ lạc hậu
Trang 9• Sự cạnh tranh, đặc biệt là cả các sản phẩm công nghiệp còn quá thấp do đó việt nam gặp nhiều khó khăn trong việc củng cố và phát triển các thị trường mới trong điều kiện nhiều nước đang phát triển cùng chọ chiến lược tăng cường hướng về xuất khẩu nên việt nam sẽ bị áp lực cạnh tranh ngay tại thị trường nội địa
Trang 10• Nền kinh tế Việt Nam năm 2011 có tỷ lệ lạm phát tăng cao, lãi suất cao, và việc vay vốn gặp rất nhiều khó khăn nên số doanh nghiệp đánh giá môi trường kinh doanh năm 2011 ảm đạm chiếm đến 40%
• Các doanh nghiệp Việt Nam còn rất yếu về nội lực, không những yếu về tài chính
mà còn non về kinh nghiệm và tính chuyên nghiệp
Trang 11• Hầu hết nhân lực trong lĩnh vực kinh tế chưa có trình độ cao
• Cạnh tranh trở nên quyết liệt hơn, gây sức ép không nhỏ đối với nhiều doanh
nghiệp Cạnh tranh trong nội địa sẽ tăng khi các rào cản thương mại được cắt giảm
• Doanh nghiệp VN thường vấp phải nhiều tranh chấp trong thương mại quốc tế
Trang 12III Biện pháp
• Phải liên tục hoàn thiện môi trường kinh doanh để thu hút đầu tư và phát huy mọi tiềm lực của tất cả thành phần kinh tế
• Không ngừng hoàn thiện các quy định về cạnh tranh để đảm bảo một môi trường cạnh tranh lành mạnh và công bằng
• Đảm bảo duy trì cân đối lớn của nền kinh tế
• Phát triển thị trường vốn trong nước
• Đa dạng hoá hình thức huy động vốn
Trang 13• Phát triển khoa học công nghệ
• Kiềm chế sự tăng lạm phát và kiểm soát nó
• Tăng cường sự quản lí của Nhà nước