1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Analysis of business environment of binh duong, dong nai, ba ria vung tau provinces using EFE matrix (phân tích so sánh môi trường kinh doanh ở bình dương, đồng nai và bà rịa vũng tàu sử dụng ma trận EFE

17 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 277,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu Một trong những vấn đề đặt ra cho việc xây dựng và phát triển kinh tế 3 vùng trọng điểm phía Nam nói riêng cũng như là cả nước Việt Nam nói chung là

Trang 1

Hội Thảo Khoa Học Trường Đại Học Phan Thiết

Tháng 3 năm 2021 Phân tích so sánh môi trường kinh doanh

ở Bình Dương, Đồng Nai và Bà Rịa Vũng Tàu sử dụng ma trận EFE

TS Đinh Bá Hùng Anh

ĐH Phan Thiết

TS Nguyễn Hoàng Tiến Đại Học Văn Hiến Tóm tắt: Nhận thấy Bình Dương là một trong những địa phương năng động về kinh tế trong

thu hút đầu tư nước ngoài Đồng Nai là một tỉnh cửa ngõ đi vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ – vùng kinh tế phát triển và năng động nhất cả nước Trong đó, Đồng Nai là một trong ba góc nhọn của tam giác phát triển TP Hồ Chí Minh – Bình Dương – Đồng Nai Ngoài ra Vũng Tàu có thế mạnh về phát triển dầu khí, cảng biển và du lịch Tác giả tiến hành nghiên cứu tổng quan về môi trường kinh doanh ở 3 tỉnh BD- ĐN-BRVT này sử dụng phương pháp EFE để áp dụng trong phân tích môi trường kinh doanh hiện nay Nghiên cứu này cho phép đánh giá tương tác giữa các yếu tố xung quanh để từ đó có những giải pháp hợp lý giúp cho việc xây dựng và phát triển nền kinh tế trọng điểm hiệu quả và chất lượng Từ đó các tác giả đưa ra kết luận và đề ra các giải pháp

Từ khóa: môi trường kinh doanh, ma trận EFT, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu

1 DẪN NHẬP

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Một trong những vấn đề đặt ra cho việc xây dựng và phát triển kinh tế 3 vùng trọng điểm phía Nam nói riêng cũng như là cả nước Việt Nam nói chung là nghiên cứu, đánh giá, phân tích được các thế mạnh, thế yếu bằng ma trận EFE đã được học nhằm đưa ra các giải pháp để hạn chế cũng như thúc đẩy nền kinh tế của 3 vùng trọng điểm phía Nam Với lí do trên, các tác giả lựa chọn chủ đề cho bài viết là “So sánh môi trường kinh doanh ở 3 tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu sử dụng ma trận EFE”

1.2 Ý nghĩa của nghiên cứu đối với thực tiễn quản trị

Bằng các kiến thức thu thập được, ta đã tìm hiểu về môi trường kinh doanh ở 3 tỉnh trọng điểm ở phía Nam được cho là 3 điểm vàng miền Nam Từ đó chỉ ra các thế mạnh, thế yếu và đưa ra cách khắc phục tình hình là điều thiết yếu cho chính phủ Giúp nền kinh tế trọng điểm phía Nam nói riêng cũng như toàn nền kinh tế Việt Nam nói chung được phát triển mạnh và bền vững so với các nước trong khu vực Châu Á, đẩy đời sống, nhận thức người dân cao hơn, thoát khỏi cảnh cơ cực là điều tất yếu

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Để làm rõ môi trường kinh doanh tại 3 tỉnh BD- ĐN- BRVT bị tác động bởi các yếu

tố về môi trường bên ngoài như thế nào ta sử dụng ma trận EFE để so sánh và phân tích các yếu tố Từ đó đưa ra các kết luận và nhận định Song song đó là đưa ra các giải pháp khắc phục các tình trạng yếu điểm để đẩy môi trường kinh doanh trở nên phát triển hơn

2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

2.1 Môi trường kinh doanh tổng quát (vĩ mô)

Trang 2

2.1.1 Môi trường kinh doanh tổng quát tỉnh Đồng Nai

 Môi trường kinh tế

Về sản xuất công nghiệp: Tình hình sản xuất công nghiệp trong tháng 5 và 5 tháng đầu

năm 2020 chịu tác động ảnh hưởng của dịch Covid 19 nên sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, tăng trưởng rất thấp Đặt biệt một số ngành sản xuất chủ lực giảm so cùng kỳ Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp tháng 5 tăng 10,19% so với tháng trước, tăng 5,87% so với tháng 5/2019

Giá cả thị trường: Tháng 5 tình hình sản xuất kinh doanh trong nước đã dần trở lại

bình thường sau thời gian cách ly xã hội, tuy nhiên một số ngành nghề vẫn còn hạn chế theo quy định của Chính phủ và của tỉnh Đồng Nai Một số nhóm hàng có biến động như: lương thực - thực phẩm, dịch vụ vui chơi giải trí, du lịch giá xăng, dầu trong tháng tiếp tục giảm do Nhà nước điều chỉnh giảm giá bán lẻ, trong tháng giá gas; xăng dầu bán lẻ đã điều chỉnh tăng trở lại Hoạt động kim ngạch xuất, nhập khẩu tháng tháng 5 năm 2020 có phần khởi sắc hơn so tháng trước Tuy nhiên, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 đã làm cho các Doanh nghiệp xuất, nhập khẩu mặt hàng nông sản, nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày của thị trường Trung Quốc, Châu Âu giảm mạnh

Tình hình sản xuất của doanh nghiệp, việc làm của người lao động: Do tình hình dịch

bệnh Covid-19 đang diễn biến phức tạp nên ảnh hưởng đến đời sống việc làm, thu nhập của doanh nghiệp và người lao động Theo số liệu thống kê của Ban Quản lý các khu công nghiệp có 10.047 lao động của 77 doanh nghiệp bị mất việc làm; 190 doanh nghiệp trong khu công nghiệp phải gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh, cho công nhân nghỉ việc, ảnh hưởng đến 87.189 lao động [8, 15]

 Môi trường công nghệ kỹ thuật

Qua hơn 30 năm xây dựng và phát triển, công nghiệp Đồng Nai đã tăng trưởng cả về số lượng và chất lượng và đang chuyển nhanh sang lĩnh vực công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, giá trị gia tăng cao theo chiến lược tăng trưởng xanh và bền vững Đến nay, tỷ trọng công nghiệp chiếm trên 57% GDP, đóng vai trò quan trọng vào tăng trưởng kinh tế hàng năm của tỉnh [2, 3]

 Môi trường tự nhiên

Tài nguyên du lịch tự nhiên của Đồng Nai khá phong phú, đa dạng có rừng, thác, sông,

hồ núi, nổi bật trong đó là Khu dự trữ sinh quyển thế giới Đồng Nai được xem như một khu

du lịch tổng hợp đa sắc màu; Vườn quốc gia Cát Tiên được công nhận là di tích quốc gia đặc biệt và đã được Thủ tướng phê duyệt quy hoạch là điểm du lịch quốc gia Sông Đồng Nai là một trong những dòng sông thơ mộng, hiền hòa, một trong những dòng sông đẹp và dài nhất vùng Nam bộ, có những dòng suối, hồ và những dòng thác đẹp như: Thác mai – Hồ nước nóng, Thác Ba Giọt, Thác Giang Điền, hồ Trị An mênh mông như biển cả Núi Chứa Chan nổi tiếng với phong cảnh hùng vĩ, có chùa Bửu Quang ở độ cao 600m – một quần thể kiến trúc dựa theo những hang động thiên nhiên, tạo nên nét độc đáo giữa chốn thâm nghiêm kỳ

vĩ của núi rừng tất cả đều là những tài nguyên du lịch tự nhiên đặc sắc của Đồng Nai [2, 3]

 Môi trường văn hóa – xã hội

Đồng Nai và Bình Dương là hai tỉnh miền Đông Nam Bộ có nghề nghiệp truyền thống nổi tiếng là gốm sứ Sản phẩm gốm sứ của Đồng Nai có nhiều loại và không giống như các sản phẩm gốm sứ truyền thống khác ở miền Bắc và miền Trung Phương pháp nghệ thuật

Trang 3

tạo hoa văn cho sản phẩm của gốm sứ Đồng Nai là kết hợp giữa khắc nét chìm và trổ thủng sản phẩm gốm rồi quét men nhưng không có sự phân biết nước men và màu ve Ngoài ra, Đồng Nai còn có nhiều nghề nghiệp tiểu thủ công nghiệp truyền thống như đan lát, mây tre

lá nhờ nguồn tài nguyên là các rừng lá buông của địa phương, các làng nghề khác như bánh

đa, hủ tíu, gò thùng thiếc làng Kim Bích Nắm bắt được thế mạnh này, Đồng Nai ra sức bảo

vệ nghề truyền thống và thành lập các cụm công nghiệp nghề truyền thống, mở các lớp đào tạo nghề truyền thống là giải pháp then chốt và mới mẻ nhưng có tính cách lâu dài và là bước

đi đúng đắn bảo vệ ngành nghề truyền thống trước sức ép phát triển của quá trình đô thị hóa, hội nhập kinh tế và đầu tư nước ngoài cho các ngành công nghiệp và dịch vụ hiện đại [2, 3]

2.1.2 Môi trường kinh doanh tổng quát tỉnh Bình Dương

 Môi trường kinh tế

Bình Dương là một trong những địa phương năng động trong kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài Với chủ trương tạo ra một môi trường đầu tư tốt nhất hiện nay tại Việt Nam, tính đến năm 2007, tỉnh Bình Dương đặt mục tiêu thu hút trên 900 triệu USD FDI, tăng hơn 2,5 lần so với năm 2006 Theo bảng xếp hạng PCI cấp tỉnh năm 2006, tỉnh Bình Dương đứng đầu cả nước với 76,23 điểm, trong khi thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm kinh tế lớn nhất của cả nước, lần lượt xếp thứ thứ 40 với 50,34 điểm và xếp thứ 7 với 63,39 điểm

Năm 2019, kim ngạch xuất, nhập khẩu duy trì tăng trưởng; cơ cấu hàng hóa xuất khẩu được cải thiện theo hướng tăng các sản phẩm chế tạo, chế biến, hàng nông sản; bên cạnh giữ vững các thị trường xuất khẩu truyền thống (Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, ASEAN), nhiều doanh nghiệp có bước tiếp cận, phát triển một số thị trường mới như: Cuba, Mexico, các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất, Cộng hòa Belarus, Cộng hòa Kazakhstan;

Năm 2019, tình hình sản xuất công nghiệp tiếp tục phát triển, chuyển dịch nội bộ ngành theo hướng tích cực; công nghiệp chế biến, chế tạo đóng vai trò quan trọng của ngành; một

số ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh (gỗ, dày dép, dệt may, điện tử, linh kiện, ) có quy

mô lớn, năng lực cạnh tranh, đạt giá trị xuất khẩu cao Có 1.261 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp đi vào hoạt động góp phần đưa chỉ sô phát triển công nghiệp tăng 9,86% (năm 2018 tăng 9,8%, KH 2019 tăng 9,5%) [8, 15]

 Môi trường công nghệ kỹ thuật

Trong những năm gần đây, Bình Dương đã từng bước chọn lọc và tập trung kêu gọi phát triển những dự án đầu tư có trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất hiện đại, đặc biệt là các dự

án lớn nhằm phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ chất lượng cao Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng sản phẩm theo chuẩn quốc tế; nâng cấp, hoàn thiện các tổ chức kiểm định, đánh giá chất lượng sản phẩm hỗ trợ đạt trình độ quốc tế; thực hiện chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp hỗ trợ, đồng thời hỗ trợ cho các doanh nghiệp nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ [2, 3]

 Môi trường tự nhiên

Bình Dương có nguồn tài nguyên khoáng sản tương đối đa dạng, nhất là khoáng sản phi kim loại có nguồn gốc magma, trầm tích và phong hoá đặc thù Đây là nguồn cung cấp nguyên liệu cho những ngành công nghiệp truyền thống và thế mạnh của tỉnh như gốm sứ, vật liệu xây dựng, khai khoáng Do đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm và đất đai màu mỡ, nên rừng ở Bình Dương xưa rất đa dạng và phong phú về nhiều chủng loài Có những khu rừng liền khoảnh, bạt ngàn Cùng với những giá trị quý giá về tài nguyên rừng, Bình Dương còn

là một vùng đất được thiên nhiên ưu đãi chứa đựng nhiều loại khoáng sản phong phú tiềm

ẩn dưới lòng đất Đó chính là cái nôi để các ngành nghề truyền thống ở Bình Dương sớm

Trang 4

hình thành như gốm sứ, điêu khắc, mộc, sơn mài, Bình Dương có nhiều đất cao lanh, đất sét trắng, đất sét màu, sạn trắng, đá xanh, đá ong nằm rải rác ở nhiều nơi, nhưng tập trung nhất là ở các thành phố Dĩ An, Tân Uyên, thành phố Thuận An và thành phố Thủ Dầu Một [2, 3]

 Môi trường văn hoá xã hội

Quá trình tái cấu trúc văn hóa – xã hội của nhiều cộng đồng cư dân đã tạo ra sự giao lưu, tiếp biến và hình thành nên hương sắc Bình Dương hiện đại Văn hóa đương đại Bình Dương xuất hiện theo quan niệm sự biến đổi văn hóa của cộng đồng các cư dân Bình Dương trong bối cảnh hiện đại hóa xã hội Theo nghĩa này, đời sống văn hóa cộng đồng các cư dân

có sự phân biệt văn hóa nguyên thủy, văn hóa cổ truyền, văn hóa truyền thống, văn hóa xã hội chủ nghĩa, văn hóa hiện đại và văn hóa đương đại theo dòng chảy biến đổi của văn hóa Bình Dương Biến đổi đời sống văn hóa ở Bình Dương hiện nay còn thể hiện ở việc biến đổi các biểu tượng văn hóa và các mẫu người văn hóa Con người làng xã là sản phẩm của cấu trúc xã hội được xây dựng trên nền tảng văn minh nông nghiệp dần được thay thế bằng con người của kỹ thuật xây dựng trên nền tảng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ số hóa Tinh thần kinh doanh được khơi dậy mạnh mẽ Thang bậc sĩ, nông, công, thương đang được sắp xếp lại theo một chiều hướng khác dù rằng tinh thần coi trọng khoa bảng vẫn được dư luận và ý thức xã hội khẳng định [2, 3]

2.1.3 Môi trường kinh doanh Bà Rịa Vũng Tàu

 Môi trường kinh tế

Bà Rịa – Vũng Tàu nằm ở vị trí rất đặc biệt là cửa ngõ của các tỉnh miền Đông Nam Bộ hướng ra biển Đông, có ý nghĩa chiến lược về đường hàng hải quốc tế, có hệ thống cảng biển lớn là đầu mối tiếp cận với các nước trong khu vực Đông Nam Á và thế giới Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng là tiềm năng để phát triển nhanh và toàn diện các ngành kinh tế như: dầu khí, cảng và vận tải biển, sản xuất - chế biến hải sản và đặc biệt là

du lịch… Có giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không phát triển khá đồng bộ…

là điều kiện thuận lợi để giao lưu, phát triển du lịch, thương mại và hợp tác đầu tư trong và ngoài nước [8, 15]

Hoạt động kinh tế của Tỉnh trước hết phải nói về tiềm năng dầu khí Trên thềm lục địa Đông Nam Bộ tỉ lệ các mũi khoan thăm dò, tìm kiếm gặp dầu khí khá cao, tại đây đã phát hiện các mỏ dầu có giá trị thương mại lớn như: Bạch Hổ (lớn nhất Việt Nam), Rồng, Đại Hùng, Rạng Đông Đương nhiên xuất khẩu dầu đóng góp một phần quan trọng trong GDP của Bà Rịa– Vũng Tàu [8, 15]

Trữ lượng, tài nguyên dầu khí đủ điều kiện cho tỉnh phát triển công nghiệp dầu khí thành công nghiệp mũi nhọn trong chiến lược phát triển công nghiệp cả nước và đưa Bà Rịa – Vũng Tàu trở thành một trung tâm khai thác và chế biến dầu khí lớn nhất Việt Nam

Bà Rịa – Vũng Tàu có nhiều tiềm năng để phát triển ngành du lịch với nhiều bãi tắm nổi tiếng, hệ thống hang động, các di tích lịch sử, đặc biệt là các di tích lịch sử Côn Đảo [2, 3]

Môi trường công nghệ kỹ thuật

Hiện nay, tình trạng quy hoạch các khu đô thị và khu công nghiệp chưa gắn liền với vấn

đề xử lý chất thải Nước thải, khí thải, chất thải rắn, của các nhà máy, xí nghiệp,… đa phần chưa được xử lý hoặc xử lý chưa triệt để đã đưa thẳng ra môi trường, dẫn tình trạng ô nhiễm gia tăng đến ở mức báo động Do đó, môi trường trở thành vấn đề quan tâm không chỉ của một bộ phận, một phạm vi nhỏ nữa mà còn là vấn đề nhức nhổi của toàn xã hội, toàn thế giới Chính điều này làm cho nhu cầu nhân lực của xã hội đối với các lĩnh vực kỹ thuật, công

Trang 5

nghệ, và quản lý môi trường là rất lớn.Đây chính là cơ hội và là thách thức đối với các kỹ sư

CN Môi trường tương lai [2, 3]

Môi trường tự nhiên

Khí hậu Bà Rịa – Vũng Tàu nhìn chung mát mẻ, rất phù hợp với du lịch, thuận lợi cho phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày (như tiêu, điều, cao su, cà phê) và cho phát triển một nền lâm nghiệp đa dạng

Đánh giá các loại đất của Bà Rịa – Vũng Tàu cho thấy: nhóm đất có ý nghĩa lớn cho sản xuất nông – lâm nghiệp chiếm 60%, tỷ trọng này tương đối lớn so với nhiều tỉnh trong cả nước Nhóm đất này bao gồm đất phù sa, đất xám, đất đen và đất đỏ vàng Điều này cho phép tỉnh có thể phát triển một nền nông nghiệp đủ mạnh Ngoài ra, còn một tỷ trọng lớn đất không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp bao gồm đất cát, đất nhiễm phèn, mặn, đất xói mòn…

Dầu mỏ và khí đốt của Bà Rịa – Vũng Tàu phân bố chủ yếu ở bể Cửu Long và bể Nam Côn Sơn Bể Cửu Long trữ lượng khai thác khoảng 170 triệu tấn dầu và 28 – 41 tỷ m3 khí Trong đó, mỏ Bạch Hổ trữ lượng 100 triệu tấn dầu và 25 – 27 tỷ m3 khí, mỏ Rồng trữ lượng

10 triệu tấn dầu và 2 tỷ m3 khí, mỏ Hồng Ngọc và Rạng Đông trữ lượng 50 – 70 triệu tấn dầu và 10 – 15 tỷ m3khí Bể Cửu Long có điều kiện khai thác tốt nhất do nằm không xa bờ, trong vùng biển nông (độ sâu đáy <50 m), thuộc khu vực không có bão lớn

Khoáng sản làm vật liệu xây dựng của Bà Rịa – Vũng Tàu rất đa dạng, bao gồm: đá xây dựng, đá ốp lát, phụ gia xi măng, cát thuỷ tinh, bentonit, sét gạch ngói, cao lanh, cát xây dựng, than bùn, immenit… Hiện nay, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã xây dựng 19 mỏ với tổng trữ lượng 32 tỷ tấn Nhìn chung các mỏ nằm gần đường giao thông nên khai thác thuận lợi Tài nguyên biển của Bà Rịa – Vũng Tàu rất thuận lợi cho phát triển vận tải biển, hệ thống cảng, du lịch và công nghiệp khai thác, chế biến hải sản [2, 3]

2.2 Môi trường kinh doanh ngành (vi mô)

2.2.1 Bình Dương

 Về mặt khách hàng, nhà cung cấp

Nhóm khách hàng đầu tư trong nước (đến 27/11/2019): Đã thu hút 56.702 tỷ đồng vốn đăng ký kinh doanh (tăng 3,3%), gồm: 6.100 doanh nghiệp đăng ký mới (40.142 tỷ đông),

835 doanh nghiệp điều chỉnh tăng vốn (22.470 tỷ đồng) và 44 doanh nghiệp giảm vốn (3.707

tỷ đồng); có 372 doanh nghiệp giải thể (2.202 tỷ đông) Lũy kế đến 2019, toàn tỉnh có 42.269 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh, tổng vốn đăng ký 357.680 tỷ đồng

Nhóm khách hàng đầu tư trực tiếp nước ngoài (đến 27/11/2019): Đã thu hút 03 tỷ 067 triệu đô la Mỹ (vượt 119% kế hoạch năm, tăng 49% cùng kỳ), gồm: 222 dự án đầu tư mới (1.480 triệu đô la Mỹ), 143 dự án điều chỉnh tăng vốn (893 triệu đô la Mỹ), 427 dự án góp vốn (701 triệu đô la Mỹ); có 03 dự án điều chỉnh giảm vốn (7 triệu đô la Mỹ) Lũy kế đến

2019, toàn tỉnh có 3.753 dự án có vốn đầu tư nước ngoài còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 34,23 tỷ đô la Mỹ [8, 15]

Nhóm kinh tế tập thể: Thành lập 25 hợp tác xã, vốn điều lệ 19 tỷ đồng (với 186 thành viên) Lũy kế đên 2019, toàn tỉnh có 137 tổ họp tác (1-314 thành viên) và 176 họp tác xã (26.253 thành viên) Nhiều mô hình hợp tác xã kiểu mới được mở rộng đầu tư, kinh doanh

có hiệu quả, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho các thành viên [2, 3, 4]

 Các đối thủ cạnh tranh

Trong Bảng xếp hạng PCI năm 2019, Bình Dương đứng vị trí thứ 13 toàn quốc với 67,38/100 điểm, thuộc nhóm “Tốt” Bình Dương cũng là địa phương đứng đầu bảng xếp hạng PCI 2019 khu vực Đông Nam bộ, tiếp theo là TP.Hồ Chí Minh, Tây Ninh và Bà Rịa -

Trang 6

Vũng Tàu Trong số 10 chỉ số thành phần PCI, Bình Dương có một số chỉ số đạt điểm cao như: Tiếp cận đất đai (7,67/100), đào tạo lao động (7,41/100), chi phí thời gian (6,89/100), gia nhập thị trường (6,83/100) [1]

 Các sản phẩm thay thế

Sở hữu 48 khu, cụm công nghiệp với tổng diện tích lên đến hơn 10.000 ha, chiếm ¼ diện tích khu công nghiệp toàn miền Nam, Bình Dương đã và đang là một trong những địa phương dẫn đầu cả nước về sản xuất công nghiệp, thu hút vốn đầu tư nước ngoài Trong 9 tháng đầu năm 2019, Bình Dương có tên trong top 3 tỉnh thành có số vốn đầu tư nước ngoài (FDI) lớn nhất cả nước, chỉ sau Hà Nội và TP.HCM.Có được thành công đó không thể không nói đến những chính sách thông thoáng, ưu đãi, luôn, lắng nghe và giải quyết kịp thời những vướng mắc của doanh nghiệp,…của chính quyền và các cơ quan chức năng địa phương Điều này khiến Bình Dương luôn là sự lựa chọn đầu tiên của các nhà đầu tư nước ngoài khi quyết định đầu tư vào Việt Nam như: Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore, Hồng KôngTrong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn ở mức cao, GRDP tăng bình quân khoảng 14,5%/năm Cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực, công nghiệp, dịch vụ tăng trưởng nhanh và chiếm tỷ trọng cao, năm 2010, tỷ lệ công nghiệp – xây dựng 63%, dịch vụ 32,6% và nông lâm nghiệp 4,4% Hiện nay, Bình Dương có 28 khu công nghiệp và cụm công nghiệp tập trung có tổng diện tích hơn 8.700 ha với hơn 1.200 doanh nghiệp trong và ngoài nước đang hoạt động có tổng vốn đăng ký hơn 13 tỷ đôla Mỹ [2, 3, 4]

2.2.2 Đồng Nai

 Về mặt khách hàng, nhà cung cấp

Với vị trí nằm ở cửa ngõ của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có số lượng lớn các khu công nghiệp đang chuẩn bị các điều kiện, sẵn sàng đón nhận dòng vốn đầu tư trực tiếp

nước ngoài (FDI)

 Các đối thủ cạnh tranh

Theo đó chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2019 của Đồng Nai đã tăng 3 bậc so với năm 2018, xếp thứ 23/63 tỉnh, thành phố trên cả nước Xếp thứ nhất, nhì, ba lần lượt là Quảng Ninh, Đồng Tháp, Vĩnh Long Năm 2019 Đồng Nai đã có nhiều chuyển biến tích cực

về mọi mặt như, trong thủ tục hành chính đã cải thiện chất lượng giải quyết thủ tục cho doanh nghiệp, rút ngắn thời gian giải quyết một số thủ tục như đăng ký thành lập doanh nghiệp, cấp phép đầu tư Về chi phí không chính thức, trong 3 năm trở lại đây đều có xu hướng giảm đáng kể Đáng lưu ý có đến 70-80% người dân hài lòng hơn với cách ứng xử của cơ quan nhà nước, công chức viên chức [1]

 Các sản phẩm thay thế

Đồng Nai có nhiều cụm công nghiệp nghề truyền thống và hơn 32 khu công nghiệp đa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và đi vào hoạt động như Long Thành, An Phước, Nhơn Trạch II, Biên Hòa II, Amata,

Năm 2011, mặc dù kinh tế xã hội gặp nhiều khó khăn thách thức, tuy nhiên GDP trên địa bàn tỉnh Đồng Nai tăng vẫn 13,32% so với năm 2010, trong đó, dịch vụ tăng 14,9%, nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,9% công nghiệp - xây dựng tăng 14,2%

Về nông nghiệp, Đồng Nai là thủ phủ sản xuất chè, cà phê, ca cao, cam, bưởi, quýt, sầu riêng, chôm chôm, măng cụt, Đồng Nai là tỉnh có đàn lợn lớn nhất cả nước với gần 1 triệu con, và có đàn trâu bò lớn thứ 2 với 185.000 con Đồng Nai là tỉnh đầu tiên của cả nước

mà 100% xã, huyện, thành phố đều đạt chuẩn nông thôn mới Vì vậy nông nghiệp Đồng Nai phát triển mạnh mẽ, là nguồn cung hàng hoá cho các khu vực lân cận và xuất khẩu Đây là

Trang 7

tỉnh có sản lượng nông nghiệp lớn nhất Đông Nam Bộ và là một trong những tỉnh sản xuất

ra khối lượng nông sản lớn nhất Việt Nam

Năm 2019, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 8,7%, giá trị sản xuất nông lâm thủy sản tăng 2,7% Thu ngân sách đạt 54.431 tỉ đồng, đạt 100% so với dự toán được giao, chi ngân sách đạt 22.509 tỉ đồng, đạt 109% so với dự toán Tổng mức bán lẻ, doanh thu dịch vụ đạt 173,6 ngàn tỉ đồng, tăng 11,7% so với cùng kì và đạt kế hoạch năm [2, 3, 4]

2.2.3 Bà Rịa Vũng Tàu

 Về mặt khách hàng, nhà cung cấp

Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng hệ thống cảng biển quốc gia và quốc tế hiện đại, nằm trong vùng trọng điểm của Chương trình du lịch quốc gia Tính đến nay trên địa bàn tỉnh đang có 301 dự án FDI với tổng vốn đăng ký 27 tỉ USD và 450 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đăng ký hơn 244 ngàn tỉ đồng.Trong những năm gần đây tỉnh luôn đứng trong tốp những địa phương thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài nhất tại Việt Nam Nằm

ở vị trí thứ 3 về việc đóng góp ngân sách nhà nước, sau TP Hồ Chí Minh, Hà Nội [2, 3, 4]

 Các đối thủ cạnh tranh

Theo Ban tổ chức, báo cáo PCI 2019 là ấn phẩm thường niên năm thứ 15 liên tiếp do VCCI và USAID hợp tác xây dựng và công bố nhằm đánh giá và xếp hạng môi trường kinh doanh cũng như chất lượng điều hành kinh tế của các địa phương trên cả nước, với

sự tham gia của gần 12.500 DN trong và ngoài nước

Một địa phương có chất lượng điều hành tốt phải đảm bảo các tiêu chí như: Chi phí gia nhập thị trường thấp; tiếp cận đất đai dễ dàng và sử dụng đất ổn định; môi trường kinh doanh minh bạch và thông tin kinh doanh công khai; chi phí không chính thức thấp; thời gian thanh tra, kiểm tra và thực hiện các quy định, TTHC; môi trường cạnh tranh bình đẳng; chính quyền tỉnh năng động, sáng tạo trong giải quyết vấn đề cho DN; dịch vụ hỗ trợ DN phát triển, chất lượng cao; chính sách đào tạo lao động tốt và thủ tục giải quyết tranh chấp công bằng, hiệu quả và duy trì được an ninh trật tự [1]

 Các sản phẩm thay thế

Bà Rịa – Vũng Tàu thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Hoạt động kinh tế của Tỉnh trước hết phải nói về tiềm năng dầu khí Trên thềm lục địa Đông Nam Bộ tỉ lệ các mũi khoan thăm dò, tìm kiếm gặp dầu khí khá cao, tại đây đã phát hiện các mỏ dầu có giá trị thương mại lớn như: Bạch Hổ (lớn nhất Việt Nam), Rồng, Đại Hùng, Rạng Đông Đương nhiên xuất khẩu dầu đóng góp một phần quan trọng trong GDP của Bà Rịa– Vũng Tàu

Bà Rịa – Vũng Tàu là nơi hội tụ nhiều tiềm năng để phát triển như: có 93% tổng trữ lượng dầu mỏ và 16% tổng trữ lượng khí thiên nhiên của cả nước, được Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng hệ thống cảng biển quốc gia và quốc tế hiện đại, nằm trong vùng trọng điểm của Chương trình du lịch quốc gia

Ngoài lĩnh vực khai thác dầu khí, Bà Rịa – Vũng Tàu còn là một trong những trung tâm năng lượng, công nghiệp nặng, du lịch, cảng biển của cả nước [2, 3, 4]

2.3 Ma trận EFE

EFE là viết tắt của cụm External Factor Evaluation Matrix, nghĩa là ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài hoặc ma trận đánh giá các yếu tố ngoại vi Ma trận EFE là ma trận trợ giúp phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài với các nhân tố thuộc các cấp độ của môi trường thế giới, môi trường vĩ mô và môi trường ngành Qua đó giúp nhà quản trị doanh

Trang 8

nghiệp đánh giá được mức độ phản ứng của doanh nghiệp với những cơ hội, nguy cơ và đưa

ra những nhận định về các yếu tố tác động bên ngoài là thuận lợi hay khó khăn cho công ty

[6, 9, 11, 12]

Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đối với sự thành công như đã nhận diện trong quá trình kiểm tra các yếu tố từ bên ngoài (tổng số từ 10 đến 20 yếu tố) bao gồm cả những cơ hội và mối đe dọa ảnh hưởng đến công ty và ngành kinh doanh

 Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng)

cho mỗi yếu tố Sự phân loại này cho thấy tầm quan trọng tương ứng của yếu tố đó đối với sự thành công trong ngành kinh doanh của công ty Các cơ hội thường có mức độ phân loại cao hơn mối đe dọa Tuy nhiên, mối đe dọa cũng có thể nhận được mức phân loại cao nếu nó đặc biệt nghiêm trọng hay mang tính đe dọa Mức phân loại thích hợp

có thể xác định được bằng cách so sánh những nhà cạnh tranh thành công với những nhà cạnh tranh không thành công, hoặc bằng cách thảo luận về yếu tố này và đạt được

sự nhất trí của nhóm Tổng số các mức phân loại được ấn định cho các nhân tố này phải bằng 1,0

 Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để cho thấy cách

thức mà các chiến lược hiện tại của công ty phản ứng với yếu tố này, trong đó 4 là phản ứng tốt, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, 1 là phản ứng ít Các mức này dựa trên hiệu quả của chiến lược công ty

 Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với loại của nó để xác định số điểm

quan trọng

 Bước 5: Cộng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác định tổng số điểm

quan trọng cho tổ chức

Cách đánh giá ma trận FFE

Bất kể số các cơ hội chủ yếu và mối đe dọa được bao nhiêu trong ma trận EFE, tổng

số điểm quan trọng cao nhất mà một tổ chức có thể có là 4,0 và thấp nhất là 1,0 Căn cứ vào tổng điểm này để đánh giá mức độ phản ứng của DN đối với môi trường như sau [6, 9, 11, 12]:

- Tổng số điểm quan trọng là 4 cho thấy rằng tổ chức đang phản ứng rất tốt với các cơ hội và mối đe dọa hiện tại trong môi trường của họ

- Tổng số điểm quan trọng là 1 cho thấy những chiến lược mà tổ chức đề ra không tận dụng được các cơ hội hoặc né tránh được các mối đe dọa từ bên ngoài

- Tổng số điểm quan trọng là 2,5 cho thấy rằng tổ chức đang phản ứng ở mức trung bình với các cơ hội và mối đe dọa hiện tại trong môi trường của họ

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nguồn dữ liệu và phương pháp thu nhập

Nguồn dữ liệu từ các bài nghiên cứu của chính tác giả về môi trường kinh doanh và các số liệu điều tra sẵn có

Phương pháp thu thập [5, 7, 13, 14]:

- Phương pháp thu thập dữ liệu thích hợp, làm cơ sở để lập kế hoạch thu thập dữ liệu một cách khoa học, nhằm để đạt được hiệu quả cao nhất Sử dụng phương pháp khảo cứu để khai thác nguồn thông tin thứ cấp, dựa trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu đã

có về môi trường kinh doanh nói chung và của 3 tỉnh nói riêng và các tài liệu khác

Trang 9

có liên quan Nguồn thông tin thu thập từ các báo, tạp chí chuyên ngành và các nguồn tin từ Internet

- Phương pháp thu thập số liệu từ các tài liệu tham khảo, từ những thực nghiệm (các kết quả lâm sàng, cận lâm sàng…)

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu bằng hình thức thu thập, phân tích số liệu Bằng cách thu thập và phân tích

cá csố liệu kết quả kinh doanh ở năm cũ hoặc quý vừa qua đượcbáo cáo công kha iđến các

cơ quan ban ngành có trách nhiệm liên quan đến nghiên cứu sự phát triển tiếp nối đến môi trường kinh doanh hiện tại của các khu vực Đồng Nai, Bình Dương, Bà RịaVũng Tàu

 Ưu điểm: Có được thông tin, số liệu cụ thể về môi trường kinh doanh của từng vùng thì sẽ cho ra được đánh giá tốt nhất Việc nghiêncứu bằng hình thức thu thập số liệu này sẽ thể hiện được một cách chính xác nhất môi trường kinh doanh của từng vùng

 Khuyết điểm: Tuy vậy nhưng phương pháp này cũng có nhiều bất cập khác Chẳng

hạn như các số liệu cũ sẽ không phù hợp để so sánh nếu như môi trường kinh doanh của từng vùng có sự đổi mới, bị ảnh hưởng bởi môi trường hoặc tệ hơn là các số liệu tìm được không có độ tin cậy Phương pháp này cũng gây mất thời gian khá nhiều trong giai đoạn thu thập cũng như tốn nhiều chi phí trong việc tìm kiếm, thực hiện khảo sát, đánh giá,…

3.3 Quy trình nghiên cứu

1 Xác định và làm rõ vấn đề nghiên cứu

2 Nghiên cứu các lý thuyết liên quan và đánh giá môi trường thực tiễn

3 Thiết lập mô hình nghiên cứu EFE

4 Xây dựng thang đo, bảng so sánh

5 Đưa ra kết luận

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tổng quan về môi trường kinh doanh của Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa

Vũng Tàu

Ba tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu nằm ở khu vực trung tâm miền nam Việt Nam, gần trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước là TPHCM Điều này đem lại sự thuận tiện cho sự phát triển, thu hút các nhà đầu tư nước ngoài Ngoài ra Đồng Nai là nơi tập trung những con đường chính của quốc gia, Bà Rịa Vũng Tàu là giáp biển phát triển mạnh về mặt giao thương quốc tế bằng đường hàng hải Ba tỉnh này có dân số lao động đông, quá trình

đô thị hoá và phân bố lại dân cư diễn ra mạnh mẽ Các đô thị ngày càng mở rộng và đông đúc Dòng người từ các vùng quê đổ xô ra thành phố làm ăn Đây là yếu tố làm tăng nhu cầu xây nhà cửa, sắm đồ đạc gia đình, nhu cầu thuê nhà bình dân, nhu cầu cơm bình dân, nhu cầu gửi tiền về quê, nhu cầu gọi điện thoại công cộng, nhu cầu vận chuyển hành khách Đất đai ở các khu ven đô cũng dần dần đắt lên và trở thành các tụ điểm dân cư mới, mang lại nhiều tiền cho các gia đình nông dân ngoại thành trước đây vốn thiếu thốn Điều này tạo tiền

đề cho các nhu cầu xây nhà cửa, mua sắm đồ đạc Quá trình đô thị hoá và chuyển dịch lao động cũng giúp cho đời sống nông thôn thay đổi

UBND tỉnh Bình Dương đã ban hành Kế hoạch số 598/KH-UBND ngày 28/02/2017

về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 của Chính Phủ

về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Dương Đồng thời, chỉ đạo các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành

Trang 10

phố thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ đã để ra nhằm góp phần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải các các quy định về điều kiện kinh doanh, về quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa dịch vụ, xuất, nhập khẩu, phù hợp với thông lệ quốc tế Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý Nhà nước, nhất là trong giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, triển khai đồng bộ cơ chế một cửa, một cửa liên thông Năm 2018, Bình Dương tiếp tục bám sát các chỉ tiêu đánh giá về môi trường kinh doanh của Ngân hàng Thế giới, về năng lực cạnh tranh của Diễn đàn Kinh tế Thế giới, về năng lực đổi mới sáng tạo của Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới, về Chính phủ điện tử của Liên hợp quốc Kiên định các mục tiêu đã đề ra trong Nghị quyết 19-2016/NQ-CP và Nghị quyết 19-2017/NQ-CP về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; đến năm 2020, chất lượng môi trường kinh doanh Việt Nam ngang hàng với trung bình các nước ASEAN Bên cạnh đó, tập trung cải thiện cải thiện các chỉ số môi trường kinh doanh để năm 2018 tăng thêm từ 8 - 18 bậc trên bảng xếp hạng của Ngân hàng Thế giới; trong đó, cải thiện mạnh mẽ các chỉ số hiện đang bị xếp hạng thấp Cụ thể, khởi sự kinh doanh tăng thêm ít nhất 40 bậc; giải quyết tranh chấp hợp đồng tăng thêm 10 bậc; giải quyết phá sản doanh nghiệp tăng thêm

10 bậc Hoàn thành việc bãi bỏ, đơn giản hóa 50% điều kiện đầu tư, kinh doanh; kiến nghị bãi bỏ một số nghề kinh doanh theo Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư Mặt khác, nâng cao năng lực cạnh tranh ngành du lịch để du lịch từng bước trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; nâng cao năng lực cạnh tranh ngành dịch vụ logistics để tạo thuận lợi và giảm chi phí kinh doanh, hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế Cụ thể, cải thiện năng lực cạnh tranh ngành du lịch thêm khoảng 10 bậc (hiện xếp hạng 67/136 quốc gia); từng bước giảm chi phí logistics trong nền kinh tế xuống mức bằng khoảng 18% GDP (hiện hơn 20% GDP); cải thiện Chỉ số hiệu quả logistics thêm khoảng 10 bậc (hiện xếp thứ 64/160 quốc gia)…[10]

Đồng Nai đề ra nhiều giải pháp nhằm đem lại sự hài lòng cho người dân và doanh nghiệp (DN) Từ năm 2019, tỉnh ban hành kế hoạch về tiếp tục triển khai thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Theo đó, tỉnh phấn đấu cải thiện điểm số, vị trí xếp hạng về cải cách hành chính, môi trường kinh doanh, năng lực cạnh tranh, phấn đấu trong nhóm 20 tỉnh, thành có chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) cao nhất cả nước Tiếp tục tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, thông thoáng và minh bạch, tạo thuận lợi nhất để hỗ trợ DN tư nhân, nhất là các DN khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, thu hút nhanh nguồn lực đầu tư xã hội vào tỉnh Đồng Nai cũng sẽ đẩy mạnh thanh toán điện tử và cung cấp dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4, giúp người dân, DN thanh toán không dùng tiền mặt bằng nhiều phương tiện khác nhau Đồng thời, công khai quy hoạch, chính sách thủ tục để DN dễ tiếp cận [1]

Dịch vụ cảng biển và hậu cần cảng từng bước khẳng định vai trò, vị trí trong Vùng kinh tế trọng điểm phía nam Tính từ năm 2016 đến nay, thêm bốn cảng biển hoàn thành, nâng tổng số cảng biển đang hoạt động trên địa bàn tỉnh lên 47/69 cảng, tổng công suất thiết

kế đạt 137 triệu tấn/năm, trong đó có bảy cảng công-ten-nơ với công suất 75,46 triệu tấn/năm

Số lượng tàu công-ten-nơ vào làm hàng tăng từ chín chuyến/tuần (năm 2015) lên 23 chuyến/tuần, đi từ Cảng Cái Mép - Thị Vải đến các thị trường châu Âu, châu Mỹ, Đông Bắc

Á Tổng khối lượng hàng hóa trực tiếp thông qua cảng giai đoạn 2016-2020 dự kiến đạt 70 triệu tấn/năm, tăng 12%/năm Nhiều năm qua, Bà Rịa - Vũng Tàu tiếp tục khai thác tốt thế mạnh của vùng đất nằm ven bờ Biển Đông, có Côn Đảo nổi tiếng và nhiều phong cảnh “sơn thủy hữu tình” để phát triển du lịch Tỉnh đã tập trung triển khai nhiều giải pháp hiệu quả để

Ngày đăng: 12/09/2022, 15:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Duc, L. D. M., Thuy, H. T. X., Yen, N. T. H., &amp; Tien, N. H. (2018). Corporate Social Responsibility and Corporate Financial Performance Case of Listed Vietnamese Companies, Zeszyty Naukowe Politechniki Częstochowskiej. Zarządzanie , 32, 251- 265 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Zeszyty Naukowe Politechniki Częstochowskiej. Zarządzanie
Tác giả: Duc, L. D. M., Thuy, H. T. X., Yen, N. T. H., &amp; Tien, N. H
Năm: 2018
7. Hung Anh, D. B. Tien, N. H., &amp; Thao V. T. T, (2019). Sustainability issues in social model of corporate social responsibility. Theoretical analysis and practical implications, Journal of Advanced Research in Management 19 (1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Advanced Research in Management
Tác giả: Hung Anh, D. B. Tien, N. H., &amp; Thao V. T. T
Năm: 2019
8. Ngoc, N. M., &amp; Tien, N. H. (2019). Coping with Challenges and Taking Opportunities in International Business Strategy of Foreign Enterprises in Vietnam, International Journal of Advanced Research in Engineering and Management, 5(7), 18-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Advanced Research in Engineering and Management
Tác giả: Ngoc, N. M., &amp; Tien, N. H
Năm: 2019
13. Tien, N. H., Anh, D. B. H., Ngoc, N. M., &amp; Nhi D. T. Y. (2019). Sustainable Social Entrepreneurship in Vietnam, International Journal of Entrepreneurship, 23(3), 1-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Entrepreneurship
Tác giả: Tien, N. H., Anh, D. B. H., Ngoc, N. M., &amp; Nhi D. T. Y
Năm: 2019
14. Tien, N. H. (2020). Green Entrepreneurship Understanding in Vietnam. International Journal of Entrepreneurship 24(2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Entrepreneurship
Tác giả: Tien, N. H
Năm: 2020
2. Báo Nhân dân điện tử, năm 2020. Vùng kinh tế trọng điểm phía nam phải là trọng điể m c ủ a tr ọng điể mhttps://nhandan.com.vn/tin-tuc-su-kien/vung-kinh-te-trong-diem-phia-nam-phai-la-trong-diem-cua-trong-diem- Link
3. Báo Sài Gòn gi ả i phóng online, 31/5/2020. G ỡ khó cho vùng kinh t ế tr ọng điể m phía Namhttps://www.sggp.org.vn/go-kho-cho-vung-kinh-te-trong-diem-phia-nam-664990.htmlxem 16/7/2020 Link
4. Ph ạ m Th ị H ồ ng Nhung, Nguy ễ n Th ị Thu Phương, 3/5/2020. Mộ t s ố v ấn đề v ề phát tri ể n kinh t ế Vi ệt Nam theo hướ ng b ề n v ữ nghttp://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/mot-so-van-de-ve-phat-trien-kinh-te-viet-nam-theo-huong-ben-vung- Link
1. Phòng Th ương mạ i và Công nghi ệ p Vi ệt Nam, năm 2019. Chỉ s ố năng lự c c ạ nh tranh c ấ p t ỉ nh Pcivietnam.vn xem 18/7/2020 Khác
6. Fred R. David (2015). Qu ả n tr ị chi ến lượ c Khái lu ậ n &amp; các tình hu ố ng. NXB Kinh t ế tp. HCM Khác
9. Tien, N. H. (2019). International Economics, Business and Management Strategy. Academic Publications, Dehli Khác
10. Tien, N. H., Anh, D. B. H., &amp; Thuc T. D. (2019). Global Supply Chain and Logistics Management. Academic Publications, Dehli Khác
11. Tien, N. H., &amp; Anh, D. B. H. (2017). Global Strategic Marketing Management. Ementon Publisher, Warsaw Khác
12. Tien, N. H. (2017). Strategic International Human Resource Management. Ementon Publisher, Warsaw Khác
15. Tien, N. H. (2017). Challenges and opportunities for enterprises in the world of the 4th industrial revolution. National conference on “Accounting, auditing and Vietnam economy in context of the 4th industrial revolution, 11/2017 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w