1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

HK1 hóa 12 HOAN CHINH

118 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HÓA HỌC 12 TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN Trang 1 CHƯƠNG 1 PHẦN 1 – ESTE MỨC 1 NHẬN BIẾT Câu 1 Este tạo được thành từ axit no, đơn chức, mạch hở và ancol no, đơn chức, mạch hở có công thức là A CnH2n–1COOCm.

Trang 1

Trang - 1-

CHƯƠNG 1: PHẦN 1 – ESTE

MỨC 1: NHẬN BIẾT

Câu 1: Este tạo được thành từ axit no, đơn chức, mạch hở và ancol

no, đơn chức, mạch hở có công thức là

A CnH2n–1COOCmH2m+1 B CnH2n–1COOCmH2m–1

C CnH2n+1COOCmH2m–1 D CnH2n+1COOCmH2m+1 Câu 2: Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là

Câu 5: (MH2019): Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa

Công thức của etyl propionat là

A HCOOC2H5 B C2H5COOC2H5

C C2H5COOCH3 D CH3COOCH3

Câu 6: Chất X có công thức phân tử C3H6O2 X là este của axit

axetic Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A C2H5COOH B HO-C2H4-CHO

C CH3COOCH3 D HCOOC2H5

Câu 7: Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2?

A Etyl axetat B Propyl axetat

C Vinyl axetat D Phenyl axetat

Câu 8: Isoamyl axetat có mùi chuối chín, được sử dụng làm dầu

chuối Isoamyl axetat có công thức phân tử là

Trang 2

A Benzyl axetat B Phenyl axetat

C Metyl benzoat D benzyl fomat

Câu 12: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là

A Xà phòng hóa B Hidrat hóa

Câu 17: Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc ?

Câu 18: Cho các dung dịch: Br2, KOH, C2H5OH, dung dịch AgNO3/NH3

Số chất tác dụng được với vinyl fomat là

Trang 3

Trang - 3-

Câu 21: QG2017) Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và

axit propionic là

A propyl propionat B metyl propionat

Câu 22: Cách nào sau đây có thể dùng để điều chế etyl axetat?

A Đun hồi lưu hỗn hợp etanol, giấm và axit sunfuric đặc

B Đun hồi lưu hỗn hợp axit axetic, ancol trắng và axit sunfuric đặc

C Đun sôi hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc trong

cốc thủy tinh chịu nhiệt

D Đun hồi lưu hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc

MỨC 2: THÔNG HIỂU Câu 23: Cho 4 chất: HCOOCH3, C2H5OH, CH3COOH, CH3COOCH3 Chất ít tan trong nước nhất là

Câu 24: Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol etylic (Z)

và metyl axetat (T) Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là:

Câu 25: (TN-21) Este X có công thức phân tử C4H8O2 Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm axit propionic và chất hữu cơ Y Công thức của Y là

A CH3OH B C2H5OH C CH3COOH D HCOOH Câu 26: (TN-21) Este X có công thức phân tử C4H8O2 Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng thu được sản phẩm gồm axit axetic và chất hữu cơ Y Công thức của Y là

A HCOOH B CH3OH C CH3COOH D C2H5OH

Câu 27: (TN-21) Cho este X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu

được sản phẩm gồm natri propionat và ancol metylic Công thức của X là

Trang 4

Câu 30: Thủy phân hoàn toàn một este nào sau đây bằng dung dịch NaOH

dư người ta thu được 2 muối hữu cơ?

A Etyl axetat B Phenyl fomat

C Vinyl axetat D Metyl benzoat

Câu 31: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C5H10O2 khi thủy phân cho ancol bậc hai là

Câu 34: Cho các phát biểu sau:

(a) Các este không tan trong nước do chúng nhẹ hơn nước

(b) Thủy phân etyl axetat trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch (c) Etyl fomat có công thức phân tử là C3H4O2

(d) Vinyl axetat và metyl acrylat có cùng công thức phân tử

(e) Etyl axetat và propyl fomat là hai chất đồng phân

(f) Khi thay nhóm -OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic

bằng nhóm -OR thì được este

Câu 36: Làm bay hơi 31,68 gam este đơn chức Z thu được thể tích hơi bằng

thể tích của 11,52 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Công thức phân tử của Z là

A C2H4O2 B C3H6O2 C C5H10O2 D C4H8O2

Câu 37: Số đồng phân este no đơn chức mạch hở có chứa 8,12 % H (về

khối lượng) là

Trang 5

Trang - 5-

Câu 38: Trong phân tử este X no, đơn chức, mạch hở, oxi chiếm 36,36%

khối lượng Số công thức cấu tạo thỏa mãn công thức phân tử của X là:

A 8,2 B 10,2 C 15,0 D 12,3

Câu 43: Để phản ứng vừa đủ với 0,15 mol CH3COOCH3 cần V lít dung dịch NaOH 0,5M Giá trị của V là

Câu 44: Cho 8,88 gam metyl axetat phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư),

đun nóng Khối lượng ancol thu được là

A 5,52 gam B 3,84 gam C 6,8 gam D 6,48 gam

Câu 45: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam metyl propionat trong dung dịch

NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa 11,52 gam muối Giá trị của m là

A 8,88 B 7,2 C 12,24 D 10,56

Câu 46: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH

0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

A 3,28 gam B 8,56 gam C 8,2 gam D 10,4 gam

Câu 47: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với

100ml dung dịch NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y Tên gọi của X là

A Etyl fomat B Etyl axetat C Etyl propionat D Propyl axetat Câu 48: Este X có công thức đơn giản nhất là C2H4O Đun sôi 4,4 g X với 200g dung dịch NaOH 3% đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Từ dung dịch sau phản ứng thu được 8,1 g chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là:

Trang 6

Trang - 6-

A CH3CH2COOCH3 B CH3COOCH2CH3.

C HCOOCH2CH2CH3 D HCOOCH(CH3)2

Câu 49: Cho m gam chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 gam

dung dịch NaOH 8%, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 9,6 gam muối của một axit hữu cơ và 3,2 gam một ancol Công thức của X là

A CH3COOC2H5 B C2H5COOCH3.

C CH2=CHCOOCH3 D CH3COOCH=CH2.

Câu 50: Cho 0,1 mol phenyl axetat tác dụng với 250ml dung dịch NaOH

1M thu được dung dịch X Cô cạn X được m gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 4: (QG2019): Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat

Bước 2: Thêm 2 ml dung dịch H2SO4 20% vào ống thứ nhất; 4 ml dung dịch NaOH 30% vào ống thứ hai

Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong

khoảng 5 phút, để nguội

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều phân

thành hai lớp

(b) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất

(c) Sau bước 3, ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau (d) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng)

(e) Ống sinh hàn có tác dụng hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng trong ống nghiệm

Số phát biểu đúng là

Trang 7

Trang - 7-

Câu 5: Trong phòng thí nghiệm, etyl axetat được điều chế theo các bước:

- Bước 1: Cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt

axit sunfuric đặc vào ống nghiệm

- Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 - 6 phút trong nồi nước

nóng 65 – 70oC

- Bước 3: Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl

bão hòa

Cho các phát biểu sau:

(a) Có thể thay dung dịch axit sunfuric đặc bằng dung dịch axit sunfuric loãng

(b) Có thể tiến hành thí nghiệm bằng cách đun sôi hỗn hợp

(c) Để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng có thể dùng nhiệt kế (d) Dung dịch NaCl bão hòa được thêm vào ống nghiệm để phản

ứng đạt hiệu suất cao hơn

(e) Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch HCl bão hòa (g) Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch axit

axetic 15% Số phát biểu sai là

Câu 6: (MH2019): Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C4H6O2, thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

Câu 7: (QG2017) Cho a mol este X (C9H10O2) tác dụng vừa đủ với 2a mol

NaOH, thu được dung dịch không có phản ứng tráng bạc Số công thức

cấu tạo phù hợp của X là

Câu 11: Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl

fomat, tripanmitin Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch

Trang 8

Câu 14: Xà phòng hóa hoàn toàn 1,99g hỗn hợp 2 este bằng dung dịch

NaOH thu được 2,05g muối của một axit cacboxylic và 0,94g hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Công thức của 2 este đó là

A CH3COOCH3 và CH3COOC2H5

B C2H5COOCH3và C2H5COOC2H5

C CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7

D HCOOCH3 và HCOOC2H5

Câu 15: Cho 16,2 gam hỗn hợp gồm metyl axetat và etyl axetat tác dụng vừa

đủ với 100 ml dung dịch NaOH 2M Thành phần % theo khối lượng của este metylaxetat là

A 45,68% B 18,8% C 54,32% D 50,00%

Câu 16: Cho 10,4 gam hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng

vừa đủ với 150 gam dung dịch natri hiđroxit 4% Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là

A 22% B 42,3% C 57,7% D 88%

Câu 17: Đun 3,0 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 2,2 gam CH3COOC2H5 Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là

A 25,00% B 50,00% C 36,67% D 20,75%

Câu 18: Đun 12g axit axetic với 13,8g etanol (có H2SO4 làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11g este Hiệu suất của phản ứng este hóa là

Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được

CO2 và m gam H2O Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 25 gam kết tủa Giá trị của m là

Trang 9

Trang - 9-

Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 3,52 g este no đơn chức mạch hở X thu được

3,584 lít khí CO2 (đktc) Số đồng phân X là

Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một este X, thu được 10,08 lít khí

CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O Công thức phân tử của X là

A C3H6O2 B C4H8O2 C C5H10O2 D C2H4O2

Câu 22: X là một este không no (chứa 1 liên kết đôi C = C) đơn chức, mạch hở

Đốt cháy hoàn toàn 13,76 gam X cần vừa đủ 23,04 gam O2 CTPT của X là

A C3H4O2. B C5H8O2. C C4H8O2. D C4H6O2

Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn 5,375 gam este đơn chức mạch hở X thu được

5,6 lít khí CO2 (đktc) và 3,375 gam nước Số este X là

Câu 24: Hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hết một

lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38g CO2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được 1 muối và 2 ancol

là đồng đẳng kế tiếp CTPT của 2 este trong X là

A C2H4O2 và C5H10O2 B C2H4O2 và C3H6O2

C C3H4O2 và C4H6O2 D C3H6O2 và C4H8O2.

MỨC 4: VẬN DỤNG CAO

Câu 1: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản

ứng): Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat Xác định CTCT Chất X,

Y, Z trong sơ đồ trên Viết các PTHH của phản ứng

Câu 2: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

(c) Z + dung dịch AgNO 3 /NH 3 (dư)  E + Ag + NH 4 NO 3

(d) Y + dung dịch AgNO 3 /NH 3 (dư)  F + Ag +NH 4 NO 3

Xác định CTCT Chất X, Y, Z, T, E, F

C â u 4 : C h o s ơ đ ồ p h ả n ứ n g

Xác định CTCT Chất X, Y, Z trong sơ đồ trên Viết các PTHH của phản ứng

Trang 10

Trang - 10-

Câu 5: Chất X có công thức phân tử C 6 H 8 O 4 Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z Đun Z với dung dịch H 2 SO 4 đặc, thu được đimetyl ete Chất Y phản ứng với dung dịch

H 2 SO 4 loãng (dư), thu được chất T Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau Phát biểu nào sau đây đúng?

A Chất T không có đồng phân hình học

B Chất X phản ứng với H 2 (Ni, t0) theo tỉ lệ mol 1 : 3

C Chất Y có công thức phân tử C 4 H 4 O 4 Na 2

D Chất Z làm mất màu nước brom

Câu 6: (MH2019): Este X có công thức phân tử C 6 H 10 O 4 Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được ba chất hữu cơ Y, Z, T Biết

Y tác dụng với Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam Nung nóng Z với

sai?

A X có hai công thức cấu tạo phù hợp

B Y có mạch cacbon phân nhánh

C T có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

D Z không làm mất màu dung dịch brom

Câu 7: (QG2017) Xà phòng hóa hoàn toàn este X mạch hở trong dung dịch

C 2 H 5 OH Công thức phân tử của X là

Câu 8: (QG2018) Cho este đa chức X (có công thức phân tử C 6 H 10 O 4 ) tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm một muối của axit cacboxylic Y và một ancol Z Biết X không có phản ứng tráng bạc Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

Câu 9: (QG2017) Este X có công thức phân tử C 8 H 8 O 2 Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm có hai muối Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là

Câu 10: (QG2017) Cho 1 mol chất X (C 9 H 8 O 4 , chứa vòng benzen) tác dụng hết với NaOH dư, thu được 2 mol chất Y, 1 mol chất Z và 1 mol

H 2 O Chất Z tác dụng với dung dịch H 2 SO 4 loãng thu được chất hữu cơ

T Phát biểu nào sau đây sai ?

Trang 11

Trang - 11-

B Chất Y có phản ứng tráng bạc

C Phân tử chất Z có 2 nguyên tử oxi

D Chất X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3

Câu 11: (QG2019): Hợp chất hữu cơ mạch hở X (C 8 H 12 O 5 ) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng thu được glixerol và hỗn hợp 2 muối cacboxylat Y và Z (M Y < M Z ) Hai chất Y, Z đều không có phản ứng tráng bạc Phát biểu nào sau đây đúng?

A Axit cacboxylic của muối Z có đồng phân hình học

B Tên gọi của Z là natri acrylat

C Có 2 công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X

D Phân tử X chỉ chứa 1 loại nhóm chức

Câu 12: (QG2019) Hợp chất hữu cơ mạch hở X (C 8 H 12 O 5 ) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được glixerol và hai muối của hai axit cacboxylic Y và Z Axit Z có đồng phân hình học Phát biểu nào sau đây đúng?

A Có hai công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X

B Y có phản ứng tráng bạc

C Phân tử X chỉ chứa một loại nhóm chức

D Phân tử khối của Z là 94

Câu 13: (QG2017): Este hai chức, mạch hở X có công thức phân tử C 6 H 8 O 4

và không tham gia phản ứng tráng bạc X được tạo thành từ ancol Y và axit cacboxyl Z Y không phản ứng với Cu(OH) 2 ở điều kiện thường; khi đun Y với H 2 SO 4 đặc ở 170oC không tạo ra anken Nhận xét nào sau đây đúng?

A Trong X có ba nhóm –CH 3

C Chất Y là ancol etylic

D Phân tử chất Z có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi

Câu 14: Este X có các đặc điểm sau

- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO 2 và H 2 O có số mol bằng nhau

- Thủy phân X trong môi trường axit thu được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nữa số

nguyên tử cacbon trong X) Phát biểu không đúng là

A Đốt hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO 2 và 2 mol H 2 O

B Chất Y tan vô hạn trong nước

Trang 12

Trang - 12-

D Đun chất Z với H 2 SO 4 đặc ở 1700C thu được anken

Câu 15: (QG2019) Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol

(a)X 2NaOH    X 1  X 2  X 3 (c) X2  HCl   X5 NaCl

A Phân tử khối của X 4 là 60

B X 5 là hợp chất hữu cơ tạp chức

C X 6 là anđehit axetic

D Phân tử X 2 có hai nguyên tử oxi

Câu 16: (QG2019): Cho sơ đồ các phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

Cho các phát biểu sau:

(a) Chất E có 3 công thức cấu tạo phù hợp

(b) Chất T vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH

(c) Chất E và chất X đều có phản ứng tráng bạc

(d) Dung dịch Y tác dụng được với khí CO 2

Số phát biểu đúng là

Trang 13

D X có hai đồng phân cấu tạo

Câu 19: Cho este hai chức, mạch hở X (C 7 H 10 O 4 ) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được ancol Y (no, hai chức) và hai muối của hai axit cacboxylic Z và T (M Z < M T ) Chất Y không hòa tan được Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm Phát biểu nào sau đây sai?

A Axit Z có phản ứng trắng bạc

B Oxi hóa Y bằng CuO dư, đun nóng, thu được anđêhit hai chức

C Axit T có đồng phân hình học

D Có một công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X

Câu 20: (TN-20) Cho các sơ đồ phản ứng:

Biết E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, chỉ chứa nhóm chức este (được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol) và trong phân tử có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi; E và Z có cùng số nguyên tử cacbon; ME < MF < 175 Cho các phát biểu sau:

(a) Nhiệt độ sôi của E thấp hơn nhiệt độ sôi của CH 3 COOH

(b) Có hai công thức cấu tạo của F thỏa mãn sơ đồ trên

(c) Hai chất E và T có cùng công thức đơn giản nhất

(d) Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được Na 2 CO 3 , CO 2 và H 2 O

(e) Từ X điều chế trực tiếp được CH 3 COOH

Số phát biểu đúng là

Câu 21: (TN-20) Cho các sơ đồ phản ứng:

Biết E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, chỉ chứa nhóm chức este (được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol) và trong phân tử có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi; E và Z có cùng số nguyên tử cacbon; ME < MF < 175 Cho các phát biểu sau:

(a) Nhiệt độ sôi của E thấp hơn nhiệt độ sôi của CH 3 COOH

(b) Có hai công thức cấu tạo của F thỏa mãn sơ đồ trên

(c) Hai chất E và T có cùng công thức đơn giản nhất

Trang 14

Trang - 14-

(e) Từ X điều chế trực tiếp được CH 3 COOH

Số phát biểu đúng là

Câu 22: (TN-20) Cho các sơ đồ phản ứng:

Biết E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, chi chứa nhóm chức este được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol) và trong phân tử có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi; E và Z có cùng số nguyên tử cacbon; ME < MF < 175 Cho các phát biểu sau:

(a) Có một công thức cấu tạo của F thỏa mãn sơ đồ trên

(b) Chất Z hòa tan Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm

(c) Hai chất E và T có cùng công thức đơn giản nhất

(d) Từ Y điều chế trực tiếp được CH 3 COOH

(e) Nhiệt độ sôi của E cao hơn nhiệt độ môi của CH 3 COOH

Số phát biểu đúng là

Câu 23: (TN-21) Cho các sơ đồ phản ứng xảy ra theo đúng tỉ lệ mol:

Biết E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, có công thức phân

tử C 4 H 6 O 4 , được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol Cho các phát biểu sau:

(a) Chất T là muối của axit cacboxylic hai chức, mạch hở

(b) Chất Y tác dụng với dung dịch HCl sinh ra axit axetic

(c) Chất F là hợp chất hữu cơ tạp chức

(d) Từ chất Z điều chế trực tiếp được axit axetic

(e) Chất E có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

Số phát biểu đúng là

Câu 24: (TN-21) Cho hai chất hữu cơ no, mạch hở E, F (đều có công thức

phân tử C 4 H 6 O 4 và có 2 nhóm chức este) tham gia phản ứng theo đúng

tỉ lệ mol như sơ đồ dưới đây:

Biết X và Z là các ancol có số nhóm chức khác nhau; T là chất hữu cơ

no, mạch hở Cho các phát biểu sau:

(a) Chất Z thuộc loại ancol no, hai chức, mạch hở

Trang 15

Trang - 15-

(c) Chất X có nhiệt độ sôi thấp hơn ancol etylic

(d) Có hai công thức cấu tạo thoả mãn tính chất của E

(e) Chất T tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được CH 3 COOH

Số phát biểu đúng là

Câu 25: Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử C 7 H 12 O 4 Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 100g dung dịch NaOH 8% thu được chất hữu

cơ Y và 17,8g hỗn hợp muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A CH 3 OOC-[CH 2 ] 2 -COOC 2 H 5 B CH 3 COO-[CH 2 ] 2 -COOC 2 H 5

C CH 3 COO-[CH 2 ] 2 -OOCC 2 H 5. D CH 3 OOC-CH 2 -COO-C 3 H 7.

Câu 26: (QG2020) Khi thủy phân hết 3,35 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn

chức, mạch hở thi cần vừa đủ 0,05 mol NaOH, thu được một muối và hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hết Y trong O 2 dư, thu được CO 2 và m gam H 2 O Giá trị của m là

Câu 27: (QG2020) Khi thủy phân hết 3,28 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn

chức, mạch hở thì cần vừa đủ 0,05 mol NaOH, thu được một muối và hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hết Y trong O 2 dư, thu được CO 2 và m gam H 2 O Giá trị của m là

Câu 28: Một chất hữu cơ X đơn chức chứa các nguyên tố (C,H,O) và không

có khả năng tráng bạc X tác dụng vừa đủ với 0,2 mol KOH Sau khi phản ứng cô cạn dd thu được 23g chất rắn Y và 1,8 gam H 2 O Đốt cháy hoàn toàn

Y thu được sản phẩm gồm 15,68 lít CO 2 (đktc) và 7,2 gam nước và một lượng

K 2 CO 3 CTCT của X là

A C 8 H 8 O 2 B C 7 H 6 O 2 C C 7 H 6 O 3 D C 8 H 6 O 2

Câu 29: Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam

dung dịch NaOH 24%, thu được một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Hai axit đó là

C C 2 H 5 COOH và C 3 H 7 COOH D HCOOH và C 2 H 5 COOH

Câu 30: Hai este X, Y có cùng công thức phân tử C 8 H 8 O 2 và chứa vòng benzen trong phân tử Cho 6,8 gam hỗn hợp gồm X và Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,06 mol, thu được dung dịch Z chứa 4,7 gam ba muối Khối lượng muối của axit cacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong Z là

Trang 16

Trang - 16-

Câu 31: Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O, chứa vòng benzen Cho

6,9 gam X vào 360 ml dung dịch NaOH 0,5M (dư 20% so với lượng cần phản ứng) đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam X cần vừa đủ 7,84 lít O 2 (đktc), thu được 15,4 gam CO 2 Biết X có công thức phân

tử trùng với công thức đơn giản nhất Giá trị của m là

Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn 10,36 gam một hỗn hợp Y gồm ancol etylic,

axit cacboxylic đơn chức Z và este của Z và ancol etylic thu được 10,528 lít khí cacbonic (đktc) và 7,92 gam H2O Cũng cho 10,36 gam hỗn hợp Y phản ứng vừa hết với 900 ml dung dịch NaOH 0,1M sinh ra 4,6 gam ancol và x gam muối Giá trị của x là:

Câu 33: (QG2019) Đốt chày hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch

hở X và Y (đều tạo từ axit cacboxylic và ancol, M X < M Y < 150), thu được 4,48 lít khí CO 2 (đktc) Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 1 muối và 3,14 gam hỗn hợp ancol Z Cho toàn bộ Z tác dụng với

Na dư, thu được 1,12 lít khí H 2 (đktc) Phần trăm khối lượng của X trong E

Câu 34: (QG2018) Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và

có vòng benzen Cho m gam E tác dụng tối đa với 200 ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 20,5 gam hỗn hợp muối Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 6,9 gam so với ban đầu Giá trị của m là

Câu 35: (QG2018) Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác

dụng tối đa với 350 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 28,6 gam hỗn hợp muối Z Đốt cháy hoàn toàn

Y, thu được 4,48 lít khí CO 2 (đktc) và 6,3 gam H 2 O Giá trị của m là

Câu 36: (QG2016) Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch

hở), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng và một este hai chức tạo bởi T với hai ancol đó Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 8,36 gam CO 2 Mặt khác, đun nóng a gam X với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 20 ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng

Trang 17

Trang - 17-

0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46 Giá trị của m là

Câu 37: (QG2019) Hỗn hợp E gồm 3 este mạch hở đều tạo từ axitcacboxylic

và ancol: X (no đơn chức), Y (không no, đơn chức, phân tử có hai liên kết pi) và Z (no, hai chức) Cho 0,58 mol E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 38,34 gam hỗn hợp 3 ancol cùng dãy đồng đẳng và 73,22 gam hỗn hợp T gồm 3 muối của 3 axit cacboxylic Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 0,365 mol O 2 , thu được Na 2 CO 3 , H 2 O và 0,6 mol CO 2 Phần trăm

khối lượng của Y trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 38: (QG2018) Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit không no có hai

liên kết π trong phân tử, Y là axit no đơn chức, Z là ancol no hai chức, T là este của X, Y với Z Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm X và T, thu được 0,1 mol CO2 và 0,07 mol H2O Cho 6,9 gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan E Đốt cháy hoàn toàn E, thu được Na2CO3; 0,195 mol CO2 và 0,135

mol H2O Phần trăm khối lượng của T trong M có giá trị gần nhất với giá

trị nào sau đây ?

Câu 39: (QG2015) Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một

ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử) Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol

Y Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO 2 và 3,96 gam H 2 O Phần trăm khối lượng của este không no trong X là

Câu 40: (MH2019) Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức (MX < MY);

T là este ba chức, mạch hở được tạo bởi X, Y với glixerol Cho 23,06 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T và glixerol (với số mol của X bằng 8 lần số mol của T) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp F gồm hai muối có tỉ lệ mol 1 : 3 và 3,68 gam glixerol Đốt cháy hoàn toàn F cần vừa đủ 0,45 mol O2, thu được Na2CO3, H2O và 0,4 mol CO2 Phần

trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Trang 18

Trang - 18-

Câu 41: (QG2015) Đun hỗn hợp etylen glicol và axit cacboxylic X (phân tử

chỉ có nhóm -COOH) với xúc tác H 2 SO 4 đặc, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ Y mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 3,95 gam

Y cần 4,00 gam O 2 , thu được CO 2 và H 2 O theo tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1 Biết Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, Y phản ứng

được với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1: 2 Phát biểu nào sau đây sai ?

A Y tham gia được phản ứng cộng với Br 2 theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2

B Tổng số nguyên tử hiđro trong hai phân tử X, Y bằng 8

C Y không có phản ứng tráng bạc

D X có đồng phân hình học

Câu 42: (QG2016) Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) chỉ có một loại nhóm

chức Cho 0,15 mol X phản ứng vừa đủ với 180 gam dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y Làm bay hơi Y, chỉ thu được 164,7 gam hơi nước và 44,4 gam hỗn hợp chất rắn khan Z Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 23,85 gam

Na 2 CO 3 ; 56,1 gam CO 2 và 14,85 gam H 2 O Mặt khác, Z phản ứng với dung dịch H 2 SO 4 loãng (dư), thu được hai axit cacboxylic đơn chức và hợp chất

T (chứa C, H, O và M T < 126) Số nguyên tử H trong phân tử T bằng

Câu 43: (QG2018) Hỗn hợp E gồm: X, Y là hai axit đồng đẳng kế tiếp; Z, T

là hai este (đều hai chức, mạch hở; Y và Z là đồng phân của nhau; M T - M Z = 14) Đốt cháy hoàn toàn 12,84 gam E cần vừa đủ 0,37 mol O 2 , thu được CO 2

và H 2 O Mặt khác, cho 12,84 gam E phản ứng vừa đủ với 220 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp muối khan G của các axit cacboxylic và 2,8 gam hỗn hợp ba ancol có cùng số mol Khối lượng muối của axit có phân tử khối lớn nhất trong G là

Câu 44: (QG2020) Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở X, Y và Z, trong đó có

một este hai chức và hai este đơn chức, M X < M Y < M Z Cho 24,66 gam E tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp các ancol no

và 26,42 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic kế tiếp trong cùng dãy đồng đẳng Khi đốt cháy hết 24,66 gam E thì cần vừa đủ 1,285 mol O 2 , thu được H 2 O và 1,09 mol CO 2 Khối lượng của X trong 24,66 gam E là

Câu 45: (QG2020) Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở X, Y và Z, trong đó có

một este hai chức và hai este đơn chức, M X < M Y < M Z Cho 24,66 gam E tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp các ancol no

và 26,42 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic kế tiếp trong cùng dãy

Trang 19

Trang - 19-

được H 2 O và 1,09 mol CO 2 Khối lượng của Y trong 24,66 gam E là

Câu 46: (TN-21) Hỗn hợp T gồm ba este mạch hở X (đơn chức), Y (hai

chức), Z (ba chức), đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol Đốt

hoàn toàn m gam T bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp E gồm hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và 53,95 gam hỗn hợp muối F Cho E tác dụng hết với kim loại Na dư, thu được 0,4 mol H 2 Đốt cháy toàn bộ F, thu được H 2 O, Na 2 CO 3 và 0,4 mol CO 2 Khối lượng của Y trong m gam T là

Câu 47: (TN-21) Hỗn hợp T gồm ba este mạch hở X (đơn chức), Y (hai

chức), Z (ba chức) đều được tạo thành từ axit cacboxylic có mạch cacbon không phân nhánh và ancol Đốt cháy hoàn toàn a gam T, thu được H 2 O và 1,54 mol CO 2 Xà phòng hóa hoàn toàn a gam T bằng lượng vừa đủ 620 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp F gồm hai muối có cùng số nguyên

tử cacbon trong phân tử và 19,44 gam hỗn hợp E gồm hai ancol Đốt cháy toàn bộ F thu được H 2 O, Na 2 CO 3 và 0,61 mol CO 2 Khối lượng của Y trong

a gam T là

Trang 20

20 | T r a n g

BÀI TẬP ESTE- TỰ LUYỆN

Câu 1 (QG2017) Hỗn hợp T gồm 2 este đơn chức X, Y (M X <

M Y ) Đun nóng 15 gam T với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được m gam hỗn hợp Z gồm 2 ancol (có phân tử khối hơn kém nhau 14u) và hỗn hợp hai muối Đốt cháy m gam Z, thu được

9,408 lít CO 2 (đktc) và 10,8 gam H 2 O Phần trăm khối lượng của

X trong T là

Câu 2 (QG2019) Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit

cacboxylic với ancol: X (no, đơn chức), Y (không no, đơn chức, phân tử có hai liên kết pi) và Z (no, hai chức) Cho 0,2 mol E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 12,88 gam hỗn hợp ba ancol cùng dãy đồng đẳng và 24,28 gam hỗn hợp T gồm ba muối của ba axit cacboxylic Đốt cháy toàn bộ T cần vừa đủ 0,175 mol

O 2 , thu đượcNa 2 CO 3 , CO 2 và 0,055 mol H 2 O Phần trăm khối lượng

của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? A 9.

Câu 3 (QG2019): Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit

cacboxylic với ancol, trong đó hai este có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Xà phòng hóa hoàn toàn 7,76 gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp Z gồm hai muối Cho toàn bộ Y vào bình đựng kim loại Na dư, sau phản ứng có khí thoát ra và khối lượngbình tăng 4 gam Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 0,09 mol

O 2 , thu được Na 2 CO 3 và 4,96 gam hỗn hợpCO 2 và H 2 O Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ nhất trong X là

Câu 4 (QG2019) Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit

cacboxylic với ancol, trong đó hai este có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Xà phòng hóa hoàn toàn 9,16 gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp Z gồm hai muối Cho toàn bộ Y vào bình đựng kim loại Na dư, sau phản ứng có khí thoát ra và khối lượng bình tăng 5,12 gam Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 0,12 mol O 2 , thu được Na 2 CO 3 và 6,2 gam hỗn hợp CO 2 và H 2 O Phần

trăm khối lượng của este có phân tử khối lớn nhất trong X là A 19,21% B 38,43% C 13,10% D 80,79%

Trang 21

21 | T r a n g

Câu 5 (QG2018): Cho 0,08 mol hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở

phản ứng vừa đủ với 0,17 mol H 2 (xúc tác Ni, to), thu được hỗn hợp

Y Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 110 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Z gồm hai muối của hai axit cacboxylic no có mạch cacbon không phân nhánh và 6,88 gam hỗn hợp T gồm hai ancol no, đơn chức Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol X cần

khối lớn hơn trong Z là

Câu 6 (QG2018): Este X hai chức, mạch hở, tạo bởi một ancol no

với hai axit cacboxylic no, đơn chức Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử

có hai liên kết pi) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và

Y cần vừa đủ 0,5 mol O2 thu được 0,45 mol CO2 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và hỗn hợp ba muối, trong đó tổng khối lượng muối của hai axit

no là a gam Giá trị của a là

Câu 7 (QG2018): Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bốn liên

kết pi (π) trong phân tử, trong đó có một este đơn chức là este của axit metacrylic và hai este hai chức là đồng phân của nhau Đốt cháy hoàn toàn 12,22 gam E bằng O 2 , thu được 0,37 mol H 2 O Mặt khác, cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 234 ml dung dịch NaOH 2,5M, thu được hỗn hợp X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử; hai ancol

chức có khối lượng m 2 gam Tỉ lệ m 1 : m 2 có giá trị gần nhất với giá

trị nào sau đây ?

Câu 8:Cho 15,84 gam este no, đơn chức, mạch hở vào cốc chứa

30ml dung dịch MOH 20% (d=1,2g/ml) với M là kim loại kiềm Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn X Đốt cháy hoàn toàn X thu được 9,54gam M 2 CO 3 và hỗn hợp gồm CO 2 ,

H 2 O Thể tích khí CO 2 (đktc) thu được là

A 5,264 lít B 14,224 lít C 6,160 lít D 5,600 lít

Trang 22

22 | T r a n g

Câu 9 (B-2014): Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol este X bằng NaOH,

thu được một muối của axit cacboxylic Y và 7,6 gam ancol Z Chất

Y có phản ứng tráng bạc, Z hoà tan được Cu(OH) 2 cho dung dịch màu xanh lam Công thức cấu tạo của X là

C CH 3 COOCH 2 CH 2 OOCCH 3 D

Câu 10: Thủy phân hoàn toàn m 1 gam este X mạch hở bằng dung dịch NaOH dư, thu được m 2 gam ancol Y (không có khả năng phản ứng với Cu(OH) 2 ) và 15 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Đốt cháy hoàn toàn m 2 gam Y bằng oxi dư, thu được 0,3 mol CO 2 và 0,4 mol H 2 O Giá trị của m 1 là

Câu 11: Cho 6 g axit axetic tác dụng với 9,2 g ancol etylic (xúc tác

H2SO4 đặc, đun nóng), với hiệu suất đạt 80% Sau phản ứng thu được m gam este Giá trị của m là

A 2,16 B 7,04 C 14,08 D 4,80

Câu 12: Đun nóng 24 gam axit axetic với lượng dư ancol etylic (xúc

tác H2SO4 đặc), thu được 26,4 gam este Hiệu suất của phản ứng este hoá là

Câu 13: Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam ancol etylic

(xúc tác H2SO4 đặc), đun nóng, thu được 41,25 gam etyl axetat Hiệu suất của phản ứng este hoá là

A 31,25% B 40,00% C 62,50% D 50,00% Câu 14: Một este no, đơn chức, mạch hở khi cháy cho 3,6 g H2O

và V lít CO2 (đktc) Giá trị của V là

A 2,24 lít B 1,12 lít C 3,36 lít D 4,48 lít Câu 15: Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat

Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được 2,16 gam H2O Phần trăm

số mol của vinyl axetat trong X là

A 25% B 27,92% C 72,08% D 75%

Câu 16: Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6g hỗn hợp 2 este HCOOC2H5

và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hh X gồm 2 ancol Đun nóng hh X với H2SO4 đặc ở 1400C, sau khi phản ứng thu được mg nước Giá trị của m là

A 4,05 B 8,10 C 18,00 D 16,20

Trang 23

23 | T r a n g

Câu 17: Thủy phân 37 gam hai este cùng công thức phân tử

C3H6O2 bằng dung dịch NaOH dư Chưng cất dung dịch sau phản

ứng thu được hỗn hợp ancol Y và chất rắn khan Z Đun nóng Y

với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 14,3 gam hỗn hợp các ete Biết

các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng muối trong Z là

A 42,2 gam B 40,0 gam C 34,2 gam D 38,2 gam Câu 18: Đốt 0,2 mol hỗn hợp gồm etyl axetat và metyl acrylat thu

được CO2 và H2O trong đó nCO2-nH2O=0,08 mol Nếu đun 0,2 mol

hỗn hợp X trên với 400ml dung dịch KOH 0,75M và cô cạn thu

được m gam chất rắn khan Giá trị m là

A 26,16 B 26,4 C 26,64 D 20,56

Câu 19: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit

cacboxylic đơn chức Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều

hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch

NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m

A 17,5 B 14,5 C 15,5 D 16,5

Câu 20: Hỗn hợp X gồm 1 este no, đơn chức mạch hở và 1 axit no

đơn chức mạch hở Biết m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với

400ml dung dịch KOH 0,1M Mặt khác m gam hỗn hợp X đem đốt

cháy hoàn toàn cần V lít O2 (đktc) và tạo ra 0,14 mol CO2 Giá trị

V là

A 4,48 B 2,464 C 3,36 D 3,808

Câu 21: Xà phòng hóa hoàn toàn 22,2g hỗn hợp gồm 2 este

HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun

nóng) Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là

A 400ml B 300ml C 150ml D 200ml

Câu 22: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là

5,5 Nếu đem nung 2,2g este X với dung dịch NaOH (dư), thu được

2,05g muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A HCOOCH2CH2CH3 B C2H5COOCH3

C CH3COOC2H5. D HCOOCH(CH3)2.

Câu 23: Cho m gam chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với

50 gam dung dịch NaOH 8%, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được

9,6 gam muối của một axit hữu cơ và 3,2 gam một ancol Công thức

của X là:

A CH3COOC2H5 B C2H5COOCH3.

Trang 24

24 | T r a n g

C CH2=CHCOOCH3 D CH3COOCH=CH2.

Câu 24: Cho 20g một este X (có M = 100 đvC) tác dụng với 300ml

dung dịch NaOH 1M Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 23,2g chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là

A CH2=CHCH2COOCH3. B CH3COOCH=CH-CH3

C C2H5COOCH=CH2. D CH2=CHCOOC2H5.

Câu 25: Este X có công thức phân tử C4H8O2 Cho 2,2 gam X vào

20 gam dung dịch NaOH 8%, đun nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 3 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là

A CH3COOCH2CH3 B HCOOCH(CH3)2

C HCOOCH2CH2CH3 D CH3CH2COOCH3

Câu 26: Để xà phòng hoá hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp hai este no,

đơn chức , mạch hở là đồng phân của nhau cần vừa đủ 600 ml dung dịch KOH 1M Biết cả hai este này đều không tham gia phản ứng tráng bạc Công thức của hai este là

A HCOOCH2CH3. B CH3COOCH2CH3

C CH3CH2COOCH3. D HCOOCH2CH2CH3.

Câu 28: Để phản ứng hết với một lượng hỗn hợp gồm hai chất hữu

cơ đơn chức X và Y (Mx < MY) cần vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 24,6 gam muối của một axit hữu cơ và m gam một ancol Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Công thức của Y là :

A CH3COOC2H5. B CH3COOCH3.

C CH2=CHCOOCH3. D C2H5COOC2H5.

Câu 29: Hóa hơi hoàn toàn 4,4 gam một este X mạch hở, thu được

thể tích hơi bằng thể tích của 1,6 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện) Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11 gam X bằng dung dịch NaOH

Trang 25

25 | T r a n g

dư, thu được 10,25 gam muối Công thức của X là

A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5

C C2H5COOC2H5 D HCOOC3H7

Câu 30: Este X có tỉ khối hơi so với He bằng 21,5 Cho 17,2 gam

X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa 16,4 gam muối Công thức của X là

A HCOOC3H5 B CH3COOC2H5

C C2H3COOCH3 D CH3COOC2H3

Câu 31: Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch

NaOH 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 9,6 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là

A C2H3COOC2H5 B CH3COOC2H5

C C2H5COOC2H5 D C2H5COOCH3

Câu 32: Cho ancol X tác dụng với axit Y thu được este Z Làm bay

hơi 10,75 g este Z thu được thể tích hơi bằng thể tích của 4 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Số este Z là

Câu 33: Cho 6 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và

ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 1M Tên gọi của este đó là

A Etyl axetat B Propyl fomiat C Metyl axetat D Metyl

fomiat Câu 34: Thủy phân hoàn toàn 14,08g este đơn chức, mạch

hở X với 160ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được 13,12 g

muối hữu cơ Y và một ancol

Z Tên gọi của X là:

A etyl fomat B etyl propionat C etyl axetat D propyl

axetat Câu 35: Để xà phòng hóa hoàn toàn 19,4 gam hỗn hợp hai

este đơn chức X và Y (MX < MY) cần 200 ml dung dịch natri

hiđroxit 1,5 M Sau khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp nhau và một muối khan

X duy nhất Phần trăm số mol của Y có trong hỗn hợp ban đầu là

A 33,33 B 66,67 C 30,93 D 69,07

Câu 36: Một este tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỉ

khối hơi so với khí CO2 bằng 2 Khi đun nóng este này với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng bằng 93,18% lượng este đã phản

Trang 26

A CH2=CH-CH2-COO-CH3 B CH2=CH-COO-CH2-CH3

C CH3-COO-CH=CH-CH3 D CH3-CH2-COO-CH=CH2.

Câu 38: Hai este X và Y là đồng phân cấu tạo của nhau Tỉ khối

hơi của X so với hiđro bằng 44 Cho 4,4 g hỗn hợp X và Y tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,45 g chất rắn khan và hỗn hợp hai ancol Z và T là đồng đẳng kế tiếp (MZ < MT) Công thức phân tử của T là

A CH4O B C2H6O C C3H8O D C4H10O

Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam

CO2 và 4,68 gam H2O Công thức phân tử của este là:

A C4H8O4 B C4H8O2 C C2H4O2 D C3H6O2

Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn 9,62 gam một este no đơn chức X thu

được 7,02 gam nước CTPT của X là:

A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C5H10O2

Câu 41: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol

CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng Tên gọi của este là

A Propyl axetat B Metyl axetat C Etyl axetat D Metyl

fomiat Câu 42: Đốt cháy este no, đơn chức X phải dùng 0,35 mol

O2 Sau phản ứng thu được 0,3 mol CO2 CTPT của X là

A C2H4O2 B C4H8O2 C C3H6O2 D C5H10O2

Câu 43: Đốt cháy hoàn toàn 5,375 gam este đơn chức mạch hở X

thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) và 3,375 gam nước Số este X là

Câu 44: Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng 1 ancol và

hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng (MX <

MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần đúng 6,16 lít khí O2 (ở đktc), thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O Công thức este X

và giá trị của m tương ứng là

A (HCOO)2C2H4 và 6,6 B HCOOCH3 và 6,7

C CH3COOCH3 và 6,7 D HCOOC2H5 và 9,5

Trang 27

27 | T r a n g

Câu 45: Đốt cháy hoàn toàn 0,28 mol este no đơn chức mạch hở X

rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 56 gam kết tủa Công thưc phân tử của X là

A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C5H10O2

Câu 46: X là một este không no (chứa 1 liên kết đôi C = C) đơn chức,

mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 13,76 gam X cần vừa đủ 23,04 gam O2 CTPT của X là

A C3H4O2. B C5H8O2. C C4H8O2. D C4H6O2

Câu 47: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol

CO2 sinh ra bằng số mol O2 phản ứng Tên gọi của este là

A metyl fomiat B etyl axetat C propyl axetat D metyl

axetat Câu 48: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch

NaOH đun nóng và với dung dịch AgNO3 trong NH3 Thể tích của 3,7g hơi chất X bằng thể tích của 1,6g khí O2 (cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất) Khi đốt cháy hoàn toàn 1g X thì thể tích khí

CO2 thu được vượt quá 0,7 lít (ở đktc) Công thức cấu tạo của X là

A O=CH-CH2-CH2OH B HOOC-CHO

C CH3COOCH3 D HCOOC2H5.

Câu 49: Đun a gam hỗn hợp hai chất X và Y là đồng phân cấu tạo

của nhau với 200 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 15 g hỗn hợp hai muối của hai axit no, đơn chức, là đồng đẳng kế tiếp nhau và một ancol Giá trị của a và công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là

A 12,0 ; CH3COOH và HCOOCH3.

B 14,8 ; HCOOC2H5 và CH3COOCH3

C 14,8 ; CH3COOCH3 và CH3CH2COOH

D 9,0 ; CH3COOH và HCOOCH3

Câu 50: Cho hh X gồm 2 chất hữu cơ no, đơn chức td vừa đủ với

100 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hh X trên, sau đó hấp thụ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 6,82g CT của 2 hợp chất hcơ trong X là

A CH3COOH và CH3COOC2H5 B C2H5COOH và C2H5COOCH3

C HCOOH và HCOOC2H5 D HCOOH và HCOOC3H7

Câu 51: Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m là

Trang 28

28 | T r a n g

Câu 52: Hỗn hợp X gồm axit axetic và metyl fomat Cho m gam X

tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của m là

Câu 53: Cho hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và CH3COONH4 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 54: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,8 gam chất béo X cần vừa đủ

dung dịch chứa 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m là

A 19,12 B 18,36 C 19,04 D 14,68 Câu 55: Hỗn hợp X gồm 3 chất: CH2O2, C2H4O2, C4H8O2 Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X, thu được 0,8 mol H2O và m gam CO2 Giá trị của m là

A 70,40 B 35,20 C 17,60 D 17,92 Câu 56: Hỗn hợp X gồm axit axetic và ancol etylic Chia X thành

3 phần bằng nhau Cho phần một tác dụng với natri dư thấy có 3,36 lít khí H2 thoát ra (đktc) Phần hai phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M Thêm vào phần ba một lượng H2SO4 làm xúc tác rồi thực hiện phản ứng este hóa, hiệu suất đạt 60% Khối lượng este thu được là

A 8,8 gam B 5,28 gam C 14,67 gam D 10,56 gam Câu 57: Cho 17,6 gam Chất X công thức C4H8O2 tác dụng hoàn toàn với 100 ml dung dịch chứa NaOH 1,5M và KOH 1,0M Sau phản ứng cô cạn thu 20 gam chất rắn Công thức X là

A HCOO-C3H7 B C2H5COOCH3.C CH3COO-C2H5.D

C3H7COOH Câu 58: Cho mg hỗn hợp gồm 2 chất hữu cơ đơn

chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 11,2g KOH, thu được muối của một axit cacboxylic và một ancol X Cho toàn bộ X tác dụng hết với Na thu được 3,36 lít khí H2 (ở đktc) Hai chất hữu

cơ đó là

A một este và một axit B hai axit

C hai este D một este và một ancol

Câu 59: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm hai este đơn chức X, Y

là đồng phân cấu tạo của nhau cần 100 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 7,85g hỗn hợp hai muối của hai axit là đồng đẳng kế tiếp và

Trang 29

Câu 60: Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và

ancol Y Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam Z, thu được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối Công thức của X và Y lần lượt là

A CH3COOH và C3H5OH B C2H3COOH và CH3OH

C HCOOH và C3H5OH D HCOOH và C3H7OH

Câu 61(QG2017) Cho 0,1 mol este X (no, đơn chức, mạch hở)

phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,18 mol MOH (M là kim loại kiềm) Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn Y và 4,6 gam ancol Z Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được M2CO3, H2O và 4,84 gam CO2 Tên gọi của X là

A metyl axetat B etyl axetat

D etyl fomat D metyl fomat

Câu 62(QG2017) Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức

tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M, thu được chất hữu

cơ Y (no, đơn chức, mạch hở có tham gia phản ứng tráng bạc) và

53 gam hỗn hợp muối Đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ 5,6 lít O2

(đktc) Khối lượng của 0,3 mol X là

A 29,4 gam B 31,0 gam C 33,0 gam D 41,0 gam

Câu 63(QG2015): Hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức là X và Y

(Mx < My), đồng đẳng kế tiếp của nhau Đun nóng 27,2 gam T với

H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z gồm: 0,08 mol ba ete (có khối lượng 6,76 gam) và một lượng ancol dư Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 43,68 lít O2 (đktc) Hiệu suất phản ứng tạo ete của X và Y lần lượt là

Câu 64(QG2016): Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm

anđehit malonic, anđehit acrylic và một este đơn chức mạch hở cần

Trang 30

30 | T r a n g

2128 ml O2 (đktc), thu được 2016 ml CO2 (đktc) và 1,08 gam H2O Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 0,1M, thu được dung dịch Y (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hóa) Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, khối lượng Ag tối đa thu được là

A 8,10 gam B 10,80 gam C 4,32 gam D 7,56 gam Câu 65(QG2016): Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hỗn hợp X gồm

metyl propionat, metyl axetat và 2 hiđrocacbon mạch hở cần vừa

đủ 1,27 mol O2, tạo ra 14,4 gam H2O Nếu cho 0,33 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là

A 0,33 B 0,26 C 0,30 D 0,40

Câu 66(QG2017) Hỗn hợp X gồm phenyl axetat, metyl benzoat,

benzyl fomat và etyl phenyl oxalat Thủy phân hoàn toàn 36,9 gam

X trong dung dịch NaOH (dư, đun nóng), có 0,4 mol NaOH phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối và 10,9 gam hỗn hợp Y gồm các ancol Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, thu được 2,24 lít khí

H2 (đktc) Giá trị của m là

Câu 67(QG2017) Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối hơi so với

oxi bằng 3,125 Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E gồm X và 2 este Y, Z (đều no, mạch hở, MY < MZ), thu được 0,7 mol CO2 Biết

E phản ứng với dung dịch KOH vừa đủ chỉ thu được hỗn hợp hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon) và hỗn hợp hai muối Phân tử khối của Z là

Câu 68(QG2017) Đốt cháy hoàn toàn 9,84 gam hỗn hợp X gồm

một ancol và một este (đều đơn chức, mạch hở) thu được 7,168 lít khí CO2 (đktc) và 7,92 gam H2O Mặt khác, cho 9,84 gam X tác dụng hoàn toàn với 96 ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch

thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là A 13,12 B 6,80.

C 14,24 D

10,48

Câu 69(QG2019) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai

este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol, MX <

MY < 150) thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol Z và 6,76 gam hỗn hợp muối Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí

Trang 31

31 | T r a n g

H2 (đktc) Phần trăm khối lượng của X trong E là A 50,34% B

Câu 70(QG2019): Cho 7,34 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở

X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol, MX < MY < 150) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được ancol Z và 6,74 gam hỗn hợp muối T Cho toàn bộ lượng Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn T, thuđược H2O, Na2CO3

và 0,05 mol CO2 Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là

A 40,33% B 35,97% C 81,74% D 30,25% Câu 71(QG2019) Cho 7,36 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở

X và Y (đều tạo từ axit cacboxylic và ancol, MX < MY < 150), tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol Z

và 6,76 gam hỗn hợp muối T Cho toàn bộ Z tác dụng với Na

dư, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn T, thu được

H2O, Na2CO3 và 0,05 mol CO2 Phần trăm khối lượng của X trong

E là

A 47,83% B 81,52% C 60,33% D 50,27% Câu 72(QG2018) Đốt cháy hoàn toàn a gam este hai chức, mạch

hở X (được tạo bởi axit cacboxylic no và hai ancol) cần vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đktc), thu được 0,5 mol hỗn hợp CO2 và H2O Cho a gam

X phản ứng hoàn

toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 73 (QG2018): Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức

C8H8O2 và có vòng benzen Cho 16,32 gam E tác dụng tối đa với V

ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 18,78 gam hỗn hợp muối Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 3,83 gam so với ban đầu Giá trị của V là

A 190 B 100 C 120 D 240

Câu 74 (QG2018): Cho m gam hỗn hợp X gồm ba etse đều đơn

chức tác dụng tối đa với 400 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 34,4 gam hỗn hợp muối

Z Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 3,584 lít khí CO2 (đktc) và 4,68 gam H2O Giá trị của m là

A 24,24 B 25,14 C 21,10 D 22,44

Trang 32

32 | T r a n g

Câu 75: Một chất hữu cơ X đơn chức no, mạch hở chứa các nguyên

tố (C,H,O) Cho 0,24 mol X tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH Sau khi phản ứng cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn

Y và ancol Đốt cháy hoàn toàn Y thu được sản phẩm gồm 7,168 lít

CO 2 (đktc); 55,2 gam K 2 CO 3 và nước Giá trị của m là

Câu 76 (QG2015) Ancol X (MX = 76) tác dụng với axit cacboxylic

Y thu được hợp chất Z mạch hở (X và Y đều chỉ có một loại nhóm chức) Đốt cháy hoàn toàn 17,2 gam Z cần vừa đủ 14,56 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 7 : 4 Mặt khác, 17,2 gam Z lại phản ứng vừa đủ với 8 gam NaOH trong dung dịch Biết Z có công thức phân tử trùng với công thức đơn

giản nhất Số công thức cấu tạo của Z thỏa mãn là A 1

Câu 77: Chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử C 4 H 6 O 4 , không tham gia phản ứng tráng bạc Cho a mol X phản ứng với dung dịch KOH dư, thu được ancol Y và m gam một muối Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 0,2 mol CO 2 và 0,3 mol H 2 O Giá trị của a

và m lần lượt là:

A 0,1 và 16,8 B 0,1 và 13,4 C 0,2 và 12,8 D 0,1 và 16,6 Câu 78(QG2017): Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân

cấu tạo của nhau và đều chứa vòng benzen Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O 2 (đktc), thu được 14,08 gam CO 2

và 2,88 gam H 2 O Mặt khác, cho m gam E phản ứng tối đa với dung dịch chứa 2,4 gam NaOH, thu được dung dịch T chứa hai muối Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T là

Câu 79 (QG2017) Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai

chức Y (X, Y đều no, mạch hở) Xà phòng hóa hoàn toàn 40,48 gam

E cần vừa đủ 560 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hai muối có tổng khối lượng a gam và hỗn hợp T gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon Đốt cháy toàn bộ T, thu được 16,128 lít khí CO 2

(đktc) và 19,44 gam H 2 O Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau

đây?

Câu 80 (QG2017): Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân

cấu tạo và đều chứa vòng benzen Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần

Trang 33

33 | T r a n g

vừa đủ 8,064 lít khí O 2 (đktc), thu được 14,08 gam CO 2 và 2,88 gam

2,80 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 6,62 gam hỗn hợp ba muối Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T là

gam

Trang 34

34 | T r a n g

CHƯƠNG 1: PHẦN 2 –LIPIT

MỨC 1: NHẬN BIẾT

Câu 1: Chọn phát biểu sai

A Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol

B Về mặt cấu tạo, phần lớn lipit thuộc loại este phức tạp

C Chất béo là trieste của glixerol với axit hữu cơ

D Axit béo là axit monocacboxylic, mạch dài, không phân nhánh

Câu 2: Chất béo là

A hợp chất hữu cơ chứa C, H, O, N

B trieste của axit béo và glixerol

C là este của axit béo và ancol đa chức

D trieste của axit hữu cơ và glixerol

Câu 3: Chất béo là trieste của axit béo với

A ancol etylic B ancol metylic

C etylen glicol D glixerol

Câu 4: (TN-21) Số nguyên tử cacbon trong phân tử axit stearic là

C Etyl axetat D Tinh bột

Câu 9: Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?

A CH3COOCH2C6H5 B C15H31COOCH3

C (C17H33COO)2C2H4 D (C17H35COO)3C3H5

Câu 10: Axit nào sau đây là axit béo?

A Axit axetic B Axit glutamic

C Axit stearic D Axit ađipic

Trang 35

35 | T r a n g

Câu 11: Công thức của axit stearic là

A C2H5COOH B CH3COOH C C17H35COOH D HCOOH

Câu 12: Công thức của axit oleic là

A C2H5COOH B HCOOOH C CH3COOH D C17H33COOH

Câu 13: Công thức cấu tạo của axit panmitic là

A C51H98O6 B C48H98O6 C C57H110O6 D C54H110O6

Câu 19: (QG2019): Công thức của triolein là

Trang 36

36 | T r a n g

Câu 21: Chất béo lỏng có thành phần axit béo là

A chủ yếu là các axit béo chưa no

B chủ yếu là các axit béo no

C chỉ chứa duy nhất các axit béo chưa no

D hỗn hợp phức tạp khó xác định

Câu 22: (QG2016): Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol ?

A Benzyl axetat B Tristearin C Metyl fomat D Metyl axetat Câu 23: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối

của axit béo và

A phenol B glixerol C ancol đơn chức D este đơn chức Câu 24: Khi thủy phân chất nào sau đây sẽ thu được glyxerol

A Muối B Este đơn chức C Chất béo D Etylaxetat

Câu 25: Chất nào sau đây phản ứng với dd NaOH sinh ra glixerol?

A Tristearin B Saccarozơ C Glucozơ D Metyl axetat

Câu 26: Xà phòng hóa chất béo thu được glyxerol và

A Axit cacboxylic B Natri stearat

C Axit béo D Muối của axit béo

Câu 27: Thủy phân chất béo trong môi trường axit thu được glyxerol và

A Axit cacboxylic B chất béo

Câu 28: Xà phòng được điều chế bằng cách:

A phân hủy mỡ B thủy phân mỡ trong kiềm

C phản ứng của axít với kim loại D đề hidro hóa mỡ tự nhiên

Câu 29: Để biến một số dầu thành mỡ rắn, hoặc bơ nhân tạo người ta thực

A thuận tiện cho việc vận chuyển

B sản xuất bơ nhân tạo

C sản xuất xà phòng

D để tạo nhiều gốc axit béo không no

Câu 31: Để chuyển triolein thành tristearin người ta dùng phản ứng

A hiđro hóa B Xà phòng hóa C Este hóa D Dehidro hóa

Câu 32: Trong cơ thể chất béo bị oxi hóa thành sản phẩm cuối cùng là

A CO2, H2O, N2. B NH3, CO2, H2O C H2O và CO2. D NH3 và H2O

Trang 37

37 | T r a n g

Câu 33: Hiện tượng mỡ bị ôi là mỡ để lâu thường có mùi khó chịu (hôi,

khét) Nguyên nhân của hiện tượng đó là

A do liên đôi C=C ở gốc axit bị oxi hóa thành andehit

B do mỡ bị phân hủy thành glixerol và axit béo

C do gốc axit béo không no tác dụng với hidro tạo thành gốc axit béo no

D do liên đôi C=C ở gốc axit bị khử thành andehit

MỨC 2: THÔNG HIỂU Câu 34: Khi thuỷ phân tristearin trong môi trường axit ta thu được sản

phẩm là

A C15H31COOH và glixerol B C17H33COOH và glixerol

C C17H35COOH và glixerol D C17H35COONa và glixerol

Câu 35: Khi xà phòng hóa tripanmitin trong NaOH ta thu được sản phẩm là

A C15H31COONa và etanol B C17H35COOH và glixerol

C C15H31COONa và glixerol D C17H35COONa và glixerol

Câu 36: Thủy phân hoàn toàn một lượng tristearin trong dung dịch NaOH

(vừa đủ), thu được 1 mol glixerol và

A 1 mol natri stearat B 1 mol axit stearic

C 3 mol axit stearic D 3 mol natri stearat

Câu 37: Chất X là một trong số các triglixerit tạo ra bằng cách cho glixerol

tác dụng với hỗn hợp axit stearic và oleic 1 mol X có thể tối đa tác dụng với số mol H2 (có xúc tác Ni đun nóng) là

Câu 38: Cho glixerol trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm

chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là

Câu 39: Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?

A H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng)

B Cu(OH)2 (ở điều kiện thường)

C Dung dịch NaOH (đun nóng)

D H2 (xúc tác Ni, đun nóng)

Câu 40: Cho các chất: dung dịch NaOH; dung dịch H2SO4 loãng; H2; dung dịch Br2 Số chất phản ứng được với tristearin là

Trang 38

38 | T r a n g

Câu 41: Cho các chất: dung dịch NaOH; dung dịch H2SO4 loãng; H2; dung dịch Br2 Số phản ứng với triolein là

Câu 42: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo

B Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước

C Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni

D Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm

Câu 43: Đun glixerol và axit stearic, axit oleic (có axit H2SO4 làm xúc tác)

có thể thu được tối đa mấy loại trieste chứa cả hai gốc axit là

Câu 44: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và

C17H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là

A axit oleic B axit linoleic

C axit stearic D axit panmitic

Câu 47: Phát biểu nào sau đây không đúng

A Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật

B Trong phân tử triolein có 6 liên kết

C Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo được 3 mol glixerol

D Nhiệt độ nóng chảy của tristearin cao hơn của triolein

MỨC 3: VẬN DỤNG Câu 1: Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất

béo (phản ứng thuỷ phân, xà phòng hoá, hiđro hoá)

Câu 2: Viết công thức cấu tạo một số chất béo và đồng phân có gốc axit khác

nhau; Gọi tên

Trang 39

39 | T r a n g

Câu 3: Chọn phát biểu đúng

A Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2

B Chất béo là thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật

C Dầu ăn và mỡ bôi trơn (CxHy) có cùng thành phần nguyên tố

D Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch

Câu 4: Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được

1 mol glixerol, 1 mol natri panmitat và 2 mol natri oleat Phát biểu nào sau

đây sai?

A Phân tử X có 5 liên kết π

B Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X

C Công thức phân tử chất X là C53H98O6

D 1 mol X làm mất màu tối đa 2 mol Br2 trong dung dịch

Câu 5: Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5

Số phát biểu đúng là

Câu 6: Cho các phát biểu:

(a) Lipit gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit,

(b) Khi đun chất béo lỏng trong nồi hấp rồi sục dòng khí hiđro vào (xt Ni) thì chúng chuyển thành chất béo rắn

(c) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo

(d) Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

(e) Chất béo thuộc hợp chất este

(f) Chất béo là trieste của glixerol với axit đơn chức, mạch cacbon dài, không phân nhánh

(g) Chất béo là các chất lỏng

Số phát biểu đúng là:

Trang 40

40 | T r a n g

Câu 7: Cho các phát biểu :

(a) Chất béo là nguyên luyện để tổng hợp một số chất cần thiết cho cơ thể (b) Chất béo dùng để điều chế xà phòng

(c) Chất béo dùng điều chế glixerol

(d) Chất béo dùng trong sản xuất thực phẩm

(e) Dầu mỡ sau khi rán có thể tái chế thành nhiên liệu

(f) Chất béo đảm bảo sự vận chuyển và hấp thụ các chất hòa tan được trong

Số phát biểu đúng là

Câu 8: (QG2019): Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml

dung dịch NaOH 40%

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng

30 phút và thỉnhthoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi Để nguội hỗn hợp

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng,

khuấy nhẹ Để yên hỗn hợp

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol

(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp

(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra

(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự

(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol

Số phát biểu đúng là

Câu 9: (QG2019) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10ml

dung dịch NaOH 40%

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng

30 phút và thỉnhthoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi Để nguội hỗn hợp

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng,

Ngày đăng: 25/08/2022, 01:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w