Giáo án môn Ngữ văn lớp 12, học kì 2, soạn theo mẫu thiết kế theo công văn 5512. GIáo án chi tiết, cụ thể từng bước hoạt động, dễ hiểu, dễ áp dụng. Giáo án ngữ văn lớp 12 được triển khai theo các bước cụ thể: khởi động, hình thành kiến thức,
Trang 1-Những đóng góp của nhà văn trong nghệ thuật khắc họa tính cách
nhân vật,sự tinh tế trong diễn tả thế giới nội tâm, phong tục tập quán
người Mông, lời văn tinh tế, đầy chất thơ
-Cuộc sống cơ cực, tối tăm của đồng bào các dân tộc thiểu số vùng
cao dưới ách áp bức của thực dân và chúa đất thống trị, quá trình
người dân các dân tộc thiểu số từng bước giác ngộ cách mạng và
vùng lên tự giải phóng đời mình, đi theo tiếng gọi của Đảng
KT
Năng lực đặc thù: Đọc, Nói, Nghe
1 Nêu được ấn tượng chung về tác phẩm; tóm tắt được tác phẩm; nhận
biết đề tài, chi tiết sự việc tiêu biểu, nhân vật
Đ1
2 Phân tích được các chi tiết sự việc, các nhân vật; đánh giá được chủ
đề, tư tưởng, thông điệp mà tác phẩm muốn gửi đến người đọc thông
qua hình thức nghệ thuật
Đ2
3 Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại:
không gian, thời gian, ngôi kể, điểm nhìn, ngôn ngữ trần thuật…
Đ3
4 Phân tích, đánh giá được tình cảm, cảm hứng chủ đạo của người viết;
phát hiện được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh từ tác phẩm
Đ4
5 Trình bày được cảm xúc và sự đánh giá của cá nhân về tác phẩm Đ5
6 Biết trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án, sử dụng các phương
Năng lực chung: Tự chủ tự học, Giao tiếp và hợp tác
8 Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi
được giáo viên góp ý
TC-TH
9 Nắm được công việc cần thực hiện để hoàn thành các nhiệm vụ của
nhóm
GT- HT
Phẩm chất chủ yếu: Nhân ái
10 Có ý thức tìm hiểu, trân trọng vẻ đẹp của con người lao động, biết
yêu thương đồng cảm với những cảnh ngộ khổ đau trong cuộc sống
Trang 2II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các phiếu học tập, phiếu KWL và phần trả lời; rubric đánh giá học sinh
- Giấy A0 phục vụ cho kĩ thuật sơ đồ tư duy
- Bài trình chiếu Power Point
Đàm thoại gợimở
GV đánh giátrực tiếp phầnphát biểu củaHS
Dạy học dự ánĐàm thoại gợi
GV sử dụngrubric đánh giáphiếu học tập ,sản phẩm họctập của HS
Hoạt động
Luyện tập
(30 phút)
Đ3, Đ4,Đ5;
TCTH
Thực hành bài tập luyện tậpkiến thức và kĩ năng
Dạy học giảiquyết vấn đề
GV đánh giáphiếu học tậpcủa HS dựatrên Đáp án vàHDC
Hoạt động
Vận dụng
(20 phút)
D5; NA Liên hệ với thực tế đời sống
để làm rõ thêm thông điệptác giả gửi gắm trong tácphẩm
Dạy học
giảiquyết vấn đề
GV đánh giátrực tiếp phầnphát biểu củaHS
Trang 3
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 MỞ ĐẦU (10p)
1.Mục tiêu: Đ1
2 Nội dung: Nhận biết được về các tác phẩm viết về đề tài người nông dân nói chung và người nông
dân miền núi Tây Bắc nói riêng, từ đó tạo tâm thế, hứng thú đọc hiểu tác phẩm Vợ chồng A Phủ.
3 Sản phẩm:câu trả lời miệng.
4 Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Hãy kể các tác phẩm viết về đề tài người nông dân mà em đã học?
- Đề tài miền núi Tây Bắc có trong những tác phẩm nào mà em đã học?
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS nghe câu hỏi và chuẩn bị câu trả lời các câu hỏi của GV
GV quan sát, theo dõi HS trả lời các câu hỏi, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp
GV dẫn dắt vào bài mới
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gọi từ 2 – 3 HS trả lời câu hỏi
GV bổ sung, hướng dẫn HS trả lời các ý như sau:
- Câu 1: Tắt đèn, Lão Hạc, Chí Phèo
- Câu 2: Tây Tiến, Người lái đò Sông Đà, Tiếng hát con tàu
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá kết quả làm việc của HS
HS vận dụng kiến thức đã học về các tác phẩm cùng đề tài để đọc hiểu tác phẩm Vợ chồng A Phủ.
Hoạt động 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (120 p)
1 Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ4, N1, NG1, TC-TH, GT-HT
2 Nội dung: - Nắm được đặc sắc nội dung của văn bản: cuộc sống cực nhục tối tăm, vẻ đẹp tâm hồn và
quá trình đồng bào các dân tộc vùng cao Tây Bắc vùng lên tự giải phóng khỏi ách áp bức, kìm kẹpcủa bọn thực dân và chúa đất thống trị.- Hiểu được đặc sắc nghệ thuật: lối trần thuật linh hoạt, lờivăn tinh tế giàu chất thơ và đậm màu sắc dân tộc của tác phẩm; những đóng góp của nhà văn trongviệc khắc họa tính cách nhân vật, sự tinh tế trong diễn tả cuộc sống nội tâm, sở trường quan sátnhững nét riêng về phong tục, tập quán và lối sống của người Mông
3 Sản phẩm: các sản phẩm của dạy học dự án, phiếu học tập, câu trả lời miệng, sơ đồ tư duy.
4 Tổ chức hoạt động
I TÌM HIỂU CHUNG Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV chia lớp thành 4 nhóm HS theo 4 tổ giao nhiệm vụ cho các nhóm HS nghiên cứu thực hiện ở nhà
- Nhóm 1 và 2: Tìm hiểu những nét chính về nhà văn Tô Hoài (quê quán, sáng tác, quan niệm
về sáng tác, phong cách sáng tác, sự nghiệp sáng tác)
- Nhóm 3 và 4: Tìm hiểu những nét chính về tác phẩm: Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác, tómtắt tác phẩm theo sơ đồ
Trang 4
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Các nhóm HS trao đổi thảo luận và báo cáo sản phẩm
GV quan sát, nhắc nhở HS về cách thức báo cáo sản phẩm (trình bày bằng hình thức nào (trình chiếup.p hoặc video), cách thể hiện sản phẩm ra sao)
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gọi đại diện 2 nhóm HS báo cáo sản phẩm, 2 nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt lại các ý như sau:
1 Tác giả
- Tô Hoài tên khai sinh là Nguyễn Sen, sinh năm 1920, Thanh Oai, Hà Đông nay thuộc Hà Nội
- Là nhà văn lớn, sáng tác nhiều thể loại Số lượng tác phẩm đạt kỉ lục trong nền văn học Việt Namhiện đại Có vốn hiểu biết sâu sắc, phong phú về phong tục, tập quán của nhiều vùng khác nhau; lốitrần thuật rất hóm hỉnh, sinh động nhờ vốn từ vựng giàu có
- Năm 1996, được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
2 Tác phẩm
a Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác
- In trong tập Truyện Tây Bắc – giải nhất giải thưởng Hội văn nghệ Việt Nam 1954-1955
- Hoàn cảnh sáng tác: Trong chuyến đi thực tế cùng bộ đội vào giải phóng Tây Bắc năm 1952
b Tóm tắt
- Mị, một cô gái xinh đẹp, yêu đời, có khát vọng tự do, hạnh phúc bị bắt về làm con dâu gạt nợ chonhà Thống lí Pá Tra
- Lúc đầu Mị phản kháng nhưng dần dần trở nên tê liệt, héo mòn
- Đêm tình mùa xuân đến, Mị muốn đi chơi nhưng bị A Sử (chồng Mị) trói đứng vào cột nhà
- A Phủ đánh A Sử nên nên đã bị bắt, bị phạt vạ và trở thành người ở trừ nợ cho nhà Thống lí
- Không may hổ vồ mất 1 con bò, A Phủ đã bị đánh, bị trói đứng vào cọc đến gần chết
- Mị đã cắt dây trói cho A Phủ, 2 người chạy trốn đến Phiềng Sa
- Mị và A Phủ được giác ngộ, trở thành du kích
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1 Nhân vật Mị
a Sự xuất hiện của nhân vật Mị Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS đọc đoạn văn giới thiệu sự xuất hiện của nhân vật Mị
GV sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, đặt câu hỏi thảo luận:
- Mị xuất hiện qua những hình ảnh nào? Qua sự xuất hiện của Mị, em cảm nhận ban đầu như thế nào
về Mị?
- Nhận xét về cách giới thiệu nhân vật của Tô Hoài?
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS đọc đoạn văn và nghe câu hỏi và chuẩn bị câu trả lời các câu hỏi của GV
GV quan sát, theo dõi HS đọc và trả lời các câu hỏi, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp
Trang 5
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS trả lời câu hỏi
GV bổ sung, hướng dẫn HS trả lời các ý như sau:
- Hình ảnh: Một cô con gái “ngồi quay sợi gai bên tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa” Một côgái lẻ loi, âm thầm như lẫn vào các vật vô tri vô giác: cái quay sợi, tàu ngựa, tảng đá Lúc nào Mịcũng cúi đầu nhẫn nhục và luôn u buồn “mặt buồn rười rượi”
- Nghệ thuật đối lập giữa hoàn cảnh của Mị với khung cảnh tấp nập giàu sang của nhà thốnglý
=> Cách giới thiệu ấn tượng để dẫn dắt vào hành trình tìm hiểu những bí ẩn của số phận nhân vật
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS
b Cuộc đời Mị Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV phát phiếu học tập theo nhóm, (mỗi bàn 1 nhóm) yêu cầu:
- tìm chi tiết về các hình ảnh Mị trước và sau khi làm dâu nhà thống lý Pá Tra
- nhận xét, lí giải về sự thay đổi trong cuộc đời Mị trước và sau khi làm dâu nhà thống lý PáTra
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Các nhóm HS trả lời câu hỏi trên phiếu học tập của GV
GV quan sát, theo dõi HS trả lời trên phiếu học tập, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV thu lại phiếu học tập, nhận xét
GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt các ý như sau:
- Sống trong nhà thống lý, Mị bị biến thành một thứ công cụ lao động, phải sống tăm tối, nhẫnnhục, đau khổ, tê liệt về tinh thần, buông xuôi theo số phận Mị sống với trạng thái gần như đã chết.Cuộc đời Mị là chuỗi dài bi kịch
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu các nhóm HS nhận xét, đánh giá chéo kết quả làm việc trên các phiếu họctập
c Sức sống tiềm tàng của Mị Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV chia lớp thành nhóm (4 HS) và thảo luận, điền thông tin vào phiếu học tập :
- Khung cảnh đêm tình mùa xuân được miêu tả qua những chi tiết, hình ảnh nào?
- Diễn biến tâm trạng Mị trong đêm tình mùa xuân được thể hiện ra sao?
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Các nhóm HS trả lời câu hỏi trên phiếu học tập của GV
GV quan sát, theo dõi HS trả lời trên phiếu học tập, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, yêu cầu Hs đọc phiếu bài tập của nhóm bạn nêu nhận xét
Trang 6
GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt các ý như sau:
+ Khung cảnh đêm tình mùa xuân:
✔ Thời gian: lễ hội mùa xuân, thời gian hồi sinh sự sống, tình yêu, làm náo nức lòng người
✔ Không gian: chú ý các chi tiết về hình ảnh, âm thanh, màu sắc
+ Diễn biến tâm trạng của nhân vật Mị:
✔ Bồi hồi khi nghe tiếng sáo gọi bạn tình
✔ Nhớ về quá khứ tươi đẹp
✔ Ý thức về giá trị bản thân và đau đớn khi đối diện với hiện tại
✔ Khát vọng sống, khát vọng tình yêu trỗi dậy mãnh liệt, chuyển hóa thành hành động
✔ Sự giằng xé giữa ước mơ và hiện thực, để rồi đau đớn, thổn thức
� Qua diễn biến tâm trạng Mị trong đêm tình mùa xuân, ta thấy được sức sống tiềm tàng, mãnh liệt ởnhân vật Tô Hoài đã đặt niềm tin vào sức mạnh ẩn sâu trong tâm hồn người phụ nữ vùng cao; sứcmạnh vượt lên trên tất cả những đắng cay, tủi cực trong cuộc đời
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu các nhóm HS nhận xét, đánh giá chéo kết quả làm việc trên các phiếu họctập
*Diễn biến tâm trạng và hành động của Mị khi thấy A Phủ bị trói đứng
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV đặt câu hỏi đàm thoại để dẫn dắt HS tìm hiểu về Mị trong đêm đông giải cứu A Phủ
Câu hỏi đàm thoại:
- Lúc đầu, Mị có thái độ như thế nào khi thấy A Phủ bị trói đứng?
- Sau đó, diễn biến tâm trạng của Mị như thế nào? Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi trong tâmtrạng nhân vật?
- Hành động của Mị như thế nào? Đánh giá về hành động của nhân vật
- Có ý kiến cho rằng: hành động cứu A Phủ là tự phát, bồng bột nên sau khi thực hiện hành động đó
Mị hốt hoảng, hối hận Ý kiến của em?
- Đánh giá về sức sống của nhân vật Mị trong đoạn truyện
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS lắng nghe câu hỏi, tìm câu trả lời
GV dẫn dắt gợi ý cho HS
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS trả lời câu hỏi, thảo luận, tranh luận
- GV tổ chức cho HS đàm thoại, tranh luận, nhận xét lẫn nhau
- GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt các ý như sau:
- Diễn biến tâm trạng:
+ Dửng dưng, vô cảm: khi nhìn thấy A Phủ bị trói đứng, Mị vẫn "thản nhiên"
+ Thay đổi nhận thức, tình cảm: Đồng cảm và thương người cùng cảnh ngộ; Ý thức sâu sắc
về sự sự độc ác và bất công ở nhà Thống lý; Nhớ lại đời mình, lại tưởng tượng ra cảnh A Phủ tự trốnthoát
- Hành động
Trang 7
+ Cứu A Phủ
+ Tự giải thoát cho cuộc đời mình
=> Tình thương và lòng căm thù đã giúp Mị có sức mạnh để quyết định cứu người và liều mình cởidây trói A Phủ Lòng ham sống mãnh liệt đã thúc giục Mị chay theo A Phủ, tự giải thoát
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá kết quả làm việc của HS
2 Nhân vật A Phủ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV đã giao cho HS thực hiện phiếu KWL ở nhà trước tiết học
K (thực hiện tại nhà) W (thực hiện tại nhà) L (thực hiện sau khi thảo
luận trong tiết học)
(HS ghi các thông tin đã
biết về A Phủ sau khi đọc
truyện)
(HS tự đặt các câu hỏi: thôngtin muốn tìm hiểu thêm, điềumuốn lí giải về nhân vật APhủ)
(HS ghi các câu trả lời, chốtcác thông tin về A Phủ)
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS điền thông tin cột K và W ở nhà
GV tổ chức các nhóm thảo luận để học sinh hợp tác tìm thông tin điền vào cột L
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gọi từ 2 HS trình bày thông tin đã điền ở cột K và W GV chốt các thông tin cột K
GV tổ chức HS chia nhóm thảo luận HS hợp tác tìm thông tin điền vào cột L GV quan sát quá trìnhlàm việc của các nhóm và giúp đỡ HS
GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt các ý như sau:
- Lớn lên: khỏe mạnh, tháo vát, thông minh; dám đánh con quan, sẵn sàng trừng trị kẻ ác
- Khi trở thành người làm công gạt nợ: A Phủ vẫn là con người tự do, làm tất cả mọi thứ như trướcđây A Phủ không sợ cường quyền
- A Phủ quật sức vùng chạy khi được Mị cứu
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của nhóm dựa trên phiếu KWL
Trang 8
III TỔNG KẾT Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu các nhóm HS (4-5 HS) dùng sơ đồ tư duy để tóm tắt những đặc điểmnội dung và nghệ
thuật của truyện Vợ chồng A Phủ thể hiệnvà ghi vào giấy A0.
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp ý chính về nội dung và nghệ thuật của truyện Vợ chồng A Phủ
GV quan sát, nhắc nhở HS về quy tắc trình bày của sơ đồ tư duy (nét đậm để thể hiện ý chính, nétnhạt dần thể hiện các ý phụ, cách dùng từ khóa, biểu tượng, …)
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gọi từ 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Ngôn ngữ: giản dị, phong phú, đầy sáng tạo, mang bản sắc riêng
- Giọng điệu: trữ tình, lôi cuốn người đọc
* Giá trị nội dung:
- Cảm thông sâu sắc với nỗi khổ vật chất và nỗi đau tinh thần của các nhân vật Mị và A phủ dưới chế
độ thống trị của phong kiến miền núi; Khám phá sức mạnh tiềm ẩn của con người: niềm khát khaohạnh phúc, tự do và khả năng vùng dậy để tự giải phóng => Giá trị hiện thực, nhân đạo đặc sắc
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Căn cứ vào phần trình bày của các nhóm, GV lưu ý HS về cách vẽ sơ đồ tư duy
GV đánh giá kết quả làm việc của nhóm dựa trên rubric
Rubric đánh giá kết quả:
Nội dung yêu cầu Mức đánh giá
Phần thông tin HS chỉ nêu một
sốđặc điểm về giá trịnội dung và giá trịnghệ thuật của
truyện Vợ chồng A Phủ
HS nêu được gần hếtcácđặc điểm về giátrị nội dung và nghệ
thuật của truyện Vợ chồng A Phủ
HS nêu được đầyđủcácđặc điểm về giátrị nội dung và nghệ
thuật của truyện Vợ chồng A Phủ
Phần hình thức Sơ đồ của HS chưa
có sự thể hiện ý lớn,nhỏ, chưa biết dùngtừ
Sơ đồ của HS có sựthể hiện ý lớn, nhỏ
Vài từ khóa, hìnhảnh chưa phù hợp
Sơ đồ của HS có sựthể hiện ý lớn, nhỏ
Từ khóa, hình ảnhphù hợp
Trang 9Đọc đoạn trích và thực hiện yêu cầu:
“Trong bóng tối, Mị đứng im lặng, như không biết mình đang bị trói Hơi rượu còn nồng nàn, Mị vẫn nghe tiếng sáo đưa Mị đi theo những cuộc chơi, những đám chơi “Em không yêu quả pao rơi rồi Em yêu người nào, em bắt pao nào…” Mị vùng bước đi Nhưng tay chân đau không cựa được.
Mị không nghe thấy tiếng sáo nữa Chỉ nghe thấy tiếng chân ngựa đạp vào vách Ngựa vẫn đứng yên, gãi chân, nhai cỏ Mị thổn thức nghĩ mình không bằng con ngựa”.
Câu 1 Xác định các phương thức biểu đạt sử dụng trong đoạn văn?
Câu 2 Nêu nội dung chính của đoạn văn
Câu 3 Nêu ý nghĩa của những âm thanh “tiếng sáo” và “tiếng chân ngựa đạp vào vách” trong đoạnvăn?
Câu 4 Hãy nhận xét về các câu văn và cách phối hợp thanh điệu ở cuối các câu trong đoạn sau: “ Mị vùng bước đi Nhưng tay chân đau không cựa được Mị không nghe thấy tiếng sáo nữa Chỉ nghe thấy tiếng chân ngựa đạp vào vách Ngựa vẫn đứng yên, gãi chân, nhai cỏ Mị thổn thức nghĩ mình không bằng con ngựa”
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS làm bài tập trong phiếu bài tập
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gọi HS trả lời các câu hỏi
GV nhận xét, hướng dẫn HS trả lời:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV tổng kết và đánh giá kết quả làm việc của HS dựa vào Đáp án và HD chấm
1 Phương thức biểu đạt: tự sự, biểu cảm
Hướng dẫn chấm
HS nêu được đủ 2 phương thức biểu đạt: 1,0 điểm
HS nêu được 1 phương thức biểu đạt: 0,5 điểm
1,0
Trang 10
HS không trả lời: 0 điểm
2 Nội dung chính: Tâm trạng và hành động của Mị khi bị A Sử trói đứng
vào cột nhà trong buồng tối
Hướng dẫn chấm:
HS nêu được đủ ý nội dung 2,0 điểm
HS nêu được 1 ý nội dung 1,0 điểm
HS không trả lời: 0 điểm
HS nêu được đủ ý: 3,0 điểm
HS nêu được 1 ý: 1,5 điểm
HS không trả lời: 0 điểm
3,0
4 Câu văn ngắn với nhịp điệu nhanh mạnh cùng với cách phối hợp thanh
điệu ở cuối mỗi câu phần lớn là thanh trắc (được, nữa, vách, cỏ, ngựa)khiến đoạn văn như trĩu nặng tâm tư, hiện hình rõ nét nỗi đau về thể chấtlẫn tinh thần ở nhân vật Mị
Hướng dẫn chấm:
HS nêu được đủ ý: 4,0 điểm
HS nêu được ý câu văn ngắn, nhịp điệu nhanh mạnh: 1,5 điểm
HS nêu được ý cuối mỗi câu phần lớn là thanh trắc: 1,0 điểm
HS nêu được ý đoạn văn trĩu nặng tâm tư, hiện hình rõ nét nỗi đau về thể chất lẫn tinh thần ở nhân vật Mị: 1,5 điểm
HS không trả lời: 0 điểm
4,0
Hoạt động 4 VẬN DỤNG (20p)
1 Mục tiêu: N1, NG1, NA
2 Nội dung: Liên hệ tác phẩm với đời sống, giải quyết vấn đề trong đời sống
3 Sản phẩm: câu trả lời miệng
HS thảo luận cặp đôi nêu ý kiến
GV quan sát và giúp đỡ học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
Trang 11Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá trực tiếp câu trả lời của học sinh
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : NHÂN VẬT GIAO TIẾP
I PHÂN TÍCH CÁC NGỮ LIỆU
1 Ngữ liệu 1
a Hoạt động giao tiếp trên có những nhân vật giao tiếp là: Tràng, mấy cô gái và "thị" Những nhânvật đó có đặc điểm:
-Về lứa tuổi: Họ đều là những người trẻ tuổi
-Về giới tính: Tràng là nam còn lại là nữ
-Về tầng lớp xã hội: Học đều là những người dân lao động nghèo đói
b Các nhân vật giao tiếp chuyển đổi vai người nói, vai người nghe và luân phiên lượt lời như sau:-Lúc đầu: Hắn (Tràng) là người nói, mấy co gái là người nghe
-Tiếp theo: Mấy cô gái là người nói Tràng và "thị" là người nghe
-Tiếp theo: "Thị" là người nói, Tràng (là chủ yếu), và mấy cô gái là người nghe
-Tiếp theo: Tràng là người nói, "Thị" là người nghe,
-Cuối cùng: "Thị" là người nói, Tràng là người nghe
c Các nhân vật giao tiếp trên bình đẳng về vị thế xã hội (họ đều là những người dân lao động cùngcảnh ngộ)
d khi bắt đàu cuộc giao tiếp, các nhân vật giao tiếp trên có quan hệ hoàn toàn xa lạ
e Những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ thân-sơ, lứa tuổi, giới tính, nhề nghiệp,…chi phối lờinói của nhân vật khi giao tiếp Ban đầu chưa quen nên chỉ là trêu đùa thăm dò Dần dần, khi đã quenhọc mạnh dạn hơn Vì cùng lứa tuổi, bình đẳng về vị thế xã hội, lại cùng cảnh ngộ nên cac nhân vậtgiao tiếp tỏ ra rất suồng sã
2 Ngữ liệu 2
a Các nhân vật giao tiếp trong đoạn văn: Bá Kiến, mấy bà vợ Bá Kiến, dân làng và Chí Phèo
-Bá Kiến nói với một người nghe trong trường hợp quay sang nói vơi Chí Phèo Còn lại, khi nói vớimấy bà vợ, với dân làng, với Lí CườngBá Kiến nói cho nhiều người nghe (trong đó có cả Chỉ Phèo)
b Vị thế xã hội của Bá Kiến với từng người nghe:
-Với mấy bà vợ-Bá Kiến là chồng (chủ gia đình) nên "quát"
-Với dân làng-Bá Kiến là cụ lớn, thuộc từng lớp trênlời nói có vẻ tôn trọng (các ông, các bà) nhưngthực chất là đuổi (về đi thôi chứ! Có gì mà xúm lại thế này?)
-Với Chí Phèo-Bá Kiến vừa là ông chủ cũ, vừa là kẻ đã đẩy Chí Phèo vào tù, kẻ mà lúc này Chí Phèođến "ăn vạ" Bá Kiến vừa thăm dò, vừa dỗ dành, vừa có vẻ đề cao, coi trọng
-Với Lí Cường-Bá Kiến là cha, cụ quát con những thực chất là để xoa dịu Chí Phèo
Trang 12
c Đối với Chí Phèo, Bá Kiến thực hiện nhiều chiến lược giao tiếp:
-Đuổi mọi người về để cô lập Chí Phèo
-Dùng lời nói ngọt nhạt để vuốt ve, mơn trớn Chí Phèo
-Nâng vị thế Chí Phèo lên ngang hàng mình để xoa dịu Chí
d Với chiến lược giao tiếp như trên, Bá Kiến đã đạt được mục đích và hiệu quả giao tiếp Nhữngngười nghe trong cuộc đối thoại với Bá Kiến đều răm rắp nghe theo lời Bá Kiến Đến như Chí Phèo,hung hãn thế mà cuối cùng cũng bị khuất phục
II NHẬN XÉT VỀ NHÂN VẬT GIAO TIẾP TRONG HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP
1 Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các nhân vật giao tiếp xuất hiện trong vai người nóihoặc người nghe Dạng nói, các nhân vật giao tiếp thường đổ vai luân phiên với nhau Vai ngườinghe có thời gồm nhiều người, có trường hợp người nghe không hồi đáp người nói
2 Quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp cùng với những đặc điểm khác biệt (tuổi, giới tính, ghềnghiệp, vốn sống, văn hoá, môi trường xã hội), chi phối lời nói (nội dung và hình thức ngôn ngữ)
3 Trong giao tiếpcác nhân vật giao tiếp tuỳ ngữ cảnh mà lựa chọn chiến lược giao tiếp phù hợp đểđạt được mục đích và hiệu quả
*RÚT KINH NGHIỆM
VỢ NHẶT – Kim Lân
Môn học: Ngữ văn12 ; lớp:
Thời gian thực hiện:Tiết 59-62 (04 tiết)
I.MỤC TIÊU DẠY HỌC
1 - Tình cảnh sống thê thảm của người nông dân trong nạn đói 1945 và
niềm khao khát hạnh phúc gia đình, niềm tin vào cuộc sống, tình yêu
thương đùm bọc giữa những con người nghèo khổ ngay trên bờ vực của
cái chết
- Xây dựng truyện độc đáo, nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, nghệ thuật
miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc
KT
NĂNG LỰC-PHẨM CHẤT
Năng lực đặc thù: Đọc, Nói, Nghe
2 Nêu được ấn tượng chung về tác phẩm; tóm tắt được tác phẩm; nhận biết
đề tài, chi tiết sự việc tiêu biểu, nhân vật
Trang 13
3 Phân tích được các chi tiết sự việc, các nhân vật; đánh giá được chủ đề,
tư tưởng, thông điệp mà tác phẩm muốn gửi đến người đọc thông qua
hình thức nghệ thuật
Đ2
4 Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại:
không gian, thời gian, ngôi kể, điểm nhìn, ngôn ngữ trần thuật…
Đ3
5 Phân tích, đánh giá được tình cảm, cảm hứng chủ đạo của người viết;
phát hiện được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh từ tác phẩm
Đ4
6 Trình bày được cảm xúc và sự đánh giá của cá nhân về tác phẩm Đ5
7 Biết trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án, sử dụng các phương tiện
Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,Giao tiếp và hợp tác
9 Biết xác định vấn đề, làm rõ thông tin, phân tích tình huống, đề xuất giải
pháp, cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề phù hợp; biết phát hiện
tình huống có vấn đề, không chấp nhận thông tin một chiều, hình thành ý
- Phẩm chất chủ yếu: Nhân ái
11 Có ý thức tìm hiểu, trân trọng vẻ đẹp của con người lao động, biết yêu
thương đồng cảm với những cảnh ngộ khổ đau trong cuộc sống
NA
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các phiếu học tập, phiếu KWL và phần trả lời; rubric đánh giá học sinh
- Giấy A0 phục vụ cho kĩ thuật sơ đồ tư duy
- Bài trình chiếu Power Point
Trang 14GV đánh giátrực tiếp phầnphát biểu củaHS.
Dạy học dự ánĐàm thoại gợi
GV sử dụngrubric đánhgiá phiếu họctập , sản phẩmhọc tập củaHS
Hoạt động
Luyện tập
(45 phút)
Đ3, Đ4,Đ5;
GQVĐ-ST
Thực hành bài tập luyện tậpkiến thức và kĩ năng
Dạy học giảiquyết vấn đề
GV đánh giáphiếu học tậpcủa HS dựatrên Đáp án vàHDC
Hoạt động
Vận dụng
(15 phút)
Đ5; NA Liên hệ với thực tế đời sống để
làm rõ thêm thông điệp tác giảgửi gắm trong tác phẩm
Dạy học
giảiquyết vấn đề
GV đánh giátrực tiếp phầnphát biểu củaHS
B TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động 1 MỞ ĐẦU
1.Mục tiêu: Đ1, GQVĐ
2 Nội dung: Chia sẻ những vấn đề liên quan, từ đó tạo tâm thế, hứng thú giờ học.
3 Sản phẩm: Câu trả lời miệng
4.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Ở chương trình ngữ văn THCS, em đã học truyện ngắn nào của Kim Lân?
- Đọc 1 câu văn trong Tuyên ngôn Độc lập của HCM có nhắn đến nạn đói 1945.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Các nhóm HS trao đổi thảo luận và báo cáo sản phẩm
GV quan sát, nhắc nhở HS về cách thức báo cáo sản phẩm
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS nghe câu hỏi và chuẩn bị câu trả lời các câu hỏi của GV
- Câu 1: Làng
Trang 15
- Câu 2: Hơn 2 triệu đồng bào ta chết đói
GV quan sát, theo dõi HS trả lời các câu hỏi, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS
GV dẫn dắt vào bài mới:Phát xít Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay nên chỉ trong vài tháng đầu năm 1945, từ Quảng Trị đến Bắc Kì, hơn hai triệu đồng bào ta chết đói Nhà văn Kim Lân
đã kể với ta một câu chuyện bi hài đã diễn ra trong bối cảnh ấy bằng một truyện ngắn rất xúc truyện Vợ nhặt.
động-Hoạt động 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (135 phút)
I.TÌM HIỂU CHUNG
1 Mục tiêu: KT, Đ1, Đ2, N1, GT - HT
2 Nội dung: HS sử dụng SGK để trả lời các vấn đề GV nêu ra.
3 Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
* Tác giả:
-Tên khai sinh: Nguyễn Văn Tài
-Quê: làng Phù Lưu, xã Tân Hồng, huyện Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh
-Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2001
-Tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng (1955), Con chó xấu xí (1962).
-Kim Lân là cây bút truyện ngắn Thế giới nghệ thuật của ông thường là khung cảnhnông thôn hình tượng người nông dân Đặc biệt ông có những trang viết đặc sắc về phong tục
và đời sống thôn quê Kim Lân là nhà văn một lòng một dạ đi về với "đất"với "người"với
"thuần hậu nguyên thuỷ" của cuộc sống nông thôn
* Tác phẩm:
a Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác:
-Phát xít Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay nên tháng 3 năm 1945 nạn đói khủngkhiếp đã xảy ra Chỉ trong vòng vài tháng, từ Quảng Trị đến Bắc Kì, hơn hai triệu đồng bào tachết đói
-Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc in trong tập truyện Con chó xấu xí (1962) TP được viết dựa trên một phần cốt truyện cũ của tiểu thuyết Xóm ngụ cư.
- Sáng hôm sau, vợ và mẹ Tràng dậy sớm thu dọn nhà cửa; Trông thấy cảnh tượng ấy,
Tràng thấy thương yêu và gắn bó với gia đình của mình; Trong bữa cơm ngày đói, nghe tiếngtrống thúc thuế, hình ảnh đoàn người đi phá kho thóc và lá cờ đỏ hiện lên trong óc Tràng
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trang 16Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS nghe câu hỏi và chuẩn bị câu trả lời các câu hỏi của GV
GV quan sát, theo dõi HS trả lời các câu hỏi, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gọi từ 2 – 3 HS trả lời câu hỏi
GV bổ sung, hướng dẫn HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS
II.ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1.Tình huống truyện
1 Mục tiêu: KT,Đ1, Đ2, N1; GT - HT
2 Nội dung: HS sử dụng phiếu học tập, điền đầy đủ thông tin vào phiếu.
3 Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
+ Tràng là một nhân vật có ngoại hình xấu Đã thế còn dở người Gia cảnh của Tràng cũngrất ái ngại Nguy cơ "ế vợ" đã rõ Đã vậy lại gặp năm đói khủng khiếp, cái chết luôn luôn đeobám Trong lúc không một ai (kể cả Tràng) nghĩ đến chuyện vợ con của anh ta thì đột nhiênTràng có vợ Trong hoàn cảnh đó, Tràng "nhặt" được vợ là nhặt thêm một miệng ăn cũng đồngthời là nhặt thêm tai họa cho mình, đẩy mình đến gần hơn với cái chết Vì vậy, việc Tràng có vợ
là một nghịch cảnh éo le, vui buồn lẫn lộn, cười ra nước mắt
+ Dân xóm ngụ cư ngạc nhiên
+ Bà cụ Tứ, mẹ Tràng lại càng ngạc nhiên hơn
+ Bản thân Tràng cũng bất ngờ với chính hạnh phúc của mình
+ Tình huống truyện mà Kim Lân xây dựng vừa bất ngờ lại vừa hợp lí Qua đó, tác phẩmthể hiện rõ giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và giá trị nghệ thuật
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành 4 nhóm HS theo 4 tổ giao nhiệm vụ cho các nhóm HS nghiên cứu
GV đặt ra các câu hỏi cho HS:
-Nhà văn đã xây dựng tình huống truyện như thế nào? Tình huống đó có những ý nghĩa gì?
-Điền thông tin vào PHT sau:
Trang 17
Bà cụ Tứ
Anh Tràng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm HS trao đổi thảo luận và báo cáo sản phẩm
GV quan sát, nhắc nhở HS về cách thức báo cáo sản phẩm
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV gọi đại diện nhóm HS báo cáo sản phẩm, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt lại các ý
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS
2.Nhân vật Tràng
1 Mục tiêu: KT, Đ1, Đ2, N1; GT - HT
2 Nội dung: HS sử dụng phiếu học tập, điền đầy đủ thông tin vào phiếu.
3 Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
a Là người lao động nghèo, tốt bụng và cởi mở (giữa lúc đói, anh sẵn lòng đãi người
đàn bà xa lạ)
-Tràng là nhân vật có bề ngoài thô, xấu, thân phận lại nghèo hèn, mắc tật hay vừa đi vừa nói mộtmình, là dân ngụ cư- lớp người bị xã hội khinh nhất (trong quan niệm lúc bấy giờ), lại đang sốngtrong những ngày tháng đói khát nhất nạn đói 1945
b Ở Tràng luôn khát khao hạnh phúc và có ý thức xây dựng hạnh phúc.
- Câu “nói đùa chứ có về với tớ thì ra khuân hàng lên xe rồi cùng về” đã ẩn chứa niềm khát khao
tổ ấm gia đình và Tràng đã “liều” đưa người đàn bà xa lạ về nhà
+ Lúc đầu Tràng cũng cảm thấy lo lắng “chợn nghĩ”: Thóc…đèo bòng”
+ Sau đó Tràng đã "Chậc, kệ" và Tràng đã “liều” đưa người đàn bà xa lạ về nhà
+ Trang dẫn thị ra quán ăn một bữa no rồi cùng về
+ Tràng đã mua cho thị cái thúng-ra dáng một người phụ nữ dã có chông và cùng chồng đi chợvề
+ Tràng còn bỏ tiền mua 2 hao dầu thắp sáng trong đêm tân hôn
- Tràng không cúi xuống lầm lũi như mọi ngày mà "phởn phơ", "vênh vênh ra điều" Trong phút chốc, Tràng quên tất cả tăm tối "chỉ còn tình nghĩa với người đàn bà đi bên" và cảm giác êm dịu
của một anh Tràng lần đầu tiên đi cạnh cô vợ mới
c Con người có ý thức xây dựng hạnh phúc gia đình:
- Trên đường đưa vợ về xóm ngụ cư,
+cảm giác êm dịu của một anh Tràng lần đầu tiên đi cạnh cô vợ mới
+ Khi về tới nhà: Tràng cảm thấy lúng túng, chưa tin vào sự thật mình đã có vợ=> đó là niềmhạnh phúc
- Buổi sáng đầu tiên khi có vợ:
-Tràng thức dậy trong trạng thái êm ái, lơ lửng
-Tràng cảm thấy yêu thương và gắn bó với căn nhà của mình, hắn thấy hắn nên người
Trang 18
-Tràng nghĩ đến trách nhiệm với gia đình, nhận ra bổn phận phải lo lắng cho vợ con sau này
-Anh cũng nghĩ tới sự đổi thay cho dù vẫn chưa ý thức thật đầy dủ
* Nhận xét về nhân vật Tràng trong việc thể hiện tư tưởng chủ đề:…
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV phát phiếu học tập theo nhóm, (mỗi bàn 1 nhóm) yêu cầu:
GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận, phát phiếu học tập và cùng thảo luận một nội dung :
Cảm nhận của anh (chị) về diễn biến tâm trạng của nhân vật Tràng (lúc quyết định để người đàn bà theo về, trên đường về xóm ngụ cư, buổi sáng đầu tiên có vợ).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm HS trả lời câu hỏi trên phiếu học tập của GV
GV quan sát, theo dõi HS trả lời trên phiếu học tập, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, yêu cầu Hs đọc phiếu bài tập của nhóm bạn nêu nhận xét
GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt các ý
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu các nhóm HS nhận xét, đánh giá chéo kết quả làm việc trên các phiếu họctập
3.Nhân vật người vợ nhặt
1 Mục tiêu: KT, Đ1, Đ2, N1; GT - HT
2 Nội dung: HS sử dụng phiếu học tập, điền đầy đủ thông tin vào phiếu.
3 Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
a Là nạn nhân của nạn đói Những xô đẩy dữ dội của hoàn cảnh đã khiến “thị” chao chát, thô
tục và chấp nhận làm “vợ nhặt” Thị theo Tràng trước hết là vì miếng ăn (chạy trốn cái đói)
b Tuy nhiên, sâu thẳm trong con người này vẫn khao khát một mái ấm gia đình
- Trên đường theo Tràng về nhà cái vẻ "cong cớn" biến mất, chỉ còn người phụ nữ xấu hổ,
ngượng ngùng và cũng đầy nữ tính (đi sau Tràng ba bốn bước, cái nón rách che nghiêng, ngồimớm ở mép giường,…)
- Khi về tới nhà, thị ngồi mớm ở mép giường và tay ôm khư khư cái thúng Tâm trạng lo âu, băn
khoăn, hồi hộp khi bước chân về "làm dâu nhà người".
- Đặc biệt trong buổi sáng hôm sau: “Thị” là một con người hoàn toàn khác khi trở thành người
vợ trong gia đình.(chi ta dậy sớm, quét tước, dọn dẹp Đó là hình ảnh của một người vợ biết lo
toan, chu vén cho cuộc sống gia đình, hình ảnh của một người "vợ hiền dâu thảo".)
Trang 19Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV phát phiếu học tập theo nhóm, (mỗi bàn 1 nhóm) yêu cầu:
GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận, phát phiếu học tập và cùng thảo luận một nội dung :
Cảm nhận của em về nhân vật người đàn bà vợ nhặt này qua 3 giai đoạn:
- Ở ngoài chợ: Vì sao thị nhanh chóng quyết định theo không Tràng?
- Trên đường về nhà cùng Tràng Vì sao thị nem nép, thị khó chịu? Thị cố nén tiếng thở dài?
- Trong buổi sáng hôm sau, thị đã thể hiện minh qua những hành động và lời nói nào? So với đầutruyện, Thị có sự thay đổi như nhế nào? Ý nghĩa của sự thay đổi đó là gì?
- Vì sao tác giả không đặt tên cho nhân vật này?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm HS trả lời câu hỏi trên phiếu học tập của GV
GV quan sát, theo dõi HS trả lời trên phiếu học tập, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, yêu cầu Hs đọc phiếu bài tập của nhóm bạn nêu nhận xét
GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt các ý
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu các nhóm HS nhận xét, đánh giá chéo kết quả làm việc trên các phiếu họctập
4.Nhân vật bà cụ Tứ
1 Mục tiêu: KT,Đ1, Đ2, N1; GT - HT
2 Nội dung: HS sử dụng phiếu học tập, điền đầy đủ thông tin vào phiếu.
3 Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
a Một người mẹ nghèo khổ, rất mực thương con:
- Tâm trang ngạc nhiên khi thấy người đàn bà xa lạ ngồi ngay đầu giường con trai mình, lại chàomình bằng u:
+ Tâm trạng ngạc nhiên ấy được thể hiện qua động tác đứng sững lại của bà cụ
+ Qua hàng loạt các câu hỏi: (…)
- Khi hiểu ra cơ sự: từ tâm trạng ngạc nhiên đến ai oán, xót thương, tủi phận:
+ Thương cho con trai vì phải nhờ vào nạn đói mà mới có được vợ
+ Ai oán cho thân phận không lo được cho con mình
+ Những giọt nước mắt của người mẹ nghèo và những suy nghĩ của bà là biểu hiện của tìnhthương con
b Một người phụ nữ Việt Nam nhân hậu, bao dung và giàu lòng vị tha:
- Bà không chỉ hiểu mình mà còn hiểu người:
Trang 20
+ Có gặp bước khó khăn này người ta mới lấy đến con mình và con mình mới có vợ + Dù có ai oán xót thương, cái đói đang đe dọa, cái chết đang cận kề, thì bà nén vào lòng tất cả để dang tay đón người đàn bà xa lạ làm con dâu mình: "Ừ, thôi thì các con cũng phải duyên phải số với nhau, u cũng mừng lòng". + Bà đã chủ động nói chuyên với nàng dâu mới để an ủi vỗ về và động viên c Một con người lạc quan, có niềm tin vào tương lai, hạnh phúc tươi sáng. -Bà động viên con cái” ai giàu ba họ, ai khó ba đời” có ra thì con cái chúng mày về sau… -Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ đã nhen nhóm cho các con niềm tin, niềm hy vọng: "Tao tính khi nào có tiền mua lấy con gà về nuôi, chả mấy mà có đàn gà cho xem" Từ khi Tràng có vợ khuôn mặt bủng beo hàng ngày của bà đã không còn nữa… => Bà cụ Tứ là hiện thân của nỗi khổ con người Người mẹ ấy đã nhìn cuộc hôn nhân éo le của con thông qua toàn bộ nỗi đau khổ của cuộc đời bà Bà lo lắng trước thực tế quá nghiệt ngã Bà mừng một nỗi mừng sâu xa Từ ngạc nhiên đến xót thương, nhưng trên hết vẫn là tình yêu thương Cũng chính bà cụ là người nói nhiều nhất về tương lai, một tương lai rất cụ thể thiết thực với những gà, lợn, ruộng, vườn,…một tương lai khiến các con tin tưởng bởi nó không quá xa vời Kim Lân đã khám phá ra một nét độc đáo khi để cho một bà cụ cập kề miệng lỗ nói nhiều với đôi trẻ về ngày mai 4 Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV đã giao cho HS thực hiện phiếu KWL ở nhà trước tiết học K (thực hiện tại nhà) W (thực hiện tại nhà) L (thực hiện sau khi thảo luận trong tiết học) (HS ghi các thông tin đã biết về bà cụ Tứ sau khi đọc truyện)
(HS tự đặt các câu hỏi: thông tin muốn tìm hiểu thêm, điều muốn lí giải về nhân vật Bà cụ Tứ)
(HS ghi các câu trả lời, chốt các thông tin về bà cụ Tứ)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS điền thông tin cột K và W ở nhà
GV tổ chức các nhóm thảo luận để học sinh hợp tác tìm thông tin điền vào cột L
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV gọi từ 2 HS trình bày thông tin đã điền ở cột K và W GV chốt các thông tin cột K
GV tổ chức HS chia nhóm thảo luận HS hợp tác tìm thông tin điền vào cột L GV quan sát quá trình làm việc của các nhóm và giúp đỡ HS
GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt các ý như sau:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 212 Nội dung: HS sử dụng phiếu học tập, điền đầy đủ thông tin vào phiếu.
3 Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
Phần kết thúc tác phẩm - Hình ảnh :
+ Đám người đói đi trên đẽ Sộp;
+ Lá cờ đỏ sao vàng bay phấp phới trong óc Tràng
Hình ảnh gợi về Việt Minh, về CMT8 vĩ đại, về sự vùng dậy cùa nhừng người dân khốnkhổ, đập tan xiềng xích, giành lại áo cơm sự sống cho mình, giành lại độc lập tự do cho
dân tộc => Kim Lân đà gieo hạt giống hi vọng mãnh liệt vào tâm hồn Tràng, gia đình và tất cả ban đọc.
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhóm (4 HS) và thảo luận, sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn.
Câu hỏi nêu vấn đề: Tác phẩm kết thúc bằng hình ánh: “Trong mắt Tràng vẫn thấy đám
người đói và lá cờ đó sao vàng bay phấp phới ” Hình ảnh này gợi điều gì?Kết thúc này gợi
cho anh (chị) có thể viết tiếp như thế nào về cuộc sống và tương lai của gia đình Tràng?
-GV cho các nhóm treo sản phẩm, mời đại diện nhóm trình bày
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm HS trả lời câu hỏi trên phiếu học tập của GV
GV quan sát, theo dõi HS trả lời trên phiếu học tập, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, yêu cầu Hs đọc phiếu bài tập của nhóm bạn nêu nhận xét
GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt các ý
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu các nhóm HS nhận xét, đánh giá chéo kết quả làm việc trên các phiếu họctập
III TỔNG KẾT
1 Mục tiêu: Đ3, Đ4, GQVĐ
2 Nội dung: HS sử dụng sơ đồ tư duy, điền đầy đủ thông tin vào sơ đồ.
Trang 22
3 Sản phẩm: HS hoàn thành sơ đồ tư duy.
1 Nghệ thuật.
a Xây dựng được tình huống truyện độc đáo:
- Tình huống truyện: Tràng nghèo, xấu, lại là dân ngụ cư, giữa lúc đói khát nhất, khi cái chết
đang cận kề (bức tranh nạn đói) lại “nhặt” được vợ, có vợ theo
- Giá trị của tình huống: Tình huống éo le này là đầu mối cho sự phát triển của truyện, tác
động đến tâm trạng, hành động của các nhân vật (người dân xóm ngụ cư, mẹ Tràng và ngay cảTràng) và thể hiện chủ đề của truyện
b Cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn; dựng cảnh sinh động, có nhiều chi tiết đặc sắc
c Nhân vật được khắc họa sinh động, đối thoại hấp dẫn, ấn tượng, thể hiện tâm lí tinh tế
c Ngôn ngữ một mạc, giản dị nhưng chắt lọc và giàu sức gợi
2 Nội dung:
a Giá trị hiện thực:Tố cáo tội ác của bọn thực dân, phát xít đã gây ra nạn đói khủng
khiếp năm 1945
b Giá trị nhân đạo: khẳng định: ngay trên bờ vực của cái chết, con người vẫn hướng về
sự sống, tin tưởng ở tương lai, khát khao tổ ấm gia đình và thương yêu, đùm bọc lẫn nhau.
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu các nhóm HS (4-5 HS) dùng sơ đồ tư duy để tóm tắt những đặc điểm nội dung
và nghệ thuật của truyện Vợ nhặt thể hiện và ghi vào giấy A0.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp ý chính về nội dung và nghệ thuật của …
GV quan sát, nhắc nhở HS về quy tắc trình bày của sơ đồ tư duy (nét đậm để thể hiện ý chính, nétnhạt dần thể hiện các ý phụ, cách dùng từ khóa, biểu tượng, …)
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV gọi từ 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau và tự nhận xét
GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt các ý :
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Căn cứ vào phần trình bày của các nhóm, GV lưu ý HS về cách vẽ sơ đồ tư duy
GV đánh giá kết quả làm việc của nhóm dựa trên rubric
Rubric đánh giá kết quả:
Phần thông tin HS chỉ nêu một số
đặc điểm về giá trịnội dung và giá trịnghệ thuật của
Trang 23
Phần hình thức Sơ đồ của HS chưa
có sự thể hiện ý lớn,nhỏ, chưa biết dùngtừ
khóa, hình ảnh
Sơ đồ của HS có sựthể hiện ý lớn, nhỏ
Vài từ khóa, hình ảnhchưa phù hợp
Sơ đồ của HS có sự thểhiện ý lớn, nhỏ Từkhóa, hình ảnh phùhợp
HS tự nhận xét được những ưu và nhược điểm của sản phẩm nhóm
Đọc đoạn trích và thực hiện yêu cầu:
Cái đói đã tràn đến xóm này tự lúc nào Những gia đình từ những vùng Nam Ðịnh, Thái Bình, đội chiếu lũ lượt bồng bế, dắt díu nhau lên xanh xám như những bóng ma, và nằm ngổn ngang khắp lều chợ Người chết như ngả rạ Không buổi sáng nào người trong làng đi chợ, đi làm đồng không gặp ba bốn cái thây nằm còng queo bên đường Không khí vẩn lên mùi ẩm thối của rác rưởi và mùi gây của xác người.
(Trích Vợ nhặt – Kim Lân)
1 Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính?
2 Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ?
3 Các từ láy: lũ lượt, dắt díu, xanh xám, ngổn ngang, rác rưởi đạt hiệu quả nghệ thuật như thế nào
khi diễn tả cái đói ở xóm ngụ cư ?
4 Xác định biện pháp tu từ về từ trong văn bản ? Ý nghĩa nghệ thuật của biện pháp đó là gì ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS làm bài tập trong phiếu bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gọi HS trả lời các câu hỏi
GV nhận xét, hướng dẫn HS trả lời:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV tổng kết và đánh giá kết quả làm việc của HS dựa vào Đáp án và HD chấm
1 Đoạn văn được viết theo phương thức tự sự là chính
Hướng dẫn chấm
HS nêu đúng phương thức biểu đạt: 1,0 điểm
HS không trả lời: 0 điểm
1,0
2 Đoạn văn kể về cái đói đã tràn đến xóm ngụ cư, gây ra cái chết thê thảm cho người
nông dân Việt Nam
2,0
Trang 24
Hướng dẫn chấm:
HS nêu được đủ ý nội dung 2,0 điểm
HS nêu được 1 ý nội dung 1,0 điểm
HS không trả lời: 0 điểm
3 Các từ láy được gạch chân: lũ lượt, dắt díu, xanh xám, ngổn ngang,rác rưởi đạt hiệu
quả nghệ thuật diễn tả gợi hình ảnh cái đói thật khủng khiếp Đó là bức tranh hiện
thực có sức tố cáo tội ác tày trời của bọn thực dân phát xít gây ra vào năm Ất Dậu
( 1945)
Hướng dẫn chấm:
HS nêu được đủ ý: 3,0 điểm
HS nêu được 1 ý: 1,5 điểm
HS không trả lời: 0 điểm
3,0
4 Biện pháp tu từ về từ trong văn bản là so sánh tu từ : xanh xám như những bóng
ma;Người chết như ngả rạ Ý nghĩa nghệ thuật : thể hiện bút pháp tả thực đến trần
trụi, tạo ám ảnh khi tả người sống liền kề người chết, hao hao nhau, từa tựa nhau,
nhấn mạnh ấn tượng về ranh giới mong manh giữa sống và chết, cõi âm và cõi
dương
Hướng dẫn chấm:
HS nêu được đủ ý: 4,0 điểm
HS nêu được biện pháp tu từ so sánh: 1,5 điểm
HS nêu được ý nghĩa nghệ thuật: 2,5 điểm
HS không trả lời: 0 điểm
4,0
Hoạt động 4 VẬN DỤNG (15 p)
1.Mục tiêu: N1, NG1, NA
2.Nội dung: Liên hệ bài học với đời sống, giải quyết vấn đề trong đời sống
3.Sản phẩm: câu trả lời miệng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS thảo luận cặp đôi nêu ý kiến
GV quan sát và giúp đỡ học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS viết lên bảng suy nghĩ về vai trò của mái ấm gia đình đối với cuộc sống conngười
GV yêu cầu 3 HS trình bày ý kiến của mình GV tổ chức cả lớp tranh luận về suy nghĩ đó
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá trực tiếp câu trả lời của học sinh
Trang 25Thời gian thực hiện: Tiết 63-68 (06 tiết)
- Rừng xà nu- Nguyễn Trung Thành
- Những đứa con trong gia đình- Nguyễn Thi
Tích hợp : Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi
- Đọc văn bản
- Trả lời các câu hỏi phần hướng dẫn học bài, luyện tập trong SGK
I.MỤC TIÊU DẠY HỌC
HOÁ
- Đặc điểm chung của văn học thời kì chống Mĩ
- Hình tượng rừng xà nu- biểu tượng của cuộc sống đau thương nhưng kiên
cường và bất diệt
- Hình tượng nhân vật T nú và câu chuyện bi trang về cuộc đời anh thể hiện
đầy đủ nhất cho chân lí: phải dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực
phản cách mạng, đấu tranh vũ trang là con đường tất yếu để tự giải phóng
-Phẩm chất tốt đẹp của những con người trong gia đình Việt, nhất là Việt và
Chiến
-Nghệ thuật trần thuật đặc sắc, ngôn ngữ phong phú, góc cạnh đậm chất hiện
thực và màu sắc Nam Bộ
KT
Năng lực đặc thù: Đọc, Nói, Nghe
1 Nêu được ấn tượng chung về các truyện ngắn hiện đại giai đoạn 1954-1975 Đ1
Ngày soạn
25/1/2022
Ngày dạy
Trang 26
2 Phân tích được các chi tiết sự việc, các nhân vật; đánh giá được chủ đề, tưtưởng, thông điệp mà tác phẩm muốn gửi đến người đọc thông qua hình thứcnghệ thuật
Đ2
3 Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại: khônggian, thời gian, ngôi kể, điểm nhìn, ngôn ngữ trần thuật…so sánh các tácphẩm cùng đề tài, tính chất sử thi của VH thời kì chống Mỹ
Biết cách đọc – hiểu một tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam theo đặc trưng thể loại
Đ3
4 Phân tích, đánh giá được tình cảm, cảm hứng chủ đạo của người viết; pháthiện được các giá trị tư tưởng từ tác phẩm
Đ4
5 Trình bày được cảm xúc và sự đánh giá của cá nhân về tác phẩm Đ5
6 Biết trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án, sử dụng các phương tiện hỗtrợ phù hợp
N1
7 Nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình, có thể trao đổiphản hồi
NG1
Năng lực chung: Tự chủ tự học, Giao tiếp và hợp tác
8 Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáoviên góp ý
TC-TH
9 Nắm được công việc cần thực hiện để hoàn thành các nhiệm vụ của nhóm GT- HT
Phẩm chất chủ yếu: Yêu nước, trách nhiệm
10 Có ý thức tìm hiểu, trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của con người Việt Nam, cótinh thần trách nhiệm với dân tộc đặc biệt trong những hoàn cảnh khó khăn, có
lí tưởng sống cao đẹp
YN, TN
Trang 27
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Phiếu KWL trên giấy A0 và phần trả lời
- Bài trình chiếu Power Point
Trò chơi tiếpsức
GV đánh giátrực tiếp kếtquả
Hoạt động Hình
thànhkiến thức
(145phút)
Đ1, Đ2,Đ3, Đ4,Đ5; N1,NG1; GT-
Dạy học dự
án, Đàm thoạigợi mở
Kĩ thuật KWL
Kĩ thuật làm việc nhóm
GV đánh giásản phẩm họctập của HS
Hoạt động
Luyện tập
(15 phút)
Đ3, Đ4,Đ5; TCTH
Thực hành bài tập luyện tậpkiến thức và kĩ năng
Dạy học giảiquyết vấn đề
GV đánh giáphiếu học tậpcủa HS dựatrên Đáp án vàHDC
Dạy học
giảiquyết vấn đề
GV đánh giátrực tiếp phầnphát biểu củaHS
B.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 MỞ ĐẦU (10p)
1.Mục tiêu: Đ1
Trang 28
2 Nội dung: Nhận biết được về các tác phẩm văn xuôi VN thời chống Mỹ
3 Sản phẩm:câu trả lời miệng.
4 Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV chiếu một đoạn phim lịch sử về cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân ta; tổ chức tròchơi “tiếp sức”: chia lớp thành 2 đội, các thành viên lần lượt lên bảng viết tên tác phẩm và tácgiả thuộc thể loại thơ trữ tình thời trung đại đã học Đội thắng cuộc là đội hoàn thành nhiệm vụchính xác và nhanh nhất
Giáo viên yêu cầu học sinh xác định các tác phẩm thuộc truyện ngắn hiện đại trong số các tácphẩm đã liệt kê và trả lời các câu hỏi:
- Nêu ấn tượng sâu đậm nhất của em về một tác phẩm thuộc thể loại truyện ngắn đã học
- Dựa trên kinh nghiệm đã có, em hãy cho biết: để đọc hiểu một truyện ngắn hiện đại, em cầnlưu ý các yếu tố nội dung, hình thức nào?
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS nghe câu hỏi và chuẩn bị câu trả lời các câu hỏi của GV
GV quan sát, theo dõi HS trả lời các câu hỏi, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp
GV dẫn dắt vào bài mới
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gọi từ 2 – 3 HS trả lời câu hỏi
GV bổ sung, hướng dẫn HS trả lời các ý như sau:
- Hoàn cảnh sáng tác, tác giả
- Đề tài và chủ đề
- Hình tượng nghệ thuật
- Đặc điểm nghệ thuật
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá kết quả làm việc của HS
HS vận dụng kiến thức đã học về các tác phẩm cùng giai đoạn để đọc hiểu chủ đề
Hoạt động 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (32 p)
1.Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ4, N1, NG1, TC-TH, GT-HT
2.Nội dung: KT
- Nắm được hoàn cảnh xã hội, lịch sử của các tác phẩm cùng chủ đề
- Đánh giá được chủ đề, thông điệp mà truyện ngắn muốn hướng tới
- Đặc điểm chung về nghệ thuật
3 Sản phẩm: các sản phẩm của dạy học dự án, câu trả lời miệng
Trang 29
GV quan sát, nhắc nhở HS về cách thức báo cáo sản phẩm (trình bày trên giấy A0, đại diệnnhóm lên bảng trình bày)
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gọi đại diện 2 nhóm HS báo cáo sản phẩm, 2 nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
K (thực hiện tại nhà) W (thực hiện tại nhà) L (thực hiện sau khi thảo luận
trong tiết học)
(HS ghi các thông tin đã
biết về các văn xuôi thời
chống Mỹ)
(HS tự đặt các câu hỏi: thôngtin muốn tìm hiểu thêm, điềumuốn biết văn xuôi thời kìchống Mỹ
(HS ghi các câu trả lời, chốt cácthông tin)
GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt lại các ý như sau:
1. 1.Hoàn cảnh lịch sử tác động:
Nó đã trải qua một cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc vô cùng ác liệt kéo dài suốt 30 năm dưới
sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trong hoàn cảnh đó, quan hệ quốc tế của nó chủ yếu thu hẹptrong vùng ảnh hưởng của phe Xã hội Chủ nghĩa, trước hết là Liên Xô, Trung Quốc
2. 2.Đặc điểm:
+ Có khả năng bao quát hiện thực rộng lớn: tái hiện chân thực cuộc kháng chiến chống Mỹ thầnthánh của dân tộc cùng với công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc
+ Mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn:
Nhân vật: mang tư tưởng, khát vọng của thời đại, đại diện cho số phận chung của cả dân tộc, kếttinh bản lĩnh, khát vọng của dân tộc Việt Nam anh hùng, có tinh thần lạc quan tin tưởng vàtương lai tươi sáng của dân tộc
Giọng điệu: thường là ngợi ca, hào hùng
Tình huống: thường là tình huống tự nhận thức, hành động
Bút pháp: hiện thực, lãng mạn, anh hùng ca
Cốt truyện: gắn liền với hoàn cảnh, số phận của nhân vật nhưng không mang tính chất cá nhân
mà mang tính chất của nền “văn học minh họa”(NMC)
3. 3.Vị trí
Bức tranh chân thực, sôi động về một thời kì lịch sử oai hùng của cả dân tộc
Giai đoạn đánh dấu thành công vang dội của truyện ngắn Việt Nam hiện đại
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS
Rubric đánh giá kết quả:
Nội dung yêu cầu Mức đánh giá
Trang 30
Phần thông tin HS chỉ nêu một
sốđặc điểm văn xuôi54-75
HS nêu được gần hếtcácđặc điểm truyệnngắn giai đoạn 54-75
HS nêu được đầyđủcácđặc điểm truyệnngắn giai đoạn 54-75
Phần hình thức Phiếu KWL của học
sinh chưa có những
từ khóa quan trọng
Phiếu KWL của họcsinh có một số từkhóa quan trọng vềđặc điểm truyệnngắn 54-75 mà các
em đã biết
Phiếu KWL của họcsinh có đủ từ khóaquan trọng về đặcđiểm truyện ngắn 54-
75 mà các em đã biết
HS tự nhận xét được những ưu và nhược điểm của sản phẩm nhóm
II CHỦ NGHĨA ANH HÙNG CÁCH MẠNG TRONG 2 TÁC PHẨM RỪNG XÀ NU VÀ
NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA DÌNH
1. Tác giả - Hoàn cảnh lịch sử - Tóm tắt tác phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV đặt câu hỏi đàm thoại để dẫn dắt HS nắm được hoàn cảnh sáng tác của hai tác phẩm Yêucầu trình bày phần tóm tắt theo sơ đồ (chuẩn bị ở nhà)
Câu hỏi đàm thoại:
- Không khí lịch sử trongnhững năm tháng ác liệt của cuộc kháng chiến chống Mỹ
- Cảm nhận ban đầu về mảnh đất Tây Nguyên vàđồng bằng Đông Nam bộ trong những nămkháng chiến chống Mỹ
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS lắng nghe câu hỏi, tìm câu trả lời Tóm tắt bằng sơ đồ hóa
GV dẫn dắt gợi ý cho HS
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS trả lời câu hỏi, thảo luận, tranh luận, trình bày sơ đồ đã chuẩn bị ở nhà
- GV tổ chức cho HS đàm thoại, tranh luận, nhận xét lẫn nhau
- GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt các ý như sau:
Tác giả:
NTT: Nhà văn của mảnh đất và con người Tây Nguyên
Nguyễn Thi: Nhà văn của người dân Nam Bộ
Trang 31
thương đến đồng khởi nổi dậy
Những đứa con trong gia đình:
+ Kể về lần thứ tư tỉnh dậy của nhận vật Việt trong đêm thứ hai bị thương ở chiến trường
+ Việt nhớ về chị Chiến Sau khi ba má mất, hai chị em tranh nhau đi tòng quân
+ Trước khi đi, hai chị em bàn bạc mọi chuyện trong nhà, cùng khiêng bàn thờ của má sanggửi chú Năm
+ Dù Việt đang bị thương nhưng những kí ức về chị Chiến vẫn hiện rõ mồn một, Việt vẫnluôn cầm cây súng sẵn sàng chiến đấu
+ Việt được đơn vị tìm thấy
+ Khi sức khỏe Việt dần hồi phục, Việt định viết thư cho chị nhưng không biết viết gì vì Việtthấy công lao của mình chưa thấm tháp gì so với kì vọng của má
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu các nhóm HS nhận xét, đánh giá
2. Đề tài và chủ đề
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV đặt câu hỏi đàm thoại để dẫn dắt các nhóm HS nắm được đề tài, chủ đề của hai tác phẩmCâu hỏi đàm thoại:
- Dựa vào phần đọc văn bản, em hãy xác định đề tài và chủ đề của mỗi tác phẩm?
- Sự triển khai chủ đề trong mỗi tác phẩm như thế nào ?
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS lắng nghe câu hỏi, tìm câu trả lời
GV dẫn dắt gợi ý cho HS
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS trả lời câu hỏi, thảo luận, tranh luận
- GV tổ chức cho HS đàm thoại, tranh luận, nhận xét lẫn nhau
- GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt các ý như sau:
+ Đề tài: chiến tranh cáchmạng
+ Chủ đề:
Rừng xà nu :Con đường giác ngộ và đấu tranh cách mạng của đồngbào các dân tộc Tây NguyênNhững đứa con trong gia đình : Truyền thống yêu nước và tinhthần đấu tranh cách mạng củanhân dân Nam bộ
+ Sự triển khai chủ đề: qua cốt truyện, qua nhân vật
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Căn cứ vào phần trình bày của các nhóm, GV nhận xét, góp ý
3. Hình tượng nghệ thuật
3.1 Nhóm hình tượng nghệ thuật trong Rừng xà nu
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS làm việc nhóm:
GV chia học sinh thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm:
Trang 32
Hãy thảo luận trong nhóm và trình bày cách hiểu và cảm nhận của em về ý nghĩa nhan đề (nhóm1), hình ảnh cây xà nu (nhóm 2), hình tượng nhân vật Tnú (nhóm 3), Hình tượng các nhân vậtcòn lại Cụ Mết, bé Heng, Dít, Mai (nhóm 4)
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS làm việc theo nhóm, cử một Nhóm trưởng điều hành hoạt động của nhóm và một Thư kí ghilại ý kiến của các thành viên trong nhóm
GV dẫn dắt gợi ý cho HS
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV quan sát và giúp đỡ HS trong quá trình làm việc nhóm, có thể gợi ý cho các nhóm 1-2-3-4bằng các câu hỏi lần lượt như sau:
Nhóm 1: ý nghĩa nhan đề thể hiện trong tiêu đề câu chuyện Nhan đề đó có tác động như thế nàođến ý nghĩa giá trị nội dung tác phẩm?
Nhóm 2: Tìm hiểu hình ảnh cây xà nu trong tự nhiên ở núi rừng Tây Nguyên và ý nghĩa biểutượng cây xà nu đối với các thế hệ người dân làng Xô Man
Nhóm 3: Tìm hiểu hình tượng nhân vật Tnú ( lai lịch, giọng nói, ngôn ngữ, hành động, suy nghĩ,, hình ảnh đôi bàn tay ) Qua đó em có cảm nhận gì về hình ảnh nhân vật này vị trí của nhânvật trong toàn bộ cốt truyện?
Nhóm 4: Tìm hiểu hình tượng nhân vật còn lại cụ Mết, Dít, Mai, bé Heng Qua đó em có nhậnxét gì về mối quan hệ các nhân vật này với Tnú? Và vẻ đẹp của các nhân vật trong hệ thống chủ
Chứa đựng được cảm xúc của nhà văn và linh hồn tư tưởng chủ đề tác phẩm
Ẩn chứa cái khí vị khó quên của đất rừng Tây Nguyên, gợi lên vẻ đẹp hùng tráng, man dại- mộtsức sống bất diệt của cây và tinh thần bất khuất của con người
Rừng xà nu mang nhiều tầng nghĩa bao gồm cả ý nghĩa tả thực lẫn ý nghĩa tượng trưng Hai
lớp ý nghĩa này xuyên thấm vào nhau toát lên hình tượng sinh động của xà nu, đưa lại không khíTây Nguyên rất đậm đà cho tác phẩm
Hình tượng cây xà nu
* Giới thiệu:
Nằm trong sự hủy diệt bạo tàn: "Hầu hết đạn đại bác đều rơi vào đồi xà nu cạnh con nước lớn".
Nằm trong cuộc đụng độ lịch sử quyết liệt giữa làng Xô Man với bọn Mĩ- Diệm Từ chỗ tảthực, rất tự nhiên hình ảnh xà nu đã trở thành một biểu tượng Xà nu hiện ra với tư thế của sựsống đang đối diện với cái chết, sự sinh tồn đối diện với sự hủy diệt Cách mở của câu chuyệnthật gọn gàng, cô đúc mà vẫn đầy uy nghi tầm vóc
Trang 33
thế hai ba năm nay, rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn ra che chở cho làng" Hình tượng xà nu
chứa đựng tinh thần quả cảm, một sự kiêu hãnh của vị trí đứng đầu trong bão táp chiến tranh
nỗi đau và vẻ đẹp của con người làm chuẩn mực để nói về xà nu khiến xà nu trở thành một
ẩn dụ cho con người, một biểu tượng của Tây Nguyên bất khuất, kiên cường
Các thế hệ con người làng Xô Man cũng tương ứng với các thế hệ cây xà nu
- Biểu tượng cho số phận đau thương nhưng kiên cường của mảnh đất và con người Tây Nguyênanh hung với sức sống mãnh liệt, trường tồn
Các từ ngữ: vết thương, cục máu lớn, loét mãi ra, chết,… là những từ ngữ diễn tả nỗi đau
của con người Nhà văn đã mang nỗi đau của con người để biểu đạt cho nỗi đau của cây Dovậy, nỗi đau của cây tác động đến da thịt con người gợi lên cảm giác đau đớn
+ Sức sống mãnh liệt của cây xà nu: "trong rừng ít có loại cây sinh sôi nảy nở khỏe như vậy",
“Cạnh một cây xà nu mới ngã gục đã có bốn năm cây con mọc lên" "…cây con mọc lên, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời"
Đây là yếu tố cơ bản để xà nu vượt qua giới hạn của sự sống và cái chết Sự sống tồn tại
ngay trong sự hủy diệt: Tác giả sử dụng cách nói đối lập (ngã gục- mọc lên; một- bốn năm) để
khẳng định một khát vọng thật của sự sống Cây xà nu đã tự đứng lên bằng sức sống mãnh liệtcủa mình: Xà nu đẹp một vẻ đẹp hùng tráng, man dại đẫm tố chất núi rừng
+ Câu văn mở đầu được lặp lại ở cuối tác phẩm (đứng trên đồi xà nu ấy trông ra xa đến hết tầm mắt cũng không thấy gì khác ngoài những đồi xà nu nối tiếp tới chân trời)
gợi ra cảnh rừng xà nu hùng tráng, kiêu dũng và bất diệt, gợi ra sự bất diệt, kiêu dũng và hùngtráng của con người Tây Nguyên nói riêng và con người Việt Nam nói chung trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước vĩ đại Ấn tượng đọng lại trong kí ức người đọc mãi mãi chính là cái bát ngát của cánh rừng xà nu kiêu dũng đó
- Quật khởi đứng dậy cầm vũ khí tiêu diệt bọn ác ôn
+ "Tnú không cứu được vợ con"- cụ Mết nhắc tới 4 lần để nhấn mạnh: khi chưa cầm vũ khí,
Tnú chỉ có hai bàn tay không thì ngay cả những người thương yêu nhất Tnú cũng không cứuđược
Câu nói đó của cụ Mết đã khắc sâu một chân lí: chỉ có cầm vũ khí đứng lên mới là conđường sống duy nhất, mới bảo vệ được những gì thân yêu, thiêng liêng nhất Chân lí cách mạng
đi ra từ chính thực tế máu xương, tính mạng của dân tộc, của những người thương yêu nên chân
lí ấy phải ghi tạc vào xương cốt, tâm khảm và truyền lại cho các thế hệ tiếp nối
+ Số phận của người anh hùng gắn liền với số phận cộng đồng Cuộc đời Tnú đi từ đau
Trang 34
thương đến cầm vũ khí thì cuộc đời của làng Xô Man cũng vậy
- Khi chưa cầm vũ khí, làng Xô Man cũng đầy đau thương: Bọn giặc đi lùng như hùm beo,tiếng cười "sằng sặc" của những thằng ác ôn, tiếng gậy sắt nện "hù hự" xuống thân người AnhXút bị treo cổ Bà Nhan bị chặt đầu Mẹ con Mai bị chết rất thảm Tnú bị đốt 10 đầu ngón tay
- Cuộc sống ngột ngạt dồn nén đau thương, căm thù Đên Tnú bị đốt 10 đầu ngón tay, làng Xô
Man đã nổi dậy "ào ào rung động", "xác mười tên giặc ngổn ngang", tiếng cụ Mết như mệnh lệnh chiến đấu: "Thế là bắt đầu rồi, đốt lửa lên!"
Đó là sự nổi dậy đồng khởi làm rung chuyển núi rừng Câu chuyện về cuộc đời một conngười trở thành câu chuyện một thời, một nước Như vậy, câu chuyện về cuộc đời Tnú đã mang
ý nghĩa cuộc đời một dân tộc Nhân vật sử thi của Nguyễn Trung Thành gánh trên vai sứ mệnhlịch sử to lớn
Hình ảnh đôi bàn tay: mang ý nghĩa biểu tượng cho số phận, tinh thần quật khởi, ý chí củanhân vật
Các nhân vật khác
+ Cụ Mết "quắc thước như một cây xà nu lớn" là hiện thân cho truyền thống thiêng liêng,
biểu tượng cho sức mạnh tập hợp để nổi dậy đồng khởi
+ Mai, Dít là thế hệ hiện tại Trong Dít có Mai của thời trước và có Dít của hôm nay Vẻ đẹpcủa Dít là vẻ đẹp của sự kiên định, vững vàng trong bão táp chiến tranh
+ Bé Heng là thế hệ tiếp nối, kế tục cha anh để đưa cuộc chiến tới thắng lợi cuối cùng
Dường như cuộc chiến khốc liệt này đòi hỏi mỗi người Việt Nam phải có sức trỗi dậy của mộtPhù Đổng Thiên Vương
Cụ Mết, Mai, Dít, bé Heng là sự tiếp nối các thế hệ làm nổi bật tinh thần bất khuất của làng
Xô Man nói riêng, của Tây Nguyên nói chung
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Căn cứ vào phần trình bày của các nhóm, GV nhận xét, góp ý
3.2 Hình tượng nghệ thuật trong Những đứa con trong gia đình
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong PHT
Trang 35
1 Điểm nhìn trần thuật của tác giả có gì đặc sắc? Từ điểm nhìn ấy, nhà thơ đã bao quát
không gian câu chuyện và khung cảnh ngôi nhà như thế nào?
2 Em hình dung được gì về nhân vật chính đó là Việt và chị Chiến? Câu văn, từ ngữ nàocho em biết điều đó?
3 Những cảnh tượng, hình ảnh, từ ngữ nào giúp em khẳng định nhận thức ấy của mình?Đặc điểm, tác dụng của các yếu tố nghệ thuật này là gì?
4 Từ cảnh tượng được miêu tả, có thể thấy nhân vật chính là Việt và chị Chiến đã cảmnhận thiên nhiên và cuộc sống như thế nào? Có những suy nghĩ và hành động gì trong việc tiếpnối truyền thống của gia đình người Nam Bộ? Qua sự cảm nhận ấy, em đánh giá thế nào vềthông điệp và lời nhắn gửi của nhà văn với thiên nhiên, đất nước và những thế hệ con ngườiNam Bộ
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS trả lời trên PHT
GV dẫn dắt gợi ý cho HS
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS làm trong thời gian 10 phút, thảo luận, đàm thoại cá nhân
GV chốt các ý như sau:
Điểm nhìn trần thuật: theo phương thức thứ 3 Người trần thuật tự giấu mình nhưng cách nhìn
và lời kể lại theo giọng điệu của nhân vật
Lối trần thuật này có hai tác dụng về mặt nghệ thuật:
- Câu chuyện vừa được thuật, kể cùng một lúc tính cách nhân vật cũng được khắc họa
- Câu chuyện dù không có gì đặc sắc cũng trở nên mới mẻ, hấp dẫn vì được kể qua con mắt,tấm lòng và bằng ngôn ngữ, giọng điệu riêng của nhân vật
Nhà văn bao quát được không gian câu chuyện và khung cảnh ngôi nhà một cách chân thực nhất
Hai chị em Chiến và Việt.
tiếp nối truyền thống của gđ
Có nét chung vừa có nét riêng
- Tình yêu thương là vẻ đẹp tâm hồn của hai chị em Tình cảm này được thể hiện sâu sắc vàcảm động nhất trong cái đêm chị em giành nhau ghi tên tòng quân và sáng hôm sau trước khilên đường nhập ngũ cùng khiêng bàn thờ má sang nhà chú Năm
- Cả hai chị em đều là những chiến sĩ gan góc dũng cảm Đánh giặc là niềm say mê lớn nhất
của hai chị em Việt và Chiến cũng là của tuổi trẻ miền Nam trong những năm tháng ấy: " Hạnh phúc của tuổi trẻ là trên trận tuyến đánh quân thù"
- Hai chị em Việt đều có những nét rất ngây thơ thậm chí có phần trẻ con (giành nhau bắt ếch
Trang 36
nhiều hay ít, giành nhau thành tích bắn tàu chiến giặc và giành nhau ghi tên tòng quân)
+ Nét riêng ở Chiến:đảm đang, mang dáng hình của những o du kích nhỏ miền Nam
- Hơn Việt chừng một tuổi nhưng Chiến người lớn hơn hẳn: Chiến có thể bỏ ăn để đánh vần
cuốn sổ gia đình Chiến không chỉ "nói in như má" mà còn học được cách nói "trọng trọng" của
chú Năm,…
- Tính cách "người lớn" ở Chiến còn thể hiện ở sự nhường nhịn Tuy có lúc giành nhau với
em tranh công bắt ếch, đánh tàu giặc, đi tòng quân nhưng cuối cùng bao giờ cô cũng nhường emhết trừ việc đi tòng quân
Nguyễn Thi đã xây dựng nhân vật Chiến vừa có cá tính vừa phù hợp với lứa tuổi, giới tính.Chiến là nhân vật được hồi tưởng qua Việt nhưng đã gây được ấn tượng sâu sắc
+ Nét riêng
- Nếu Chiến có dáng dấp một người lớn thực sự thì ở Việt là sự lộc ngộc, vô tư của một cậucon trai đang tuổi ăn tuổi lớn
- Chiến nhường nhịn em bao nhiêu thì Việt hay tranh giành với chị bấy nhiêu
- Đêm trước ngày ra đi, Chiến nói với em những lời nghiêm trang thì Việt lúc "lăn kềnh ra ván cười khì khì", lúc lại rình "chụp một con đom đóm úp trong lòng tay"
- Sợ ma
- Vào bộ đội, Chiến đem theo tấm gương soi còn Việt lại đem theo nột chiếc súng cao su
- Nhưng sự vô tư không ngăn cản Việt trở nên một anh hùng (ngay từ bé, Việt đã dám xôngvào đá cái thằng đã giết cha mình Khi trở thành một chiến sĩ, mặc dù chỉ có một mình, với đôimắt không còn nhìn thấy gì, với hai bàn tay đau đớn, Việt vẫn quyết tâm ăn thua sống mái vớiquân thù)
Chiến và Việt là khúc sông sau nên đi xa hơn trong cả dòng sông truyền thống, tiêu biểu cho
vẻ đẹp thế hệ trẻ miền Nam thời kì chống Mỹ
Số phận của những đứa con, những thành viên trong gia đình cũng là số phận của nhân dânmiền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ khốc liệt
+ Truyện của một gia đình dài như dòng sông còn nối tiếp Truyện kể về một dòng sôngnhưng nhà văn muốn ta nghĩ đến biển cả Truyện về một gia đình nhưng ta lại cảm nhận được cảmột Tổ quốc đang hào hùng chiến đấu bằng sức mạnh sinh ra từ những đau thương
Mỗi nhân vật trong truyện đều tiêu biểu cho truyền thống, đều gánh vác trên vai trách nhiệm với gia đình, với Tổ quốc trong cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại. > lời nhắn gửi về tinh thần trách nhiệm của thế hệ sau với đất nước lúc lâm nguy
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Căn cứ vào phần trình bày của cá nhân, GV nhận xét, góp ý, cho điểm
4. Đặc điểm nghệ thuậtvăn xuôi kháng chiến chống Mỹ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV đặt câu hỏi đàm thoại để học sinh thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật của văn xuôithời chống Mỹ
Những phát hiện của em về đặc sắc nghệ thuật văn xuôi kháng chiến chống Mỹ?
Trang 37
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS nghe câu hỏi, đàm thoại, tìm câu trả lời
GV dẫn dắt gợi ý cho HS
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS thảo luận, đàm thoại cá nhân
GV chốt các ý như sau:
Nghệ thuật trần thuật:
- Truyện thường được kể ở ngôi thứ ba nhưng điểm nhìn trần thuật được đặt vào nhân vật: cụMết ( Rừng xà nu), Việt ( Những đứa con trong gia đình) Cách kể này làm cho câu chuyện cómàu sắc chủ quan, khắc họa được nội tâm, tính cách nhân vật và người đọc dễ hình dung về sựviệc, con người được kể
- Giọng điệu trần thuật: Khuynh hướng sử thi tạo nên giọng điệu sang trọng sùng kính ngợi cahào sảng
Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
- Nhân vật điển hình mang dáng dấp sử thi Đó là những con người mang tư tưởng thời đại,khát vọng và ý chí của dân tộc, của quần chúng: T nú Việt, Chiến
- Nhân vật trung tâm là hình ảnh những người chiến sĩ, người lính và toàn dân trong cuộckháng chiến vệ quốc vĩ đại: Cụ Mết, chú Năm, bé Heng…
Ngôn ngữ:
- Có sự kết hợp nhuần nhuyễn nhiều bút pháp: tả thực, lãng mạn, sử thi
- Ngôn ngữ gợi cảm, tráng lệ
- Nhiều chi tiết có giá trị biểu tượng: Đôi bàn tay Tnú, cuốn sổ gia đình
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Căn cứ vào phần trình bày của cá nhân, GV nhận xét, góp ý, cho điểm
Hoạt động 3 LUYỆN TẬP (15p)
1 Mục tiêu: Đ4, Đ5, N1, NG1, GT-HT
2 Nội dung: Củng cố kiến thức vừa tìm hiểu về chủ đề văn xuôi thời kì chống Mỹ
3.Sản phẩm: Câu trả lời miệng của học sinh
4.Tổ chức hoạt động học
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV nêu câu hỏi giúp học sinh luyện tập nắm vững chủ đề
Câu 1 Viết đoạn văn không quá 10 câu phát biểu suy nghĩ và cảm xúc của anh chị về hình ảnhbàn
tay Tnú trong “Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành
Câu 2 Trong truyện “Những đứa con trong gia đình”, Nguyễn Thi có nêu lên quan niệm chuyện gia đình cũng dài như sông, mỗi thế hệ phải ghi vào một khúc Rồi trăm con sông của gia đình lại cùng đổ về một biển, “mà biển thì rộng lắm, rộng bằng cả nước ta và ra ngoài cả nước ta”
Anh chị có cho rằng, trong thiên truyện của Nguyễn Thi quả đã có một dòng sông truyền
thống liên tục chảy từ những lớp người đi trước: tổ tiên, ông cha, cho đến lớp người đi sau: chị
em
Trang 38
Chiến ,Việt?
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS trao đổi, thảo luận, tìm câu trả lời
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gọi HS trả lời các câu hỏi
GV nhận xét, chốt lại một số ý:
Biểu tượng đôi bàn tay
Dòng sông truyền thống: truyền thống gia đình hòa vào truyền thống yêu nước của dân tộc
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV tổng kết và đánh giá kết quả làm việc của HS
Hoạt động 4 VẬN DỤNG (10p)
1.Mục tiêu: N1, NG1, YN, TN
2.Nội dung: Liên hệ tác phẩm với đời sống, giải quyết vấn đề trong đời sống
3.Sản phẩm: câu trả lời miệng
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS thảo luận cặp đôi nêu ý kiến
GV quan sát và giúp đỡ học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS trình bày
GV chốt lại một số ý sau:
Cần nắm được hoàn cảnh ra đời, đặc điểm sáng tác, đặc trưng thể loại
Chủ đề, hình tượng nhân vật…
Tinh thần yêu nước, trách nhiệm cống hiến cho Tổ quốc…
Liên hệ tp Mẹ vắng nhà ( Nguyễn Thi), Chiếc lược ngà (NQS)
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá trực tiếp câu trả lời của từng cặp đôi
*RÚT KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM : BẮT SẤU RỪNG U MINH HẠ (Sơn Nam)
A.BẮT SẤU RỪNG U MINH HẠ
I.Hướng dẫn tìm hiểu phần tiểu dẫn
- Truyện ngắn này gợi cho em nhớ tới tác phẩm nào cùng viết về đề tài những đứa con trong mộtgia đình đã học? Có điểm tương đồng nào giữa chúng về đặc điểm nghệ thuật?
Trang 39
1- Tác giả
- Sơn Nam tên khai sinh là Phạm Minh Tài, quê ở tỉnh Kiên Giang
- Tham gia cách mạng từ 1945
- Từ năm 1954 - 1975, ông làm báo, viết văn ở Sài Gòn
- Sau 1975 ông hoạt động văn nghệ ở TP Hồ Chí Minh
- Tác phẩm chính: sgk
2- Tác phẩm
- Tác phẩm được trích từ tập “ Hương rừng Cà Mau” ( gồm 18 truyện ngắn )
- Nội dung: sgk
II Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm
1- Thiên nhiên và con người vùng U Minh Hạ
- Thiên nhiên: + Rừng tràm xanh biếc
+ Những cây cỏ hoang dại: lau sậy, mốp, cóc kèn
+ Ở ngọn rạch Cái Tàu có ao cá sấu “nhiều như trái mù u chín rụng”
- Con người: + Cần cù, mưu trí, gan góc, kiên cường
+ Có sức sống mãnh liệt
+ Đậm sâu, ân nghĩa ( Họ thương tiếc những bà con xóm giềng bị “hùm tha bắtsấu”, họ vượt lên gian khó hiểm nguy bằng tài trí và sức mạnh của mình, )
2- Tính cách và tài nghệ của nhân vật Năm Hên
- Là “người thợ già chuyên bắt sấu ở Kiên Giang đạo”, nghe đồn đại về ao cá sấu, ông bơixuồng đến ngọn rạch Cái Tàu với vỏn vẹn “một lọn nhan trần và một hũ rượu”:
+ Lọn nhang dùng để tưởng niệm những người đã chết
+ Hũ rượu để tăng thêm sự khôn ngoan và sức mạnh để bắt giết cá sấu
- Ông đào sẳn đường thoát, đốt cháy sậy đế, cóc kèn, sấu bị nung nóng, cay mắt, ngộp thở bòlên bị ông đút vô miệng một khúc mốp “dính chặt hai hàm răng”, ông dùng mác xắn lưng cá sấucắt gân đuôi, trói hai chân sau, bắt sấu về
- Ông Năm Hên thật giàu tình thương, rất mộc mạc, khiêm nhường và cũng rất mưu trí, dũngcảm
3-Nghệ thuật
- Lối dẫn truyện rất thô mộc, tự nhiên mà gọn gàng, sáng rõ
- Chỉ qua vài nét, tính cách nhân vật, ngôn ngữ Nam Bộ được thể hiện rõ
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM, MỘT ĐOẠN TRÍCH VĂN XUÔI
Trang 40
-Nắm được cách viết bài văn nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích
văn xuôi
- Đối tượng của bài làm văn nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn
xuôi: tìm hiểu giá trị nội dung, nghệ thuật của một tác phẩm, đoạn trích
văn xuôi
- Cách thức triển khai bài nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn
xuôi: giới thiệu khái quát về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi cần
nghị luận; bàn về những giá trị nội dung, nghệ thuật của một tác phẩm,
đoạn trích văn xuôi theo định hướng của đề bài đánh giá chung về một
tác phẩm, đoạn trích văn xuôi đó
Năng lực đặc thù: Đọc, Nói, Nghe
1 - Nắm được đối tượng của bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn
trích văn xuôi: tìm hiểu giá trị nội dung, nghệ thuật của một tác
phẩm, một đoạn trích văn xuôi
Đ1
2 - Nắm được cách thức triển khai bài nghị luận về một tác phẩm, một
đoạn trích văn xuôi: giới thiệu khái quát về tác phẩm hoặc đoạn trích
văn xuôi cần nghị luận; bàn về những giá trị nội dung và nghệ thuật
của tác phẩm, đoạn trích văn xuôi theo định hướng của đề bài ; đánh
giá chung về tác phẩm, đoạn trích văn xuôi đó
Đ2
3 - Xác định đúng yêu cầu của đề, nêu được vấn đề nghị luận Đ3
4 - Nắm được cách viết kĩ năng mở bài, kết bài trong bài văn nghị luận Đ4
5 - HS nhận biết được cách thức lập luận trong văn nghị luận Đ5
6 - HS hiểu cách sử dụng và kết hợp các kiểu câu trong văn nghị đề làm
8 -Nắm bắt được những nội dung thuyết trình, nhận xét phần trình bày
của bạn; biết cách đặt các câu hỏi phản biện …
NGH1
9 - Biết lựa chọn ngôn ngữ trong sáng, diễn đạt mạch lạc vấn đề trình
bày; nắm bắt được những nội dung thuyết trình, nhận xét phần trình
bày của bạn; biết cách đặt các câu hỏi phản biện …
V1
Năng lực chung: Tự chủ tự học, Giao tiếp và hợp tác
8 -Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi
được giáo viên góp ý
TC-TH
9 -Nắm được công việc cần thực hiện để hoàn thành các nhiệm vụ của
nhóm
GT- HT
Phẩm chất chủ yếu: Nhân ái
10 -Có ý thức tìm hiểu, giải quyết các đề giáo viên giao CC