TIẾP NHẬN VĂN HỌC

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN VĂN 12 KÌ 2 THEO MẪU 5512 (Trang 115 - 120)

1. Tiếp nhận trong đời sống văn học Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV yêu cầu HS theo dõi sgk rút ra khái niệm tiếp nhận

GV sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, đặt câu hỏi thảo luận:

Trình bày khái niệm tiếp nhận văn học?

Thực hiện nhiệm vụ học tập:

HS nghe câu hỏi và chuẩn bị câu trả lời các câu hỏi của GV

GV quan sát, theo dõi HS đọc và trả lời các câu hỏi, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

HS trả lời câu hỏi

GV bổ sung, hướng dẫn HS trả lời các ý như sau:

- Tiếp nhận văn học là quá trình người đọc hòa mình vào tác phẩm, rung động với nó, đắm chìm trong thế giới nghệ thuật được dựng lên bằng ngôn từ, lắng tai nghe tiếng nói của tác giả, thưởng thức cái hay, cái đẹp, tài nghệ của người nghệ sĩ sáng tạo. Bằng trí tưởng tượng, kinh nghiệm sống, vốn văn hóa và bằng cả tâm hồn mình, người đọc khám phá ý nghĩa từng của câu chữ, cảm nhận sức sống của từng hình ảnh, hình tượng, nhân vật,… làm cho tác phẩm từ một văn bản khô khan biến thành một thế giới sống động, đầy sức cuốn hút.

- Tiếp nhận văn học là hoạt động tích cực của cảm giác, tâm trí người đọc nhằm biến văn bản thành thế giới nghệ thuật trong tâm trí mình.

+ Phân biệt tiếp nhận và đọc: tiếp nhận rộng hơn đọc vì tiếp nhận có thể bằng truyền miệng hoặc bằng kênh thính giác (nghe).

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS 2. Tính chất tiếp nhận văn học

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV đàm thoại, gợi mở

Thực hiện nhiệm vụ học tập:

HS nghe câu hỏi và trả lời

GV quan sát, theo dõi HS trả lời, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

GV lắng nghe câu hỏi, bổ sung, hướng dẫn HS chốt các ý như sau:

+ Tính chất cá thể hóa, tính chủ động, tích cực của người tiếp nhận (năng lực, thị hiếu, sở thích, lứa tuổi, trình độ học vấn, kinh nghiệm sống,…)

+ Tính đa dạng, không thống nhất: cảm thụ, đánh giá của công chúng về một tác phẩm rất khác nhau, thậm chí cùng một người ở nhiều thời điểm có nhiều khác nhau trong cảm thụ, đánh giá. ……

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn, yêu cầu các nhóm HS nhận xét, đánh giá chéo kết quả làm việc trên các phiếu học tập.

3. Các cấp độ tiếp nhận văn học Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV đàm thoại, gợi mở

- Có mấy cấp độ tiếp nhận? Cho ví dụ

- Để tiếp nhận văn học có hiệu quả thực sự, người tiếp nhận cần chúý những gì?

Thực hiện nhiệm vụ học tập:

HS nghe câu hỏi và trả lời

GV quan sát, theo dõi HS trả lời, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

GV lắng nghe câu hỏi, bổ sung, hướng dẫn HS chốt các ý như sau:

a)Có 3 cấp độ tiếp nhận văn học:

+ Cấp độ thứ nhất: cảm thụ chỉ tập trung vào nội dung cụ thể, nội dung trực tiếp của tác phẩm.

Đây là cách tiếp nhận đơn giản nhưng khá phổ biến.

+ Cấp độ thứ hai: cảm thụ qua nội dung trực tiếp để thấy được nội dung tư tưởng của tác phẩm.

+ Cấp độ thứ ba: cảm thụ chú ý đến cả nội dung và hình thức để thấy được cả giá trị tư tưởng và giá trị nghệ thuật của tác phẩm.

b) Để tiếp nhận văn học có hiệu quả thực sự, người tiếp nhận cần:

+ Nâng cao trình độ.

+ Tích lũy kinh nghiệm.

+ Trân trọng tác phẩm, tìm cách hiểu tác phẩm một cách khách quan, toàn vẹn.

+ Tiếp nhận một cách chủ động, tích cực, sáng tạo, hướng tới cái hay, cái đẹp, cái đúng.

+ Không nên suy diễn tùy tiện

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn, yêu cầu các nhóm HS nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của học sinh.

Hoạt động 3. LUYỆN TẬP (15p)

1. Mục tiêu: V, N, GTHT TCTH, NA, TN 2. Nội dung: Củng cố kiến thức vừa học 3.Sản phẩm: Câu trả lời miệng

4.Tổ chức hoạt động học

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV yêu cầu học sinh đọc và làm các bài tập trong SGK Thực hiện nhiệm vụ học tập:

HS làm bài tập trong sách.

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

GV gọi HS trả lời các câu hỏi.

GV nhận xét, hướng dẫn HS trả lời:

Bài tập 1:

+ Đây chỉ là cách nói để nhấn mạnh giá trị giáo dục của văn chương, không có ý xem nhẹ các giá trị khác.

+ Cần đặt giá trị giáo dục trong mối quan hệ không thể tách rời với các giá trị khác.

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV tổng kết và đánh giá kết quả làm việc của HS.

Hoạt động 4. VẬN DỤNG (10p)

1.Mục tiêu: N, V, NG, GTHT, TCTH, TN

2.Nội dung: Thấyđược giá trị và vẻđẹp của các tác phẩm văn học 3.Sản phẩm: PHT của nhóm

4.Tổ chức hoạt động học

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV phát phiếu học tập

Câu 1: Trình bày giá trị nhận thức và giá trị giáo dục của đoạn thơ sau:

“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

………

Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

Câu 2: Nêu các cấp độ tiếp nhận Truyện Kiều của Nguyễn Du?

Thực hiện nhiệm vụ học tập:

HS thảo luận cặp đôi nêu ý kiến.

GV quan sát và giúp đỡ học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

GV yêu cầu cặp đôi trình bày GV nêu đápán một số ý chính sau:

Câu 1:

- Giá trị nhận thức: hiện thực cuộc kháng chiến chống Pháp, đời sống người lính, tình cảm tác giả

- Giá trị giáo dục: tình cảm yêu mến, ngợi ca, tự hào về anh bộđội cụ Hồ

Câu 2: – Cấp độ 1: người đọc, người nghe cảm nhận diễn biến của cốt truyện tức là xem tác phẩm kể chuyện gì, các tình tiết diễn biến ra sao. Ớ Truyện Kiều là 15 năm lưu lạc của Thúy Kiều.

Cấp độ 2: qua cảm thụ nội dung trực tiếp, người đọc thấy được nội dung tư tưởng của tác phẩm.

Qua cót truyện Truyện Kiều thây được ý nghĩa tốcáo xã hội phong kiến chà đạp lên quyền sống của con người.

Cấp độ 3: Cùng với việc cảm nhận diễn biến cô’t truyện và ý nghĩa tư tưởng, người đọc còn thấy được cái hấp dẫn, sinh động của đời sống được tái hiện lại, biết thưởng thức được cái đẹp, cái hay của câu chữ, loại thể hình tượng… Qua đó không chỉ thây rõ ý nghĩa xã hội sâu sắc của tác phẩm mà còn xem việc đọc tác phẩm như phương tiện để nghĩ để cảm để tự đốì thoại với mình và đối thoại với tác giả, suy tư về cuộc sống, từ đó tác động tích cực vào tiến trình đời sống.

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá trực tiếp câu trả lời của học sinh trên PHT

*RÚT KINH NGHIỆM

ÔN TẬP PHẦN LÀM VĂN Môn học: Ngữ văn; lớp:………

Thời gian thực hiện: Tiết 91-92-93 (03 tiết) I.MỤC TIÊU DẠY HỌC

TT MỤC TIÊU

HOÁ - Hệ thống hóa và nắm vững được những vấn đề lí thuyết cơ bản: các

kiểu văn bản, các kiểu bài nghị luận, bố cục của một bài VNL

- Cách phối hợp các thao tác lập luận, phương pháp biểu đạt trong VNL; cách mở bài, kết bài và yêu cầu diễn đạt trong VNL.

kt

Năng lực đặc thù: Đọc, Nói, Nghe Ngày soạn

10/4/2022

Ngày dạy

Lớp 12A3 11A7

1 - Hệ thống hoá về tri thức về tất cả các kiểu văn bản được học ở trường THPT.

Đ1

2 - Nắm được cách thức triển khai bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi: giới thiệu khái quát về tác phẩm hoặc đoạn trích văn xuôi cần nghị luận; bàn về những giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm, đoạn trích văn xuôi theo định hướng của đề bài ; đánh giá chung về tác phẩm, đoạn trích văn xuôi đó.

Đ2

3 - Xác định đúng yêu cầu của đề, nêu được vấn đề nghị luận Đ3 4 - Nắm được cách viết kĩ năng mở bài, kết bài trong bài văn nghị luận. Đ4 5 - HS nhận biết được cách thức lập luận trong văn nghị luận. Đ5 6 - HS hiểu cách sử dụng và kết hợp các kiểu câu trong văn nghị đề làm

bài tập và tập lập văn bản.

Đ6 7 - Biết lựa chọn ngôn ngữ trong sáng, diễn đạt mạch lạc vấn đề trình

bày;.

N1 8 -Nắm bắt được những nội dung thuyết trình, nhận xét phần trình bày

của bạn; biết cách đặt các câu hỏi phản biện …

NGH1 9 - Biết lựa chọn ngôn ngữ trong sáng, diễn đạt mạch lạc vấn đề trình

bày; nắm bắt được những nội dung thuyết trình, nhận xét phần trình bày của bạn; biết cách đặt các câu hỏi phản biện …

V1

Năng lực chung: Tự chủ tự học, Giao tiếp và hợp tác 8 -Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi

được giáo viên góp ý.

TC-TH 9 -Nắm được công việc cần thực hiện để hoàn thành các nhiệm vụ của

nhóm.

GT- HT Phẩm chất chủ yếu: Nhân ái

10 -Có ý thức tìm hiểu, giải quyết các đề giáo viên giao CC

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN VĂN 12 KÌ 2 THEO MẪU 5512 (Trang 115 - 120)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(153 trang)
w